Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm uống làm đẹp

THỦ TỤC XNK THEO MẶT HÀNG

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm uống làm đẹp

Hướng dẫn thực hành về chính sách quản lý, hồ sơ, nhãn và quy trình thông quan cho mặt hàng.

TÓM TẮT NHANH

Hướng dẫn nhập khẩu sản phẩm uống làm đẹp: phân loại TPBVSK/thực phẩm bổ sung, HS, thuế, C/O, công bố sản phẩm, kiểm tra ATTP, nhãn phụ và rủi ro claim điều trị.

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm uống làm đẹp
Hình minh họa nghiệp vụ phục vụ nội dung bài viết.
Lưu ý pháp lý. Sản phẩm uống làm đẹp không phải mỹ phẩm theo nghĩa quản lý mỹ phẩm dùng ngoài. Tùy thành phần, dạng bào chế và claim, hàng có thể được quản lý như thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm bổ sung, đồ uống không cồn hoặc có nguy cơ bị rà soát ranh giới với thuốc nếu có claim điều trị như “trị mụn”, “chữa nám”, “điều trị bệnh”. Cần rà soát theo catalogue, công thức, nhãn, COA, CFS/GMP và mục đích nhập khẩu thực tế.

BẢNG QUICK FACT

NỘI DUNGTHÔNG TIN RÀ SOÁT
Mặt hàngSản phẩm uống làm đẹp – beauty drink, collagen drink, viên uống/gói uống hỗ trợ đẹp da, bổ sung collagen, vitamin, khoáng, probiotics hoặc hoạt chất sinh học dùng đường uống.
Phân loại pháp lý trọng tâmThường phải rà soát theo nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe / thực phẩm chức năng / thực phẩm bổ sung. Nếu là đồ uống thông thường, cơ chế có thể khác; nếu có claim điều trị, có thể bị yêu cầu phân loại lại.
HS tham khảo2106.90.70 – food supplements; 2202.90.50 – đồ uống không ga dùng ngay không cần pha loãng; 2202.90.90 – đồ uống không cồn khác; trường hợp claim thuốc có thể phải rà soát ngoài nhóm thực phẩm.
Thuế tham khảo2106.90.70: MFN 15%, VAT 10%; 2202.90.50: MFN 30%, thuế thông thường 45%, VAT 10%; 2202.90.90: MFN 20%, thuế thông thường 30%, VAT 10%. Cần tra tại ngày mở tờ khai.
Hồ sơ chuyên ngànhĐăng ký bản công bố sản phẩm hoặc tự công bố tùy phân loại; kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu; CFS/Health Certificate/GMP nếu là TPBVSK; COA/phiếu kiểm nghiệm; nhãn phụ tiếng Việt.
Điểm dễ kẹtClaim “trị mụn/điều trị/chữa bệnh”, thiếu giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, thiếu CFS/GMP, nhãn không có dòng cảnh báo “sản phẩm này không phải là thuốc”, C/O sai HS hoặc mô tả hàng.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết này áp dụng riêng cho sản phẩm uống làm đẹp trong nhóm hàng có ranh giới pháp lý nhạy cảm giữa mỹ phẩm, thực phẩm bảo vệ sức khỏe và sản phẩm có claim điều trị. Không áp dụng chung cho sản phẩm trị mụn dạng thuốc, dung dịch sát khuẩn/diệt khuẩn, thiết bị làm đẹp hoặc mỹ phẩm dùng ngoài.Đọc thêm: Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm sát khuẩn/diệt khuẩn

Cần rà soát theo catalogue, formula, nutrition facts, label, COA, CFS/GMP, dạng đóng gói và mục đích nhập khẩu thực tế.Đọc thêm: Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự (MMDS)

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Nhận diện kỹ thuật

  • Dạng sản phẩm: nước uống collagen, bột pha uống, viên nang, viên nén, gummy, ampoule uống.Đọc thêm: Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm sát khuẩn/diệt khuẩn
  • Thành phần chính: collagen peptide, vitamin C, biotin, kẽm, hyaluronic acid, probiotics, chiết xuất thực vật, chất tạo ngọt, hương liệu.
  • Claim: hỗ trợ đẹp da, hỗ trợ chống oxy hóa, hỗ trợ bổ sung collagen, hỗ trợ sức khỏe da; tuyệt đối rà soát nếu có claim điều trị.
  • Hướng dẫn sử dụng: đường uống, liều dùng/ngày, đối tượng sử dụng, cảnh báo, chống chỉ định nếu có.
  • Dạng lưu thông: bulk, bán lẻ, sample, combo, hàng khuyến mại hoặc hàng thử nghiệm.

Không được mô tả như mỹ phẩm

Sản phẩm dùng đường uống không nên khai theo nhóm mỹ phẩm 33 nếu bản chất là thực phẩm/TPBVSK. Gọi tên “cosmetic drink” mà không mô tả thành phần và công dụng thực phẩm có thể làm lệch HS, lệch chính sách công bố và gây vướng khi kiểm tra an toàn thực phẩm.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Dạng sản phẩmCatalogue, label, packing photoNhầm đồ uống thông thường với TPBVSK hoặc ngược lạiBeauty supplement drink / collagen drink, ready-to-drink, bottle … ml
Thành phần hoạt tínhFormula, COA, nutrition facts, specificationSai HS; thiếu hồ sơ công bố/kiểm nghiệmFood supplement containing collagen peptide, vitamin C …
Claim trên nhãnLabel, leaflet, website claim, artworkBị xem là claim điều trị/thuốcChỉ ghi công dụng hỗ trợ, không dùng từ chữa/điều trị bệnh
Phân loại công bốProduct declaration dossier, CFS, GMP, testing resultKhông được thông quan/không được lưu hànhImported health supplement / supplemented food under registered product declaration
Xuất xứ và C/OC/O, invoice, B/L/AWB, production processMất ưu đãi thuế hoặc bị bác C/OMô tả hàng và HS trên C/O thống nhất với tờ khai

HS CODE – THUẾ – C/O

HS của sản phẩm uống làm đẹp phụ thuộc vào dạng hàng, thành phần, cách sử dụng và claim. Không nên chốt một mã duy nhất chỉ theo tên thương mại “beauty drink”.

Mã HS tham khảoTrường hợp áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
2106.90.70Food supplements – viên/gói uống, collagen supplement, beauty supplement, sản phẩm bổ sung có hoạt chất sinh học dùng đường uống.Sai nếu bản chất là đồ uống không cồn bán như beverage hoặc là thuốc.Formula, COA, nhãn, bản công bố/đăng ký công bố, CFS/GMP.
2202.90.50Đồ uống không ga dùng ngay không cần pha loãng, có đường/hương vị hoặc bổ sung thành phần dinh dưỡng nhưng bản chất lưu thông như beverage.Thuế MFN cao hơn; nếu là TPBVSK nhưng khai beverage có thể lệch hồ sơ chuyên ngành.Label, usage, nutrition facts, công bố sản phẩm, thành phần.
2202.90.90Đồ uống không cồn khác chưa phù hợp các phân nhóm cụ thể.Không đủ căn cứ nếu sản phẩm là food supplement rõ ràng.Catalogue, nhãn, thành phần, hồ sơ công bố.
3004 / nhóm dượcChỉ rà soát khi sản phẩm có hoạt chất và claim điều trị/chữa bệnh, liều dùng điều trị hoặc presentation như thuốc.Không thể làm theo thủ tục thực phẩm; có thể phải chuyển sang quản lý dược.Claim, hoạt chất, tài liệu lâm sàng, nhãn, giấy phép liên quan.
Kịch bản HSMFN tham khảoThuế thông thường tham khảoVATĐiều kiện áp dụng
2106.90.70 – Food supplements15%22,5% nếu không có mức thông thường riêng10%Phù hợp khi sản phẩm là thực phẩm bổ sung/TPBVSK dạng uống; phải đối chiếu hồ sơ công bố và thành phần.
2202.90.50 – Non-aerated ready-to-drink beverage30%45%10%Phù hợp khi sản phẩm là đồ uống dùng ngay không cần pha loãng, không phải nước quả nhóm 20.09.
2202.90.90 – Other non-alcoholic beverages20%30%10%Phù hợp với đồ uống không cồn khác, tùy công thức và mô tả hàng.
Trường hợp có C/O hợp lệCó thể hưởng thuế ưu đãi đặc biệt theo hiệp định. Cần kiểm tra đúng HS 8 số, form C/O/chứng từ xuất xứ, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH, vận chuyển trực tiếp và hóa đơn bên thứ ba nếu có.

C/O/FTA ưu đãi đặc biệt cần rà soát

Tuyến/xuất xứForm/chứng từ xuất xứMức thuế ưu đãi đặc biệt cần kiểmĐiều kiện áp dụngRủi ro nếu sai
ASEANC/O Form D hoặc chứng từ xuất xứ ATIGA2106.90.70 thường có dòng ưu đãi 0% nếu đáp ứng ATIGA; nhóm 2202.90.xx phải tra đúng HS 8 số.Đúng form, đúng HS, mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp.Bị bác ưu đãi nếu C/O ghi “beauty product” chung chung, sai HS hoặc sai số lượng.
Trung QuốcForm E theo ACFTA hoặc chứng từ xuất xứ RCEPCần so sánh ACFTA và RCEP theo từng HS; không mặc định một mức cho cả 21062202.Kiểm tra tiêu chí CTH/RVC, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển qua nước thứ ba và mô tả thành phần.Sai form hoặc sai tiêu chí xuất xứ làm lô hàng mất ưu đãi và phải nộp bổ sung thuế.
Hàn QuốcForm AK, Form VK hoặc RCEPThường có ưu đãi sâu; cần chọn hiệp định có mức thấp nhất tại ngày mở tờ khai.Đối chiếu nhà sản xuất, tiêu chí xuất xứ, invoice bên thứ ba và ngày cấp C/O.Dùng sai form hoặc C/O quá hạn có thể bị chuyển sang MFN.
Nhật BảnForm AJ, Form VJ, CPTPP hoặc RCEPVới CPTPP, lịch cam kết của Việt Nam thể hiện 2106.90.70 giảm theo lộ trình B5 và về 0% sau lộ trình; vẫn phải tra bản hiệu lực.Rà soát tự chứng nhận xuất xứ nếu dùng CPTPP, tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp.Không đáp ứng quy tắc xuất xứ thì không được hưởng mức ưu đãi dù có invoice từ Nhật.
EUEUR.1 hoặc khai báo xuất xứ EVFTACần tra biểu EVFTA theo HS 8 số; không áp chung cho mọi beauty drink/food supplement.Kiểm tra exporter statement, mã REX nếu áp dụng, mô tả hàng và nước xuất xứ.Sai câu khai xuất xứ, sai mã HS hoặc thiếu căn cứ vận chuyển trực tiếp làm mất ưu đãi.
UKUKVFTA origin declarationTra theo HS 8 số tại ngày khai; ưu đãi phụ thuộc quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ.Kiểm tra khai báo xuất xứ trên hóa đơn, mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ và vận tải.Commercial invoice không có khai báo xuất xứ hợp lệ không đủ để áp ưu đãi.
Úc/New ZealandAANZFTA, CPTPP hoặc RCEPAANZFTA có lộ trình ưu đãi sâu cho 2106.90.70; cần so sánh với CPTPP/RCEP theo shipment.Chọn hiệp định có lợi nhất nhưng phải đáp ứng đúng quy tắc xuất xứ tương ứng.Dùng nhầm hiệp định hoặc thiếu chứng từ vận chuyển trực tiếp có thể bị bác C/O.
Ấn ĐộForm AITra theo HS cụ thể; không mặc định 0% cho nhóm thực phẩm bổ sung.Kiểm tra tiêu chí RVC/CTH, thành phần và quy trình sản xuất.Sai tiêu chí xuất xứ dẫn tới không được hưởng AIFTA.
Không có C/OKhông áp dụngÁp MFN nếu đủ điều kiện MFN; nếu không có thể áp thuế thông thường, ví dụ 22,5% cho MFN 15%, 45% cho MFN 30%.Rà soát xuất xứ, điều kiện mua bán và landed cost trước khi đặt hàng.Chi phí landed cost tăng mạnh, đặc biệt với HS 2202.90.50.

Checklist kiểm C/O trước ETA

Điểm kiểmYêu cầu rà soátRủi ro nếu bỏ sót
Form/chứng từ xuất xứĐúng hiệp định: Form D, E, AK, VK, AJ, VJ, AI, EUR.1, CPTPP/RCEP/UKVFTA declaration…Dùng sai form dẫn tới không được hưởng ưu đãi.
Tiêu chí xuất xứKiểm tra WO, RVC, CTH/CTSH theo quy tắc từng hiệp định.C/O có form đúng nhưng tiêu chí sai vẫn bị bác.
HS và mô tả hàngHS, mô tả, tên hàng phải khớp invoice, packing list, nhãn và tờ khai.Sai HS/mô tả làm phát sinh tham vấn hoặc truy thu thuế.
Hóa đơn bên thứ baNếu có third-party invoice, phải thể hiện đúng ô/ghi chú theo quy tắc hiệp định.C/O bị nghi ngờ hoặc không được chấp nhận ưu đãi.
Vận chuyển trực tiếpKiểm tra B/L/AWB, transit, non-manipulation nếu quá cảnh.Không chứng minh được vận chuyển trực tiếp thì mất ưu đãi.
Số lượng, trọng lượng, ngày cấpKhớp bộ chứng từ và còn trong thời hạn hiệu lực.Bị yêu cầu bổ sung/chứng minh lại trước thông quan.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lýThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
TPBVSK/food supplement nhập khẩuĐăng ký bản công bố sản phẩm trước khi lưu hành/nhập khẩu kinh doanhCFS/Health Certificate, GMP, test report, nhãn, công thức, giấy đăng ký kinh doanhBộ Y tế/Cục An toàn thực phẩm, hệ thống dịch vụ côngTrước khi nhập lô thương mạiThiếu giấy tiếp nhận có thể không được thông quan/lưu hành.
Đồ uống bổ sung thông thườngTự công bố sản phẩm hoặc đăng ký công bố tùy bản chất sản phẩmPhiếu kiểm nghiệm, bản tự công bố/đăng ký, nhãnCơ quan ATTP địa phương hoặc Bộ Y tế tùy nhómTrước khi đưa ra thị trườngPhân loại sai làm sai nơi nộp hồ sơ.
Hàng có claim điều trịRà soát nguy cơ chuyển quản lý sang thuốc/dượcClaim, hoạt chất, tài liệu chứng minh, nhãn, leafletBộ Y tế/Cục liên quanTrước khi ký hợp đồng và thiết kế nhãnKhông được dùng claim chữa bệnh cho thực phẩm chức năng.
Hàng nhập mẫu kiểm nghiệm/R&DVẫn phải khai đúng HS, trị giá, mục đích; có thể phát sinh cơ chế riêngInvoice mẫu, PO, tài liệu kỹ thuật, mục đích nhậpHải quan/cơ quan ATTP nếu yêu cầuTrước ETAKhông được mặc định miễn toàn bộ chuyên ngành.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máyRà soát mục đích nhập, sản xuất, lưu kho, bán nội địaHợp đồng, định mức, mục đích sử dụng, hồ sơ ATTPHải quan quản lý, cơ quan ATTPTrước khi mở tờ khaiNếu bán nội địa có thể phát sinh thêm nghĩa vụ công bố/nhãn.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiCần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụngKhung quản lý thực phẩm, ghi nhãn và an toàn thực phẩmNhóm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩmKhông dùng claim thay thế thuốc chữa bệnh.
Nghị địnhNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủCòn được áp dụng, cần đối chiếu sửa đổi nếu cóCông bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước ATTP nhập khẩuĐiều 6, Điều 7, Điều 8 và phụ lục liên quanTPBVSK thường thuộc diện đăng ký bản công bố tại Bộ Y tế.
Thông tưThông tư 43/2014/TT-BYTBộ Y tếHiệu lực từ 15/01/2015Quản lý thực phẩm chức năng, ghi nhãn và hướng dẫn sử dụngĐiều 1, Điều 2 và quy định về ghi nhãn, claimRà soát dòng cảnh báo “không phải là thuốc”.
Nghị địnhNghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủNĐ 111/2021 hiệu lực từ 15/02/2022Nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng ViệtNội dung bắt buộc trên nhãnNhãn phụ phải khớp công bố và hồ sơ nhập khẩu.
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CP, Nghị định 108/2025/NĐ-CP và các biểu thuế FTAChính phủNĐ 108/2025 có hiệu lực 19/05/2025Thuế MFN, thuế thông thường, thuế ưu đãi đặc biệt theo C/OChương 21, Chương 22 và biểu FTA liên quanKhông chốt thuế nếu chưa xác nhận HS 8 số.
VATNghị định 174/2025/NĐ-CPChính phủHiệu lực 01/07/2025Rà soát giảm VAT 10% xuống 8% nếu thuộc diện áp dụngPhụ lục loại trừKhông tự động áp dụng 8% nếu hàng thuộc nhóm loại trừ.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice, Packing List.
  • Bill of Lading/Air Waybill.
  • Sales Contract/Purchase Order.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue, nhãn gốc, hình ảnh sản phẩm, model/SKU list.

Hồ sơ chuyên ngành

  • Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm hoặc bản tự công bố nếu thuộc diện.
  • Phiếu kiểm nghiệm/COA theo chỉ tiêu an toàn thực phẩm.
  • CFS/Health Certificate/GMP đối với TPBVSK nhập khẩu nếu áp dụng.
  • Nhãn phụ tiếng Việt, nội dung claim, hướng dẫn sử dụng.
  • Hồ sơ kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, PL, B/L/AWB, Contract/POMở tờ khai, trị giá, vận chuyểnSupplier, Importer, ForwarderTên hàng không khớp công bốĐối chiếu tên hàng – SKU – quy cách – số lượng.
Công bốBản đăng ký công bố/tự công bố, giấy tiếp nhận nếu cóChứng minh đủ điều kiện nhập/lưu hànhImporter, RegulatoryHồ sơ công bố chưa xong khi hàng vềHoàn tất trước khi đặt lịch shipment thương mại.
Kiểm nghiệmCOA/test report, chỉ tiêu an toàn, vi sinh, kim loại nặngCông bố và kiểm tra ATTP nhập khẩuSupplier, phòng kiểm nghiệm, ImporterTest report thiếu chỉ tiêu/không đúng mẫuCheck chỉ tiêu với hồ sơ công bố.
NhãnNhãn gốc, nhãn phụ, artwork, leafletKiểm tra ATTP và lưu thông thị trườngBrand owner, ImporterClaim điều trị, thiếu cảnh báo “không phải là thuốc”Rà claim trước khi in/nhập.
C/OC/O, invoice, B/L, chứng từ vận chuyển trực tiếpÁp thuế ưu đãi đặc biệtSupplier, Forwarder, ImporterSai HS, sai mô tả, sai formCheck draft C/O trước ETA.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Phân loại sản phẩmĐây là TPBVSK, thực phẩm bổ sung hay đồ uống thông thường?Nhãn, formula, công bố, claimYêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc chuyển cơ chế quản lýChốt phân loại trước khi ký hợp đồng.
Mã HSHàng thuộc 2106.90.70 hay 2202.90.xx?Formula, dạng dùng, nhãn, catalogueTính sai thuế, sai C/O, sai policyĐối chiếu HS với dạng hàng và hồ sơ công bố.
ClaimCó từ ngữ điều trị/chữa bệnh không?Label, website claim, quảng cáo, leafletBị coi là vượt ranh giới thực phẩmChỉ dùng claim hỗ trợ, có căn cứ phù hợp.
Công bố/ATTPĐã có hồ sơ công bố và kiểm tra ATTP chưa?Giấy tiếp nhận, hồ sơ kiểm traChậm thông quan/lưu hànhHoàn tất trước ETA.
C/OC/O có đúng HS, mô tả, xuất xứ và form không?C/O draft, invoice, B/LMất ưu đãi thuếSoát C/O trước khi cấp chính thức.
Nhãn phụNhãn phụ có khớp công bố và luật nhãn không?Nhãn gốc, nhãn phụ, hồ sơ công bốBị yêu cầu sửa nhãn, không đủ điều kiện lưu thôngRà artwork trước khi nhập.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

  1. Rà soát trước ETA: chốt phân loại sản phẩm, HS, thuế, C/O, claim, nhãn, công bố và kiểm tra ATTP.
  2. Khóa bộ chứng từ: invoice, PL, B/L/AWB, C/O, catalogue, label, COA, CFS/GMP, product declaration.
  3. Hoàn tất công bố/kiểm tra chuyên ngành: đăng ký bản công bố hoặc tự công bố; chuẩn bị kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu áp dụng.
  4. Mở tờ khai hải quan: kiểm soát trị giá, HS, tên hàng, C/O, hồ sơ chuyên ngành; xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
  5. Thông quan và kéo hàng: nhận D/O, kiểm hàng, kéo về kho, hoàn tất nhãn phụ trước khi phân phối.
  6. Lưu hồ sơ sau thông quan: lưu công bố, kiểm nghiệm, C/O, hồ sơ nhập khẩu, nhãn và hồ sơ quảng cáo/claim nếu có.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Claim điều trị/chữa bệnhBị yêu cầu phân loại lại, không được lưu hành theo hồ sơ thực phẩmRà toàn bộ nhãn, website, brochure, quảng cáoLabel, leaflet, claim matrix
Chưa có hồ sơ công bốChậm thông quan hoặc không đủ điều kiện đưa ra thị trườngHoàn tất công bố trước shipment thương mạiGiấy tiếp nhận, hồ sơ công bố
Áp sai HS 2106/2202Sai thuế, sai C/O, sai hồ sơ chuyên ngànhRà formula, dạng hàng và mục đích sử dụngFormula, COA, label
C/O sai form/sai tiêu chíKhông được hưởng ưu đãi thuếCheck C/O draft trước ETAC/O, invoice, B/L
Nhãn phụ không khớp công bốBị yêu cầu sửa nhãn, ảnh hưởng phân phốiSoát nhãn phụ với hồ sơ công bốNhãn gốc, nhãn phụ, bản công bố
Thiếu CFS/GMP/COAHồ sơ công bố không đạt hoặc bị yêu cầu bổ sungYêu cầu supplier cung cấp trước khi đặt hàngCFS, GMP, COA, test report

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏiTrả lời ngắn
Sản phẩm uống làm đẹp có phải mỹ phẩm không?Không nên quản lý như mỹ phẩm nếu sản phẩm dùng đường uống. Thường phải rà soát theo thực phẩm/TPBVSK hoặc đồ uống, tùy công thức và claim.
Có cần Phiếu công bố mỹ phẩm không?Thông thường không, vì đây không phải mỹ phẩm dùng ngoài. Cần hồ sơ công bố thực phẩm/TPBVSK hoặc cơ chế ATTP phù hợp.
HS nên dùng 2106.90.70 hay 2202.90.50?Phụ thuộc sản phẩm là food supplement hay đồ uống ready-to-drink. Không chốt theo tên thương mại.
Có được ghi “trị mụn từ bên trong” không?Cần tránh claim điều trị/chữa bệnh nếu sản phẩm là thực phẩm. Claim phải đúng hồ sơ công bố và quy định về thực phẩm chức năng.
C/O có giúp giảm thuế không?Có thể, nếu form C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ, đúng HS, đúng mô tả và đáp ứng quy tắc xuất xứ.
VAT là 8% hay 10%?Cơ sở tham khảo thường là 10%; giai đoạn giảm VAT cần đối chiếu Nghị định 174/2025/NĐ-CP và phụ lục loại trừ tại ngày mở tờ khai.
Hàng mẫu có cần công bố không?Phụ thuộc mục đích nhập, số lượng và cách sử dụng. Không nên mặc định được miễn toàn bộ hồ sơ chuyên ngành.
Hồ sơ nào phải có trước khi hàng về?Ít nhất cần chốt HS, nhãn/claim, COA, hồ sơ công bố/ATTP nếu áp dụng, C/O draft và bộ chứng từ thương mại.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với sản phẩm uống làm đẹp. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo formula, label, claim, COA, CFS/GMP, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Năng lực phối hợp

  • Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia.
  • Thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA.
  • Vận chuyển đường biển, hàng không, đường bộ/đường sắt.
  • Thông quan, C/O, giấy phép, kho bãi và vận chuyển nội địa.

Nhóm công việc có thể hỗ trợ

  • Rà soát trước ETA: HS, policy, C/O, thuế, nhãn, claim, hồ sơ ATTP.
  • Kiểm soát hồ sơ Compliance: invoice, PL, B/L/AWB, C/O, COA, CFS/GMP, công bố.
  • Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA và pre-alert.
  • Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc