Nghị định 13/2022/NĐ-CP: Sửa đổi quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đo lường và truy xuất nguồn gốc
Nghị định 13/2022/NĐ-CP tác động trực tiếp đến cách doanh nghiệp rà hàng hóa nhóm 2, hàng không phải kiểm tra chất lượng nhập khẩu, biểu mẫu hồ sơ và nghĩa vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trong hoạt động nhập khẩu, lưu thông và hậu kiểm.
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên văn bản | Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP. |
| Số hiệu | 13/2022/NĐ-CP |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Ngày ban hành | 21/01/2022 |
| Ngày hiệu lực | 15/03/2022 |
| Người ký | Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam |
| Phạm vi điều chỉnh | Sửa đổi quy định liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa và một số nội dung hướng dẫn Luật Đo lường. |
| Tình trạng hiệu lực | Cổng CSDL quốc gia về văn bản pháp luật thể hiện văn bản còn hiệu lực; doanh nghiệp vẫn cần đối chiếu văn bản hợp nhất/văn bản sửa đổi mới nhất tại thời điểm áp dụng. |
HIỆU LỰC ÁP DỤNG
Nghị định 13/2022/NĐ-CP được ban hành ngày 21/01/2022 và có hiệu lực từ ngày 15/03/2022. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số quy định trong hệ thống pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đo lường, đồng thời bổ sung quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
Doanh nghiệp cần rà thêm văn bản hợp nhất, danh mục hàng hóa nhóm 2, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và thủ tục hành chính đang được cơ quan chuyên ngành công bố tại thời điểm phát sinh lô hàng.
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
| Nội dung cần lưu ý | Căn cứ trong Nghị định | Tác động vận hành đối với doanh nghiệp XNK/logistics |
|---|---|---|
| Sửa đổi nhóm hàng không phải kiểm tra chất lượng nhập khẩu | Điều 1 khoản 1 sửa đổi điểm k khoản 7 Điều 7 Nghị định 132/2008/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 74/2018/NĐ-CP. | Doanh nghiệp nhập nguyên liệu, vật tư, hàng mẫu để gia công cho nước ngoài, sản xuất hàng xuất khẩu hoặc nguyên liệu sản xuất hàng tiêu thụ nội địa cần rà điều kiện miễn/không phải kiểm tra theo đúng quy định. Không được tự hiểu mọi nguyên liệu nhập khẩu đều được miễn kiểm tra chất lượng. |
| Làm rõ nhóm hàng phi mậu dịch không nhằm mục đích kinh doanh | Điều 1 khoản 2 sửa đổi điểm p khoản 7 Điều 7. | Hàng mẫu, hàng biếu tặng, hàng thử nghiệm hoặc hàng nhập không kinh doanh cần đối chiếu quyết định của bộ quản lý ngành/lĩnh vực. Đây là điểm dễ nhầm khi khai loại hình, mục đích nhập khẩu và chính sách kiểm tra chuyên ngành. |
| Bổ sung quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa | Điều 1 khoản 3 bổ sung Mục 8 Chương II và Điều 19đ vào Nghị định 74/2018/NĐ-CP. | Bộ KH&CN giúp Chính phủ quản lý hoạt động truy xuất nguồn gốc; các bộ quản lý ngành/lĩnh vực xác định sản phẩm, hàng hóa phải truy xuất nguồn gốc và công bố công khai. Doanh nghiệp cần theo dõi danh mục ngành hàng cụ thể, đặc biệt F&B, nông sản, vật liệu, hàng tiêu dùng, sản phẩm có yêu cầu an toàn/chất lượng. |
| Quy định về hệ thống truy xuất, mã truy vết và vật mang dữ liệu | Điều 19đ khoản 1 điểm c, d. | Nếu sản phẩm thuộc diện truy xuất nguồn gốc, hồ sơ có thể cần dữ liệu về mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm, vật mang dữ liệu như tem/mã QR/mã định danh. Logistics phải kiểm soát thông tin giữa nhãn, chứng từ, lô hàng và hồ sơ lưu thông thị trường. |
| Điều chỉnh phân công trách nhiệm quản lý ngành, lĩnh vực | Điều 1 khoản 4, 5, 6, 7 sửa đổi/bổ sung Điều 32 Nghị định 132/2008/NĐ-CP. | Tác động đến việc xác định bộ quản lý chuyên ngành đối với công trình xây dựng, vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, thiết bị có yêu cầu an toàn vệ sinh lao động, trang thiết bị thể thao, phương tiện quảng cáo ngoài trời. Doanh nghiệp cần xác định đúng cơ quan quản lý trước khi nộp hồ sơ. |
| Bãi bỏ một số quy định và biểu mẫu cũ | Điều 2 khoản 1, 2, 3, 4. | Không dùng lại các mẫu/hồ sơ đã bị bãi bỏ. Bộ phận chứng từ cần cập nhật biểu mẫu đang có hiệu lực khi làm đăng ký kiểm tra chất lượng, công bố hợp quy/chứng nhận hợp quy hoặc hồ sơ đo lường nếu liên quan. |
| Thay thế Mẫu số 12 và Mẫu số 14 | Điều 2 khoản 5. | Khi hồ sơ nghiệp vụ có sử dụng Mẫu số 12, Mẫu số 14 theo Nghị định 74/2018/NĐ-CP, cần dùng mẫu mới ban hành kèm Nghị định 13/2022/NĐ-CP thay vì mẫu cũ. |
| Hiệu lực áp dụng | Điều 3 khoản 1. | Văn bản có hiệu lực từ 15/03/2022. Các lô hàng nhập khẩu sau mốc này cần rà chính sách kiểm tra chất lượng, truy xuất nguồn gốc, biểu mẫu và cơ quan xử lý theo quy định đã sửa đổi. |
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm phân tích | Cách rà soát |
|---|---|
| Nhóm doanh nghiệp | Importer, trading company, EPE/FDI, nhà máy sản xuất, đơn vị nhập nguyên liệu, doanh nghiệp phân phối, logistics provider, bộ phận procurement, legal, compliance, operation. |
| Nhóm hàng/sản phẩm | Hàng hóa thuộc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hàng hóa nhóm 2; nguyên liệu/vật tư/hàng mẫu; sản phẩm có yêu cầu truy xuất nguồn gốc; vật liệu xây dựng; thiết bị có yêu cầu an toàn; trang thiết bị thể thao; phương tiện quảng cáo ngoài trời. |
| Khâu bị tác động | Trước nhập khẩu, xác định chính sách mặt hàng, đăng ký kiểm tra chất lượng, công bố/chứng nhận hợp quy, kiểm soát nhãn/truy xuất nguồn gốc, khai báo hải quan, lưu thông thị trường và hậu kiểm. |
| Tài liệu cần đối chiếu | Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO, catalogue, datasheet, nhãn gốc/nhãn phụ, C/O, test report, chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy, hồ sơ truy xuất nguồn gốc, biểu mẫu chuyên ngành. |
| Điều kiện kích hoạt | Phụ thuộc mã HS, mô tả hàng hóa, công năng, mục đích nhập khẩu, nhóm hàng quản lý chuyên ngành, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, danh mục do bộ quản lý ngành/lĩnh vực công bố và hồ sơ thực tế. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
| Khâu vận hành | Điểm kiểm soát |
|---|---|
| Khai báo hải quan | Không chốt tờ khai khi chưa rà chính sách kiểm tra chất lượng và cơ quan chuyên ngành phù hợp. Cần thống nhất tên hàng, mã HS, mục đích nhập khẩu và hồ sơ kỹ thuật. |
| Chứng từ thương mại | Invoice, Packing List, vận đơn, hợp đồng/PO và catalogue phải khớp tên hàng, model, số lượng, xuất xứ, công năng và thông số kỹ thuật. |
| Kiểm tra chất lượng/hợp quy | Rà quy chuẩn kỹ thuật, danh mục hàng hóa nhóm 2, tổ chức chứng nhận/đánh giá sự phù hợp và biểu mẫu áp dụng. |
| Truy xuất nguồn gốc | Nếu hàng thuộc diện phải truy xuất, cần chuẩn hóa dữ liệu lô, mã truy vết, địa điểm, tem/QR hoặc vật mang dữ liệu trước khi lưu thông. |
| Tiến độ logistics | Hồ sơ chuyên ngành chậm có thể gây phát sinh lưu bãi, DEM/DET/storage, trễ giao hàng hoặc không thể đưa hàng ra thị trường đúng kế hoạch. |
| Hậu kiểm và lưu hồ sơ | Lưu hồ sơ theo lô: chứng từ nhập khẩu, hồ sơ chất lượng, hồ sơ truy xuất, nhãn và chứng từ công bố/chứng nhận để phục vụ kiểm tra sau thông quan hoặc kiểm tra thị trường. |
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|
| Chứng từ thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, Sales Contract/PO, C/O nếu xin ưu đãi | Khai báo hải quan, đối chiếu chính sách mặt hàng | Tên hàng/mã model/xuất xứ/số lượng lệch nhau | Đối chiếu bản nháp chứng từ với catalogue và nhãn gốc trước khi hàng về. |
| Hồ sơ kỹ thuật | Catalogue, datasheet, hình ảnh sản phẩm, tài liệu mô tả công năng, model list/serial list | Xác định HS, QCVN/TCVN, nhóm hàng quản lý chuyên ngành | Tên thương mại quá chung, thiếu thông số kỹ thuật | Yêu cầu supplier cung cấp datasheet và ảnh nhãn trước khi pickup/xếp hàng. |
| Hồ sơ chất lượng | Chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, test report, chứng chỉ chất lượng nếu có | Kiểm tra chất lượng, lưu thông thị trường, hậu kiểm | Dùng nhầm mẫu cũ hoặc chứng nhận không khớp model | Rà hiệu lực chứng nhận, phạm vi sản phẩm và biểu mẫu theo quy định mới. |
| Hồ sơ truy xuất nguồn gốc | Mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm, dữ liệu lô, tem/QR/vật mang dữ liệu nếu thuộc diện áp dụng | Lưu thông thị trường, phân phối, kiểm tra thị trường | Không liên kết được dữ liệu truy xuất với lô hàng nhập khẩu | Thiết lập dữ liệu theo lô trước khi bán ra/đưa vào kênh phân phối. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Văn bản | Vai trò | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|
| Luật | Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 05/2007/QH12 | Cơ sở pháp lý nền cho quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và hàng hóa nhóm 2. | Đối chiếu khi xác định nghĩa vụ kiểm tra, chứng nhận, công bố, lưu thông. |
| Luật | Luật Đo lường 04/2011/QH13 | Cơ sở pháp lý cho quản lý đo lường, phương tiện đo, chuẩn đo lường và hàng hóa liên quan. | Rà khi hàng có yếu tố đo lường/thiết bị đo. |
| Nghị định | Nghị định 132/2008/NĐ-CP | Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. | Là văn bản bị sửa đổi/bổ sung bởi Nghị định 13/2022/NĐ-CP. |
| Nghị định | Nghị định 74/2018/NĐ-CP | Sửa đổi, bổ sung Nghị định 132/2008/NĐ-CP; liên quan kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu, hợp quy và biểu mẫu. | Là văn bản bị sửa đổi/bổ sung/bãi bỏ một số nội dung bởi Nghị định 13/2022/NĐ-CP. |
| Nghị định | Nghị định 86/2012/NĐ-CP | Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường. | Nghị định 13/2022/NĐ-CP bãi bỏ khoản 2 Điều 17 của văn bản này. |
| Nghị định | Nghị định 13/2022/NĐ-CP | Văn bản chính đang phân tích: sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và thay thế biểu mẫu. | Cần áp dụng từ ngày 15/03/2022. |
| Quy chuẩn/Thông tư | Danh mục hàng hóa nhóm 2, QCVN/TCVN và văn bản chuyên ngành của từng bộ | Căn cứ xác định hàng có phải kiểm tra chất lượng, công bố/chứng nhận hợp quy, truy xuất nguồn gốc hay không. | Không tự kết luận nếu chưa rà mã HS, công năng và hồ sơ kỹ thuật thực tế. |
Nguyên tắc áp dụng: Nếu chính sách phụ thuộc mã HS, công năng, mục đích nhập khẩu hoặc danh mục do bộ quản lý ngành/lĩnh vực công bố, cần rà theo hồ sơ thực tế của từng lô hàng.
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Nguồn chính thống ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ và Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Doanh nghiệp nên đối chiếu bản PDF ký số trước khi áp dụng.
TOÀN VĂN VĂN BẢN
Bản chữ dưới đây được dựng để đọc trực tiếp trên website; doanh nghiệp vẫn nên đối chiếu bản PDF ký số khi áp dụng hồ sơ thực tế.
CHÍNH PHỦ
Số: 13/2022/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2022
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ ĐỊNH SỐ 132/2008/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2008, NGHỊ ĐỊNH SỐ 74/2018/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 86/2012/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT ĐO LƯỜNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đo lường.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Sửa đổi, bổ sung điểm k khoản 7 Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 132/2008/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 74/2018/NĐ-CP) như sau:
“k) Nguyên liệu, vật tư, hàng mẫu để gia công cho nước ngoài, để sản xuất hàng xuất khẩu; nguyên liệu để sản xuất hàng hóa tiêu thụ nội địa, lưu thông trên thị trường trong trường hợp hàng hóa đã được quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (trừ nguyên liệu nhập khẩu để sử dụng sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và phụ tùng, linh kiện, tổng thành, hệ thống của phương tiện giao thông thuộc sản phẩm, hàng hóa nhóm 2).”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm p khoản 7 Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP như sau:
“p) Các loại hàng hóa khác không nhằm mục đích kinh doanh (loại hình phi mậu dịch) theo quyết định của Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực.”.
3. Bổ sung Mục 8 Chương II “Quản lý về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa” tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP và bổ sung Điều 19đ trong Mục 8 như sau:
“Mục 8
QUẢN LÝ VỀ TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Điều 19đ. Quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
1. Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Giúp Chính phủ quản lý nhà nước về hoạt động truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa;
b) Hướng dẫn nâng cao năng lực kỹ thuật cho hoạt động truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa và hỗ trợ phát triển sản phẩm, hàng hóa chủ lực, phát triển kinh tế-xã hội của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và địa phương;
c) Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu;
d) Quản lý sử dụng mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm và vật mang dữ liệu;
đ) Quản lý tổ chức triển khai, thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi, lĩnh vực được phân công quản lý.
2. Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý tổ chức triển khai thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi, lĩnh vực được phân công quản lý.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực tổ chức triển khai thực hiện hoạt động truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.
4. Căn cứ nhu cầu quản lý, các bộ quản lý ngành, lĩnh vực xác định sản phẩm, hàng hóa phải thực hiện truy xuất nguồn gốc và công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 32 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP như sau:
“d) Bộ Xây dựng:
– Công trình xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật, phương tiện quảng cáo ngoài trời thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định pháp luật;
– Vật liệu xây dựng;
– Kiến trúc, quy hoạch xây dựng bao gồm: quy hoạch xây dựng vùng; quy hoạch xây dựng đô thị; quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; quy hoạch xây dựng các cửa khẩu biên giới quốc tế quan trọng thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định pháp luật;
– Hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định pháp luật;
– Máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động thuộc trách nhiệm quản lý của bộ theo quy định pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
– Dịch vụ trong lĩnh vực xây dựng.”.
5. Sửa đổi điểm l khoản 2 Điều 32 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP như sau:
“l) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục thể thao và của các môn thể thao.”.
6. Sửa đổi điểm g khoản 3 Điều 32 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP như sau:
“g) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục thể thao và của các môn thể thao.”.
7. Bổ sung điểm h khoản 3 Điều 32 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP như sau:
“h) Bộ Xây dựng: phương tiện quảng cáo ngoài trời thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo quy định pháp luật.”.
Điều 2. Bãi bỏ một số điều và thay thế một số biểu mẫu Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP và Nghị định số 86/2012/NĐ-CP
1. Bãi bỏ khoản 2 Điều 19b Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
2. Bãi bỏ Điều 19d Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
3. Bãi bỏ Mẫu số 15, Mẫu số 16, Mẫu số 17, Mẫu số 18 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.
4. Bãi bỏ khoản 2 Điều 17 Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường.
5. Thay thế Mẫu số 12, Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 74/2018/NĐ-CP bằng Mẫu số 12, Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 3 năm 2022.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách Xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KGVX (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ)
Mẫu số 12
Đơn đăng ký sử dụng mã số mã vạch
Mẫu số 14
Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch
Mẫu số 12
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……, ngày… tháng…..năm….
ĐƠN ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG MÃ SỐ, MÃ VẠCH¹
Thông tin tổ chức:
Tên bằng tiếng Việt*: ………………………………………………………………………………………………
Tên bằng tiếng Anh (hoặc tiếng Việt không dấu): ……………………………………………………….
Số Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư*: ……………………………………………………..
Ngày cấp*: …………………………………………………….. Cơ quan cấp*: ………………………………..
Địa chỉ*: ………………………………………………………………………………………………………………..
Điện thoại*: ……………………………………………………………….. Email: ………………………………..
Đăng ký trích nợ tự động (Điền √ vào ô trống):
□ Qua tài khoản □ Qua ví điện tử □ Qua thẻ ngân hàng □ Khác (Other) ……………………….
Lĩnh vực hoạt động (Điền √ vào ô trống):
□ Sản xuất □ Thương mại □ Bán lẻ □ Dịch vụ □ Khác: ……………………….
Chúng tôi xin đăng ký sử dụng loại mã* (Điền √ vào ô trống):
□ Tiền tố mã doanh nghiệp (GS1 Company Prefix GCP)
□ Mã doanh nghiệp GS1 loại 12 số (GCP-12)
□ Mã doanh nghiệp GS1 loại 10 số (GCP-10)
□ Mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số (GCP-9)
□ Mã doanh nghiệp GS1 loại 8 số (GCP-8)²
□ Mã địa điểm toàn cầu GLN³ (Global Location Number)
□ Dành cho địa điểm vật lý (Physical location)
□ Dành cho địa điểm số (Digital location)
□ Dành cho pháp nhân (Legal entity)
□ Dành cho đơn vị chức năng (Functional entity)
□ Mã thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8)³
Đại diện tổ chức *
Chức danh / Họ và tên / Chức vụ, đơn vị / Điện thoại / Hòm thư điện tử (Email)
Đại diện có thẩm quyền
Người liên lạc chính
Chúng tôi cam đoan thông tin kê khai trên là đúng và cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan đến mã số, mã vạch, các quy định về phí và các điều khoản sau đây:
– Chỉ sử dụng mã số đã được cấp cho các sản phẩm, dịch vụ của mình;
– Thực hiện đúng các quy định về nộp phí và nộp phí duy trì theo quy định của pháp luật;
– Khi vì lý do nào đó (bị giải thể, phá sản, v.v…) không còn nhu cầu sử dụng mã số đã được cấp, chúng tôi sẽ thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trong thời gian 01 tháng kể từ ngày giải thể hoặc phá sản;
– Nếu đổi tên, tư cách pháp nhân hoặc địa chỉ, chúng tôi sẽ thông báo cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trong thời gian 01 tháng kể từ ngày có thay đổi để làm thủ tục đổi giấy chứng nhận.
…., ngày… tháng… năm…
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
1. Danh mục địa điểm cần đăng ký mã địa điểm toàn cầu GLN
STT | Loại mã GLN⁴ | Tên/Mô tả | Địa chỉ | Ghi chú
2. Danh mục mã thương phẩm toàn cầu 8 chữ số EAN-8 (GTIN-8) cần đăng ký
STT | Tên sản phẩm | Mô tả sản phẩm | Ghi chú
* Trường thông tin bắt buộc kê khai.
¹ Các thông tin kê khai có thể được cập nhật phù hợp với yêu cầu của Tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1.
² Chỉ cấp theo khuyến cáo của Tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1.
³ Danh mục mã địa điểm, thương phẩm gửi kèm.
⁴ Loại mã GLN bao gồm: Địa điểm vật lý (Physical location)/Địa điểm số (Digital location)/Pháp nhân (Legal entity)/Đơn vị chức năng (Functional entity).
Mẫu số 14
Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng MSMV
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
DIRECTORATE FOR STANDARDS, METROLOGY AND QUALITY
Căn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 và Nghị định số …../20…./NĐ-CP ngày …../…../20… của Chính phủ,
Based on the Decree No. 74/2018/NĐ-CP dated 15/5/2018 and the Decree No. …….. /20…. /NĐ-CP dated …../…../20…. of the Government,
CHỨNG NHẬN
Certifying
<<TÊN DOANH NGHIỆP>>
<<NAME OF COMPANY>>
Địa chỉ / Address: <<Địa chỉ>>
được quyền sử dụng mã số sau đây:
to have right of using the following
Mã doanh nghiệp GS1 / GS1 Company Prefix: <<Mã>>
Mã địa điểm toàn cầu GLN / Global Location Number GLN: <<Mã>>
Ngày hết hiệu lực / Period of Validation: <<dd/mm/yy>>
Số giấy chứng nhận / Registered No: ………………..
Số đăng ký / Reference No: ………………..
Hà Nội, <<dd/mm/yyyy>>
TỔNG CỤC TRƯỞNG
DIRECTOR GENERAL
Nguồn: Cổng văn bản Chính phủ/Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật. Bản chữ dùng để đọc nhanh; bản PDF ký số là nguồn đối chiếu chính thức.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Nghị định 13/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định có hiệu lực từ 15/03/2022. Các hồ sơ chất lượng, đo lường, truy xuất nguồn gốc và biểu mẫu phát sinh sau mốc này cần đối chiếu quy định đã sửa đổi.
2. Nghị định này có phải văn bản riêng của Bộ KH&CN không?
Không. Đây là Nghị định của Chính phủ; Bộ KH&CN là cơ quan đề xuất trong lĩnh vực chất lượng, đo lường và truy xuất nguồn gốc. Khi đăng dạng văn bản pháp lý trên website, category nên gắn theo nhóm Bộ Khoa học & Công nghệ và Văn bản pháp luật.
3. Hàng nguyên liệu nhập khẩu có luôn được miễn kiểm tra chất lượng không?
Không. Cần rà đúng trường hợp tại điểm k khoản 7 Điều 7 đã được sửa đổi, đồng thời kiểm tra các ngoại lệ như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và phụ tùng/linh kiện phương tiện giao thông thuộc hàng hóa nhóm 2.
4. Truy xuất nguồn gốc có áp dụng cho mọi hàng hóa nhập khẩu không?
Không mặc nhiên áp dụng cho mọi hàng hóa. Các bộ quản lý ngành/lĩnh vực sẽ xác định sản phẩm, hàng hóa phải truy xuất nguồn gốc và công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của bộ quản lý ngành/lĩnh vực.
5. Nghị định này có làm thay đổi HS code hoặc thuế nhập khẩu không?
Nghị định không trực tiếp quy định mã HS hoặc thuế suất. Tuy nhiên, mã HS, công năng, mục đích sử dụng và nhóm quản lý chuyên ngành là dữ liệu đầu vào quan trọng để xác định kiểm tra chất lượng/hợp quy/truy xuất nguồn gốc.
6. Doanh nghiệp cần làm gì trước ETA?
Trước ETA nên rà HS, tên hàng, catalogue, nhãn, chứng nhận/hợp quy, hồ sơ truy xuất nếu có, cơ quan quản lý chuyên ngành và biểu mẫu đang hiệu lực để tránh lưu bãi, DEM/DET hoặc bổ sung hồ sơ sát giờ thông quan.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Đối với nhóm hàng có rủi ro kiểm tra chất lượng, hợp quy, đo lường hoặc truy xuất nguồn gốc, doanh nghiệp nên rà văn bản pháp lý trước khi khóa chứng từ và trước ETA để hạn chế phát sinh lưu bãi, chuyển luồng hoặc chậm tiến độ giao hàng.
Đọc văn bản gốc, xác định hiệu lực, phạm vi điều chỉnh, nhóm hàng chịu tác động, văn bản liên quan, điều/khoản/phụ lục và điều kiện kích hoạt theo hồ sơ thực tế.
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO, catalogue, datasheet, nhãn, C/O, test report, chứng nhận/công bố hợp quy và dữ liệu truy xuất nguồn gốc.
Lập timeline trước ETA, xác định điểm chặn rủi ro, phối hợp khai báo hải quan, kiểm tra chuyên ngành, vận chuyển quốc tế, kéo hàng, kho/cảng và xử lý tình huống phát sinh.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục khai báo thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ: hồ sơ, thời hạn và lưu ý cho doanh nghiệp XNK
Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13: Lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu ICT, sản phẩm bảo mật và chuyển tiếp sang Luật 116/2025/QH15
THÔNG TƯ 13/2018/TT-BTTTT: DANH MỤC SẢN PHẨM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP
Thông tư 10/2022/TT-BTTTT: sửa đổi thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng
Thông tư 41/2023/TT-BTC: Phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH: Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
THỦ TỤC KHAI BÁO NHẬP KHẨU THIẾT BỊ IN: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
THỦ TỤC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ TRÊN DVCQG: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Nghị định 72/2022/NĐ-CP: sửa đổi quy định về hoạt động in, thiết bị in và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Cơ yếu 05/2011/QH13: nền tảng quản lý hoạt động cơ yếu, mật mã và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Nghị định 211/2025/NĐ-CP: Hoạt động mật mã dân sự và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu thiết bị ICT
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT: Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu
Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT: sửa đổi thủ tục kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu