THỦ TỤC NHẬP KHẨU SỐT THỰC PHẨM ĐÓNG GÓI

Mục lục nội dung ẩn
1 THỦ TỤC NHẬP KHẨU SỐT THỰC PHẨM ĐÓNG GÓI
F&B – THỰC PHẨM CHẾ BIẾN THÔNG THƯỜNG

THỦ TỤC NHẬP KHẨU SỐT THỰC PHẨM ĐÓNG GÓI

Sốt thực phẩm đóng gói tưởng như là nhóm hàng quen thuộc, nhưng khi nhập khẩu vẫn có thể vướng ngay ở ba điểm: mã HS chưa khớp bản chất sản phẩm, hồ sơ tự công bố/kiểm tra an toàn thực phẩm chưa chuẩn, hoặc nhãn phụ chưa thể hiện đúng thành phần – hạn dùng – hướng dẫn bảo quản. Nếu xử lý muộn, lô hàng dễ bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chuyển luồng kiểm tra, không kịp đưa hàng về kho hoặc phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi theo chính sách hãng tàu/cảng). Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS Code, thuế, C/O, chính sách ATTP, hồ sơ thông quan và các điểm rủi ro cần chặn trước khi hàng về.

TÓM TẮT NHANH

Mặt hàngHS tham khảo chínhThuế tham khảo
Sốt thực phẩm đóng gói, sốt chấm, sốt ướp, sốt ăn liền, sốt pha chế dùng cho người.2103.90.13 – Nước xốt loại khác; cần đối chiếu theo thành phần và công dụng.MFN 20%, thông thường 30%; VAT nền 10%, giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 có thể áp dụng 8% nếu không thuộc Phụ lục loại trừ của Nghị định 174/2025/NĐ-CP; rà soát tại ngày mở tờ khai.
Lưu ý pháp lý: Bài viết chỉ áp dụng cho sốt thực phẩm thông thường, không áp dụng mặc định cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm có claim điều trị, rượu/đồ uống có cồn, thức ăn chăn nuôi hoặc sản phẩm không dùng cho người. Cần rà soát theo catalogue, nhãn gốc, thành phần, công dụng, COA/health certificate và mục đích nhập khẩu thực tế.
Minh họa THỦ TỤC NHẬP KHẨU SỐT THỰC PHẨM ĐÓNG GÓI
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho sốt thực phẩm thông thường đã qua chế biến, đóng gói sẵn dùng cho người: sốt chấm, sốt ướp, sốt ăn liền, sốt pha chế, sốt dạng chai/lọ/túi/gói, phục vụ bán lẻ hoặc food service.

  • Không tự động áp dụng cho tương ớt, nước mắm, nước xốt đậu tương, ketchup cà chua, mù tạt, gia vị hỗn hợp dạng bột hoặc sản phẩm có công dụng dinh dưỡng đặc biệt.
  • Hàng chứa thịt, thủy sản, sữa, trứng, mật ong, rau củ cô đặc, thành phần lên men hoặc phụ gia đặc thù có thể phát sinh yêu cầu kiểm dịch, chứng thư y tế, kiểm tra ATTP hoặc chỉ tiêu kiểm nghiệm riêng.
  • Hàng mẫu, hàng bảo hành/đổi trả, hàng nhập cho bếp trung tâm, chuỗi F&B, EPE/FDI hoặc nhà máy sản xuất có thể phát sinh cách lưu hồ sơ khác nhau.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Bản chất hàng hóa

Sốt thường là chế phẩm thực phẩm dạng lỏng/sệt/paste, dùng trực tiếp hoặc dùng làm nguyên liệu chế biến món ăn. Cần đọc kỹ bảng thành phần, tỷ lệ thành phần chính, công dụng và cách sử dụng.

Thông tin kỹ thuật cần khóa

Tên sản phẩm, brand, quy cách đóng gói, trọng lượng tịnh, thành phần, phụ gia, hạn dùng, điều kiện bảo quản, quy trình xử lý nhiệt/tiệt trùng nếu có, nước sản xuất và tiêu chuẩn công bố.

Điểm dễ sai

Gọi chung là “sauce” nhưng hồ sơ thực tế có thể là ketchup, tương ớt, nước xốt đậu tương, nước mắm, gia vị hỗn hợp hoặc bán thành phẩm sản xuất; mỗi hướng có thể kéo theo HS và thuế khác nhau.

Cách ghi tên hàng

Nên ghi rõ: “Sốt thực phẩm [tên loại], dạng [lỏng/sệt], đóng gói [chai/túi/gói], dùng làm [sốt chấm/sốt ướp/sốt ăn liền], thành phần chính…, hàng mới 100%”.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng
Thành phần chínhIngredient list, COA, specificationCó thể áp sai HS giữa 2103.90.13, 2103.20.00, 2103.10.00 hoặc nhóm thực phẩm khácGhi thành phần tạo bản chất: cà chua, đậu tương, ớt, cá, gia vị hỗn hợp…
Dạng sản phẩmCatalogue, ảnh hàng, nhãn gốcNhầm giữa sốt dạng lỏng/sệt với bột gia vị hoặc nguyên liệu bán thành phẩmGhi dạng lỏng/sệt/paste/bột nếu có
Công dụngNhãn, hướng dẫn sử dụng, catalogueNhầm thực phẩm thông thường với sản phẩm có công dụng đặc biệtGhi “dùng làm sốt chấm/sốt ướp/sốt ăn liền cho người”
Quy cách đóng góiPacking list, label, invoiceLệch số lượng, khối lượng tịnh, đơn vị tính kg/chai/thùngGhi rõ ml/g/chai, số chai/thùng, net weight/gross weight
Tình trạng hàngHợp đồng, invoice, hình ảnh hàngHàng cận date/hàng mẫu/hàng đã qua xử lý đặc biệt có thể bị hỏi hồ sơGhi hàng mới 100%, hạn dùng, điều kiện bảo quản
Lưu ý pháp lý: Việc gọi tên hàng chung chung có thể dẫn đến áp sai mã HS, sai chính sách ATTP/kiểm dịch, sai nhãn hàng hóa và phát sinh yêu cầu bổ sung hồ sơ khi hàng đã về cảng.

HS CODE – THUẾ – C/O

Mã HS phải được xác định theo thành phần, dạng sản phẩm, công dụng chính và cách trình bày trên nhãn. Bảng dưới đây là hướng thuế đề xuất tham khảo, không thay thế kết quả phân loại chính thức của cơ quan hải quan.

HS tham khảoMô tả áp dụngThuế NK thông thườngThuế NK ưu đãi MFNVAT tham khảoƯu đãi đặc biệt nếu có C/O hợp lệ
2103.90.13Hướng chính cho nước xốt loại khác, không phải tương ớt, nước mắm, ketchup cà chua hoặc nước xốt đậu tương30%20%VAT nền 10%; có thể áp dụng 8% trong giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 nếu không thuộc Phụ lục loại trừ của Nghị định 174/2025/NĐ-CPCó thể về 0% ở một số FTA nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và C/O hợp lệ
2103.90.19Chế phẩm làm nước xốt loại khác trong nhóm nước xốt, khi không phù hợp phân nhóm 2103.90.13 hoặc nhóm đặc danh như tương ớt/ketchup/nước xốt đậu tương30%20%VAT nền 10%; có thể 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT tại ngày mở tờ khaiCó thể về 0% ở một số FTA nếu C/O hợp lệ
2103.20.00Ketchup cà chua và nước xốt cà chua khác52.5%35%VAT nền 10%; có thể 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT tại ngày mở tờ khaiCó thể về 0% theo một số FTA; cần rà soát form C/O và nước xuất khẩu
2103.10.00Nước xốt đậu tương/soy sauce48%32%VAT nền 10%; có thể 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT tại ngày mở tờ khaiCó thể về 0% theo một số FTA; cần rà soát tiêu chí xuất xứ
2103.90.29Gia vị hỗn hợp/bột canh hỗn hợp loại khác; chỉ dùng khi bản chất hàng là gia vị hỗn hợp, không phải sốt thành phẩm45%30%VAT nền 10%; có thể 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT tại ngày mở tờ khaiCó thể về 0% theo một số FTA nếu C/O hợp lệ
Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
2103.90.13Sốt dạng lỏng/sệt, ăn trực tiếp hoặc dùng làm sốt chấm/sốt ướp, không thuộc nhóm đặc danh khácSai thuế, sai chính sách kiểm tra ATTP, bị yêu cầu phân tích thành phầnNhãn gốc, ingredient list, COA, catalogue, specification
2103.20.00Sản phẩm có bản chất là ketchup cà chua hoặc nước xốt cà chua khácÁp nhầm sang 2103.90.13 có thể chênh thuế lớnTỷ lệ cà chua/tomato paste, nhãn sản phẩm, công thức
2103.10.00Nước xốt đậu tương/soy sauce hoặc chế phẩm có bản chất từ đậu tươngSai phân nhóm nếu thực tế là teriyaki/marinade nhiều thành phầnThành phần đậu tương, quy trình lên men, nhãn và công dụng
Nhóm khácTương ớt, nước mắm, mù tạt, gia vị hỗn hợp, sản phẩm dinh dưỡng đặc biệtCó thể kéo theo giấy phép/công bố khác, thuế khác hoặc kiểm dịchHồ sơ kỹ thuật, bản công bố, chứng từ nhà sản xuất
C/O: Nếu MFN đã thấp hơn hoặc bằng ưu đãi FTA, C/O vẫn nên được rà soát vì có thể ảnh hưởng đến điều kiện thương mại, hồ sơ xuất xứ và kiểm tra sau thông quan. C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai mô tả hàng hóa hoặc sai mã HS có thể làm mất ưu đãi thuế.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Sốt thực phẩm thông thường đóng góiTự công bố sản phẩm và kiểm tra nhà nước về ATTP khi nhập khẩuBản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn, hồ sơ doanh nghiệpCơ quan quản lý ATTP/NSW theo phân công thực tếTrước khi nhập khẩu và trước khi phân phốiKhông nên chờ hàng về mới chuẩn bị phiếu kiểm nghiệm hoặc nhãn phụ
Hàng có nguồn gốc động vật/thủy sản/sữa/trứng/mật ongCó thể phát sinh kiểm dịch hoặc chứng thư y tế tùy thành phần và mức độ chế biếnHealth Certificate, Veterinary Certificate, ingredient listCơ quan kiểm dịch/chuyên ngành theo nhóm hàngTrước ETACần rà soát theo thành phần thực tế; không kết luận miễn kiểm dịch nếu chưa có hồ sơ
Hàng có thành phần thực vật, gia vị, rau củ, nấm, hạtCó thể phát sinh yêu cầu kiểm dịch thực vật hoặc kiểm soát an toàn thực phẩm tùy dạng chế biếnPhytosanitary Certificate nếu thuộc diện, COA, quy trình xử lý nhiệtCơ quan kiểm dịch/chuyên ngànhTrước khi book tàu/airRủi ro cao nếu thành phần là thực vật chưa chế biến sâu
Hàng có phụ gia, chất bảo quản, chất tạo màu/ngọtKiểm soát giới hạn phụ gia theo quy định ATTPCông thức, tiêu chuẩn nhà sản xuất, phiếu kiểm nghiệm chỉ tiêu an toànCơ quan ATTP/phòng kiểm nghiệm được công nhậnTrước tự công bốSai phụ gia hoặc vượt ngưỡng có thể không được lưu thông
Hàng nhập để kinh doanh bán lẻNhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt, truy xuất nguồn gốc, hạn dùngNhãn gốc, nhãn phụ, thông tin nhà nhập khẩu, ngày sản xuất/hạn dùngCơ quan quản lý thị trường/ATTP sau thông quanTrước khi đưa ra thị trườngNhãn phụ phải sẵn sàng trước lưu thông
Hàng mẫu/food service/nhà máy/EPEChính sách hồ sơ có thể khác theo mục đích nhập khẩu và tiêu thụ nội địaPO, hợp đồng, định mức, mục đích dùng thử/sản xuấtHải quan và cơ quan chuyên ngành liên quanTrước mở tờ khaiCần quản lý hồ sơ theo lô để phục vụ hậu kiểm

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiCó hiệu lực từ 01/07/2011Khung pháp lý nền về điều kiện bảo đảm ATTP đối với thực phẩm lưu thông tại Việt NamRà soát nhóm thực phẩm, điều kiện bảo đảm an toànÁp dụng cùng nghị định hướng dẫn
Nghị địnhNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủHiệu lực 02/02/2018Quy định chi tiết về tự công bố, đăng ký bản công bố và kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩuChương về công bố sản phẩm và kiểm tra nhà nước về ATTPVăn bản trọng tâm cho sốt thực phẩm thông thường
Nghị địnhNghị định 69/2018/NĐ-CPChính phủBan hành 15/05/2018Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương, rà soát hàng cấm/hạn chế/điều kiệnDanh mục quản lý theo chính sách mặt hàngSốt thông thường không được kết luận chính sách nếu chưa xem thành phần
Nghị địnhNghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủNĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022Quy định nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng ViệtNội dung bắt buộc trên nhãn, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệmĐặc biệt quan trọng với hàng F&B bán lẻ
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CPChính phủHiệu lực 15/07/2023Căn cứ biểu thuế xuất nhập khẩu, MFN, thuế thông thường theo HSChương 21, nhóm 2103Cần đối chiếu thêm văn bản sửa đổi tại ngày mở tờ khai
Thuế GTGTNghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CPQuốc hội/Chính phủHiệu lực từ 01/07/2025, áp dụng chính sách giảm VAT đến 31/12/2026 theo phạm vi văn bảnCơ sở rà soát mức VAT 8% trong giai đoạn chính sách giảm thuế còn hiệu lựcPhụ lục loại trừ và mô tả hàng hóaKhông mặc định 8%; cần đối chiếu Phụ lục I, II của NĐ 174/2025 và chính sách tại ngày mở tờ khai

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ hồ sơ cần chia thành chứng từ thương mại và hồ sơ chuyên ngành. Tên hàng, số lượng, model/SKU, xuất xứ, thành phần, hạn dùng và thông tin nhãn phải khớp giữa chứng từ thương mại, nhãn gốc, hồ sơ ATTP và tờ khai hải quan.

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Chứng từ thương mạiInvoice, Packing List, Sales Contract/POMở tờ khai, trị giá, số lượngImporter/Supplier/ForwarderSai tên hàng, đơn vị tính, quy cách đóng góiĐối chiếu từng dòng với nhãn và catalogue
Vận tảiB/L hoặc AWB, Arrival Notice, Pre-alertLấy lệnh, khai manifest, thông quanForwarder/CarrierSai consignee, số kiện, gross weightKhóa pre-alert trước ETA
ATTPBản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, chứng nhận/giấy tờ của nhà sản xuất nếu cóKiểm tra nhà nước ATTP và lưu thông hàng hóaImporter/QA/LegalThiếu chỉ tiêu kiểm nghiệm hoặc phiếu hết hiệu lựcĐối chiếu với Nghị định 15 và chỉ tiêu theo sản phẩm
Kỹ thuật sản phẩmCatalogue/specification, ingredient list, COA, MSDS nếu cóXác định HS, chính sách, nhãnSupplier/ManufacturerKhông có tỷ lệ thành phần chínhYêu cầu bản có dấu/ký hoặc xác nhận nhà sản xuất
Nhãn hàng hóaNhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, hình ảnh bao bìLưu thông sau thông quanImporter/Brand ownerThiếu thành phần, định lượng, hạn dùng, hướng dẫn bảo quảnSo checklist nhãn trước khi hàng về
C/OC/O form D/E/AK/VJ/AJ/AANZ/EVFTA… nếu xin ưu đãiHưởng ưu đãi thuế đặc biệtSupplier/ExporterSai HS, mô tả, tiêu chí xuất xứ, hóa đơn bên thứ baCheck draft C/O trước khi phát hành bản gốc

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Mã HSSản phẩm là sốt loại khác, ketchup, soy sauce, tương ớt hay gia vị hỗn hợp?Ingredient list, nhãn, catalogueChênh thuế, phải phân tích phân loạiKhóa HS trước khi xác nhận giá và C/O
ATTPSản phẩm thuộc tự công bố hay đăng ký bản công bố?Bản công bố, phiếu kiểm nghiệm, thành phầnBổ sung hồ sơ, chậm thông quan/lưu thôngRà soát NĐ 15 trước ETA
Kiểm dịchCó thành phần động vật/thực vật thuộc diện kiểm dịch không?Health/Phyto certificate, COAKhông được thông quan hoặc phải bổ sung chứng thưKiểm tra thành phần ngay từ PO
Nhãn phụNhãn có đủ tiếng Việt trước khi lưu thông không?Artwork nhãn, ảnh bao bìBị xử lý sau thông quan hoặc không được bánDuyệt nhãn phụ trước khi hàng về
C/OC/O có đúng form, nước xuất khẩu và tiêu chí xuất xứ không?Draft C/O, invoice, packing list, B/LKhông được hưởng ưu đãi, truy thu thuếCheck C/O draft trước khi tàu chạy
Hạn dùngHàng còn đủ shelf-life khi nhập không?COA, label, production date/expiry dateBị từ chối phân phối hoặc khó đưa vào kênh bánQuy định shelf-life tối thiểu trong PO

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETA

Chốt HS dự kiến; kiểm tra thành phần; xác định tự công bố/kiểm tra ATTP/kiểm dịch; rà soát VAT, MFN, FTA và điều kiện C/O.

Bước 2 – Khóa bộ chứng từ và hồ sơ kỹ thuật

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, ingredient list, COA, nhãn gốc, model/sku list; thống nhất tên hàng tiếng Việt và tiếng Anh.

Bước 3 – Chuẩn bị hồ sơ ATTP và nhãn

Hoàn thiện bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ kiểm tra nhà nước nếu áp dụng; duyệt nhãn phụ tiếng Việt trước khi hàng về.

Bước 4 – Mở tờ khai hải quan

Khai đúng HS, trị giá, C/O, tên hàng, số lượng, xuất xứ. Luồng Xanh được thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.

Bước 5 – Thông quan, kéo hàng và hoàn tất sau thông quan

Kéo hàng về kho, hoàn thiện dán nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ theo lô, sẵn sàng giải trình HS/ATTP/C/O khi hậu kiểm.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Áp sai HS giữa nhóm 2103.90.13, 2103.20.00, 2103.10.00Chênh thuế và có thể bị yêu cầu phân tích phân loạiKhóa thành phần và công dụng trước ETAIngredient list, COA, catalogue
Thiếu bản tự công bố hoặc phiếu kiểm nghiệmChậm kiểm tra ATTP, không đủ hồ sơ lưu thôngChuẩn bị hồ sơ trước khi hàng điBản tự công bố, test report
Nhãn phụ thiếu nội dung bắt buộcKhông được lưu thông hoặc bị xử phạt sau thông quanDuyệt nhãn phụ trước khi in/dánNhãn gốc, artwork, NĐ 43/111
C/O sai mô tả hoặc HSKhông được hưởng thuế ưu đãi, nợ chứng từ sau thông quanCheck draft C/O trước khi phát hànhDraft C/O, invoice, B/L
Không rà soát thành phần động vật/thực vậtPhát sinh kiểm dịch ngoài kế hoạchKiểm tra nguyên liệu ngay từ đầuCOA, health/phyto certificate

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Sốt nhập khẩu có cần giấy phép không?

Sốt thực phẩm thông thường thường trọng tâm là tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn; tuy nhiên không kết luận miễn giấy phép nếu sản phẩm có công dụng đặc biệt, thành phần động vật/thực vật hoặc thuộc nhóm quản lý riêng.

Sốt có cần tự công bố sản phẩm không?

Thông thường có. Doanh nghiệp cần rà soát theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, chuẩn bị phiếu kiểm nghiệm và bản tự công bố trước khi lưu thông.

Có cần kiểm tra an toàn thực phẩm khi nhập khẩu không?

Có khả năng áp dụng kiểm tra nhà nước về ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu. Phương thức kiểm tra phụ thuộc lịch sử tuân thủ, nhóm sản phẩm và hồ sơ thực tế.

Sốt nhập khẩu áp HS nào?

Hướng chính thường là 2103.90.13 đối với nước xốt loại khác; nếu là ketchup cà chua, nước xốt đậu tương, tương ớt, nước mắm hoặc gia vị hỗn hợp thì phải rà soát mã khác.

VAT của sốt là 8% hay 10%?

Trong giai đoạn chính sách giảm VAT còn hiệu lực, nhiều hàng đang chịu 10% có thể được giảm còn 8% nếu không thuộc nhóm loại trừ. Phải kiểm tra tại ngày mở tờ khai.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể. Một số FTA có thể đưa thuế nhập khẩu đặc biệt về 0% nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ, C/O đúng form và thông tin hàng hóa khớp hồ sơ.

Hàng mẫu sốt có làm thủ tục giống hàng kinh doanh không?

Vẫn phải khai hải quan và có thể phải rà soát ATTP/kiểm dịch tùy mục đích, số lượng, cách sử dụng và yêu cầu của cơ quan xử lý.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, hồ sơ ATTP và các điểm rủi ro trong nhập khẩu sốt thực phẩm. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo thành phần, nhãn gốc, catalogue/specification, phiếu kiểm nghiệm, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

Đối chiếu HS, chính sách ATTP, kiểm dịch, C/O, thuế, nhãn phụ và hồ sơ kỹ thuật trước khi hàng về.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

So khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, ingredient list, COA, test report, nhãn gốc và nhãn phụ.

Vận hành thông quan

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và giải trình khi có yêu cầu.

Hậu kiểm & lưu hồ sơ

Lưu hồ sơ theo lô, quản lý bản công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn và chứng từ xuất xứ để phục vụ hậu kiểm.

Với các lô hàng sốt có khả năng phát sinh kiểm tra ATTP, kiểm dịch, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, nhãn gốc, thành phần, C/O hoặc phiếu kiểm nghiệm đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc