Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu THỰC PHẨM THƯỜNG / ĐỒ UỐNG KHÔNG CỒN / THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN

Mục lục nội dung ẩn
1 Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu THỰC PHẨM THƯỜNG / ĐỒ UỐNG KHÔNG CỒN / THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN
THỦ TỤC XNK THEO CHÍNH SÁCH

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu THỰC PHẨM THƯỜNG / ĐỒ UỐNG KHÔNG CỒN / THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN

Hướng dẫn áp dụng chính sách quản lý chuyên ngành trong hoạt động xuất nhập khẩu.

TÓM TẮT NHANH

Hướng dẫn rà soát thủ tục nhập khẩu thực phẩm thường, đồ uống không cồn và thực phẩm bao gói sẵn: HS, thuế, C/O, tự công bố, kiểm tra ATTP, hồ sơ và quy trình E2E trước ETA.

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu THỰC PHẨM THƯỜNG / ĐỒ UỐNG KHÔNG CỒN / THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN
Hình minh họa nghiệp vụ phục vụ nội dung bài viết.

TỔNG QUAN THỦ TỤC NHẬP KHẨU NHÓM F&B THÔNG THƯỜNG

Nhóm thực phẩm thường / đồ uống không cồn / thực phẩm bao gói sẵn không nên xử lý theo cách gọi thương mại chung chung như “snack”, “đồ uống”, “bánh kẹo” hoặc “gia vị”. Khi nhập khẩu, doanh nghiệp cần xác định đúng thành phần, dạng sản phẩm, mục đích sử dụng, nhãn gốc, HS code, hồ sơ tự công bố và phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm.Đọc thêm: Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

Nếu các dữ liệu này không khớp, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung COA/phiếu kiểm nghiệm, không được áp dụng kiểm tra giảm, không khớp bản tự công bố, không được hưởng ưu đãi C/O hoặc phải điều chỉnh nhãn phụ trước khi lưu thông. Vì vậy, trọng tâm của thủ tục là khóa hồ sơ trước ETA theo ba lớp kiểm soát: hồ sơ sản phẩmhồ sơ nhập khẩuđiều kiện lưu thông thị trường.Đọc thêm: Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu màng bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

1. Hồ sơ sản phẩm

Thành phần, bảng chỉ tiêu, COA/phiếu kiểm nghiệm, nhãn gốc, hạn dùng, quy cách bao gói và bản tự công bố phải thể hiện cùng một bản chất sản phẩm.Đọc thêm: Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm uống làm đẹp

2. Hồ sơ nhập khẩu

Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, HS code, số lượng, trọng lượng, xuất xứ và mô tả hàng phải khớp với hồ sơ sản phẩm.Đọc thêm: THỦ TỤC NHẬP KHẨU SỐT THỰC PHẨM ĐÓNG GÓI

3. Điều kiện lưu thông

Nhãn phụ tiếng Việt, hồ sơ tự công bố, kết quả kiểm tra ATTP nếu có, truy xuất lô và lưu hồ sơ là các điểm cần hoàn tất trước khi đưa hàng ra thị trường.Đọc thêm: Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thực phẩm chế biến thông thường

Lưu ý phạm vi: Bài viết không tự động áp dụng cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe, sữa công thức, phụ gia thực phẩm, nguyên liệu tươi sống, hàng phải kiểm dịch riêng, rượu/bia hoặc sản phẩm có claim điều trị/sức khỏe đặc thù. Cần rà soát theo hồ sơ thực tế.Đọc thêm: HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE / THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

Các thuật ngữ dưới đây là nhóm điểm kiểm soát thường làm hồ sơ F&B bị trả lại, bị yêu cầu giải trình hoặc phát sinh xử lý sau thông quan nếu doanh nghiệp dùng sai cách hiểu.Đọc thêm: Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

Thuật ngữCách hiểu trong thủ tục nhập khẩuVì sao cần rà soát
Thực phẩm thườngNhóm thực phẩm dùng trực tiếp hoặc dùng làm thực phẩm thông thường, không tự động có công dụng bảo vệ sức khỏe, điều trị hoặc bổ sung vi chất theo cơ chế riêng.Giúp tách khỏi thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia, thực phẩm dinh dưỡng đặc thù, hàng tươi sống hoặc nhóm phải kiểm dịch riêng.
Thực phẩm bao gói sẵnSản phẩm đã được đóng gói, định lượng, có nhãn trước khi bán hoặc trước khi giao cho nhà phân phối/khách hàng công nghiệp.Quyết định yêu cầu về nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, hạn dùng, thành phần, hướng dẫn bảo quản và thông tin nhà nhập khẩu.
Đồ uống không cồnNước giải khát, đồ uống có ga/không ga, đồ uống pha đường/chất tạo ngọt/hương liệu; không bao gồm rượu/bia và sản phẩm có cơ chế quản lý riêng.Cần kiểm tra thành phần đường, phụ gia, claim, bao bì tiếp xúc trực tiếp và chính sách thuế/ATTP theo từng dòng sản phẩm.
Tự công bố sản phẩmCơ chế doanh nghiệp công bố thông tin sản phẩm trước khi lưu thông, kèm phiếu kiểm nghiệm và tài liệu sản phẩm theo quy định ATTP.Nội dung tự công bố phải khớp với nhãn, thành phần, chỉ tiêu chất lượng/chỉ tiêu an toàn và hồ sơ nhập khẩu.
Kiểm tra nhà nước về ATTPThủ tục kiểm tra lô hàng thực phẩm nhập khẩu theo phương thức giảm, thông thường hoặc chặt tùy điều kiện áp dụng.Ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian thông quan, hồ sơ phải nộp, thông báo đạt yêu cầu và rủi ro lưu bãi/lưu container.
COA/phiếu kiểm nghiệmTài liệu thể hiện chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu an toàn của sản phẩm, thường dùng để phục vụ tự công bố và giải trình hồ sơ.Nếu chỉ tiêu, tên sản phẩm, đơn vị thử nghiệm, ngày cấp hoặc mẫu thử không phù hợp, hồ sơ có thể bị yêu cầu bổ sung.
C/OChứng từ chứng nhận xuất xứ để xem xét ưu đãi thuế nhập khẩu đặc biệt theo FTA nếu đáp ứng điều kiện.C/O phải khớp mô tả hàng, HS code, số lượng, trọng lượng, nước xuất xứ, tiêu chí xuất xứ và điều kiện vận chuyển trực tiếp.
Nhãn gốc / nhãn phụNhãn gốc là nhãn từ nhà sản xuất; nhãn phụ là nhãn tiếng Việt bổ sung khi nhãn gốc chưa đủ nội dung bắt buộc tại Việt Nam.Sai nhãn có thể làm hàng không đủ điều kiện lưu thông, đặc biệt với tên sản phẩm, thành phần, định lượng, hạn dùng, hướng dẫn bảo quản và đơn vị chịu trách nhiệm.

Thủ tục này tác động vào nhiều khâu: trước thông quan (chuẩn bị tự công bố/kiểm nghiệm và hồ sơ kiểm tra nếu thuộc diện áp dụng), trong thông quan (mở tờ khai, nộp kết quả kiểm tra khi cần), và sau thông quan/lưu thông (nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, truy xuất nguồn gốc và chuẩn bị hậu kiểm ATTP).Đọc thêm: Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu màng bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Bài viết này áp dụng cho nhóm thực phẩm thường / đồ uống không cồn / thực phẩm bao gói sẵn. Không gom chung các sản phẩm có claim sức khỏe, bổ sung vi chất liều cao, men vi sinh, collagen drink, thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, hàng tươi sống, thực phẩm đông lạnh có nguồn gốc động vật/thực vật cần kiểm dịch, sữa công thức hoặc đồ uống có cồn.

Cảnh báo nghiệp vụ: Cần đối chiếu tại thời điểm áp dụng theo thành phần, nhãn gốc, catalogue/specification, COA, mục đích nhập khẩuHS code cuối cùng. Sản phẩm có cùng tên thương mại nhưng khác thành phần/claim có thể phát sinh chính sách khác.

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóaDấu hiệu kỹ thuật cần kiểm traVí dụ model/công năngTài liệu chứng minhChính sách có thể phát sinhHồ sơ cần đối chiếuLưu ý áp dụng
Bánh kẹo, snack, bánh quy, ngũ cốc ăn liềnThành phần bột, đường, cacao, sữa, hạt, dầu, phụ gia, bao bì tiếp xúc trực tiếpBánh quy, snack khoai, cereal bar, kẹo dẻo, chocolate compoundIngredient list, nutrition facts, COA, specification, nhãn gốcTự công bố; kiểm tra ATTP nhập khẩu; nhãn phụ; có thể phát sinh kiểm dịch nếu thành phần động/thực vật đặc thùInvoice, Packing List, B/L/AWB, bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, packing list, C/OKhông dùng chung hồ sơ cho sản phẩm khác vị/thành phần nếu chỉ tiêu công bố không bao phủ.
Mì, nui, pasta, sản phẩm từ ngũ cốc/bộtDạng khô/ăn liền, gói gia vị, dầu, thành phần thịt/sữa/hải sản, hạn dùngMì ăn liền, pasta khô, bột ngũ cốc pha uốngSpecification, ingredient list, label artwork, COATự công bố; kiểm tra ATTP; nhãn phụ; kiểm dịch có thể phát sinh nếu có thành phần động vật xử lý chưa rõBản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, catalogue/label, hồ sơ thành phầnGói gia vị đi kèm phải rà như một phần cấu thành sản phẩm.
Sốt, gia vị, nước chấm, thực phẩm chế biến đóng chai/lọHàm lượng muối/đường, phụ gia, chất bảo quản, chiết xuất, nguyên liệu động/thực vậtTương ớt, sốt cà chua, nước tương, sốt salad, bột gia vịCOA, specification, ingredient list, quy cách đóng góiTự công bố; kiểm tra ATTP; ghi nhãn; phụ gia trong sản phẩm phải phù hợp quy định sử dụngCOA/phiếu kiểm nghiệm, nhãn gốc, bản tự công bố, hồ sơ nhập khẩuTên hàng trên chứng từ cần thể hiện đúng dạng sản phẩm, không chỉ ghi “sauce/seasoning”.
Đồ uống không cồn đóng chai/lon/hộpCó ga/không ga, dùng ngay/pha loãng, đường/chất tạo ngọt, caffeine, sữa, cà phê, nước quảNước giải khát, trà đóng chai, nước trái cây, đồ uống cà phê, đồ uống sữa đậu nànhFormula/specification, COA, nhãn dinh dưỡng, nhãn gốcTự công bố; kiểm tra ATTP; nhãn phụ; có thể cần rà thuế TTĐB/VAT nếu pháp luật tại thời điểm nhập khẩu thay đổi với đồ uống có đườngBản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, Packing List, C/O, nhãn gốcKhông gộp với thực phẩm bảo vệ sức khỏe nếu có claim bổ sung, hỗ trợ sức khỏe hoặc thành phần hoạt chất đặc thù.
Hàng mẫu, test thị trường, hàng hội chợ hoặc hàng tặngSố lượng nhỏ, mục đích không kinh doanh hoặc dùng thử, nhãn/hạn dùngSample for testing, promotion sample, exhibition samplePO/email mục đích nhập, invoice non-commercial nếu có, catalogueCó thể vẫn cần kiểm tra ATTP/tự công bố tùy mục đích, số lượng và cách lưu thôngChứng từ thương mại, công văn giải trình, hồ sơ sản phẩmKhông mặc định miễn thủ tục nếu hàng vẫn lưu thông/cho người tiêu dùng sử dụng.

HS CODE – THUẾ – C/O

HS code của nhóm này phải xác định theo công năng ăn/uống, thành phần chính, cách chế biến, dạng đóng gói, mức độ sẵn sàng sử dụngmô tả kỹ thuật trên nhãn/specification. Bảng dưới đây chỉ là khung tham khảo để rà soát ban đầu; doanh nghiệp cần đối chiếu biểu thuế hiện hành, phân tích phân loại của cơ quan hải quan nếu có và hồ sơ thực tế.

Mã HS tham khảoMô tả/nhóm hàng phù hợpCơ sở phân loạiĐiều kiện áp dụngThuế nhập khẩu thông thườngThuế nhập khẩu ưu đãi MFNVATC/O/FTA cần ràHồ sơ cần đối chiếu
1905.90.90Bánh, bánh quy, snack nướng hoặc sản phẩm bột đã chế biến khácNhóm sản phẩm bánh/bột đã nướng hoặc chế biến, đóng gói bán lẻDùng khi thành phần và công nghệ sản xuất phù hợp nhóm 19.05Tham khảo theo biểu thuế NK thông thường; nếu chưa có mức riêng thường rà theo nguyên tắc 150% MFNTham khảo thường gặp: 20%; cần chốt theo HS cuối cùngThường 10%; có thể thay đổi theo chính sách GTGT hiện hànhATIGA, ACFTA, RCEP, AKFTA/VKFTA, AJCEP/VJEPA, CPTPP, EVFTA/UKVFTA nếu có C/O hợp lệIngredient list, processing flow, label, COA, invoice, packing list, C/O
1902.30Mì, nui, pasta dạng ăn liền hoặc đã chế biến khácSản phẩm từ bột/ngũ cốc, có hoặc không kèm gói gia vịDùng khi bản chất là pasta/noodle, không phải thực phẩm bổ sung hay chế phẩm khácCần đối chiếu biểu thuế NK thông thường theo mã 8 sốTham khảo thường gặp: 20% với một số dòng mì/pasta; cần chốt theo mã 8 sốThường 10%; rà chính sách giảm GTGT nếu còn áp dụngATIGA/ACFTA/RCEP và các FTA theo xuất xứ thực tếSpecification, ingredient list, nhãn từng gói, gói gia vị, COA, C/O
2009Nước quả/nước rau ép, chưa lên men, không pha rượuCơ sở là nước ép trái cây/rau, có thể có đường hoặc khôngKhông dùng cho nước giải khát pha hương liệu thuộc nhóm 22.02Cần đối chiếu biểu thuế NK thông thường theo mã 8 sốMFN thay đổi theo loại nước ép và hàm lượng; cần tra theo HS cuối cùngThường 10%; rà chính sách GTGT tại thời điểm nhập khẩuFTA theo tuyến xuất xứ; đặc biệt rà tiêu chí xuất xứ nguyên liệu trái câyIngredient list, Brix nếu có, COA, nhãn, quy trình chế biến, C/O
2103.90Nước sốt, gia vị hỗn hợp, chế phẩm gia vị khácCơ sở là chế phẩm dùng làm gia vị/nước chấm/sốtÁp dụng khi sản phẩm không thuộc nhóm đặc thù khác theo thành phầnCần đối chiếu biểu thuế NK thông thường theo mã 8 sốTham khảo thường gặp: 20%; cần chốt theo mã 8 sốThường 10%; rà chính sách giảm GTGT nếu còn áp dụngATIGA, ACFTA, RCEP, VKFTA/AKFTA, CPTPP, EVFTA nếu đáp ứng quy tắc xuất xứFormula, ingredient list, additive declaration, COA, label, C/O
2106.90.99Chế phẩm thực phẩm khác chưa được chi tiết ở nơi khácDùng khi sản phẩm là hỗn hợp/chế phẩm thực phẩm không thuộc nhóm cụ thể hơnKhông dùng cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe nếu có bản chất/claim thuộc nhóm khácCần đối chiếu biểu thuế NK thông thường theo mã cuối cùngTham khảo thường gặp: 15%; cần chốt theo hồ sơ thực tếThường 10%; rà chính sách GTGT tại thời điểm nhập khẩuRà từng FTA theo xuất xứ và tiêu chí CTH/RVC/WO nếu cóFormula, COA, label, claim, intended use, C/O
2202.10 / 2202.99Đồ uống không cồn, nước có/không có ga, đồ uống dùng ngayCơ sở là đồ uống không chứa cồn, không thuộc nước ép nhóm 20.09Áp dụng cho đồ uống pha đường/chất tạo ngọt/hương liệu hoặc đồ uống không cồn khácCần đối chiếu biểu thuế NK thông thường theo dòng 8 sốTham khảo thường gặp với một số đồ uống: 35%; cần chốt theo mã cụ thểThường 10%; nếu là nước giải khát theo TCVN có hàm lượng đường trên 5g/100ml cần rà thêm thuế TTĐB theo Luật 66/2025/QH15ATIGA có nhiều dòng 0% nếu đáp ứng C/O; các FTA khác rà theo biểu ưu đãi đặc biệtFormula, COA, nutrition facts, label, Brix/caffeine/sugar if applicable, C/O

Checklist kiểm tra C/O: form C/O, tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, nước xuất xứ, dấu/chữ ký, ngày cấp và thời hạn hiệu lực. Nếu C/O dùng cho ưu đãi đặc biệt, mô tả hàng trên C/O phải khớp invoice, packing list, nhãn và bản chất sản phẩm.

Tuyến/xuất xứFTA/hiệp địnhForm C/O hoặc chứng từ xuất xứMức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứĐiều kiện áp dụngHồ sơ cần đối chiếuLưu ý áp dụng
ASEANATIGAC/O form D hoặc chứng từ xuất xứ theo quy địnhNhiều dòng thực phẩm/đồ uống có thể về 0%; phải tra theo HS cuối cùngĐáp ứng quy tắc xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, C/O hợp lệC/O, invoice, packing list, B/L, HS, mô tả hàngC/O form D thường có giá trị lớn với nhóm F&B nhập từ Thái Lan, Malaysia, Indonesia.
Trung QuốcACFTA hoặc RCEPC/O form E hoặc chứng từ RCEPRà theo biểu ưu đãi đặc biệt từng HSĐáp ứng tiêu chí xuất xứ và quy định vận chuyểnC/O form E/RCEP, hóa đơn bên thứ ba nếu có, B/LRủi ro thường gặp là sai mô tả hàng, sai HS hoặc hóa đơn bên thứ ba không thể hiện đúng.
Hàn QuốcAKFTA/VKFTA/RCEPC/O form AK, VK hoặc RCEPRà theo hiệp định có mức tốt nhất và điều kiện phù hợpChọn form theo tuyến và tiêu chí xuất xứ thực tếC/O, invoice, packing list, vận tải đơnKhông mặc định VKFTA luôn tốt hơn; phải tra theo HS và năm áp dụng.
Nhật BảnVJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEPC/O VJ, AJ, CPTPP hoặc RCEPRà theo biểu ưu đãi đặc biệt từng hiệp địnhĐáp ứng PSR, vận chuyển, chứng từ xuất xứC/O/chứng từ xuất xứ, HS, thành phầnVới sản phẩm nhiều nguyên liệu nhập khẩu, cần kiểm tra RVC/CTH kỹ.
EU/UKEVFTA/UKVFTAC/O EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ nếu đủ điều kiệnRà theo lộ trình EVFTA/UKVFTAĐáp ứng quy tắc xuất xứ, chứng từ hợp lệ, vận chuyển trực tiếpStatement on origin/EUR.1, invoice, B/LCần lưu hồ sơ xuất xứ để phục vụ kiểm tra sau thông quan.
Úc – New ZealandAANZFTA hoặc CPTPPC/O form AANZ hoặc CPTPPRà theo HS cuối cùngĐáp ứng quy tắc xuất xứ tương ứngC/O, invoice, B/L, ingredient originÁp dụng nhiều cho cereal, sữa/đồ uống, thực phẩm chế biến.
Ấn Độ / Hong KongAIFTA / AHKFTAC/O form AI hoặc AHKRà theo biểu ưu đãi từng dòngĐáp ứng quy tắc xuất xứ và vận chuyểnC/O, invoice, packing list, B/LNên rà kỹ tiêu chí xuất xứ với sản phẩm phối trộn nhiều nguyên liệu.

BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Hồ sơ cần tách thành ba nhóm: hồ sơ thương mại, hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành ATTPhồ sơ nộp cơ quan kiểm tra. Hồ sơ kiểm tra nhà nước về ATTP có thể nộp trực tiếp, trực tuyến, bưu chính hoặc qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo phạm vi đã áp dụng.

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Hồ sơ thương mạiCommercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, hợp đồng/PO nếu cóMở tờ khai, đăng ký kiểm tra, đối chiếu trị giá và số lượngImporter, Sales, Docs, ForwarderTên hàng quá chung, lệch số lượng/khối lượng, sai cảng đi/đếnĐối chiếu chéo invoice – packing list – B/L – booking – nhãn thùng/carton
Hồ sơ sản phẩmIngredient list, specification, nutrition facts, label artwork, hình ảnh nhãn gốcTự công bố, phân loại sản phẩm, chuẩn bị nhãn phụNhà cung cấp, QA/Compliance, ProcurementKhông có bản thành phần đầy đủ, thiếu hạn dùng, thiếu hướng dẫn bảo quảnYêu cầu nhà cung cấp gửi file nhãn gốc và specification trước khi book hàng
Hồ sơ ATTPBản tự công bố sản phẩm, phiếu kết quả kiểm nghiệm trong thời hạn phù hợp, chỉ tiêu an toàn theo nhóm sản phẩmLưu thông thị trường, đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩuImporter, QA/Compliance, đơn vị kiểm nghiệmChỉ tiêu kiểm nghiệm không khớp bản tự công bố, dùng hồ sơ của sản phẩm khác vị/khác thành phầnSo sánh tên sản phẩm, quy cách, thành phần, chỉ tiêu, hạn phiếu kiểm nghiệm
Hồ sơ kiểm tra nhập khẩuGiấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, bản tự công bố, Packing List, giấy tờ theo Điều 14 nếu thuộc diện áp dụngNộp cơ quan kiểm tra để lấy thông báo đạt/không đạtImporter/Forwarder/DocsNộp sau ETA làm chậm thông quan; thiếu bản tự công bố; thiếu packing listChuẩn bị bộ scan trước ETA, xác định phương thức kiểm tra giảm/thường/chặt
Hồ sơ C/O và thuếC/O, chứng từ vận tải trực tiếp, invoice bên thứ ba nếu có, chứng từ giải trình xuất xứXin ưu đãi thuế nhập khẩu đặc biệtShipper, Exporter, Importer, ForwarderC/O sai form, sai HS, mô tả không khớp, cấp muộn không đúng quy địnhKiểm tra form, tiêu chí, nước xuất xứ, ngày cấp, số invoice, số lượng, gross/net weight

CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Phần này nên đọc theo hai lớp: trước hết là nhóm văn bản làm cơ sở xử lý hồ sơ nhập khẩu thực phẩm; sau đó là ma trận tình huống để xác định khi nào lô hàng phát sinh tự công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP, nhãn phụ, kiểm dịch hoặc chính sách thuế đặc thù.

1. BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT

Bảng dưới đây dùng để đối chiếu văn bản nền trước khi chốt HS, hồ sơ ATTP, nhãn hàng hóa và phương thức kiểm tra nhập khẩu. Khi áp dụng thực tế, doanh nghiệp cần kiểm tra hiệu lực và văn bản sửa đổi tại thời điểm mở tờ khai.

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định đượcVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu cóGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiHiệu lực từ 01/07/2011; còn hiệu lực một phầnKhung pháp lý nền về bảo đảm ATTP, nhập khẩu, ghi nhãn, kiểm nghiệm, truy xuấtQuy định trách nhiệm tổ chức/cá nhân và xử lý thực phẩm không đạt yêu cầuXem văn bản
Nghị địnhNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủHiệu lực từ 02/02/2018; theo CSDL VBPL thể hiện còn hiệu lựcQuy định tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩuĐiều 4–5 về tự công bố; Điều 17–19 về phương thức kiểm tra nhập khẩu; Phụ lục I Mẫu 01, 04, 05Xem văn bản
Thủ tục hành chínhTTHC kiểm tra nhà nước về ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu theo phương thức kiểm tra thông thườngCổng Dịch vụ công Quốc gia / cơ quan kiểm tra chuyên ngànhThời hạn công khai: 03 ngày làm việc theo thủ tục; phí/lệ phí cần rà tại thời điểm nộpHướng dẫn trình tự, hồ sơ, kết quả thông báo đạt/không đạt yêu cầu nhập khẩuMẫu đăng ký kiểm tra, bản tự công bố, Packing List và các tài liệu theo Điều 14 nếu cóXem thủ tục
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung liên quanChính phủNghị định 43/2017 có hiệu lực từ 01/06/2017, hiện hết hiệu lực một phầnQuy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn hàng hóa, bao gồm hàng nhập khẩuTên hàng, xuất xứ, định lượng, ngày sản xuất/hạn dùng, thành phần, hướng dẫn bảo quản/sử dụng, tổ chức chịu trách nhiệmXem văn bản
Thuế tiêu thụ đặc biệtLuật 66/2025/QH15 và Nghị định 360/2025/NĐ-CPQuốc hội / Chính phủLuật 66/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026; Nghị định 360/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2026Rà đối tượng chịu thuế TTĐB đối với nước giải khát theo TCVN có hàm lượng đường trên 5g/100mlĐiểm l khoản 1 Điều 2 Luật 66/2025/QH15; văn bản hướng dẫn thi hành về thuế TTĐBCần đối chiếu công thức, nutrition facts, COA/chỉ tiêu đường, HS và thời điểm đăng ký tờ khai trước khi tính landed cost.
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung nếu cóChính phủÁp dụng theo biểu thuế hiện hành và các sửa đổi tại thời điểm đăng ký tờ khaiCơ sở tra thuế nhập khẩu ưu đãi MFN theo HS cuối cùngPhụ lục II – Biểu thuế nhập khẩu ưu đãiXem biểu thuế
FTA/C/OCác biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo ATIGA, ACFTA, AKFTA, VKFTA, EVFTA, UKVFTA, CPTPP, RCEP, AANZFTA, AIFTA, AHKFTAChính phủ/Bộ Công Thương/Bộ Tài chính theo từng hiệp địnhTheo từng giai đoạn cắt giảm thuếXác định mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu C/O hợp lệQuy tắc xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ baCần tra theo HS cuối cùng và xuất xứ thực tế; không tự áp dụng ưu đãi nếu C/O chưa hợp lệ.

2. MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA

Ma trận này giúp tách nhóm thực phẩm thường khỏi các tình huống có thể bị chuyển chính sách như thực phẩm bảo vệ sức khỏe, hàng có nguyên liệu phải kiểm dịch, hàng mẫu, hàng hội chợ hoặc đồ uống có đường cần rà thêm thuế tiêu thụ đặc biệt.

Tình huống hàng hóaCăn cứ/văn bản cần đối chiếuChính sách có thể áp dụngCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcĐiều kiện kích hoạt chính sách
Thực phẩm thường, đóng gói sẵn, nhập để kinh doanhNghị định 15/2018/NĐ-CP; Luật ATTPTự công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu; ghi nhãn phụCơ quan kiểm tra nhà nước; Cổng một cửa quốc gia nếu đã áp dụng; cơ quan hải quanSản phẩm nhập khẩu để lưu thông/kinh doanh tại Việt Nam
Lô hàng đủ điều kiện kiểm tra thông thườngĐiều 17–18 Nghị định 15/2018/NĐ-CP; TTHC công khaiNộp giấy đăng ký kiểm tra, bản tự công bố, Packing List và hồ sơ liên quanCơ quan kiểm tra nhà nước hoặc cổng tiếp nhận theo địa bàn/bộ quản lýKhông thuộc diện kiểm tra giảm hoặc kiểm tra chặt
Sản phẩm đã có lịch sử đạt yêu cầu nhiều lầnĐiều 17 Nghị định 15/2018/NĐ-CPCó thể rà điều kiện áp dụng phương thức kiểm tra giảmCơ quan kiểm tra nhà nướcCó đủ căn cứ thông báo đạt yêu cầu nhập khẩu liên tiếp và không thuộc trường hợp phải kiểm tra chặt
Sản phẩm có claim sức khỏe, bổ sung vi chất, collagen, probiotic, giảm cân, tăng đề khángNghị định 15/2018/NĐ-CP và quy định về thực phẩm bảo vệ sức khỏe nếu phù hợpCó thể chuyển nhóm sang thực phẩm bảo vệ sức khỏe/đăng ký bản công bố, không xử lý như thực phẩm thườngCục An toàn thực phẩm hoặc cơ quan có thẩm quyền theo nhóm sản phẩmNhãn/claim/thành phần làm thay đổi bản chất quản lý
Sản phẩm có nguyên liệu động vật/thực vật, sữa, thịt, thủy sản, nấm, hạt chưa chế biến rõLuật ATTP, quy định kiểm dịch chuyên ngành, danh mục quản lý của Bộ NN&MT/Bộ Công Thương/Bộ Y tếCó thể phát sinh kiểm dịch/kiểm tra chuyên ngành bổ sungCơ quan kiểm dịch/chuyên ngành tương ứngThành phần hoặc tình trạng chế biến kích hoạt chính sách ngoài ATTP thông thường
Hàng mẫu, hàng thử nghiệm, hàng hội chợNghị định 15/2018/NĐ-CP; quy định hải quan; mục đích nhập khẩu thực tếCó thể cần hồ sơ giải trình; không tự miễn ATTP nếu hàng lưu thông/cho dùng thửHải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phát sinhMục đích nhập khẩu, số lượng, cách sử dụng/lưu thông

THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Giai đoạnThời điểm khuyến nghịThời gian/lệ phí tham khảoĐầu ra cần cóRủi ro chi phí nếu chậm
Rà hồ sơ sản phẩm và nhãnTrước khi đặt hàng hoặc trước khi hàng chạyPhụ thuộc mức độ hoàn thiện hồ sơ nhà cung cấpDanh sách thành phần, nhãn, COA/specification, xác định nhóm chính sáchSai nhóm sản phẩm, phải làm lại tự công bố/kiểm nghiệm
Tự công bố sản phẩmNên hoàn tất trước khi hàng vềPhụ thuộc phiếu kiểm nghiệm và cơ quan tiếp nhận; không ghi thời hạn tuyệt đối nếu chưa có hồ sơBản tự công bố và hồ sơ lưu kèmKhông có bản tự công bố khi đăng ký kiểm tra nhập khẩu
Đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩuTrước hoặc khi hàng về cửa khẩuTTHC kiểm tra thông thường công khai thời hạn 03 ngày làm việc; phí tham khảo có nơi công khai 150.000 đồng/lô hàng, cần rà theo cơ quan tiếp nhận thực tếThông báo thực phẩm đạt/không đạt yêu cầu nhập khẩuLưu bãi, DEM/DET, trễ kế hoạch giao hàng
Mở tờ khai và xử lý luồngKhi đã đủ chứng từ vận tải và hồ sơ chuyên ngànhTheo phân luồng hải quan và tính đầy đủ hồ sơTờ khai được thông quan/giải phóng theo điều kiện áp dụngChuyển luồng, yêu cầu bổ sung chứng từ, kiểm tra thực tế
Hoàn tất lưu thông sau thông quanTrước khi bán/đưa ra thị trườngTheo kế hoạch dán nhãn phụ, lưu hồ sơ, truy xuất lôNhãn phụ, hồ sơ lô, bản tự công bố, chứng từ nhập khẩuBị xử lý khi hậu kiểm, thu hồi hoặc yêu cầu giải trình

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Quy trình E2E (End-to-End – kiểm soát từ đầu đến cuối) dưới đây được sắp xếp theo luồng vận hành thực tế của một lô thực phẩm nhập khẩu: từ lúc lấy thông tin sản phẩm từ nhà cung cấp, khóa hồ sơ trước ETA, xử lý kiểm tra nhà nước về ATTP, mở tờ khai, kéo hàng và lưu hồ sơ sau thông quan.

Bước 01

Rà soát trước khi hàng chạy / trước ETA

Chốt nhóm sản phẩm, thành phần, dạng bao gói, mục đích nhập khẩu, HS tham khảo, thuế, C/O, tình trạng tự công bố và phương thức kiểm tra ATTP. Đây là bước quyết định có nên cho hàng chạy ngay hay yêu cầu nhà cung cấp bổ sung hồ sơ trước.

Bước 02

Khóa bộ chứng từ thương mại và kỹ thuật

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn gốc, ingredient list (bảng thành phần), nutrition facts (thông tin dinh dưỡng), COA/specification và shelf life (hạn dùng). Tên hàng, quy cách, số lượng, xuất xứ, hạn dùng phải thống nhất.

Bước 03

Xác định thủ tục chuyên ngành cần nộp

Phân nhánh tự công bố hay đăng ký bản công bố; kiểm tra giảm, kiểm tra thông thường hay kiểm tra chặt; có phát sinh kiểm dịch, phụ gia, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, hàng mẫu/hội chợ hoặc đồ uống có đường cần rà thuế TTĐB hay không.

Bước 04

Nộp hồ sơ / đăng ký kiểm tra nếu có

Chuẩn bị giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu, bản tự công bố, Packing List, COA/phiếu kiểm nghiệm và giấy tờ theo Điều 14 nếu thuộc diện áp dụng. Hồ sơ nên hoàn tất trước khi hàng về để giảm rủi ro lưu bãi.

Bước 05

Mở tờ khai và xử lý luồng hải quan

Kiểm tra trị giá, HS, mô tả hàng, C/O, kết quả kiểm tra ATTP, nhãn và hồ sơ tự công bố. Luồng Xanh xử lý theo hệ thống; Luồng Vàng kiểm hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm hồ sơ và thực tế hàng hóa.

Bước 06

Lấy hàng, hoàn tất nhãn và lưu hồ sơ

Nộp thông báo đạt yêu cầu cho hải quan khi cần, kéo hàng về kho, dán nhãn phụ trước lưu thông, kiểm soát hạn dùng, lưu bộ hồ sơ theo lô và chuẩn bị tài liệu hậu kiểm ATTP/kiểm tra sau thông quan.

BẢNG KIỂM SOÁT ĐẦU RA THEO TỪNG BƯỚC

Bước vận hànhViệc cần chốtĐầu ra tối thiểuĐiểm chặn rủi ro
01. Rà soát trước ETANhóm sản phẩm, thành phần, claim, HS, thuế, C/O, chính sách ATTPPhiếu rà soát sản phẩm và danh sách hồ sơ cần xin nhà cung cấpKhông để hàng chạy khi chưa rõ nhóm công bố hoặc có claim dễ chuyển sang thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
02. Khóa chứng từInvoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, nhãn, COA, ingredient list, hạn dùngBộ chứng từ khớp 100% về tên hàng, quy cách, số lượng, xuất xứ và hạn dùngChặn lỗi lệch tên hàng/HS/C/O làm mất ưu đãi thuế hoặc bị yêu cầu giải trình.
03. Xác định thủ tụcTự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra giảm/thông thường/chặt, kiểm dịch nếu cóSơ đồ phân nhánh thủ tục theo từng SKU/model/lô hàngKhông tự áp dụng “thực phẩm thường” cho hàng có nguyên liệu/claim/chức năng đặc thù.
04. Nộp hồ sơGiấy đăng ký kiểm tra, bản tự công bố, Packing List, hồ sơ theo Điều 14 nếu cóHồ sơ đã nộp/phiếu tiếp nhận/thông báo kiểm tra theo kênh áp dụngChặn rủi ro hàng về cảng nhưng chưa đủ hồ sơ ATTP, gây lưu bãi/DEM/DET.
05. Mở tờ khaiHS, trị giá, mô tả hàng, C/O, kết quả kiểm tra ATTP, nhãnTờ khai và hồ sơ giải trình sẵn cho luồng Vàng/ĐỏChuẩn bị trước luận cứ phân loại HS, C/O, nhãn và chứng từ ATTP để tránh bổ sung nhiều vòng.
06. Sau thông quanKéo hàng, dán nhãn phụ, lưu hồ sơ, truy xuất lô, chuẩn bị hậu kiểmBộ hồ sơ lưu theo lô gồm tờ khai, vận đơn, C/O, tự công bố, COA, thông báo ATTP và mẫu nhãnKhông đưa hàng lưu thông khi nhãn phụ/chứng từ lưu hồ sơ chưa hoàn tất.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Thực phẩm thường nhập khẩu có cần giấy phép nhập khẩu không?

Thông thường nhóm thực phẩm thường không xử lý theo “giấy phép nhập khẩu” riêng như hàng cấm/hạn chế, nhưng doanh nghiệp phải rà tự công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước về ATTP, nhãn phụ, HS, C/O và các chính sách phát sinh theo thành phần.

2. Có bản tự công bố rồi có phải kiểm tra ATTP nhập khẩu không?

Có thể vẫn phải đăng ký kiểm tra nhà nước về ATTP đối với lô hàng nhập khẩu, trừ trường hợp thuộc diện miễn/giảm theo quy định. Bản tự công bố là một thành phần hồ sơ quan trọng khi đăng ký kiểm tra.

3. Một bản tự công bố có dùng cho nhiều vị khác nhau không?

Không nên mặc định. Nếu khác thành phần, chỉ tiêu an toàn, quy cách, nhãn hoặc nhà sản xuất, cần rà lại phạm vi bản tự công bố và phiếu kiểm nghiệm.

4. Hàng mẫu có phải tự công bố/kiểm tra ATTP không?

Phụ thuộc mục đích nhập khẩu, số lượng và việc có đưa cho người tiêu dùng sử dụng/lưu thông hay không. Cần chuẩn bị công văn giải trình và hồ sơ sản phẩm để hải quan/cơ quan chuyên ngành xem xét.

5. Đồ uống không cồn có phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?

Có thể phát sinh. Từ 01/01/2026, nước giải khát theo TCVN có hàm lượng đường trên 5g/100ml thuộc đối tượng rà thuế tiêu thụ đặc biệt theo Luật 66/2025/QH15. Vì vậy cần kiểm tra công thức, nutrition facts, COA/chỉ tiêu đường, HS và thời điểm đăng ký tờ khai trước khi tính landed cost.

6. C/O có giúp giảm thuế nhập khẩu không?

Có thể, nếu hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ của FTA tương ứng, có C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ, vận chuyển trực tiếp và mô tả/HS/số lượng khớp hồ sơ nhập khẩu.

7. Thiếu COA hoặc phiếu kiểm nghiệm có thông quan được không?

Rủi ro cao. COA/phiếu kiểm nghiệm là căn cứ quan trọng cho tự công bố và đối chiếu chỉ tiêu an toàn. Nếu thiếu hoặc không khớp, hồ sơ có thể bị yêu cầu bổ sung.

8. Sau thông quan doanh nghiệp cần lưu gì?

Cần lưu tờ khai, invoice, packing list, B/L/AWB, C/O, bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, thông báo kết quả kiểm tra ATTP, nhãn gốc/nhãn phụ và hồ sơ truy xuất lô hàng.

KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN / SAU CẤP PHÉP

Kết quả đầu ra thường gồm: bản tự công bố sản phẩm, thông báo thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu nếu thuộc diện kiểm tra, tờ khai hải quan đã xử lý, hồ sơ C/O hưởng ưu đãi nếu đủ điều kiện và bộ hồ sơ lưu theo lô.

Sau thông quan, doanh nghiệp cần hoàn thiện nhãn phụ tiếng Việt, lưu hồ sơ tự công bố/kiểm nghiệm, kiểm soát hạn dùng, lô sản xuất, truy xuất nguồn gốc và chuẩn bị hồ sơ khi có hậu kiểm ATTP hoặc kiểm tra sau thông quan.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với nhóm thực phẩm thường, đồ uống không cồn và thực phẩm bao gói sẵn, giá trị vận hành nằm ở việc kiểm soát đồng thời hồ sơ sản phẩm, hồ sơ ATTP, chứng từ logistics, HS – thuế – C/Onghĩa vụ lưu thông thị trường. Doanh nghiệp nên rà soát trước ETA để hạn chế tình trạng hàng đã về cảng nhưng hồ sơ tự công bố, kiểm tra ATTP hoặc nhãn phụ chưa sẵn sàng.

Rà soát phân loại sản phẩm

Đối chiếu thành phần, công dụng, claim, dạng bao gói, hạn dùng, nhóm thực phẩm và khả năng phát sinh kiểm dịch, tự công bố hoặc chính sách riêng.

Rà HS – thuế – C/O

Kiểm tra cơ sở phân loại HS, thuế MFN, VAT, khả năng ưu đãi theo C/O/FTA và rủi ro khi mô tả hàng hoặc tiêu chí xuất xứ không khớp.

Rà hồ sơ ATTP

Kiểm tra bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, COA/specification, ingredient list, nhãn gốc, chỉ tiêu an toàn và phương thức kiểm tra nhập khẩu.

Khóa chứng từ trước ETA

Rà khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, tên hàng, quy cách, số lượng, trọng lượng, xuất xứ, hạn dùng và mô tả trên tờ khai.

Phối hợp thông quan & kéo hàng

Theo dõi pre-alert, ETA, đăng ký kiểm tra nếu có, mở tờ khai, xử lý luồng, kế hoạch kéo hàng về kho và kiểm soát DEM/DET/lưu bãi.

Lưu hồ sơ sau thông quan

Thiết lập bộ hồ sơ theo lô gồm tờ khai, chứng từ vận tải, C/O, tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, thông báo kiểm tra ATTP, nhãn và dữ liệu truy xuất.

Giai đoạn hỗ trợĐầu việc trọng tâmĐầu ra doanh nghiệp nhận được
Trước khi đặt hàng / trước khi hàng chạyRà thành phần, nhãn, claim, nhóm sản phẩm, HS dự kiến, C/O khả dụng và hồ sơ nhà cung cấp cần yêu cầu.Danh sách dữ liệu cần xin từ nhà cung cấp và cảnh báo sớm các điểm có thể làm chậm thông quan.
Trước ETAKhóa chứng từ thương mại, hồ sơ ATTP, bản tự công bố/phiếu kiểm nghiệm nếu áp dụng, nhãn phụ và phương án kiểm tra nhà nước.Bộ checklist hồ sơ trước ETA, hạn chế sửa chứng từ khi hàng đã về cảng.
Trong thông quanPhối hợp khai báo hải quan, xử lý luồng Vàng/Đỏ, giải trình HS, C/O, nhãn, thành phần, kiểm tra ATTP và chứng từ lô hàng.Hướng xử lý hồ sơ theo tình trạng thực tế của lô hàng, giảm rủi ro kéo dài thời gian lưu bãi.
Sau thông quan / lưu thôngHoàn thiện nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, kiểm soát truy xuất và chuẩn bị tài liệu cho hậu kiểm ATTP/kiểm tra sau thông quan.Bộ hồ sơ lưu vận hành để doanh nghiệp chủ động khi có yêu cầu giải trình sau nhập khẩu.

Trọng tâm triển khai là giữ một đường kiểm soát thống nhất từ nhà cung cấp – chứng từ – hồ sơ ATTP – hải quan – kho nhận hàng – lưu thông thị trường, thay vì xử lý rời rạc từng thủ tục sau khi phát sinh lỗi.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc