Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu phẩm màu

THỦ TỤC NHẬP KHẨU THEO MẶT HÀNG • PHỤ GIA THỰC PHẨM

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU PHẨM MÀU

Phẩm màu dùng trong thực phẩm là nhóm hàng có rủi ro cao ở cả ba điểm: mã HS, điều kiện phụ gia được phép sử dụng và hồ sơ kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu. Chỉ cần khai tên hàng chung chung, thiếu mã màu/INS, thiếu COA hoặc dùng sai căn cứ công bố, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, kéo dài thời gian thông quan, phát sinh lưu kho/lưu bãi và ảnh hưởng kế hoạch sản xuất. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS Code, thuế, C/O, chính sách phụ gia thực phẩm, bộ hồ sơ, điểm quyết định thông quan và checklist rủi ro.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mục Nội dung rà soát nhanh
Tên hàng Phẩm màu dùng làm phụ gia thực phẩm; cần xác định rõ tên màu, mã INS/E-number nếu có, dạng bột/lỏng/lake, tự nhiên hay tổng hợp.
HS cần rà Hướng chính: 3204.19.00 đối với phẩm màu tổng hợp loại khác; dự phòng: 3203.00.10 nếu là chất màu có nguồn gốc thực vật/động vật; 3205.00.00 nếu là color lake/lake pigment.
Thuế đề xuất Với HS 3204.19.00: NK thông thường 5%, MFN 0%, VAT 8% theo dữ liệu biểu thuế đang tra cứu; FTA có thể 0% nếu C/O hợp lệ. Cần đối chiếu biểu thuế và chính sách VAT tại ngày mở tờ khai.
Chính sách chính Tự công bố sản phẩm nếu là phụ gia được phép sử dụng đúng đối tượng/mức dùng; đăng ký bản công bố nếu là phụ gia hỗn hợp có công dụng mới hoặc phụ gia chưa thuộc danh mục được phép theo quy định.
ATTP nhập khẩu Có thể thuộc diện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu theo danh mục Bộ Y tế; cần rà mã HS, thành phần và mục đích sử dụng.
Hồ sơ trọng tâm Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, COA, specification, MSDS nếu có, nhãn gốc, bản tự công bố/đăng ký bản công bố, catalogue/technical sheet.

Lưu ý pháp lý

Không nên kết luận “chỉ cần tự công bố” hoặc “không cần hồ sơ chuyên ngành” khi chưa rà soát đủ mã màu, thành phần, công dụng, mức sử dụng dự kiến, nhãn gốc và hồ sơ kỹ thuật. Cần rà soát theo catalogue, specification, COA, nhãn, model/mã sản phẩm và mục đích nhập khẩu thực tế. Bài này chỉ xử lý phẩm màu dùng làm phụ gia thực phẩm; không áp dụng cho phẩm màu mỹ phẩm, phẩm màu dệt nhuộm, sơn, mực in hoặc hóa chất tạo màu công nghiệp.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng cho duy nhất sản phẩm phẩm màu

Phẩm màu ở đây được hiểu là phụ gia thực phẩm dùng để tạo màu, phục hồi màu hoặc tăng cường màu cho sản phẩm thực phẩm. Bài này không áp dụng tự động cho chất tạo ngọt, chất bảo quản, chất điều chỉnh acid hoặc chất chống đông vón dù nằm cùng nhóm danh mục.

Biến thể cần rà riêng

Phẩm màu tổng hợp, phẩm màu tự nhiên, color lake, hỗn hợp phẩm màu, phẩm màu pha chất mang, dạng bột, dạng lỏng, hàng mẫu R&D, hàng thương mại và hàng nhập cho nhà máy/EPE có thể phát sinh cách phân loại và hồ sơ khác nhau.

Không gom chung chính sách

Nếu sản phẩm là hỗn hợp phụ gia có công dụng mới, phụ gia chưa nằm trong danh mục được phép, hoặc dùng cho đối tượng thực phẩm khác với quy định, phải rà theo hướng đăng ký bản công bố và/hoặc xin ý kiến chuyên ngành.

Dữ liệu cần khóa trước ETA

Tên màu, mã INS/E-number, số CAS nếu có, carrier/chất mang, hàm lượng hoạt chất màu, quy cách đóng gói, nhà sản xuất, nước xuất xứ, tiêu chuẩn chất lượng và COA từng lô.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Khi rà phẩm màu nhập khẩu, doanh nghiệp không chỉ đọc tên thương mại trên invoice mà phải đối chiếu bản chất kỹ thuật. Một mã hàng ghi “food colour” có thể là chất màu tổng hợp tinh khiết, chiết xuất màu tự nhiên, color lake, hỗn hợp nhiều màu hoặc chế phẩm màu có chất mang. Mỗi trường hợp có thể dẫn đến HS, hồ sơ ATTP và điều kiện sử dụng khác nhau.

TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Nguồn gốc màu Specification, COA, composition, CAS/INS Nhầm 3203 với 3204 hoặc 3205; sai thuế và sai chính sách. Phẩm màu thực phẩm tổng hợp/tự nhiên, tên màu, INS/E-number, dạng bột/lỏng.
Dạng sản phẩm Catalogue, ảnh hàng, nhãn gốc Color lake hoặc chế phẩm có chất mang có thể không cùng mã với chất màu đơn. Food colorant/color lake, dạng…, dùng làm phụ gia thực phẩm, hàng mới 100%.
Thành phần phối trộn Ingredient list, formulation statement Có thể bị xem là phụ gia hỗn hợp hoặc chế phẩm phụ gia có công dụng mới. Hỗn hợp phẩm màu gồm…, dùng cho thực phẩm theo hướng dẫn nhà sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng COA, test report, QCVN/Codex/JECFA nếu có Không chứng minh được điều kiện an toàn/chỉ tiêu kim loại nặng hoặc độ tinh khiết. Ghi kèm số lô, ngày sản xuất, hạn dùng, tiêu chuẩn áp dụng.
Nhãn và mục đích sử dụng Nhãn gốc, user instruction, SDS/MSDS nếu có Sai nhãn phụ, sai đối tượng sử dụng, bị yêu cầu giải trình khi kiểm tra. Phụ gia thực phẩm – phẩm màu, dùng trong sản xuất thực phẩm, không bán lẻ trực tiếp nếu đúng thực tế.

HS CODE – THUẾ – C/O

HS Code (mã phân loại hàng hóa theo hệ thống hài hòa) của phẩm màu phụ thuộc vào bản chất hóa học, nguồn gốc màu, dạng chế phẩm và công dụng. Không nên chốt HS chỉ theo tên thương mại “food colour”. Doanh nghiệp cần đối chiếu Chương 32, chú giải chương, COA và thành phần thực tế trước khi mở tờ khai.

BẢNG HS CẦN ĐỐI CHIẾU

Mã HS Điều kiện áp dụng Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
3204.19.00 Phẩm màu tổng hợp hữu cơ loại khác, kể cả hỗn hợp chất màu thuộc các phân nhóm liên quan. Có thể bị bác mã nếu thực tế là màu tự nhiên hoặc color lake. COA, composition, CAS/INS, specification, catalogue.
3203.00.10 Chất màu có nguồn gốc thực vật hoặc động vật và chế phẩm từ các chất màu này. Sai mã nếu sản phẩm là màu tổng hợp hoặc phối trộn có chất mang khác. Nguồn gốc chiết xuất, chứng từ thành phần, COA, quy trình sản xuất nếu cần.
3205.00.00 Color lakes; chế phẩm trên nền color lake dùng làm phẩm màu. Sai nếu khai như phẩm màu tổng hợp thông thường. Technical sheet, tên lake pigment, thành phần nền, COA.
Mã khác cần rà Nếu là hỗn hợp chế phẩm thực phẩm hoặc phụ gia phối trộn đặc thù, có thể cần rà ngoài Chương 32. Áp sai chương dẫn đến sai thuế, sai hồ sơ và sai kiểm tra chuyên ngành. Công thức, mục đích sử dụng, bản chất hàng hóa và hướng dẫn phân loại.

BẢNG THUẾ ĐỀ XUẤT

Mã HS đề xuất Thuế NK thông thường Thuế NK ưu đãi MFN VAT Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O Ghi chú áp dụng
3204.19.00 5% 0% 8% Có thể 0% nếu đáp ứng C/O/FTA phù hợp Mã chính cho nhiều loại phẩm màu tổng hợp hữu cơ khác; cần đối chiếu biểu thuế và chính sách VAT tại ngày mở tờ khai.
3203.00.10 7,5% 5% 8% Có thể 0% nếu C/O hợp lệ Dùng khi chứng minh được hàng là chất màu nguồn gốc thực vật/động vật loại sử dụng trong công nghiệp thực phẩm hoặc đồ uống.
3205.00.00 5% 0% 8% Có thể 0% nếu C/O hợp lệ Dùng khi bản chất là colour lake/lake pigment; không áp dụng nếu chỉ là phẩm màu tổng hợp thông thường.

C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) cần khớp mô tả hàng, mã HS, nước xuất xứ, invoice và vận đơn. Nếu C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ hoặc mô tả khác với invoice/catalogue, doanh nghiệp có thể không được hưởng ưu đãi thuế và phải nộp bổ sung.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Phẩm màu được phép sử dụng đúng đối tượng và mức dùng Tự công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu nếu thuộc danh mục. Bản tự công bố, COA, specification, nhãn, chỉ tiêu an toàn. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tự công bố tại địa phương; cơ quan kiểm tra ATTP theo phân công. Trước ETA, tốt nhất trước khi đặt hàng. Nếu thiếu mã INS/E-number hoặc không chứng minh được điều kiện dùng, có thể bị yêu cầu giải trình.
Phụ gia hỗn hợp có công dụng mới hoặc phụ gia chưa thuộc danh mục được phép Có thể phải đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc xin ý kiến chuyên ngành. Công thức, mục đích sử dụng, bằng chứng an toàn, tài liệu kỹ thuật. Bộ Y tế/Cục An toàn thực phẩm theo hồ sơ thực tế. Trước khi hàng về; không chờ đến khi mở tờ khai. Rủi ro cao về kẹt hàng nếu xử lý sau ETA.
Hàng có chất mang hoặc thành phần phụ Rà điều kiện phụ gia thực phẩm, nhãn và HS; có thể phát sinh mã khác. Ingredient list, COA, MSDS/SDS, quy cách bao gói. Hải quan và cơ quan ATTP liên quan. Trước khi ký hợp đồng nhập khẩu. Sai bản chất hàng dẫn đến sai HS hoặc sai công bố.
Hàng mẫu/R&D Vẫn cần chứng từ thương mại, mục đích nhập khẩu và kiểm soát ATTP nếu thuộc diện. Invoice, packing, thư giải trình mục đích mẫu, tài liệu kỹ thuật. Hải quan/cơ quan chuyên ngành theo luồng xử lý. Trước ETA. Không nên mặc định hàng mẫu được miễn mọi hồ sơ.
Hàng nhập cho nhà máy/EPE/FDI Rà loại hình nhập khẩu, lưu hồ sơ, mục đích sử dụng nội bộ hay lưu thông. Hợp đồng, PO, định mức sử dụng, hồ sơ công bố nếu đưa vào lưu thông. Hải quan quản lý doanh nghiệp và cơ quan ATTP nếu có. Trước mở tờ khai. Sai loại hình hoặc thiếu hồ sơ lưu có thể ảnh hưởng hậu kiểm.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Luật Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Hiệu lực từ 01/07/2011 Khung pháp lý về điều kiện an toàn thực phẩm, phụ gia thực phẩm và kiểm soát nhập khẩu. Rà quy định về điều kiện bảo đảm ATTP và phụ gia thực phẩm. Đối chiếu thêm văn bản hướng dẫn hiện hành.
Nghị định Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 02/02/2018 Quy định tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu và ghi nhãn thực phẩm. Điều 4, 5 về tự công bố; Điều 6-8 về đăng ký bản công bố; Điều 18-19 về kiểm tra nhập khẩu. Cần đối chiếu văn bản sửa đổi/bổ sung nếu có tại thời điểm nộp hồ sơ.
Thông tư Thông tư 24/2019/TT-BYT Bộ Y tế Hiệu lực 16/10/2019 Quy định danh mục, sử dụng và quản lý phụ gia thực phẩm. Rà danh mục phẩm màu, đối tượng thực phẩm, mức sử dụng tối đa và nguyên tắc sử dụng. Bắt buộc kiểm tra theo đúng mã màu/INS và ứng dụng thực tế.
Thông tư Thông tư 15/2024/TT-BYT Bộ Y tế Hiệu lực 02/11/2024 Danh mục hàng thực phẩm/phụ gia phải kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu theo mã HS. Rà phụ lục danh mục và nguyên tắc áp dụng. Nếu hàng chưa được liệt kê đúng tên/mã, xác định HS theo pháp luật hải quan và rà tiếp với cơ quan quản lý.
QCVN QCVN 4-10:2010/BYT Bộ Y tế Hiệu lực 01/01/2011 theo thông tin công bố Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm – phẩm màu. Yêu cầu kỹ thuật/quản lý đối với phẩm màu dùng làm phụ gia thực phẩm. Cần rà theo từng phẩm màu cụ thể và chỉ tiêu COA/test report.
Nhãn hàng hóa Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ Đang áp dụng; cần đối chiếu hiệu lực Quy định nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt khi lưu thông. Nội dung bắt buộc trên nhãn theo nhóm hàng. Nhãn phụ phải khớp bản công bố, COA, nhãn gốc và chứng từ.
Biểu thuế Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành Bộ Tài chính/Chính phủ Áp dụng tại ngày đăng ký tờ khai Xác định thuế NK thông thường, MFN, VAT và ưu đãi đặc biệt theo FTA. Rà mã HS 3204.19.00, 3203.00.10, 3205.00.00 và C/O tương ứng. Không áp dụng máy móc nếu mô tả hàng hoặc chính sách thuế thay đổi.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại
  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Nhãn gốc, ảnh hàng, packing/label artwork.
Hồ sơ kỹ thuật và chuyên ngành
  • COA theo từng lô.
  • Specification/technical data sheet.
  • MSDS/SDS nếu có.
  • Bản tự công bố hoặc hồ sơ đăng ký bản công bố nếu thuộc diện.
  • Tài liệu chứng minh mã INS/E-number, tiêu chuẩn chất lượng, chỉ tiêu an toàn.
  • Hồ sơ nhãn phụ tiếng Việt.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, hợp đồng/PO Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng Importer/shipper/sales/docs Tên hàng chung chung, không ghi mã màu hoặc dạng hàng. Đối chiếu tên hàng, đơn vị tính, quy cách, số lô, xuất xứ.
Vận tải B/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alert Nhận hàng, khai báo vận tải, lấy lệnh Forwarder/đại lý/hãng tàu Sai consignee, sai trọng lượng, thiếu pre-alert. Khóa chứng từ trước ETA và đối chiếu với invoice/packing.
Kỹ thuật COA, specification, MSDS/SDS, nhãn gốc Xác định HS, ATTP, công bố, nhãn Nhà sản xuất/nhà cung cấp/QA COA không ghi chỉ tiêu quan trọng hoặc không khớp số lô. Yêu cầu COA theo batch, có thành phần và tiêu chuẩn áp dụng.
ATTP Bản tự công bố/đăng ký bản công bố, kết quả kiểm nghiệm nếu cần Kiểm tra chuyên ngành và lưu thông Importer/QA/compliance Dùng sai thủ tục tự công bố/đăng ký. Kiểm tra danh mục phụ gia, đối tượng dùng, mức dùng, hồ sơ pháp lý trước khi hàng về.
C/O C/O form phù hợp, vận đơn, invoice Áp ưu đãi thuế đặc biệt Shipper/importer Sai HS, sai mô tả, sai tiêu chí xuất xứ. Soát C/O nháp trước khi phát hành chính thức.

Nguyên tắc khớp hồ sơ: tên hàng, số lượng, số lô, mã màu, xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật, nhãn gốc, bản công bố và tờ khai hải quan phải được đối chiếu thống nhất trước ETA.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa? Sản phẩm là màu tổng hợp, màu tự nhiên hay color lake? COA, thành phần, specification Bị yêu cầu phân loại lại hoặc bổ sung hồ sơ. Chuẩn bị giải trình phân loại trước khi mở tờ khai.
Có thuộc danh mục phụ gia được phép không? Tên màu/INS có nằm trong danh mục và đúng đối tượng sử dụng không? TT 24/2019/TT-BYT, COA, công thức Không đủ điều kiện lưu thông hoặc phải đăng ký/bổ sung. Rà danh mục theo mã màu và mục đích dùng.
Tự công bố hay đăng ký bản công bố? Có phải phụ gia hỗn hợp có công dụng mới hoặc chưa được phép không? Thành phần, công dụng, hồ sơ pháp lý Sai thủ tục công bố, chậm thông quan/lưu thông. Chốt hướng hồ sơ trước khi đặt hàng.
Nhãn gốc và nhãn phụ có khớp không? Nhãn có đủ tên phụ gia, thành phần, định lượng, NSX, HSD, cảnh báo nếu có không? Artwork, nhãn gốc, bản dịch nhãn phụ Bị yêu cầu sửa nhãn hoặc giải trình. Soát nhãn phụ song song với hồ sơ công bố.
C/O có hợp lệ không? C/O có khớp HS, mô tả hàng, invoice, nước xuất xứ không? C/O, invoice, vận đơn Không được hưởng ưu đãi thuế. Check bản nháp C/O trước khi cấp.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETA: chốt bản chất phẩm màu, HS, thuế, C/O, chính sách ATTP, nhãn và hướng công bố.
Bước 2 – Khóa bộ chứng từ: đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, COA, specification, nhãn gốc, số lô và xuất xứ.
Bước 3 – Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành: hoàn thiện tự công bố/đăng ký bản công bố nếu thuộc diện, hồ sơ kiểm tra ATTP, hồ sơ nhãn phụ.
Bước 4 – Mở tờ khai hải quan: khai đúng tên hàng, HS, trị giá, số lượng, xuất xứ; chuẩn bị giải trình khi vào luồng Vàng/Đỏ.
Bước 5 – Thông quan và hậu kiểm: lấy hàng, kiểm tra nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, lưu COA/bản công bố và chuẩn bị hồ sơ giải trình sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng chỉ là “food colour” Sai HS, sai chính sách, bị hỏi hồ sơ kỹ thuật. Ghi rõ phẩm màu, tên màu, INS/E-number, dạng hàng. Invoice, packing, specification, COA.
COA không khớp số lô hoặc thiếu chỉ tiêu Không chứng minh được chất lượng/an toàn. Yêu cầu COA theo batch và tiêu chuẩn áp dụng. COA, test report, specification.
Không rà danh mục phụ gia được phép Sai hướng tự công bố/đăng ký, rủi ro lưu thông. Rà TT 24/2019 theo mã màu, đối tượng dùng và mức dùng. Danh mục phụ gia, công thức, nhãn.
C/O sai mô tả hoặc mã HS Mất ưu đãi thuế, bị tham vấn/bổ sung. Check C/O nháp trước khi cấp. C/O, invoice, B/L, HS giải trình.
Nhãn phụ làm sau khi hàng về Chậm giao hàng, phát sinh chi phí kho bãi. Dịch và duyệt nhãn phụ trước ETA. Nhãn gốc, bản công bố, quy định nhãn.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏi Trả lời ngắn
Phẩm màu nhập khẩu có cần giấy phép không? Không kết luận chung. Cần xác định sản phẩm là phụ gia được phép dùng, phụ gia hỗn hợp có công dụng mới hay phụ gia chưa thuộc danh mục; từ đó xác định tự công bố, đăng ký bản công bố hoặc hồ sơ chuyên ngành khác.
Có cần kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu không? Có thể có nếu mã HS/tên hàng nằm trong danh mục kiểm tra ATTP nhập khẩu thuộc phạm vi Bộ Y tế. Cần rà Thông tư 15/2024/TT-BYT và hồ sơ thực tế.
Phẩm màu có cần tự công bố không? Thông thường phụ gia thực phẩm được phép sử dụng đúng quy định thuộc nhóm cần hồ sơ công bố trước lưu thông; tuy nhiên hình thức tự công bố hay đăng ký phụ thuộc bản chất phụ gia và công dụng.
HS 3204.19.00 có dùng cho mọi phẩm màu không? Không. 3204.19.00 chỉ là hướng chính cho nhiều phẩm màu tổng hợp loại khác; màu tự nhiên hoặc color lake cần rà mã riêng.
C/O có giúp giảm thuế không? Có thể, nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng và phù hợp mã HS được chấp nhận khi khai báo.
Nếu invoice khác tên màu trên COA thì xử lý thế nào? Nên yêu cầu chỉnh chứng từ hoặc bổ sung bảng đối chiếu tên thương mại – tên kỹ thuật – mã INS trước khi mở tờ khai.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho phẩm màu. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo COA, specification, mã màu, nhãn, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA
  • Mã HS, chính sách ATTP, C/O, thuế và nhãn.
  • Đối chiếu mã màu, INS/E-number, COA, specification.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
  • Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, COA và bản công bố.
  • Kiểm tra rủi ro lệch tên hàng, số lô, xuất xứ và tiêu chuẩn.
Logistics quốc tế & thông quan
  • Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA và pre-alert.
  • Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai và xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
Hậu kiểm & lưu hồ sơ
  • Lưu hồ sơ theo lô, nhãn phụ, chứng từ chuyên ngành và hồ sơ C/O.
  • Hỗ trợ giải trình mã HS, trị giá, xuất xứ và chính sách chuyên ngành khi cần.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, hồ sơ công bố, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, COA, specification, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc