Thông tư 29/2025/TT-BKHCN: Danh mục hàng hóa nhóm 2 lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông
Thông tư 29/2025/TT-BKHCN là văn bản quan trọng đối với doanh nghiệp nhập khẩu, kinh doanh và lưu thông thiết bị ICT/viễn thông tại Việt Nam. Bài viết này hệ thống thông tin văn bản, điểm cần lưu ý, nhóm hàng chịu tác động và checklist vận hành để doanh nghiệp rà soát trước khi khóa chứng từ, khai báo hải quan hoặc đưa hàng ra thị trường. Bài viết đặt quy định này trong bối cảnh áp dụng thực tế của doanh nghiệp xuất nhập khẩu, làm rõ phạm vi điều chỉnh, đối tượng chịu tác động và các đầu việc cần rà soát trước khi dùng văn bản làm căn cứ xử lý hồ sơ. Khi triển khai, doanh nghiệp nên đối chiếu hiệu lực, văn bản sửa đổi hoặc hướng dẫn liên quan tại đúng thời điểm phát sinh nghiệp vụ, đồng thời lưu lại căn cứ và phiên bản tài liệu đã sử dụng để thuận tiện giải trình.
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên văn bản | Thông tư quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. |
| Số hiệu | 29/2025/TT-BKHCN |
| Cơ quan ban hành | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| Ngày ban hành | 13/11/2025 |
| Ngày hiệu lực | 31/12/2025 |
| Người ký | Bộ trưởng Nguyễn Mạnh Hùng |
| Tình trạng hiệu lực | Cổng thông tin Bộ Khoa học và Công nghệ thể hiện văn bản còn hiệu lực. Doanh nghiệp vẫn cần đối chiếu tại thời điểm áp dụng hồ sơ thực tế. |
| Phạm vi điều chỉnh | Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 trong lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông; nguyên tắc quản lý; một số trường hợp ngưng hiệu lực/chưa bắt buộc áp dụng một phần hoặc toàn bộ một số quy chuẩn kỹ thuật. |
| Đối tượng áp dụng | Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 tại Việt Nam. |
HIỆU LỰC ÁP DỤNG VÀ ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP
Đây là phần doanh nghiệp cần đọc riêng trước khi sử dụng chứng nhận hợp quy, thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc bộ hồ sơ đã phát sinh trước ngày Thông tư có hiệu lực.
| Nội dung cần kiểm tra | Thông tin áp dụng | Lưu ý vận hành |
|---|---|---|
| Ngày hiệu lực | Thông tư có hiệu lực từ 31/12/2025. | Hồ sơ mở sau mốc này cần rà theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN và phụ lục tương ứng. |
| Văn bản hết hiệu lực | Thông tư 02/2024/TT-BTTTT hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư 29/2025/TT-BKHCN có hiệu lực. | Không nên tiếp tục xử lý hồ sơ mới theo thói quen danh mục cũ nếu chưa đối chiếu lại. |
| Chứng nhận/công bố đã cấp trước ngày hiệu lực | Giấy chứng nhận hợp quy và Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy đã cấp trước ngày hiệu lực vẫn còn giá trị đến hết thời hạn ghi trên văn bản. | Cần lưu bản gốc/chứng thư, ngày cấp, thời hạn hiệu lực, model và phạm vi sản phẩm để phục vụ hậu kiểm. |
| Thời điểm thay đổi theo danh mục rủi ro | Thông tư áp dụng đến khi Danh mục sản phẩm, hàng hóa theo phân loại rủi ro được ban hành theo quy định pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. | Doanh nghiệp cần theo dõi văn bản mới nếu hồ sơ kéo dài hoặc lô hàng nhập định kỳ. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
Văn bản áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông. Không nên suy luận theo tên thương mại; phải rà theo mã HS và mô tả sản phẩm trong phụ lục.
Phụ lục I là nhóm phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy; Phụ lục II là nhóm phải công bố hợp quy. Đây là điểm doanh nghiệp cần tách rõ trước khi lập hồ sơ chuyên ngành.
Nếu một sản phẩm chịu nhiều QCVN hoặc tích hợp sản phẩm khác thuộc nhóm 2, doanh nghiệp cần xử lý nghĩa vụ hợp quy cho sản phẩm chính và phần tích hợp, không chỉ làm theo một chức năng nổi bật.
1. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH: KHÔNG PHẢI MỌI HÀNG ICT ĐỀU ÁP DỤNG GIỐNG NHAU
Theo cấu trúc của Thông tư, phạm vi điều chỉnh tập trung vào Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn thông. Khi triển khai cho lô hàng thực tế, doanh nghiệp cần tránh kết luận theo tên gọi chung như “thiết bị mạng”, “máy tính”, “router”, “camera”, “tablet” hoặc “thiết bị IoT”.
| Điểm cần đọc | Ý nghĩa nghiệp vụ | Việc doanh nghiệp cần làm |
|---|---|---|
| Mã HS và mô tả sản phẩm | Thông tư chỉ nên được áp dụng khi hàng hóa khớp cả mã HS/mô tả trong phụ lục và bản chất kỹ thuật thực tế. | Rà HS dự kiến với catalogue, datasheet, manual, hình ảnh nhãn và mô tả chức năng. |
| Công năng kỹ thuật | Thiết bị cùng tên thương mại nhưng khác module Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G, công suất phát, dải tần hoặc chuẩn truyền dẫn có thể phát sinh nghĩa vụ khác nhau. | Tách từng model/SKU, không gom toàn bộ shipment vào một kết luận chính sách. |
| Mục đích nhập khẩu | Hàng kinh doanh, hàng dự án, hàng mẫu, hàng bảo hành hoặc hàng nhập cho nhà máy/EPE có thể khác nhau về hồ sơ, thời điểm nộp và cách lưu chứng từ. | Ghi rõ mục đích nhập khẩu ngay từ bước chuẩn bị chứng từ và RFQ logistics. |
2. PHỤ LỤC I: NHÓM PHẢI CHỨNG NHẬN HỢP QUY VÀ CÔNG BỐ HỢP QUY
Phụ lục I là nhóm cần được ưu tiên rà trước ETA vì thường liên quan đến thiết bị phát/thu-phát sóng vô tuyến, thiết bị viễn thông hoặc thiết bị có khả năng tác động đến an toàn, tương thích điện từ, tần số vô tuyến và chất lượng kết nối.
| Nhóm nội dung | Diễn giải cần lưu ý | Tác động đến hồ sơ nhập khẩu |
|---|---|---|
| Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến | Bao gồm các nhóm thiết bị phát/thu-phát, không bao gồm thiết bị chỉ thu sóng vô tuyến nếu phụ lục/văn bản không quy định khác. | Cần rà dải tần, công suất phát, chuẩn kết nối, module vô tuyến, test report và QCVN tương ứng. |
| Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn / DECT / radar | Các thiết bị có chức năng truyền phát trong phạm vi ngắn hoặc ứng dụng chuyên biệt vẫn có thể thuộc diện quản lý nếu khớp phụ lục. | Không nên khai chung “phụ kiện điện tử” hoặc “thiết bị truyền dữ liệu” khi chứng từ kỹ thuật thể hiện chức năng phát sóng. |
| Nghĩa vụ kép | Nhóm này thường phải có cả chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi đưa hàng lưu thông theo điều kiện áp dụng. | Doanh nghiệp cần dự trù thời gian test/chứng nhận, nộp hồ sơ và nhận thông báo tiếp nhận công bố hợp quy. |
3. PHỤ LỤC II: NHÓM PHẢI CÔNG BỐ HỢP QUY
Phụ lục II tập trung vào nhóm sản phẩm bắt buộc công bố hợp quy. Với doanh nghiệp nhập khẩu, điểm dễ sai là nghĩ “chỉ công bố” thì có thể chuẩn bị sau. Trên thực tế, hồ sơ công bố vẫn cần dữ liệu kỹ thuật, kết quả đánh giá sự phù hợp nếu thuộc yêu cầu, nhãn và thông tin model thống nhất với chứng từ thương mại.
| Nhóm hàng thường gặp | Hồ sơ cần đối chiếu | Rủi ro nếu chuẩn bị thiếu |
|---|---|---|
| Máy tính để bàn, máy tính công nghiệp, laptop, tablet | Catalogue/datasheet, model list, cấu hình, adapter, pin, module Wi-Fi/Bluetooth nếu có, nhãn gốc và thông tin nhà sản xuất. | Sai model hoặc thiếu module kỹ thuật có thể làm lệch QCVN cần áp dụng và chậm hoàn tất hồ sơ công bố. |
| Thiết bị giải mã truyền hình, set-top box, thiết bị thu truyền hình số | Chuẩn DVB-S/S2, DVB-T2, giao diện kết nối, nguồn điện, phần mềm/firmware, nhãn hàng hóa. | Khai sai mô tả thiết bị có thể làm nhầm giữa nhóm thiết bị CNTT, thiết bị phát thanh truyền hình và thiết bị viễn thông. |
| Thiết bị tích hợp nhiều chức năng | Datasheet chi tiết, block diagram nếu có, user manual, test report, chứng nhận của nhà sản xuất. | Chỉ rà theo tên thương mại có thể bỏ sót nghĩa vụ với module vô tuyến hoặc quy chuẩn bổ sung. |
4. NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ: SẢN PHẨM TÍCH HỢP KHÔNG ĐƯỢC RÀ NHƯ HÀNG ĐƠN CHỨC NĂNG
Điểm quan trọng trong vận hành là sản phẩm ICT/viễn thông ngày càng tích hợp nhiều chức năng. Một thiết bị có thể vừa là máy tính, vừa có Wi-Fi/Bluetooth, vừa có module 4G/5G, pin lithium, adapter, camera hoặc chức năng truyền dữ liệu. Vì vậy, khi thuộc Danh mục nhóm 2, doanh nghiệp cần rà nghĩa vụ hợp quy theo toàn bộ cấu hình thực tế.
| Tình huống | Cách hiểu đúng | Hồ sơ nên chuẩn bị trước ETA |
|---|---|---|
| Sản phẩm chính có tích hợp module khác thuộc nhóm 2 | Cần rà nghĩa vụ cho cả sản phẩm chính và thành phần tích hợp nếu phụ lục/QCVN kích hoạt. | Datasheet từng module, danh sách model, tài liệu kỹ thuật, test report, ảnh nhãn và thông tin nhà sản xuất. |
| Sản phẩm thuộc đồng thời nhiều QCVN | Không chọn một QCVN duy nhất nếu văn bản kỹ thuật yêu cầu áp dụng đồng thời nhiều quy chuẩn. | Bảng mapping model – chức năng – QCVN – phương thức chứng nhận/công bố. |
| Quy chuẩn mới thay thế hoặc bổ sung sau ngày hiệu lực | Khi có QCVN mới thay thế/bổ sung, phải theo quy định tại văn bản ban hành QCVN mới. | Theo dõi văn bản mới trước mỗi lô nhập định kỳ, nhất là hàng ICT có vòng đời model ngắn. |
5. ĐIỂM CẦN CHỐT TRƯỚC KHI MỞ TỜ KHAI
- Không chốt chính sách chỉ bằng tên hàng: tên hàng trên invoice cần đủ mô tả kỹ thuật để không lệch với catalogue, test report và tờ khai.
- Không dùng một kết luận cho toàn bộ model: mỗi model/SKU có thể khác cấu hình, module kết nối, pin, adapter hoặc thị trường sản xuất.
- Không bỏ qua phụ lục: Phụ lục I và Phụ lục II quyết định nghĩa vụ chứng nhận/công bố hợp quy, nên phải rà theo đúng phụ lục.
- Không để hồ sơ hợp quy chạy sau timeline logistics: nếu lô hàng về trước khi hồ sơ kỹ thuật sẵn sàng, doanh nghiệp dễ phát sinh lưu kho, lưu bãi, DEM/DET hoặc chậm bàn giao dự án.
- Không quên điều khoản chuyển tiếp: giấy chứng nhận hợp quy và thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy đã cấp trước ngày hiệu lực cần được kiểm tra thời hạn, phạm vi model và QCVN áp dụng.
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm phân tích | Nội dung cần rà soát |
|---|---|
| Nhóm doanh nghiệp | Importer/Exporter, nhà máy, EPE/FDI, trading company, brand owner, distributor, logistics provider, đơn vị kinh doanh thiết bị ICT/viễn thông. |
| Nhóm hàng/sản phẩm | Thiết bị CNTT, thiết bị viễn thông, thiết bị vô tuyến, thiết bị đầu cuối, thiết bị mạng, sản phẩm có kết nối Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G hoặc chức năng truyền nhận dữ liệu nếu thuộc phụ lục. |
| Khâu bị tác động | Trước nhập khẩu, khai báo hải quan, đăng ký kiểm tra chất lượng, chứng nhận/công bố hợp quy, lưu thông thị trường và hậu kiểm. |
| Tài liệu cần đối chiếu | Catalogue, datasheet, user manual, invoice, packing list, B/L/AWB, C/O, test report, nhãn gốc, model list/serial list. |
| Điều kiện kích hoạt | Cần khớp theo mã HS, mô tả sản phẩm, công năng, chuẩn kỹ thuật, dải tần, model và mục đích nhập khẩu thực tế. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
| Khâu tác động | Rủi ro / việc cần kiểm soát |
|---|---|
| Khai báo hải quan | Sai mã HS hoặc sai mô tả hàng hóa có thể làm lệch chính sách mặt hàng, hồ sơ chuyên ngành và phân luồng kiểm tra. |
| Chứng từ thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO phải khớp tên hàng, model, số lượng, xuất xứ và thông số kỹ thuật với catalogue/datasheet. |
| Kiểm tra chuyên ngành | Hàng thuộc Phụ lục I/II có thể phát sinh chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng hoặc test report theo QCVN tương ứng. |
| Tiến độ logistics | Nếu hồ sơ chuyên ngành chuẩn bị muộn, lô hàng có thể phát sinh lưu bãi, lưu container, chuyển luồng hoặc chậm bàn giao cho dự án/nhà máy. |
| Compliance sau thông quan | Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ theo lô, dữ liệu kỹ thuật, chứng thư/chứng nhận, bản công bố và chứng từ nhập khẩu để phục vụ hậu kiểm. |
| Chi phí | Không tự ước phí nếu chưa xác định QCVN, phương thức thử nghiệm/chứng nhận và phạm vi sản phẩm; cần báo giá theo hồ sơ thực tế. |
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần đối chiếu | Dùng cho bước nào | Lỗi thường gặp |
|---|---|---|---|
| Nhận diện hàng hóa | Catalogue, datasheet, user manual, ảnh nhãn, model list/serial list | Xác định sản phẩm có thuộc Phụ lục I/II không | Gọi tên hàng chung chung như “thiết bị mạng”, “camera”, “router” nhưng không nêu chuẩn kết nối/model. |
| HS và mô tả sản phẩm | Mã HS dự kiến, mô tả kỹ thuật, công năng chính | Đối chiếu với danh mục hàng hóa nhóm 2 | Chỉ rà theo tên thương mại mà bỏ qua mã HS hoặc công năng kỹ thuật. |
| Quy chuẩn kỹ thuật | QCVN tương ứng trong phụ lục, test report nếu có | Xác định nghĩa vụ chứng nhận/công bố hợp quy | Không rà nhiều QCVN khi sản phẩm tích hợp nhiều chức năng. |
| Hồ sơ thông quan | Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO, C/O nếu xin ưu đãi | Khai báo hải quan và kiểm soát chứng từ | Tên hàng, model, xuất xứ, số lượng lệch giữa chứng từ và catalogue. |
| Hồ sơ chuyên ngành | Đăng ký kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, báo cáo thử nghiệm | Hoàn tất nghĩa vụ quản lý chất lượng trước/sau thông quan tùy trường hợp | Chưa chuẩn bị hồ sơ trước ETA dẫn đến lưu bãi, lưu container hoặc phải bổ sung gấp. |
| Nhãn và lưu thông | Nhãn gốc, nhãn phụ, thông tin nhà nhập khẩu, thông số kỹ thuật | Kiểm soát điều kiện lưu thông thị trường | Nhãn không khớp model, thiếu thông tin bắt buộc hoặc sai thông số kỹ thuật. |
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
- Hàng hóa nhóm 2: sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, phải quản lý chất lượng theo danh mục chuyên ngành.
- CNHQ (chứng nhận hợp quy): hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- CBHQ (công bố hợp quy): việc tổ chức/cá nhân công bố sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật sau khi có căn cứ đánh giá phù hợp.
- QCVN (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia): yêu cầu kỹ thuật bắt buộc áp dụng cho sản phẩm thuộc phạm vi quy chuẩn.
- Test report (báo cáo thử nghiệm): kết quả thử nghiệm kỹ thuật dùng làm căn cứ đánh giá hợp quy trong trường hợp phù hợp.
- ETA (Estimated Time of Arrival): thời gian dự kiến hàng đến cảng/cửa khẩu, là mốc cần chốt hồ sơ trước để tránh phát sinh logistics.
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Vai trò trong thủ tục | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 | Quốc hội | Căn cứ nền tảng quản lý chất lượng hàng hóa nhóm 2. | Rà trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông hàng hóa. |
| Luật | Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 | Quốc hội | Căn cứ áp dụng QCVN/TCVN và hoạt động đánh giá sự phù hợp. | Cần đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật tương ứng với từng model/sản phẩm. |
| Luật | Luật Viễn thông năm 2023 | Quốc hội | Căn cứ quản lý thiết bị viễn thông và sản phẩm liên quan đến mạng/thiết bị viễn thông. | Đặc biệt lưu ý thiết bị đầu cuối, thiết bị vô tuyến, thiết bị mạng. |
| Luật | Luật Tần số vô tuyến điện năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung năm 2022 | Quốc hội | Căn cứ quản lý thiết bị có phát/thu phát sóng vô tuyến. | Rà dải tần, công suất phát, chuẩn Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G, SRD nếu có. |
| Luật | Luật Công nghệ thông tin năm 2006 | Quốc hội | Căn cứ quản lý nhóm sản phẩm CNTT. | Rà công năng xử lý, lưu trữ, truyền nhận dữ liệu theo hồ sơ kỹ thuật. |
| Nghị định | Nghị định 132/2008/NĐ-CP; Nghị định 74/2018/NĐ-CP; Nghị định 13/2022/NĐ-CP | Chính phủ | Quy định chi tiết thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và cơ chế quản lý chất lượng. | Cần rà bản sửa đổi/hợp nhất tại thời điểm làm hồ sơ. |
| Nghị định | Nghị định 154/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh và kiểm tra chuyên ngành. | Liên quan cơ chế kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu. |
| Nghị định | Nghị định 55/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ. | Là căn cứ thẩm quyền ban hành Thông tư 29/2025/TT-BKHCN. |
| Thông tư bị thay thế | Thông tư 02/2024/TT-BTTTT | Bộ Thông tin và Truyền thông | Văn bản danh mục nhóm 2 trước đây trong lĩnh vực thông tin và truyền thông. | Cần đối chiếu điều khoản hiệu lực/chuyển tiếp khi xử lý hồ sơ đã phát sinh trước ngày 31/12/2025. |
| Thông tư/biểu HS | Thông tư 31/2022/TT-BTC | Bộ Tài chính | Ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; là cơ sở HS được dẫn trong phụ lục Thông tư 29/2025/TT-BKHCN. | Cần đối chiếu HS cuối cùng theo mô tả, công năng, cấu tạo và hồ sơ kỹ thuật thực tế. |
| QCVN/Phụ lục | Phụ lục I, Phụ lục II kèm Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Xác định nhóm phải chứng nhận hợp quy + công bố hợp quy hoặc chỉ công bố hợp quy. | Rà đồng thời mã HS, mô tả sản phẩm, quy chuẩn kỹ thuật và biện pháp quản lý. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên ưu tiên đối chiếu bản gốc trên Cổng văn bản Chính phủ, Công báo điện tử hoặc Cổng thông tin Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi áp dụng cho hồ sơ cụ thể.
TOÀN VĂN VĂN BẢN
Nguồn chính thống ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ / Công báo điện tử / Cổng thông tin Bộ Khoa học và Công nghệ. Văn bản có phụ lục và bảng dài, vì vậy bài viết nhúng bản PDF để doanh nghiệp xem trọn văn bản trực tiếp trong bài.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Thông tư 29/2025/TT-BKHCN có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư có hiệu lực từ 31/12/2025. Khi áp dụng cho lô hàng cụ thể, doanh nghiệp cần đối chiếu thêm điều khoản chuyển tiếp và tình trạng hồ sơ tại thời điểm phát sinh.
2. Có phải mọi thiết bị ICT/viễn thông đều thuộc hàng hóa nhóm 2?
Không nên kết luận như vậy. Cần rà đồng thời mã HS, mô tả sản phẩm, công năng, model và quy chuẩn kỹ thuật trong Phụ lục I/II.
3. Phụ lục I và Phụ lục II khác nhau thế nào?
Phụ lục I là nhóm bắt buộc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy; Phụ lục II là nhóm bắt buộc công bố hợp quy. Hồ sơ cụ thể phụ thuộc sản phẩm và QCVN tương ứng.
4. Hàng có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G cần lưu ý gì?
Cần rà dải tần, công suất phát, chuẩn kết nối, module tích hợp và QCVN tương ứng. Đây là nhóm dễ phát sinh nghĩa vụ hợp quy/kiểm tra chất lượng.
5. Thông tư này có làm thay đổi thuế nhập khẩu không?
Thông tư chủ yếu điều chỉnh danh mục và biện pháp quản lý chất lượng; thuế nhập khẩu, VAT và ưu đãi C/O vẫn phải rà theo mã HS cuối cùng, biểu thuế hiện hành và chứng từ xuất xứ.
6. Nên chuẩn bị hồ sơ từ thời điểm nào?
Nên rà chính sách ngay khi có catalogue/datasheet và trước ETA để tránh thiếu test report, chứng nhận/công bố hợp quy hoặc đăng ký kiểm tra chất lượng khi hàng đã về cảng/cửa khẩu.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu trái cây: HS, ATTP, tem rượu và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu thảo mộc
Thủ tục nhập khẩu sparkling wine 2026: giấy phép, ATTP, tem, thuế và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu whisky
Thủ tục nhập khẩu Sake / Soju vào Việt Nam: HS, ATTP, tem điện tử, TTĐB và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Brandy / Cognac: HS, giấy phép rượu, ATTP, tem và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước tăng lực
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước thảo mộc: HS, ATTP, tự công bố và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu cà phê đóng chai/lon: HS, ATTP, VAT, nhãn và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu bia vào Việt Nam: HS, ATTP, thuế TTĐB, VAT, C/O và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu rượu trắng / Baijiu / Spirits 2026: HS, giấy phép, ATTP, tem và thuế
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trà sữa đóng chai/lon
Thủ tục nhập khẩu nước ngọt có gas: HS, ATTP, VAT, TTĐB, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu nước trái cây / fruit juice vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu trà đóng chai: HS, ATTP, nhãn, VAT và thuế đường