Hồ sơ hải quan cần được lưu trữ theo từng lô như thế nào?

THỦ TỤC HẢI QUAN

Hồ sơ hải quan cần được lưu trữ theo từng lô như thế nào?

Một lô hàng đã thông quan không có nghĩa trách nhiệm hồ sơ đã kết thúc. Khi kiểm tra sau thông quan, tham vấn trị giá, hoàn thuế hoặc đối chiếu xuất xứ, cơ quan hải quan có thể yêu cầu doanh nghiệp xuất trình đúng bộ chứng từ và dữ liệu đã dùng tại thời điểm đăng ký tờ khai. Nếu Invoice nằm ở kế toán, catalogue ở kỹ thuật, B/L tại logistics, C/O trong email của mua hàng còn bản khai bổ sung chỉ được broker giữ, doanh nghiệp rất khó tái dựng logic khai báo dù từng tài liệu vẫn tồn tại. Rủi ro lớn nhất không phải thiếu một file, mà là không chứng minh được phiên bản nào đã được sử dụng, nguồn nào có thẩm quyền và vì sao số liệu thay đổi. Bài viết hướng dẫn cách tổ chức một Shipment File theo từng lô, chia thành hồ sơ pháp lý, hồ sơ chứng minh, lịch sử thay đổi và lớp quản trị lưu trữ; đồng thời làm rõ mốc 05 năm của pháp luật hải quan không phải lúc nào cũng là thời điểm được phép tiêu hủy toàn bộ chứng từ.

Tài liệu tham khảo cho Importer, Exporter, Customs, Compliance, Accounting và Logistics | Cập nhật 20/07/2026

TÓM TẮT NHANH

MỘT LÔ – MỘT HỒ SƠ ĐƯỢC KIỂM SOÁT

Mỗi lô nên có mã hồ sơ riêng, liên kết với số tờ khai, ngày đăng ký, vận đơn, PO và các container/SKU liên quan; không chỉ lưu theo tên supplier hoặc tháng nhập khẩu.

GIỮ ĐÚNG BẢN ĐÃ DÙNG ĐỂ KHAI

Phải lưu bản chứng từ thực tế đã nộp, gửi hoặc dùng làm căn cứ khai báo, cùng bản sửa đổi, giải trình và bằng chứng phê duyệt; không thay bằng file “mới nhất” sau khi lô đã thông quan.

MỐC 05 NĂM LÀ THỜI HẠN RIÊNG CỦA HỒ SƠ HẢI QUAN

Hồ sơ hải quan của hàng đã thông quan được lưu 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; sổ sách, chứng từ kế toán và chứng từ liên quan theo thời hạn của pháp luật tương ứng.

KHÔNG CHỈ LƯU TỜ KHAI VÀ INVOICE

Hồ sơ cần đủ để tái dựng quyết định khai: tên hàng, model, HS, trị giá, xuất xứ, số lượng, loại hình, giấy phép, thanh toán, vận tải và lịch sử thay đổi.

Minh họa Hồ sơ hải quan cần được lưu trữ theo từng lô như thế nào?
Minh họa chủ đề, chứng từ hoặc hoạt động logistics được phân tích trong bài.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, EPE, doanh nghiệp sản xuất, thương mại và đơn vị khai thuê khi tổ chức hồ sơ theo từng lô hàng biển, hàng không, đường bộ hoặc đường sắt. Bài đặc biệt phù hợp với lô máy móc, thiết bị điện – điện tử, linh kiện, hàng nhiều SKU hoặc hàng có C/O, trị giá phức tạp và quản lý chuyên ngành.

Giới hạn: “Hồ sơ theo lô” là mô hình quản trị nội bộ. Thành phần hồ sơ pháp lý thực tế phải xác định theo loại hình, mặt hàng, thời điểm đăng ký tờ khai và văn bản đang có hiệu lực.

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ

THUẬT NGỮGIẢI NGHĨAVAI TRÒ NGHIỆP VỤ
Shipment File / Hồ sơ theo lôTập hợp tài liệu và dữ liệu liên quan đến một lô hoặc một nhóm tờ khai có cùng giao dịch vận hành.Giúp truy xuất đầy đủ thay vì tìm rời rạc theo phòng ban.
Customs Dossier / Hồ sơ hải quanCác chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định và theo tình huống khai báo thực tế.Là lớp hồ sơ pháp lý cốt lõi phải đối chiếu với dữ liệu đã khai.
Supporting Evidence / Hồ sơ chứng minhTài liệu không phải lúc nào cũng nộp cùng tờ khai nhưng dùng để chứng minh mã HS, trị giá, xuất xứ, model, số lượng hoặc điều kiện giao dịch.Quyết định khả năng giải trình khi tham vấn, kiểm tra sau thông quan hoặc thanh tra.
Audit Trail / Dấu vết kiểm soátLịch sử ai tạo, sửa, rà soát, phê duyệt, gửi và sử dụng tài liệu ở thời điểm nào.Chứng minh vì sao doanh nghiệp chọn dữ liệu khai báo tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Authoritative Copy / Bản có thẩm quyềnBản do đúng chủ thể phát hành hoặc bản hệ thống ghi nhận chính thức.Phân biệt với file scan không rõ nguồn hoặc bản nội bộ đã bị chỉnh sửa.
Retention Schedule / Lịch lưu trữBảng xác định ngày bắt đầu tính, thời hạn tối thiểu, căn cứ pháp lý và điều kiện được tiêu hủy.Tránh xóa hồ sơ chỉ vì đã hết 05 năm hải quan trong khi luật kế toán, thuế hoặc chuyên ngành còn yêu cầu.

BẢN CHẤT – CƠ CHẾ LƯU TRỮ THEO LÔ

Lưu hồ sơ theo lô không phải là dồn mọi email và file vào một thư mục. Mục tiêu là tái dựng được toàn bộ quyết định khai báo: doanh nghiệp đã nhận thông tin gì, dùng bản nào, ai phê duyệt, dữ liệu nào được truyền lên hệ thống và những thay đổi nào xảy ra trước hoặc sau thông quan.

1. LỚP HỒ SƠ PHÁP LÝ CỐT LÕI

Gồm tờ khai đã đăng ký và các lần khai bổ sung; hóa đơn thương mại hoặc chứng từ tương đương; chứng từ vận tải; giấy phép, kết quả kiểm tra chuyên ngành, C/O, tờ khai trị giá và các chứng từ khác khi thuộc trường hợp phải có. Doanh nghiệp phải lưu đúng phiên bản đã dùng ở thời điểm khai.

2. LỚP HỒ SƠ CHỨNG MINH NGHIỆP VỤ

Gồm hợp đồng, PO, Packing List, catalogue/datasheet, ảnh nhãn hoặc nameplate, bảng phân loại HS, bảng tính trị giá, chứng từ cước–bảo hiểm, thanh toán, debit/credit note, thư xác nhận của nhà sản xuất, biên bản kiểm hóa, phiếu nhập kho và các dữ liệu giải thích khác.

3. LỚP LỊCH SỬ THAY ĐỔI VÀ GIAO TIẾP

Lưu yêu cầu sửa chứng từ, bản trước–sau, email xác nhận, biên bản phê duyệt, thông báo của carrier/forwarder, phản hồi của cơ quan hải quan và bằng chứng về thời điểm gửi/nhận. Đây là lớp thường bị bỏ qua nhưng lại quyết định khả năng giải trình.

4. LỚP QUẢN TRỊ HỒ SƠ

Mỗi hồ sơ cần có index, người chịu trách nhiệm, quyền truy cập, ngày bắt đầu tính thời hạn lưu, ngày rà soát tiêu hủy, vị trí bản giấy, vị trí bản điện tử và trạng thái Legal Hold nếu đang có kiểm tra, tranh chấp hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước. Legal Hold là biện pháp quản trị nội bộ để tạm dừng tiêu hủy, không phải thuật ngữ được Luật Hải quan định nghĩa.

CẤU TRÚC 07 NHÓM HỒ SƠ CẦN LƯU

NHÓM HỒ SƠTÀI LIỆU ĐIỂN HÌNHBẢN CẦN GIỮMỤC ĐÍCH GIẢI TRÌNHĐẦU MỐI NỘI BỘ
Khai báo và kết quả xử lýTờ khai, phân luồng, thông quan/giải phóng, khai bổ sung, hủy/sửa, thông báo hệ thốngBản hệ thống ghi nhận; PDF/XML/biên nhận hoặc định dạng có thể truy xuấtChứng minh dữ liệu đã khai và trạng thái xử lýCustoms/Compliance
Thương mạiContract, PO, Invoice, credit/debit note, điều khoản thanh toánBản issued cuối dùng cho lô và toàn bộ amendment liên quanGiá, pháp nhân, điều kiện giao dịch, khoản thanh toánProcurement/Accounting
Hàng hóa kỹ thuậtPacking List, catalogue, datasheet, nameplate, ảnh hàng, test reportBản đúng model/revision/phạm vi lôTên hàng, model, công năng, vật liệu, số lượng, HS và chính sách chuyên ngànhTechnical/Customs
Vận tảiBooking, SI, B/L/AWB, manifest confirmation, Arrival Notice, D/O, EIRBản carrier/airline/forwarder phát hành và lịch sử amendmentConsignee, tuyến, số kiện, trọng lượng, container, mốc giao nhậnLogistics
Xuất xứ và chuyên ngànhC/O, giấy phép, đăng ký kiểm tra, kết quả kiểm tra/chứng nhậnBản đã dùng để xin ưu đãi hoặc hoàn tất thủ tụcƯu đãi thuế, điều kiện nhập khẩu, phạm vi model/lôCustoms/QA
Trị giá và thuếBảng tính trị giá, freight/insurance invoice, royalty, assists, chứng từ nộp thuếBản tính đã phê duyệt và chứng từ gốc liên quanCơ sở trị giá hải quan và số thuế đã khai/nộpCustoms/Finance
Thay đổi và phê duyệtChange log, email, LOI, manufacturer statement, biên bản xử lý sai lệchChuỗi trước–sau, người phê duyệt, thời điểm hiệu lựcTái dựng nguyên nhân và trách nhiệm của thay đổiDocument Owner

INDEX HỒ SƠ: NHỮNG TRƯỜNG PHẢI KHÓA

TRƯỜNG INDEXYÊU CẦU GHI NHẬNLÝ DO PHẢI CÓ
Shipment IDMã nội bộ duy nhất, không tái sử dụngLiên kết nhiều hệ thống và bộ phận
Số tờ khai + ngày đăng kýGhi đủ từng tờ khai; một lô có thể có nhiều tờ khaiLà khóa pháp lý và mốc bắt đầu 05 năm
Chiều hàng/loại hình/chi cụcNhập–xuất, mã loại hình, địa điểm làm thủ tụcKhoanh đúng phạm vi hồ sơ và nghĩa vụ
PO/Invoice/B/L/AWBSố, ngày, bên phát hành và revisionĐối chiếu giao dịch và vận tải
Container/SKU/modelDanh sách hoặc file mapping đi kèmTruy vết khi một lô nhiều container hoặc nhiều model
Ngày thông quan/giải phóngLưu cả trạng thái và bằng chứng hệ thốngPhân biệt hoàn tất khai báo với giao hàng thực tế
Retention start/endNgày đăng ký tờ khai, thời hạn theo từng luật và ngày rà soátKhông tiêu hủy sớm hoặc lưu vô thời hạn không kiểm soát
Legal HoldCó/không; lý do; người phê duyệt; ngày giải tỏaDừng tiêu hủy khi có kiểm tra, tranh chấp, hoàn thuế hoặc điều tra

QUY TRÌNH LƯU TRỮ HỒ SƠ THEO TỪNG LÔ

  1. Mở hồ sơ ngay khi hình thành PO/booking: cấp Shipment ID và tạo index tối thiểu; không chờ đến khi tờ khai thông quan mới gom chứng từ.
  2. Xác định phạm vi lô: liên kết Shipment ID với PO, Invoice, B/L/AWB, container, SKU và từng số tờ khai. Nếu một lô tách nhiều tờ khai, phải có bảng mapping.
  3. Lập ma trận chứng từ bắt buộc: căn cứ loại hình, mặt hàng, chính sách chuyên ngành, phương thức vận tải, C/O và phương pháp trị giá để xác định hồ sơ phải có.
  4. Thu bản có thẩm quyền: lưu bản do đúng bên phát hành hoặc bản hệ thống ghi nhận; file nhận qua chat phải được xác minh nguồn và trạng thái.
  5. Chụp “snapshot” tại thời điểm khai: khóa bộ chứng từ và dữ liệu thực tế dùng để truyền tờ khai; không ghi đè bằng bản sửa sau này.
  6. Đối chiếu trước khi đóng hồ sơ: so tờ khai với Invoice, Packing List, vận đơn, C/O, giấy phép, dữ liệu kỹ thuật, trị giá, thuế và kết quả kiểm tra.
  7. Lưu toàn bộ sửa đổi: giữ tờ khai ban đầu, bản bổ sung, quyết định/ý kiến xử lý, bản chứng từ trước–sau và bằng chứng phê duyệt.
  8. Đóng hồ sơ sau khi hoàn tất nghĩa vụ chính: cập nhật trạng thái thông quan/giải phóng, nộp thuế, nhận hàng, hoàn trả container và các hồ sơ còn chờ như C/O nộp bổ sung hoặc quyết toán.
  9. Bảo quản điện tử–bản giấy theo đúng căn cứ: khoản 2 Điều 24 Luật Hải quan yêu cầu chứng từ điện tử bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo pháp luật giao dịch điện tử. Hồ sơ điện tử phải truy cập được, thể hiện chính xác thông tin và truy vết được nguồn khởi tạo, người gửi, người nhận, thời gian gửi–nhận; tài liệu kế toán điện tử còn phải an toàn, bảo mật và tra cứu được trong suốt thời hạn lưu. Bản giấy hoặc bản chính được giữ khi pháp luật hay giao dịch cụ thể yêu cầu.
  10. Kiểm tra khả năng truy xuất định kỳ: chọn mẫu một tờ khai và yêu cầu nhóm phụ trách xuất đủ hồ sơ trong thời gian nội bộ quy định; ghi nhận thiếu sót để khắc phục.
  11. Chỉ tiêu hủy sau rà soát đa luật: kiểm tra thời hạn hải quan, kế toán, thuế, chuyên ngành, tranh chấp, kiểm tra sau thông quan và Legal Hold; lập biên bản phê duyệt tiêu hủy.
Đầu ra tối thiểu: 01 index lô hàng, 01 bộ hồ sơ pháp lý cốt lõi, 01 bộ hồ sơ chứng minh, 01 change log, 01 bảng thời hạn lưu và 01 biên bản kiểm tra tính đầy đủ.

RỦI RO – LỖI THƯỜNG GẶP

LỖINGUYÊN NHÂNTÁC ĐỘNGKIỂM SOÁT
Chỉ lưu tờ khai và InvoiceHiểu hồ sơ hải quan là bộ chứng từ đã nộp trên hệ thốngKhông chứng minh được HS, trị giá, xuất xứ, model hoặc sai lệchLưu thêm supporting evidence và basis memo
Lưu theo supplier hoặc theo thángKhông có Shipment ID và số tờ khai làm khóaKhó truy xuất khi một supplier có nhiều lô hoặc một lô nhiều tờ khaiDùng cấu trúc Shipment ID + Declaration No. + Registration Date
Ghi đè bản đã dùng để khaiThư mục chỉ giữ “latest version”Mất bằng chứng tại thời điểm đăng ký tờ khaiSnapshot bộ khai và lưu bản sau dưới revision mới
Hồ sơ nằm tại broker/forwarderDoanh nghiệp giao toàn bộ việc lưu cho bên dịch vụKhông chủ động xuất trình; thiếu lịch sử nội bộ và phê duyệtDoanh nghiệp duy trì bộ hồ sơ riêng và biên bản bàn giao
Không lưu email/xác nhận thay đổiChỉ lưu file cuốiKhông giải thích được vì sao Consignee, model, số lượng hoặc trị giá thay đổiLưu change log, transmittal và evidence of approval
Bản scan không rõ nguồnFile bị đổi tên hoặc chỉnh sửa nội bộKhông xác định được bản có thẩm quyềnLưu metadata nguồn và bản phát hành gốc; checksum chỉ giúp phát hiện thay đổi sau khi tiếp nhận, không tự chứng minh tính xác thực hoặc thẩm quyền phát hành
Hết 05 năm là xóa ngayKhông rà luật kế toán, thuế, chuyên ngành hoặc tranh chấpTiêu hủy sớm chứng từ vẫn còn nghĩa vụ lưuRetention schedule theo thời hạn dài nhất và Legal Hold
Không kiểm thử khôi phục dữ liệuSao lưu có nhưng chưa từng phục hồiĐến khi kiểm tra mới phát hiện file lỗi/mất mật khẩuTest restore và kiểm tra quyền truy cập định kỳ

CĂN CỨ PHÁP LÝ – NGUỒN TRA CỨU

VĂN BẢNCƠ QUAN – HIỆU LỰCNỘI DUNG LIÊN QUANCÁCH ÁP DỤNG
54/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026 – Luật Hải quan hợp nhấtVăn phòng Quốc hội; văn bản hợp nhất phục vụ tra cứuĐiểm c khoản 2 Điều 18: trách nhiệm về tính xác thực và sự thống nhất giữa hồ sơ doanh nghiệp với hồ sơ cơ quan hải quan. Điểm đ: lưu hồ sơ hàng đã thông quan 05 năm từ ngày đăng ký tờ khai, trừ quy định khác. Khoản 2 Điều 24: chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo pháp luật giao dịch điện tử.Căn cứ trực tiếp cho thời hạn 05 năm của hồ sơ hải quan, tính thống nhất của bộ hồ sơ và yêu cầu đối với chứng từ điện tử; không coi đây là thời hạn tối thiểu chung cho mọi tài liệu liên quan.
Nghị định 167/2025/NĐ-CPChính phủ; ban hành 30/06/2025, hiệu lực 15/08/2025Sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP về thủ tục, kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan.Dùng để rà quy trình và tình huống hồ sơ theo thủ tục hiện hành.
Thông tư 121/2025/TT-BTCBộ Tài chính; ban hành 18/12/2025, hiệu lực 01/02/2026Sửa đổi các Thông tư về thủ tục, hồ sơ, chứng từ, thuế và quản lý thuế đối với hàng xuất nhập khẩu.Đối chiếu thành phần hồ sơ và phương thức nộp/gửi trong từng trường hợp.
Nghị định 174/2016/NĐ-CPChính phủ; hiệu lực 01/01/2017Điều 9–13 quy định tài liệu kế toán phải được bảo quản đầy đủ, an toàn, sắp xếp theo kỳ kế toán; tài liệu điện tử phải an toàn, bảo mật, tra cứu được; thời hạn tối thiểu 05 năm hoặc 10 năm tùy nhóm.Phải phân loại đúng chứng từ kế toán theo Điều 12 hoặc Điều 13; không mặc định mọi tài liệu đều 10 năm và không xóa chỉ vì hết thời hạn hải quan.
Luật Giao dịch điện tử 20/2023/QH15Quốc hội; ban hành 22/06/2023, hiệu lực 01/07/2024Điều 10–13 quy định về tính toàn vẹn, khả năng truy cập, giá trị chứng cứ và điều kiện lưu trữ thông điệp dữ liệu.Dùng để thiết kế kho điện tử có thể truy xuất, thể hiện chính xác nội dung và xác định nguồn khởi tạo, người gửi–nhận, thời gian gửi–nhận.

FAQ – CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1. Một lô hàng có nhiều tờ khai thì lưu một hồ sơ hay nhiều hồ sơ?

Có thể dùng một Shipment File chung nhưng phải có sub-folder hoặc index riêng cho từng số tờ khai, ngày đăng ký, loại hình và bộ chứng từ dùng cho từng tờ khai.

2. Có phải mọi chứng từ đều phải lưu bản giấy?

Không mặc định. Khoản 2 Điều 24 Luật Hải quan thừa nhận chứng từ giấy hoặc điện tử, nhưng chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng. Điều 13 Luật Giao dịch điện tử yêu cầu dữ liệu có thể truy cập, thể hiện chính xác và truy vết được nguồn, người gửi–nhận, thời gian; bản giấy hoặc bản chính vẫn phải giữ khi quy định chuyên biệt hay giao dịch yêu cầu.

3. Broker đã lưu hồ sơ thì doanh nghiệp có cần lưu nữa không?

Có. Trách nhiệm của người khai và doanh nghiệp không được thay thế chỉ bằng việc bên dịch vụ giữ file. Doanh nghiệp cần bộ hồ sơ riêng, quyền truy cập và biên bản bàn giao.

4. Thời hạn 05 năm tính từ ngày nào?

Theo điểm đ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan, tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Sổ sách, chứng từ kế toán và chứng từ liên quan được lưu theo thời hạn của pháp luật tương ứng.

5. Sau 05 năm có được xóa toàn bộ hồ sơ không?

Chưa chắc. Phải rà thời hạn kế toán, thuế, hoàn thuế, chuyên ngành, hợp đồng, tranh chấp và yêu cầu của cơ quan nhà nước. Legal Hold là kiểm soát nội bộ dùng để tạm dừng tiêu hủy cho đến khi sự kiện được giải tỏa và có phê duyệt.

6. Catalogue, ảnh hàng và email có cần lưu không?

Nên lưu khi chúng là căn cứ xác định tên hàng, model, công năng, HS, xuất xứ, trị giá hoặc giải thích thay đổi. Đây thường là supporting evidence quan trọng dù không phải lúc nào cũng nộp cùng tờ khai.

7. Nên đặt tên thư mục hồ sơ như thế nào?

Nên dùng cấu trúc có Shipment ID, chiều hàng, năm, số tờ khai và ngày đăng ký; tên file có loại chứng từ, số chứng từ, revision, trạng thái và ngày phát hành.

GHI CHÚ ÁP DỤNG: Thời hạn 05 năm của hồ sơ hải quan được tính từ ngày đăng ký tờ khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Đây là thời hạn riêng của hồ sơ hải quan, không phải mốc tối thiểu chung để áp cho mọi chứng từ trong Shipment File. Doanh nghiệp không nên dùng một chính sách xóa đồng loạt cho toàn bộ Shipment File. Trước khi tiêu hủy, phải rà chứng từ kế toán, thuế, hoàn thuế, C/O, hồ sơ chuyên ngành, hợp đồng, tranh chấp, kiểm tra sau thông quan và mọi Legal Hold đang tồn tại.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp chuyển nội dung của bài viết thành checklist có thể dùng trực tiếp cho từng lô hàng, từ khâu rà soát dữ liệu đầu vào đến hoàn thiện hồ sơ và phối hợp xử lý.

Chuyển thành checklist

Biến khái niệm thành các điểm kiểm tra có người phụ trách và thời hạn.

Đối chiếu dữ liệu

So khớp booking, vận tải, thương mại, hải quan và bằng chứng giao nhận.

Kiểm soát rủi ro

Ghi nhận sai lệch, phương án xử lý và căn cứ quyết định để tránh lặp lỗi.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc