THỦ TỤC NHẬP KHẨU MẪU PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
Mẫu phát triển sản phẩm trong ngành mỹ phẩm thường được gửi về Việt Nam để đánh giá công thức, test cảm quan, kiểm nghiệm, thử độ ổn định, chọn mùi – màu – nền sản phẩm hoặc làm việc với phòng lab/R&D. Dù không dùng để bán, lô hàng vẫn có thể bị hỏi về mục đích nhập khẩu, mã HS, trị giá khai báo, thành phần, nhãn mẫu, MSDS/SDS, công bố mỹ phẩm và điều kiện không lưu thông.
Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến): phân loại mẫu, HS code, thuế, C/O, hồ sơ chuyên ngành, chứng từ vận tải và các điểm có thể làm lô hàng bị giữ.
TÓM TẮT NHANH
| Hạng mục | Nội dung rà soát | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Mặt hàng | Mẫu phát triển sản phẩm – mẫu mỹ phẩm/tiền mỹ phẩm gửi về để nghiên cứu công thức, đánh giá cảm quan, kiểm nghiệm, chọn bao bì hoặc phát triển SKU. | Không tự động áp dụng cho hàng thương mại, tester bán/biếu tặng ra thị trường, nguyên liệu mỹ phẩm, hóa chất, thuốc hoặc thực phẩm chức năng. |
| Nguyên tắc HS | Không có một HS riêng chỉ vì là “mẫu”. HS phải đi theo bản chất hàng: chăm sóc da, tóc, răng miệng, nước hoa, khăn tẩm mỹ phẩm, cleanser hoặc nguyên liệu. | Cần chốt theo catalogue, ingredient list, MSDS/SDS, dạng đóng gói, công dụng, claim, số lượng và mục đích nhập khẩu thực tế. |
| Thuế tham khảo | Nhóm mỹ phẩm thành phẩm thường gặp có MFN khoảng 18%–20%, VAT chuẩn 10%; một số chế phẩm làm sạch da/chất hoạt động bề mặt có thể thuộc nhóm 34 và có mức khác. | Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O chỉ áp dụng khi đúng HS, form, tiêu chí xuất xứ và điều kiện vận chuyển trực tiếp. |
| Chính sách chuyên ngành | Nếu chỉ dùng nội bộ cho R&D/kiểm nghiệm và không lưu thông, cần chuẩn bị công văn mục đích nhập khẩu, cam kết không kinh doanh/không phân phối và hồ sơ kỹ thuật. Nếu đưa ra thị trường, phải rà công bố sản phẩm mỹ phẩm. | Không khẳng định miễn công bố cho mọi mẫu; phải rà theo tình trạng mẫu, mục đích nhập khẩu, số lượng, nhãn/claim và yêu cầu cơ quan xử lý. |
| Rủi ro chính | Gọi tên “sample” quá chung, trị giá quá thấp, thiếu MSDS/SDS, sản phẩm có cồn/aerosol/DG, claim điều trị hoặc số lượng không phù hợp mục đích R&D. | Khóa hồ sơ trước ETA để tránh chuyển luồng, yêu cầu giải trình hoặc phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi theo chính sách hãng tàu/cảng). |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng cho
- Mẫu công thức mỹ phẩm gửi từ lab/nhà máy/brand owner về Việt Nam để phát triển sản phẩm.
- Mẫu thử nền kem, serum, cleanser, toner, hair care, oral care, fragrance hoặc sản phẩm chăm sóc cá nhân.
- Mẫu pilot batch, bulk sample, pre-production sample, lab sample, stability sample, sensory sample.
- Mẫu nhập số lượng nhỏ để test cảm quan, kiểm nghiệm, đánh giá bao bì, mùi, màu, độ ổn định hoặc compatibility.
Không tự động áp dụng cho
- Hàng thương mại để bán, trưng bày, tặng kèm hoặc phân phối.
- Nguyên liệu mỹ phẩm/chemical raw material nhập để sản xuất.
- Thuốc, mỹ phẩm có claim điều trị, sản phẩm sát khuẩn y tế hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
- Hàng DG (Dangerous Goods – hàng nguy hiểm) chưa có MSDS/SDS, phân loại vận tải và điều kiện đóng gói.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/mã mẫu, ingredient list, MSDS/SDS, nhãn mẫu và mục đích nhập khẩu thực tế. Hàng mới, hàng đã qua sử dụng, hàng mở nắp, hàng gửi lại sau kiểm nghiệm, mẫu bảo hành, mẫu hội chợ hoặc mẫu dự án có thể phát sinh cách xử lý khác nhau.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Bản chất mẫu
Cần xác định mẫu là thành phẩm mỹ phẩm, bán thành phẩm/bulk, nguyên liệu, bao bì có chứa sản phẩm, khăn/miếng tẩm mỹ phẩm hay chế phẩm làm sạch da.
Mục đích nhập khẩu
Cần thể hiện rõ: R&D, kiểm nghiệm, đánh giá mùi/màu/nền, test ổn định, test bao bì hoặc so sánh sản phẩm; không dùng cho bán hàng nếu không có hồ sơ lưu thông.
Hồ sơ kỹ thuật
Ingredient list, COA nếu có, MSDS/SDS, TDS, nhãn mẫu, hình ảnh, số lượng, dung tích, batch/lot và thư xác nhận từ supplier/lab là các tài liệu cần khóa trước ETA.
TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Dạng mẫu | Hình ảnh, packing list, label, TDS. | Không xác định được HS hoặc policy. | “Cosmetic product development sample – skin cream / cleanser / hair serum / other exact sample type – not for sale”. |
| Công dụng/claim | Artwork, claim sheet, email R&D, catalogue. | Bị nghi là thuốc/sát khuẩn/thiết bị y tế/thực phẩm nếu claim vượt. | Ghi công dụng trung tính: “for R&D/evaluation/testing only”. |
| Thành phần chính | Ingredient list, COA, MSDS/SDS. | Sai HS, sai DG, bị yêu cầu MSDS hoặc phân loại chuyên ngành. | Nêu dạng mỹ phẩm và mục đích mẫu, tránh claim điều trị. |
| Cồn, aerosol, dung môi, hương liệu dễ cháy | MSDS/SDS, flash point, UN number nếu có. | Không book được air/sea, bị giữ do DG không khai. | Ghi kèm “contains alcohol/aerosol if applicable” và chuẩn bị DG docs. |
| Số lượng và trị giá | Invoice, packing list, thư mẫu không thanh toán. | Bị nghi hàng thương mại nếu số lượng lớn hoặc trị giá bất hợp lý. | Ghi rõ “sample, no commercial sale, value for customs purpose only” nếu đúng thực tế. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Với mẫu phát triển sản phẩm, mã HS không chốt theo chữ “sample” mà chốt theo bản chất hàng hóa. Vì vậy doanh nghiệp phải phân loại từng mẫu theo công dụng, thành phần, dạng đóng gói và mục đích sử dụng. Bảng dưới đây là ma trận tham khảo vận hành, không thay thế kết luận phân loại hải quan cho từng lô cụ thể.
BẢNG HS – THUẾ THAM KHẢO THEO BẢN CHẤT MẪU
| Nhóm mẫu phát triển sản phẩm | HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | MFN tham khảo | Thuế thông thường tham khảo | VAT | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Mẫu lotion/cream/serum/essence/skin care | 3304.99.30 hoặc 3304.99.90 | Chế phẩm chăm sóc da/trang điểm hoặc mỹ phẩm chăm sóc da loại khác. | 18% | 27% | 10% | Sai thuế, sai C/O, không khớp công bố mỹ phẩm nếu đưa ra thị trường. | Ingredient list, công dụng, nhãn mẫu, hình ảnh, phiếu test. |
| Mẫu shampoo/conditioner/hair mask/hair serum/styling/hair tonic | 3305.10, 3305.20.00, 3305.30.00, 3305.90.00 | Chế phẩm dùng cho tóc; chọn mã theo shampoo, uốn/duỗi, hair lacquer hoặc loại khác. | 15%–20% | 22.5%–30% | 10% | Gom tất cả vào 3305.90 có thể sai nếu là dầu gội/hair lacquer. | Công dụng, dạng sản phẩm, SDS nếu có dung môi/aerosol. |
| Mẫu toothpaste/mouthwash/breath spray cosmetic | 3306.10, 3306.20.00, 3306.90.00 | Chế phẩm dùng cho vệ sinh răng miệng; phân biệt toothpaste, dental floss và loại khác. | 6%–20% | 9%–30% | 10% | Claim điều trị/sát khuẩn có thể bị rà sang chính sách khác. | Claim, thành phần hoạt chất, nhãn, hướng dẫn sử dụng. |
| Mẫu perfume/body mist/fragrance | 3303.00.00 hoặc nhóm liên quan | Nước hoa, nước thơm, fragrance mist; cần rà cồn, flash point, DG. | Cần đối chiếu biểu thuế tại thời điểm khai | Cần đối chiếu | 10% | Không khai DG khi có cồn dễ cháy; sai điều kiện vận tải. | MSDS/SDS, nồng độ cồn, UN number nếu có. |
| Mẫu khăn/miếng tẩm mỹ phẩm, pad tẩy trang | 3307.90.30 hoặc mã phù hợp bản chất | Giấy/khăn/miếng đã tẩm chế phẩm mỹ phẩm, không chỉ là bao bì rỗng. | 20% tham khảo | 30% tham khảo | 10% | Nhầm sang giấy/bao bì hoặc 3304 nếu không mô tả dạng tẩm. | Ảnh sản phẩm, cấu tạo miếng, dung dịch tẩm, claim. |
| Mẫu cleanser/sữa rửa mặt dạng hoạt động bề mặt | 3401.30.00 hoặc nhóm 33/34 phù hợp | Sản phẩm/chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng làm sạch da, dạng lỏng/kem và đóng gói bán lẻ hoặc mẫu tương ứng. | Cần đối chiếu theo biểu thuế nhóm 34 | Cần đối chiếu | 10% | Nhầm giữa mỹ phẩm chăm sóc da và chế phẩm làm sạch có hoạt động bề mặt. | Thành phần surfactant, dạng dùng, nhãn và mục đích. |
| Mẫu nguyên liệu/active/fragrance compound chưa phải mỹ phẩm thành phẩm | Theo mã nguyên liệu thực tế | Không áp HS mỹ phẩm thành phẩm nếu là raw material/compound/bulk chemical. | Phụ thuộc mã thực tế | Phụ thuộc mã thực tế | Thường 10% nhưng phải rà | Áp sai sang mỹ phẩm làm sai thuế, policy, MSDS/DG. | COA, MSDS/SDS, CAS nếu có, mục đích sử dụng, dạng đóng gói. |
C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT – CẦN RÀ THEO TỪNG HS
| Tuyến/xuất xứ | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức ưu đãi tham khảo | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Rủi ro nếu sai |
|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN/ATIGA | Form D hoặc chứng từ xuất xứ điện tử nếu được chấp nhận. | Có thể 0% với nhiều mã mỹ phẩm nếu đáp ứng quy tắc. | Đúng HS, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH, vận chuyển trực tiếp. | C/O, invoice, packing list, B/L/AWB, bảng nguyên liệu nếu cần. | Mất ưu đãi nếu mô tả “sample” không khớp hàng thực tế. |
| Trung Quốc/ACFTA hoặc RCEP | Form E hoặc chứng từ RCEP. | Cần tra theo HS cụ thể và lộ trình năm khai. | Đúng form, nước xuất xứ, tiêu chí xuất xứ và điều kiện vận chuyển. | C/O, invoice bên thứ ba nếu có, vận tải đơn. | Sai HS trên C/O làm bị bác ưu đãi. |
| Hàn Quốc/AKFTA, VKFTA, RCEP | Form AK, VK hoặc RCEP. | Cần tra theo HS cụ thể. | Đáp ứng PSR (Product Specific Rules – quy tắc cụ thể mặt hàng). | Form C/O, chứng từ sản xuất nếu bị xác minh. | Không chứng minh được tiêu chí RVC/CTH/CTSH. |
| Nhật Bản/AJCEP, VJEPA, CPTPP, RCEP | Form AJ, VJ, CPTPP hoặc RCEP. | Cần tra theo HS và xuất xứ. | Đúng hiệp định, tiêu chí xuất xứ và chứng từ vận chuyển. | C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L. | Chọn sai hiệp định hoặc form không phù hợp. |
| EU/EVFTA; UK/UKVFTA | EUR.1/chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo quy định hiệp định. | Có thể giảm sâu, cần tra từng HS. | Đúng ngưỡng trị giá/tự chứng nhận, mô tả hàng và vận chuyển. | Statement on origin, invoice, packing list, transport docs. | Thiếu chứng từ xuất xứ hợp lệ tại thời điểm khai. |
| Úc – New Zealand/AANZFTA hoặc CPTPP | Form AANZ hoặc chứng từ CPTPP. | Cần tra theo HS cụ thể. | Đáp ứng quy tắc xuất xứ và vận chuyển trực tiếp. | C/O, invoice, packing list, B/L/AWB. | Không chứng minh được xuất xứ do hàng mẫu không đầy đủ thông tin. |
| Ấn Độ/AIFTA; Hong Kong/AHKFTA | Form AI hoặc AHK. | Cần tra theo HS cụ thể. | Đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ và mô tả hàng. | C/O, invoice, packing list, vận tải đơn. | Hóa đơn bên thứ ba hoặc quá cảnh không có chứng từ phù hợp. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Mẫu R&D không bán/không lưu thông | Thủ tục hải quan nhập khẩu; giải trình mục đích mẫu; rà điều kiện chuyên ngành theo hồ sơ thực tế. | Công văn mục đích, thư mẫu không bán, invoice sample, packing list, SDS. | Chi cục Hải quan nơi mở tờ khai. | Trước ETA. | Không có blanket exemption; tùy bản chất mẫu và yêu cầu kiểm tra. |
| Mẫu thành phẩm dự kiến đưa ra thị trường/tester/sample sale | Công bố sản phẩm mỹ phẩm và nhãn hàng hóa trước lưu thông. | Phiếu công bố, LOA, CFS nếu cần, PIF, nhãn phụ. | Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế; Cổng dịch vụ công/NSW nếu áp dụng. | Trước khi nhập/lưu thông. | Không dùng lý do “mẫu” để né công bố nếu thực tế lưu thông. |
| Mẫu có cồn, aerosol, dung môi, hương liệu dễ cháy | Rà DG theo IATA/IMDG và điều kiện vận tải. | MSDS/SDS, flash point, UN number, packing instruction. | Hãng bay/hãng tàu/forwarder; cơ quan hải quan khi kiểm tra. | Trước booking. | Không khai DG có thể bị từ chối vận chuyển hoặc phạt. |
| Mẫu nguyên liệu/active chưa phải mỹ phẩm | Rà chính sách hóa chất, kiểm dịch, an toàn, hạn chế hoặc giấy phép nếu thuộc diện. | CAS, COA, MSDS/SDS, công dụng, nồng độ. | Cơ quan chuyên ngành tùy nhóm hàng. | Trước khi gửi hàng. | Không áp chính sách mỹ phẩm thành phẩm nếu là nguyên liệu. |
| Mẫu có claim thuốc/điều trị/sát khuẩn y tế | Có thể bị rà sang dược phẩm, trang thiết bị y tế, hóa chất sát khuẩn hoặc nhóm quản lý khác. | Claim, hoạt chất, nhãn, hướng dẫn sử dụng, hồ sơ kỹ thuật. | Bộ Y tế/cơ quan chuyên ngành tùy phân loại. | Trước khi chốt PI. | Claim là điểm quyết định lớn nhất. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy R&D | Rà loại hình nhập, mục đích sử dụng, định mức/lưu kho/nội bộ. | Hợp đồng, PO, mục đích R&D, kế hoạch thử nghiệm. | Hải quan quản lý doanh nghiệp. | Trước mở tờ khai. | Sai loại hình có thể phát sinh giải trình sau thông quan. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Hải quan 2014 | Quốc hội | Đang áp dụng; cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm khai. | Nền tảng khai báo, kiểm tra, giám sát hải quan. | Quy định về hồ sơ, kiểm tra, thông quan. | Áp dụng cho mọi lô hàng nhập khẩu. |
| Nghị định | Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Cần đối chiếu bản hợp nhất/hiệu lực. | Quy định chi tiết thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát. | Các quy định về hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa. | Dùng khi giải trình hồ sơ mẫu. |
| Thông tư | Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC | Bộ Tài chính | Cần đối chiếu hiệu lực tại ngày mở tờ khai. | Hướng dẫn hồ sơ, khai báo, trị giá, kiểm tra hải quan. | Hồ sơ hải quan, khai bổ sung, kiểm tra sau thông quan. | Quan trọng với sample invoice/no payment. |
| Thông tư | Thông tư 06/2011/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 01/04/2011. | Quản lý mỹ phẩm, công bố mỹ phẩm, PIF, trách nhiệm tổ chức đưa sản phẩm ra thị trường. | Rà các quy định về công bố sản phẩm mỹ phẩm và hồ sơ thông tin sản phẩm. | Áp dụng nếu mẫu được phân loại là mỹ phẩm/đưa ra thị trường. |
| Thông tư | Thông tư 34/2025/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 18/08/2025. | Sửa đổi, bổ sung Thông tư 06/2011/TT-BYT. | Cần đối chiếu các điểm sửa đổi khi làm công bố/hồ sơ mỹ phẩm. | Áp dụng cho hồ sơ sau thời điểm hiệu lực. |
| Nghị định | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và Nghị định 108/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Nghị định 26 có hiệu lực từ 15/07/2023; Nghị định 108 có hiệu lực từ 19/05/2025. | Biểu thuế MFN và căn cứ tra thuế. | Chương 33/34 và HS thực tế. | Không dùng mức thuế nếu chưa đối chiếu biểu thuế hiện hành. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Cần đối chiếu hiệu lực. | Ghi nhãn hàng hóa/nhãn phụ tiếng Việt nếu mẫu đưa vào lưu thông. | Nội dung bắt buộc trên nhãn, tổ chức chịu trách nhiệm. | Hàng mẫu không lưu thông vẫn nên có nhãn nhận diện rõ. |
| Vận tải | IATA DGR/IMDG Code nếu mẫu có cồn, aerosol, dung môi dễ cháy | IATA/IMO | Theo phiên bản vận tải hiện hành. | Phân loại DG, packing, vận chuyển air/sea. | UN number, class, packing group, flash point. | Không phải văn bản hải quan nhưng quyết định booking và vận chuyển. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice hoặc Sample Invoice (nêu rõ trị giá khai hải quan).
- Packing List, số lượng mẫu, dung tích/trọng lượng từng mẫu.
- Bill of Lading/Air Waybill.
- Sample request/PO/R&D request nếu có.
- Thư xác nhận mẫu không bán/không thanh toán nếu đúng thực tế.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành
- Ingredient list, COA nếu có, MSDS/SDS.
- TDS/catalogue/hình ảnh/nhãn mẫu.
- Công văn giải trình mục đích nhập khẩu R&D/kiểm nghiệm.
- Cam kết không kinh doanh/không phân phối nếu là mẫu nội bộ.
- Phiếu công bố/PIF/LOA/CFS nếu mẫu đưa ra thị trường hoặc cơ quan yêu cầu theo hồ sơ thực tế.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Sample purpose | Công văn mục đích, sample request, R&D plan. | Giải trình khi hải quan hỏi mục đích mẫu. | Importer, R&D, Regulatory. | Không có bằng chứng mẫu không bán. | Chuẩn bị trước khi hàng bay/tàu chạy. |
| Invoice/Packing | Sample Invoice, Packing List, trị giá khai hải quan. | Khai tờ khai, xác định thuế/trị giá. | Supplier, Docs. | Trị giá 0 hoặc mô tả quá chung. | Ghi value for customs purpose, số lượng, dung tích. |
| Kỹ thuật | Ingredient list, MSDS/SDS, COA, TDS. | Chốt HS, DG, policy, claim. | Lab/supplier/R&D. | Thiếu MSDS với hàng có cồn/aerosol. | Đòi SDS trước booking. |
| C/O | Form C/O/chứng từ xuất xứ nếu xin ưu đãi. | Áp thuế FTA. | Exporter/supplier. | Sai HS/mô tả “sample” không khớp hàng. | Kiểm draft C/O, tuyến vận chuyển, invoice. |
| Nhãn mẫu | Label/artwork/hình ảnh, cảnh báo nếu có. | Nhận diện hàng, đối chiếu hồ sơ. | Supplier/Brand/R&D. | Nhãn có claim điều trị hoặc thiếu thông tin nhận diện. | So khớp với ingredient list và mục đích R&D. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Bản chất mẫu | Là thành phẩm mỹ phẩm, bán thành phẩm, nguyên liệu hay hóa chất? | Ingredient list, SDS, hình ảnh, TDS. | Sai HS và policy. | Phân nhóm mẫu trước khi gửi hàng. |
| Mục đích sử dụng | Mẫu dùng R&D nội bộ hay đưa ra thị trường? | Công văn mục đích, kế hoạch test, email supplier. | Bị yêu cầu công bố hoặc giải trình. | Chuẩn bị cam kết không lưu thông nếu đúng thực tế. |
| Trị giá khai báo | Trị giá có phù hợp dù mẫu không thanh toán không? | Sample invoice, price list nếu có. | Bị tham vấn trị giá. | Không khai trị giá bằng 0; ghi trị giá hải quan hợp lý. |
| DG vận tải | Mẫu có cồn, aerosol, dung môi, hương liệu dễ cháy không? | MSDS/SDS, flash point, UN number. | Bị từ chối vận chuyển hoặc kiểm tra bổ sung. | Rà DG trước booking. |
| C/O | Hàng mẫu có đủ thông tin xuất xứ để hưởng FTA không? | C/O, invoice, B/L, packing list. | Mất ưu đãi thuế. | Xin C/O với mô tả khớp HS và bản chất hàng. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1 · Rà soát trước ETA
Chốt bản chất mẫu, HS, thuế, C/O, DG, mục đích nhập khẩu và có cần hồ sơ mỹ phẩm/công bố hay không.
Bước 2 · Khóa chứng từ
Khớp Sample Invoice, Packing List, AWB/B/L, ingredient list, MSDS/SDS, nhãn mẫu và công văn mục đích.
Bước 3 · Chuẩn bị hồ sơ giải trình
Soạn cam kết không bán/không lưu thông, R&D plan, thư xác nhận sample và hồ sơ kỹ thuật nếu cần.
Bước 4 · Mở tờ khai
Luồng Xanh: theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm hồ sơ và kiểm thực tế mẫu.
Bước 5 · Thông quan và lưu mẫu
Nhận hàng, bàn giao R&D/lab, lưu hồ sơ theo lô, kiểm soát không phân phối nếu là mẫu nội bộ.
Kiểm soát sau thông quan
Lưu sample request, kết quả test, phiếu nhập kho R&D, biên bản hủy mẫu nếu có để phục vụ giải trình.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
| Câu hỏi | Trả lời ngắn |
|---|---|
| Mẫu phát triển sản phẩm có mã HS riêng không? | Không. HS theo bản chất hàng hóa thực tế, không theo chữ “mẫu”. |
| Mẫu không bán có phải nộp thuế không? | Có thể vẫn phải khai trị giá và nộp thuế theo quy định, trừ khi có căn cứ miễn/không thu phù hợp. Không nên khai trị giá bằng 0 nếu không có cơ sở. |
| Có cần công bố mỹ phẩm không? | Nếu mẫu chỉ dùng R&D nội bộ, cần rà hồ sơ thực tế và chuẩn bị giải trình; nếu đưa ra thị trường/tester/sample sale, cần rà công bố mỹ phẩm như hàng lưu thông. |
| Mẫu có cồn hoặc hương liệu có đi air được không? | Phải rà MSDS/SDS, flash point, UN number và quy định IATA DGR trước booking. |
| C/O có dùng được cho hàng mẫu không? | Có thể, nếu C/O hợp lệ, đúng HS, mô tả, tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp. |
| Nhập nhiều mẫu cùng một lô có được không? | Được nếu chứng từ tách rõ từng mẫu, số lượng, dung tích, thành phần/công dụng và HS tương ứng; tránh gom mô tả chung. |
| Sau khi test xong có cần lưu hồ sơ không? | Nên lưu sample request, chứng từ nhập khẩu, kết quả test, biên bản sử dụng/hủy mẫu và hồ sơ R&D để giải trình khi cần. |
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về HS, thuế, C/O, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho mẫu phát triển sản phẩm. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, ingredient list, MSDS/SDS, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Kiểm soát rủi ro trước ETA
- Rà bản chất mẫu, HS, thuế, C/O, DG và mục đích nhập khẩu.
- Đối chiếu Sample Invoice, Packing List, AWB/B/L, SDS, nhãn mẫu và hồ sơ R&D.
- Chuẩn bị công văn giải trình mẫu không bán/không lưu thông nếu đúng thực tế.
Triển khai vận hành
- Phối hợp đại lý, hãng bay/hãng tàu, theo dõi ETA và pre-alert.
- Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
- Lưu hồ sơ theo lô, bàn giao mẫu cho R&D/lab và hỗ trợ giải trình sau thông quan.
Với các lô hàng mẫu có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O, DG hoặc yêu cầu giải trình mục đích sử dụng, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa invoice, packing list, SDS, C/O hoặc nhãn mẫu đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu thử lab mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu combo mỹ phẩm cùng chủ sở hữu bán dưới dạng bộ
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BREATH SPRAY COSMETIC
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu set skincare
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu phát triển sản phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Tester mỹ phẩm đưa ra thị trường
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu kiểm nghiệm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sample sale mỹ phẩm đưa ra thị trường
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu kem uốn/duỗi tóc (perm/straightening cream)
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nail products thuộc phạm vi mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu set makeup
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước hoa (perfume)
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SHAVING CREAM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Body Spray
THỦ TỤC NHẬP KHẨU MOUTHWASH COSMETIC