Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thực phẩm chế biến thông thường

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM CHẾ BIẾN THÔNG THƯỜNG
F&B · THỰC PHẨM CHẾ BIẾN THÔNG THƯỜNG

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM CHẾ BIẾN THÔNG THƯỜNG

Thực phẩm chế biến thông thường có thể bị kẹt ở nhiều điểm: mã HS chưa đủ căn cứ, chưa có tự công bố sản phẩm, hồ sơ kiểm tra an toàn thực phẩm chưa khớp, nhãn phụ thiếu nội dung bắt buộc hoặc C/O không đáp ứng tiêu chí xuất xứ. Khi xử lý sai, lô hàng dễ bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung chứng từ, không được hưởng ưu đãi thuế hoặc phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi). Bài viết cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát mã HS, thuế, C/O, hồ sơ ATTP, nhãn hàng hóa và rủi ro trước ETA.

QUICK FACT

Hạng mục Định hướng rà soát
Sản phẩm áp dụng Thực phẩm chế biến thông thường, đóng gói sẵn, dùng làm thực phẩm, không phải thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, phụ gia thực phẩm hoặc đồ uống có cồn.
HS tham khảo chính 2106.90.99 nếu là chế phẩm ăn được khác, chưa được phân loại cụ thể ở nhóm khác. Có thể rà soát 1905.90.90 nếu bản chất là bánh/snack/chế phẩm từ bột, tinh bột, ngũ cốc.
Thuế tham khảo 2106.90.99: thuế NK thông thường 22,5%, MFN 15%, VAT rà soát 8% hoặc 10%. 1905.90.90: thuế NK thông thường 30%, MFN 20%, VAT rà soát 8% hoặc 10%.
Chính sách ATTP Thông thường cần rà soát tự công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu và hồ sơ nhãn hàng hóa theo quy định hiện hành.
Cảnh báo Không áp dụng chung cho sản phẩm có công dụng sức khỏe, trẻ nhỏ, y học, phụ gia, sản phẩm động vật/thực vật có kiểm dịch hoặc hàng thuộc chính sách chuyên ngành riêng.
Lưu ý pháp lý: Cần rà soát theo catalogue, nhãn gốc, thành phần, quy cách đóng gói, mục đích nhập khẩu, công dụng công bố và hồ sơ kiểm nghiệm thực tế. Không nên chốt HS, thuế, tự công bố hay phương thức kiểm tra ATTP chỉ dựa trên tên gọi thương mại “thực phẩm chế biến”.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Mặt hàng áp dụng

Bài viết áp dụng cho thực phẩm chế biến thông thường đã qua chế biến, đóng gói sẵn, dùng trực tiếp hoặc sau chế biến đơn giản, không thể hiện công dụng bảo vệ sức khỏe hoặc điều trị.

Biến thể không tự động áp dụng

Không tự động áp dụng cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dùng cho trẻ nhỏ, thực phẩm dinh dưỡng y học, phụ gia, nguyên liệu thực phẩm, sản phẩm tươi sống, hàng có nguồn gốc động vật/thực vật thuộc diện kiểm dịch hoặc đồ uống có cồn.

Tình trạng hàng hóa

Hàng kinh doanh, hàng mẫu, hàng trưng bày, hàng biếu tặng, hàng bảo hành, hàng dự án hoặc hàng nhập cho EPE/FDI có thể phát sinh cách chuẩn bị hồ sơ khác nhau.

Nguyên tắc khóa hồ sơ

Cần rà soát theo catalogue, specification, ingredient list, label artwork, model/mã sản phẩm, hạn dùng, country of origin và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Với thực phẩm chế biến thông thường, trọng tâm nhận diện không chỉ là tên hàng mà là bản chất thành phần – công dụng – dạng chế biến – cách đóng gói – đối tượng sử dụng. Việc ghi chung chung “processed food” hoặc “food product” trên Invoice có thể làm sai mã HS, sai cơ quan quản lý ATTP và sai yêu cầu nhãn phụ khi lưu thông.

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Tên sản phẩm và dạng chế biến Catalogue, label artwork, specification, ingredient list Gọi tên quá rộng dẫn đến áp sai HS hoặc sai hồ sơ ATTP Ghi tên hàng kèm dạng sản phẩm, thành phần chính, quy cách đóng gói và mục đích dùng làm thực phẩm
Thành phần cấu tạo Ingredient list, COA, product specification Nhầm sang phụ gia, thực phẩm bổ sung hoặc sản phẩm có quản lý riêng Mô tả thành phần chính, tỷ lệ nếu hồ sơ có và cảnh báo chất gây dị ứng nếu thể hiện trên nhãn
Công dụng/claim Nhãn gốc, website nhà sản xuất, tài liệu marketing Nếu thể hiện công dụng sức khỏe có thể bị chuyển sang nhóm đăng ký bản công bố Chỉ ghi công dụng thực phẩm thông thường, không đưa claim điều trị/phòng bệnh nếu hồ sơ không phù hợp
Quy cách đóng gói Packing List, nhãn gốc, carton mark Sai đơn vị tính, hạn dùng hoặc quy cách làm ảnh hưởng kiểm tra thực tế Ghi rõ hộp/gói/lon/chai, trọng lượng tịnh, số lượng thùng/kiện
Hạn sử dụng và điều kiện bảo quản Nhãn gốc, COA, specification Hàng cận date, bảo quản sai nhiệt độ hoặc nhãn thiếu thông tin có thể bị giữ Thể hiện điều kiện bảo quản nếu cần: khô mát, tránh nắng, nhiệt độ kiểm soát

HS CODE – THUẾ – C/O

Mã HS của thực phẩm chế biến thông thường phụ thuộc vào thành phần, mức độ chế biến và nhóm hàng đặc thù. Trường hợp sản phẩm không thuộc nhóm bánh, mì, gia vị, sốt, đồ uống hoặc nhóm chuyên biệt khác, doanh nghiệp thường phải rà soát hướng 2106.90.99 cho các chế phẩm ăn được khác. Nếu bản chất là bánh/snack/chế phẩm từ bột hoặc ngũ cốc, cần đối chiếu thêm hướng 1905.90.90.

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Rủi ro khi áp sai Hồ sơ cần đối chiếu
2106.90.99 Chế phẩm ăn được khác, không được phân loại cụ thể ở nhóm hàng chuyên biệt; dùng làm thực phẩm thông thường. Áp sai có thể làm lệch thuế, lệch C/O, lệch cơ quan kiểm tra ATTP. Ingredient list, specification, label, COA, catalogue, hình ảnh sản phẩm.
1905.90.90 Bánh, snack, sản phẩm từ bột/tinh bột/ngũ cốc hoặc sản phẩm tương tự thuộc Chương 19. Nhầm sang 2106 hoặc nhóm khác có thể sai thuế và mô tả hàng. Thành phần bột/ngũ cốc, quy trình chế biến, nhãn gốc, mô tả thương mại.
HS đề xuất/tham khảo Thuế NK thông thường Thuế NK ưu đãi MFN VAT Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O
2106.90.99 22,5% tham khảo 15% tham khảo 8% hoặc 10% tùy chính sách VAT tại ngày mở tờ khai Có thể rà soát về 0% hoặc mức ưu đãi theo FTA nếu C/O hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ
1905.90.90 30% tham khảo 20% tham khảo 8% hoặc 10% tùy chính sách VAT tại ngày mở tờ khai Có thể rà soát về 0% hoặc mức ưu đãi theo FTA nếu C/O hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ
Nội dung C/O cần rà soát Rủi ro thường gặp Cách kiểm tra
Form C/O Sai form theo thị trường xuất khẩu hoặc hiệp định áp dụng Đối chiếu nước xuất khẩu, FTA, mã HS, quy tắc xuất xứ và form C/O trước khi hàng về
Mô tả hàng hóa Tên hàng trên C/O khác Invoice/Packing List/nhãn Khóa mô tả hàng thống nhất trước khi nhà xuất khẩu xin C/O
Tiêu chí xuất xứ Không đáp ứng RVC, CTH/CTSH hoặc tiêu chí tương ứng Yêu cầu nhà xuất khẩu cung cấp căn cứ tiêu chí xuất xứ khi cần giải trình
Mã HS trên C/O Sai hoặc lệch mã HS khai báo tại Việt Nam Đối chiếu trước khi phát hành C/O; tránh xin C/O sau khi tờ khai đã mở nếu rủi ro cao

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Thực phẩm chế biến thông thường, đóng gói sẵn Tự công bố sản phẩm và kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu theo quy định hiện hành Bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn gốc, nhãn phụ, hồ sơ lô hàng Cổng/cơ quan quản lý ATTP theo phân công; Cổng một cửa quốc gia nếu thủ tục triển khai điện tử Trước ETA, tốt nhất trước khi hàng rời cảng xuất Không chờ hàng về mới làm tự công bố vì dễ phát sinh lưu bãi
Sản phẩm có claim sức khỏe/dinh dưỡng đặc biệt Có thể chuyển sang nhóm đăng ký bản công bố hoặc chính sách riêng Nhãn, claim, thành phần, hướng dẫn sử dụng, đối tượng sử dụng Cơ quan quản lý ATTP theo nhóm sản phẩm Trước khi ký hợp đồng hoặc phát hành PO Không dùng bài này để áp cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Sản phẩm chứa thành phần động vật/thực vật có kiểm dịch Có thể phát sinh kiểm dịch hoặc yêu cầu quản lý chuyên ngành khác Ingredient list, nguồn gốc nguyên liệu, chứng thư y tế/kiểm dịch nếu có Cơ quan kiểm dịch hoặc bộ quản lý chuyên ngành tương ứng Trước booking hoặc trước ETA Thiếu chứng thư có thể làm lô hàng bị giữ
Hàng mẫu, hàng thử nghiệm, biếu tặng Có thể khác hàng kinh doanh về hồ sơ nhưng vẫn cần chứng minh mục đích và ATTP nếu yêu cầu Invoice, packing list, thư giải trình mục đích, số lượng mẫu, nhãn gốc Hải quan và cơ quan ATTP nếu phát sinh kiểm tra Trước khi mở tờ khai Không mặc định hàng mẫu được miễn mọi nghĩa vụ
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy Cần rà soát mục đích sử dụng, lưu kho, phân phối nội địa hoặc sản xuất Hợp đồng, BOM, quy trình sử dụng, giấy phép/công bố nếu lưu thông Hải quan, cơ quan ATTP theo phạm vi áp dụng Trước ETA Nếu đưa ra thị trường nội địa có thể phát sinh nghĩa vụ nhãn/công bố

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
Luật Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Cần đối chiếu hiệu lực hiện hành Nền tảng quản lý ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu Các quy định về điều kiện bảo đảm ATTP, kiểm tra, công bố, ghi nhãn Cần rà soát thêm khi Luật ATTP sửa đổi có hiệu lực
Nghị định Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Có hiệu lực từ 02/02/2018 Quy định tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra nhà nước ATTP nhập khẩu và ghi nhãn thực phẩm Các chương/mục về tự công bố, kiểm tra nhập khẩu, ghi nhãn Đang tiếp tục là căn cứ cần rà soát trong bối cảnh Nghị quyết 15/2026/NQ-CP tạm ngưng NĐ 46/2026
Nghị quyết Nghị quyết 15/2026/NQ-CP Chính phủ Có hiệu lực từ 06/04/2026 Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP Điều 1 về tạm ngưng hiệu lực áp dụng Cần theo dõi văn bản thay thế khi Luật ATTP sửa đổi và nghị định hướng dẫn mới có hiệu lực
Nghị định Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 Quy định nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt đối với hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam Nội dung bắt buộc trên nhãn, nhãn phụ, xuất xứ, định lượng, thông tin tổ chức chịu trách nhiệm Cần đối chiếu nhãn gốc/nhãn phụ trước khi thông quan và trước khi lưu thông
Quyết định/danh mục chuyên ngành Quyết định 1325A/QĐ-BCT Bộ Công Thương Cần đối chiếu thời điểm áp dụng Danh mục mặt hàng kèm mã HS thực hiện kiểm tra chuyên ngành thuộc trách nhiệm Bộ Công Thương Danh mục HS theo nhóm hàng thực phẩm/đồ uống nếu phù hợp Chỉ áp dụng nếu hàng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
Biểu thuế Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành và biểu thuế FTA Chính phủ/Bộ Tài chính Theo thời điểm đăng ký tờ khai Xác định thuế NK thông thường, MFN, VAT và ưu đãi C/O Mã HS, thuế suất, điều kiện C/O Phải kiểm tra tại ngày mở tờ khai

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue/specification, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc.

Hồ sơ ATTP và nhãn nếu có

  • Bản tự công bố sản phẩm hoặc hồ sơ công bố phù hợp nhóm hàng.
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm theo chỉ tiêu ATTP.
  • Hồ sơ kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện.
  • Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, bảng dịch nhãn.
  • Chứng thư y tế/kiểm dịch nếu thành phần hoặc chính sách yêu cầu.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Chứng từ thương mại Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng, điều kiện giao hàng Importer, exporter, forwarder Tên hàng, số lượng, trọng lượng, điều kiện giao hàng không khớp Đối chiếu từng dòng hàng với nhãn, packing và hợp đồng
Hồ sơ kỹ thuật/sản phẩm Specification, ingredient list, COA, label artwork Chốt HS, ATTP, nhãn phụ Nhà sản xuất, importer, compliance Thiếu thành phần hoặc bản tiếng Anh/Vietnamese không thống nhất Khóa bản final trước khi lên tờ khai
Hồ sơ ATTP Tự công bố, phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ kiểm tra nhập khẩu Thông quan và lưu thông sản phẩm Importer, đơn vị kiểm nghiệm, bộ phận pháp chế Phiếu kiểm nghiệm sai chỉ tiêu hoặc hết hiệu lực sử dụng Đối chiếu chỉ tiêu với nhóm sản phẩm và quy chuẩn/tiêu chuẩn áp dụng
C/O C/O form phù hợp FTA, chứng từ vận tải, invoice bên thứ ba nếu có Xin ưu đãi thuế Exporter, importer Sai mô tả, sai form, sai tiêu chí xuất xứ Kiểm C/O nháp trước khi phát hành chính thức
Nhãn hàng hóa Nhãn gốc, nhãn phụ, thông tin tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ, định lượng, HSD Lưu thông sau thông quan và kiểm tra thực tế nếu có Importer, nhà cung cấp, thiết kế nhãn Thiếu HSD, thành phần, cảnh báo dị ứng, hướng dẫn bảo quản So checklist nhãn trước khi hàng về

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
Mã HS Sản phẩm thuộc 2106, 1905 hay nhóm chuyên biệt khác? Ingredient list, specification, catalogue, nhãn Bị yêu cầu tham vấn, sửa tờ khai, bổ sung thuế Chốt HS trước ETA, có giải trình căn cứ phân loại
Tự công bố/đăng ký công bố Sản phẩm có phải thực phẩm thông thường hay có claim đặc biệt? Nhãn, claim, công dụng, hồ sơ kiểm nghiệm Không đủ điều kiện thông quan/lưu thông Rà soát claim và nhóm sản phẩm trước khi nhập
Kiểm tra ATTP nhập khẩu Lô hàng thuộc phương thức kiểm tra nào? Hồ sơ ATTP, lịch sử nhập khẩu, thông tin sản phẩm Kéo dài thời gian thông quan Chuẩn bị hồ sơ kiểm tra trước ETA
Nhãn phụ Nhãn có đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt không? Nhãn gốc, nhãn phụ, ảnh hàng thực tế Bị yêu cầu bổ sung/khắc phục trước lưu thông Duyệt nhãn phụ trước khi in/dán
C/O C/O có hợp lệ để hưởng ưu đãi không? C/O, vận đơn, invoice, chứng từ vận chuyển Không được hưởng thuế ưu đãi, truy thu sau thông quan Kiểm C/O nháp trước khi hàng đến
Thành phần đặc thù Có thành phần động vật/thực vật, phụ gia, vi chất, hương liệu cần quản lý riêng không? Ingredient list, COA, MSDS nếu có Phát sinh kiểm dịch hoặc yêu cầu chuyên ngành khác Rà soát thành phần theo hồ sơ thực tế

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

1

Rà soát trước ETA

Chốt mã HS, chính sách ATTP, thuế, C/O, nhãn phụ, tình trạng hàng và yêu cầu kiểm tra chuyên ngành.

2

Khóa chứng từ và hồ sơ sản phẩm

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, specification, ingredient list, label artwork, C/O và phiếu kiểm nghiệm.

3

Chuẩn bị hồ sơ ATTP nếu có

Hoàn thiện tự công bố, kiểm nghiệm, hồ sơ kiểm tra nhập khẩu hoặc giấy tờ chuyên ngành phù hợp trước khi hàng về.

4

Mở tờ khai hải quan

Xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, giải trình mã HS, trị giá, xuất xứ, ATTP và nhãn nếu hải quan yêu cầu.

5

Thông quan và hậu kiểm

Kéo hàng về kho, hoàn tất nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị hồ sơ giải trình sau thông quan khi cần.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng quá chung chung Áp sai HS hoặc sai chính sách ATTP Ghi tên hàng kèm bản chất, thành phần, quy cách Invoice, catalogue, label, specification
Chưa có hoặc sai hồ sơ tự công bố Bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chậm thông quan/lưu thông Hoàn thiện tự công bố và kiểm nghiệm trước khi hàng về Bản tự công bố, phiếu kiểm nghiệm
Nhãn phụ thiếu nội dung bắt buộc Không đủ điều kiện lưu thông, rủi ro xử phạt Duyệt nhãn phụ theo NĐ 43/2017 và NĐ 111/2021 Nhãn gốc, nhãn phụ, hình ảnh bao bì
C/O sai form hoặc sai mô tả Không được hưởng ưu đãi thuế Kiểm C/O nháp trước khi phát hành C/O, invoice, B/L, tiêu chí xuất xứ
Thành phần thuộc nhóm quản lý riêng Phát sinh kiểm dịch/đăng ký công bố/chuyên ngành khác Rà soát ingredient list và claim trước PO Ingredient list, COA, claim, specification
Hạn dùng hoặc điều kiện bảo quản không phù hợp Bị kiểm tra thực tế, nghi ngờ chất lượng hàng Kiểm hạn dùng, nhiệt độ, điều kiện vận chuyển Nhãn, COA, booking, hướng dẫn bảo quản

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Thực phẩm chế biến thông thường nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không nên trả lời tuyệt đối theo tên gọi. Thông thường cần rà soát tự công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu và nhãn; nếu sản phẩm có claim sức khỏe, thành phần đặc thù hoặc đối tượng sử dụng đặc biệt thì chính sách có thể thay đổi.

Có cần tự công bố sản phẩm không?

Với thực phẩm đóng gói sẵn thông thường, doanh nghiệp thường phải rà soát hồ sơ tự công bố theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Cần kiểm tra thành phần, công dụng và nhóm sản phẩm thực tế.

Có cần kiểm tra an toàn thực phẩm khi nhập khẩu không?

Có thể phát sinh kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu theo phương thức phù hợp. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ trước ETA để tránh lưu bãi.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng hóa và mã HS phù hợp với tờ khai. Không nên chờ hàng về mới kiểm C/O.

Nhãn phụ tiếng Việt cần chuẩn bị khi nào?

Nên duyệt trước khi hàng về. Nội dung nhãn phụ phải khớp nhãn gốc, hồ sơ tự công bố, thành phần, định lượng, hạn dùng, bảo quản và thông tin đơn vị chịu trách nhiệm.

Nếu model/tên hàng trên Invoice khác nhãn gốc thì xử lý thế nào?

Cần rà soát lại trước khi mở tờ khai. Nếu đã sai, doanh nghiệp nên yêu cầu chỉnh chứng từ hoặc chuẩn bị giải trình hợp lý, tránh để lệch giữa chứng từ – nhãn – công bố.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ ATTP và chính sách chuyên ngành. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo ingredient list, specification, nhãn gốc, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

Kiểm tra mã HS, chính sách ATTP, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, bộ chứng từ và rủi ro kiểm tra chuyên ngành.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, phiếu kiểm nghiệm, bản tự công bố, nhãn gốc và nhãn phụ.

Logistics quốc tế và thông quan

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, mở tờ khai và xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.

Hậu kiểm và lưu hồ sơ

Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ, hồ sơ ATTP, C/O và tài liệu giải trình sau thông quan khi cần.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, specification, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc