79/2015/QH13: LUẬT THÚ Y VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Với hàng động vật, sản phẩm động vật, nguyên liệu có nguồn gốc động vật hoặc thuốc thú y, rủi ro vận hành thường không dừng ở mã HS hay thuế. Nếu doanh nghiệp khóa chứng từ, booking hoặc ETA khi chưa rà điều kiện kiểm dịch, Health Certificate, cơ sở sản xuất, danh mục quản lý và văn bản sửa đổi hiện hành, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, kéo dài kiểm tra chuyên ngành, phát sinh DEM/DET/storage hoặc chậm kế hoạch giao hàng.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics, procurement, legal, compliance và operation khi rà soát Luật Thú y trong chuỗi chứng từ – kiểm dịch – thông quan – lưu thông thị trường.
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung đã rà soát |
|---|---|
| Tên văn bản | Luật Thú y |
| Số hiệu | 79/2015/QH13 |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Người ký | Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành | 19/06/2015 |
| Ngày hiệu lực | 01/07/2016 |
| Tình trạng hiệu lực | CSDL quốc gia về VBQPPL ghi nhận: Hết hiệu lực một phần. Khi áp dụng sau ngày 01/01/2026, cần đối chiếu thêm Văn bản hợp nhất 80/VBHN-VPQH và Luật 146/2025/QH15. |
| Phạm vi điều chỉnh | Phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ, sơ chế, chế biến; kiểm tra vệ sinh thú y; quản lý thuốc thú y; hành nghề thú y. |
| Đối tượng áp dụng | Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động thú y tại Việt Nam. |
HIỆU LỰC ÁP DỤNG
Luật 79/2015/QH13 ban hành ngày 19/06/2015, hiệu lực từ 01/07/2016.
CSDL quốc gia ghi nhận văn bản hết hiệu lực một phần; không tự suy luận “còn nguyên hiệu lực toàn bộ”.
Văn bản hợp nhất 80/VBHN-VPQH ngày 26/03/2026 hợp nhất Luật Thú y sau các lần sửa đổi, bổ sung.
Theo phần mở đầu của bản hợp nhất 80/VBHN-VPQH, Luật Thú y số 79/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 và Luật số 146/2025/QH15. Do đó, khi lập hồ sơ năm 2026 trở đi, doanh nghiệp nên rà điều khoản áp dụng theo văn bản hợp nhất và văn bản chuyên ngành hướng dẫn.
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
| Nhóm nội dung | Điểm cần đọc trước | Tác động vận hành |
|---|---|---|
| Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật | Luật quy định hoạt động kiểm tra, áp dụng biện pháp kỹ thuật để phát hiện, kiểm soát, ngăn chặn đối tượng kiểm dịch. | Hồ sơ nhập khẩu có thể cần đăng ký kiểm dịch, Health Certificate, chứng từ nguồn gốc, chứng từ vận chuyển và chứng từ chuyên ngành trước khi thông quan. |
| Kiểm tra vệ sinh thú y | Liên quan yếu tố vi sinh vật, độc tố, yếu tố vật lý – hóa học, chất độc hại, môi trường ảnh hưởng sức khỏe động vật, con người và hệ sinh thái. | Hàng thực phẩm có nguồn gốc động vật, sản phẩm chế biến hoặc nguyên liệu có thể phát sinh yêu cầu kiểm tra chuyên ngành/ATTP song song với kiểm dịch. |
| Quản lý thuốc thú y | Thuốc thú y, vắc-xin, nguyên liệu thuốc thú y, chế phẩm sinh học dùng trong thú y có cơ chế quản lý riêng. | Không áp dụng chung logic của hàng thực phẩm. Cần rà đăng ký lưu hành, danh mục, giấy phép, nhãn, thành phần, công dụng và mã HS. |
| Phòng, chống dịch bệnh động vật | Quy định liên quan vùng/cơ sở an toàn dịch bệnh, công bố dịch, kiểm soát vận chuyển và xử lý động vật/sản phẩm động vật. | Rủi ro phát sinh theo quốc gia xuất khẩu, vùng dịch, cơ sở sản xuất, thời điểm giao hàng và yêu cầu của cơ quan thú y Việt Nam. |
| Hành nghề thú y và điều kiện cơ sở | Liên quan chủ thể cung cấp dịch vụ thú y, cơ sở sản xuất/kinh doanh thuốc thú y, cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến. | Doanh nghiệp cần đối chiếu điều kiện đối tác, giấy chứng nhận, danh sách cơ sở được phép xuất khẩu vào Việt Nam nếu nhóm hàng yêu cầu. |
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm phân tích | Phạm vi cần rà | Tài liệu cần đối chiếu |
|---|---|---|
| Nhóm doanh nghiệp | Importer/Exporter, nhà máy chế biến thực phẩm, doanh nghiệp thủy sản, trading company, distributor, kho lạnh, logistics provider, customs broker, EPE/FDI nếu có hàng thuộc phạm vi thú y. | Hợp đồng, PO, hồ sơ pháp nhân, giấy phép kinh doanh ngành nghề, hồ sơ nhà máy/cơ sở sản xuất. |
| Nhóm hàng/sản phẩm | Động vật sống; sản phẩm động vật trên cạn; sản phẩm động vật thủy sản; thịt, trứng, sữa, mật ong, da, lông, xương, sừng; thuốc thú y, vắc-xin, nguyên liệu thuốc thú y; mẫu, hàng nghiên cứu nếu thuộc quản lý thú y. | Catalogue, specification, ingredient list, product label, MSDS nếu có, Health Certificate mẫu, chứng thư xuất xứ/kiểm dịch. |
| Khâu bị tác động | Trước nhập khẩu, booking, chuẩn bị chứng từ, khai báo hải quan, đăng ký kiểm dịch, kiểm tra chuyên ngành, lưu kho lạnh, giao hàng sau thông quan, hậu kiểm. | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, giấy đăng ký kiểm dịch, chứng thư kiểm dịch, hồ sơ ATTP nếu có. |
| Điều kiện kích hoạt | Không chỉ theo tên hàng; có thể kích hoạt theo mã HS, bản chất hàng, thành phần nguồn gốc động vật, mức độ chế biến, mục đích nhập khẩu, quốc gia/vùng xuất khẩu và yêu cầu của cơ quan chuyên ngành. | HS dự kiến, hình ảnh nhãn gốc, model/lô/số batch, nhiệt độ bảo quản, nhà sản xuất, nước xuất khẩu, route vận chuyển. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
Cần rà chính sách mặt hàng trước khi truyền tờ khai; mô tả hàng, HS, nguồn gốc, mục đích sử dụng và chứng từ chuyên ngành phải khớp.
Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, hợp đồng, catalogue, nhãn và chứng thư kiểm dịch phải thống nhất tên hàng, số lượng, xuất xứ, nhà sản xuất, lô/batch và điều kiện bảo quản.
Hàng thuộc diện kiểm dịch nên được rà hồ sơ trước ETA; hàng lạnh hoặc hàng có hạn sử dụng ngắn cần khóa mốc nộp hồ sơ, lịch kiểm tra, kéo hàng và giao hàng.
Thiếu hồ sơ có thể phát sinh lưu bãi, DEM/DET/storage, chi phí kiểm tra bổ sung, chi phí điện lạnh, đổi lịch giao hàng hoặc chậm kế hoạch sản xuất.
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|
| Chứng từ thương mại | Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO, B/L hoặc AWB, C/O nếu xin ưu đãi. | Tên hàng trên invoice không thể hiện bản chất nguồn gốc động vật; số lượng/trọng lượng lệch với Packing List hoặc vận đơn. | Đối chiếu từng dòng hàng, đơn vị tính, trọng lượng, số kiện, xuất xứ, người bán/người mua và điều kiện Incoterms. |
| Hồ sơ kỹ thuật/sản phẩm | Catalogue, specification, thành phần, quy trình chế biến, nhãn gốc, hình ảnh hàng hóa, nhiệt độ bảo quản. | Không xác định được sản phẩm là động vật, sản phẩm động vật, sản phẩm đã chế biến sâu hay thuốc thú y. | Rà bản chất hàng, thành phần, công dụng, mức độ chế biến, điều kiện bảo quản và mục đích sử dụng. |
| Hồ sơ kiểm dịch | Đăng ký kiểm dịch, Health Certificate, chứng thư của nước xuất khẩu, thông tin cơ sở sản xuất, danh sách lô/batch nếu có. | Health Certificate không đúng mẫu/nội dung, thiếu thông tin nhà sản xuất hoặc chưa khớp số lượng lô hàng. | Kiểm tra mẫu chứng thư trước khi hàng chạy; xác nhận cơ quan cấp, nội dung bắt buộc và thông tin lô hàng. |
| Hồ sơ chuyên ngành liên quan | ATTP, công bố/tự công bố, giấy phép thuốc thú y, hồ sơ lưu hành, test report, nhãn phụ nếu thuộc diện áp dụng. | Chỉ chuẩn bị kiểm dịch nhưng bỏ qua ATTP, nhãn, điều kiện lưu hành hoặc quản lý thuốc thú y. | Rà song song theo Luật Thú y, văn bản ATTP, nhãn hàng hóa, văn bản chuyên ngành và hồ sơ thực tế. |
| Vận hành logistics | Booking, ETA, route vận chuyển, kho lạnh, nhiệt độ, kế hoạch kéo hàng/giao hàng, phương án xử lý nếu phải kiểm tra thực tế. | Hồ sơ chưa xong nhưng hàng đã đến cảng/cửa khẩu; hàng lạnh bị kéo dài thời gian lưu kho. | Lập timeline hồ sơ trước ETA; chốt người phụ trách từng mốc: chứng từ, kiểm dịch, hải quan, kho/cảng, giao hàng. |
GHI CHÚ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH
Quy trình kiểm tra và áp dụng biện pháp kỹ thuật để kiểm soát đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.
Chứng thư y tế/kiểm dịch do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp, thường là chứng từ trọng yếu khi nhập sản phẩm động vật.
Sản phẩm có nguồn gốc từ động vật như thịt, trứng, sữa, mật ong, da, lông, xương, sừng, sản phẩm thủy sản và sản phẩm khác theo quy định.
Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến; mốc quan trọng để kiểm soát hồ sơ trước thông quan.
Chi phí lưu container, lưu container ngoài cảng hoặc lưu bãi/lưu kho phát sinh khi hàng chưa được giải phóng đúng kế hoạch.
Container lạnh dùng cho hàng cần kiểm soát nhiệt độ như thịt, thủy sản, sữa, chế phẩm đông lạnh hoặc mát.
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên / số hiệu | Cơ quan ban hành | Ngày hiệu lực / vai trò | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|
| Luật gốc | Luật Thú y 79/2015/QH13 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/07/2016; văn bản nền về hoạt động thú y. | CSDL quốc gia ghi nhận hết hiệu lực một phần. |
| Luật sửa đổi | Luật Quy hoạch 21/2017/QH14 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/01/2019; sửa đổi, bổ sung nội dung liên quan quy hoạch. | Chỉ viện dẫn khi nội dung hồ sơ liên quan phần đã sửa đổi. |
| Luật sửa đổi | Luật 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/01/2026; sửa đổi Luật Thú y trong bối cảnh quản lý mới. | Khi áp dụng năm 2026 trở đi, cần đối chiếu nội dung đã sửa đổi. |
| Văn bản hợp nhất | Văn bản hợp nhất 80/VBHN-VPQH | Văn phòng Quốc hội | Ban hành ngày 26/03/2026; hợp nhất Luật Thú y. | Nên dùng để đối chiếu nội dung đang áp dụng, song vẫn cần ghi nhận văn bản gốc và văn bản sửa đổi. |
| Nghị định | Nghị định 35/2016/NĐ-CP | Chính phủ | Quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y. | Rà hiệu lực và văn bản sửa đổi tại thời điểm làm hồ sơ. |
| Nghị định xử phạt | Nghị định 90/2017/NĐ-CP | Chính phủ | Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y. | Rà văn bản sửa đổi/bổ sung nếu dùng để đánh giá rủi ro vi phạm. |
| Thông tư kiểm dịch | Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT; Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Quy định kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn và thủy sản. | Rà theo nhóm hàng, sản phẩm, mức độ chế biến và nước xuất khẩu. |
| Thông tư thuốc thú y | Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT; Thông tư 10/2016/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Quản lý thuốc thú y và danh mục/mã HS thuốc thú y. | Rà riêng nếu hàng là thuốc thú y, nguyên liệu, vắc-xin hoặc chế phẩm sinh học thú y. |
| Thông tư khác | Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT, 04/2016/TT-BNNPTNT, 09/2016/TT-BNNPTNT, 14/2016/TT-BNNPTNT, 13/2017/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Liên quan phòng chống dịch, kiểm soát giết mổ, vùng/cơ sở an toàn dịch bệnh, QCVN lĩnh vực thú y. | Cần rà theo hồ sơ thực tế / nhóm hàng áp dụng. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Nguồn ưu tiên đối chiếu gồm Cổng văn bản Chính phủ, CSDL quốc gia về văn bản pháp luật và bản PDF ký số. Phần link được đặt một lần trước mục toàn văn để tránh lặp nút trong bài.
TOÀN VĂN VĂN BẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LUẬT THÚ Y
Số: 79/2015/QH13
Do bản PDF ký số của Luật Thú y 79/2015/QH13 dài 72 trang, bài viết sử dụng khung xem trước PDF trực tiếp theo chuẩn file hướng dẫn để người đọc xem được toàn văn trong bài, không rút gọn điều/khoản/phụ lục.
Nguồn chính thống ưu tiên: Cổng văn bản Chính phủ/Cổng thông tin cơ quan ban hành. Bản DOC/HTML chỉ dùng để đối chiếu định dạng nội dung, không thay thế bản PDF ký số. Nếu theme WordPress chặn iframe, dùng nút tải PDF phía trên hoặc block File/PDF của WordPress.
Xem thêm bản hợp nhất hiện hành để đối chiếu phần đã sửa đổi
Văn bản hợp nhất 80/VBHN-VPQH ngày 26/03/2026 hợp nhất Luật Thú y sau các lần sửa đổi, bổ sung. Doanh nghiệp nên đối chiếu bản hợp nhất khi trích điều khoản áp dụng trong hồ sơ năm 2026 trở đi.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Luật Thú y 79/2015/QH13 có hiệu lực từ khi nào?
Luật được ban hành ngày 19/06/2015 và có hiệu lực từ 01/07/2016. Hiện CSDL quốc gia ghi nhận văn bản hết hiệu lực một phần, nên cần đối chiếu văn bản hợp nhất và văn bản sửa đổi trước khi viện dẫn.
2. Doanh nghiệp đang có lô hàng trên đường có phải áp dụng ngay không?
Cần xác định thời điểm mở tờ khai, thời điểm nộp hồ sơ chuyên ngành, loại hàng, văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm xử lý và hướng dẫn của cơ quan thú y. Không nên kết luận chung cho mọi lô hàng.
3. Nhóm hàng của tôi có thuộc phạm vi Luật Thú y không?
Cần rà theo bản chất hàng hóa, thành phần nguồn gốc động vật, mục đích sử dụng, mã HS, nước xuất khẩu và danh mục kiểm dịch/chuyên ngành. Tên thương mại không đủ để kết luận.
4. Có C/O ưu đãi thì có bỏ qua kiểm dịch được không?
Không. C/O phục vụ xác định xuất xứ và ưu đãi thuế quan; kiểm dịch là chính sách chuyên ngành về thú y. Hai nhóm hồ sơ có mục đích khác nhau và cần được rà riêng.
5. Văn bản này có làm thay đổi HS, thuế hoặc C/O không?
Luật Thú y không phải biểu thuế. Tuy nhiên, bản chất hàng hóa và chính sách kiểm dịch có thể ảnh hưởng cách mô tả hàng, hồ sơ chuyên ngành và dữ liệu khai báo. HS, thuế và C/O vẫn cần rà theo biểu thuế, quy tắc phân loại và hiệp định áp dụng.
6. Sau thông quan có cần lưu thêm chứng từ không?
Có. Doanh nghiệp nên lưu hồ sơ theo lô gồm chứng từ thương mại, chứng từ kiểm dịch/chuyên ngành, chứng thư nước xuất khẩu, hồ sơ nhãn, hồ sơ ATTP nếu có và dữ liệu giao nhận để phục vụ hậu kiểm hoặc đối soát nội bộ.
7. Nếu văn bản có danh mục/phụ lục thì cần rà theo tên hàng hay mã HS?
Nên rà đồng thời theo tên hàng, bản chất hàng, mã HS, thành phần, công dụng, mức độ chế biến và tài liệu kỹ thuật. Một số chính sách không chỉ kích hoạt bằng mã HS mà còn phụ thuộc bản chất/mục đích sử dụng.
8. Trường hợp chưa chắc hiệu lực hoặc văn bản liên quan thì đối chiếu ở đâu?
Nên đối chiếu Cổng văn bản Chính phủ, CSDL quốc gia về văn bản pháp luật, website cơ quan ban hành và văn bản hợp nhất/sửa đổi mới nhất. Nếu hồ sơ cụ thể có giá trị lớn hoặc rủi ro cao, cần hỏi cơ quan chuyên ngành hoặc tư vấn pháp lý phù hợp.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với các lô hàng chịu tác động bởi Luật Thú y 79/2015/QH13, điểm quyết định không chỉ nằm ở việc có đủ chứng từ thương mại, mà nằm ở khả năng nhận diện đúng bản chất hàng hóa, kiểm tra đúng chính sách thú y và khóa dữ liệu hồ sơ trước khi hàng đến cảng/cửa khẩu.
TGIMEX có thể hỗ trợ doanh nghiệp theo hướng kiểm soát E2E (End-to-End – từ đầu đến cuối), từ bước rà chính sách trước khi nhập khẩu đến chuẩn bị chứng từ, phối hợp khai báo, xử lý kiểm dịch/chuyên ngành và lưu hồ sơ sau thông quan.
Kiểm tra tên hàng, thành phần, mức độ chế biến, mục đích sử dụng, nước xuất khẩu, cơ sở sản xuất, điều kiện bảo quản và mã HS dự kiến để xác định lô hàng có khả năng thuộc diện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y hoặc hồ sơ chuyên ngành liên quan hay không.
Rà bản gốc 79/2015/QH13, tình trạng hiệu lực một phần, văn bản hợp nhất 80/VBHN-VPQH, luật sửa đổi và các nghị định/thông tư hướng dẫn liên quan. Mục tiêu là tránh viện dẫn điều khoản cũ hoặc bỏ sót quy định đang có hiệu lực tại thời điểm mở hồ sơ.
Đối chiếu chéo Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO, catalogue, nhãn gốc, C/O, Health Certificate (chứng thư kiểm dịch/y tế), giấy đăng ký kiểm dịch, test report và hồ sơ ATTP nếu có. Các trường dữ liệu trọng yếu như tên hàng, số lượng, trọng lượng, xuất xứ, nhà sản xuất, lô/batch và điều kiện bảo quản cần khớp trước khi hàng cập cảng.
Xác định mốc chuẩn bị hồ sơ, mốc hàng sẵn sàng, ETD, ETA, thời điểm nộp đăng ký kiểm dịch/chuyên ngành, thời điểm dự kiến kiểm tra thực tế và mốc giao hàng sau thông quan. Timeline này giúp doanh nghiệp chủ động hạn chế rủi ro lưu bãi, lưu container, trễ kế hoạch sản xuất hoặc giao hàng.
Kết nối khai báo hải quan, kiểm dịch/chuyên ngành, vận chuyển quốc tế, kéo hàng, kho lạnh/kho thường và giao nhận nội địa theo cùng một bộ dữ liệu. Khi có yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế, đội vận hành có cơ sở để phản hồi nhanh, đúng chứng từ và đúng tình trạng lô hàng.
Thiết lập bộ hồ sơ lưu theo từng lô gồm chứng từ thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ kiểm dịch/chuyên ngành, chứng thư nước xuất khẩu, nhãn, hồ sơ ATTP nếu có, chứng từ giao nhận và dữ liệu đối soát. Đây là lớp kiểm soát quan trọng cho kế toán, compliance và kiểm tra sau thông quan.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục khai báo thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ: hồ sơ, thời hạn và lưu ý cho doanh nghiệp XNK
Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13: Lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu ICT, sản phẩm bảo mật và chuyển tiếp sang Luật 116/2025/QH15
THÔNG TƯ 13/2018/TT-BTTTT: DANH MỤC SẢN PHẨM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP
Thông tư 10/2022/TT-BTTTT: sửa đổi thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng
Thông tư 41/2023/TT-BTC: Phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH: Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
THỦ TỤC KHAI BÁO NHẬP KHẨU THIẾT BỊ IN: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
THỦ TỤC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ TRÊN DVCQG: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Nghị định 72/2022/NĐ-CP: sửa đổi quy định về hoạt động in, thiết bị in và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Cơ yếu 05/2011/QH13: nền tảng quản lý hoạt động cơ yếu, mật mã và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Nghị định 211/2025/NĐ-CP: Hoạt động mật mã dân sự và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu thiết bị ICT
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT: Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu
Thông tư 15/2021/TT-BNNPTNT: sửa đổi thủ tục kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu