HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU TESTER MỸ PHẨM ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG
Tester không phải là một mã HS riêng. Nếu doanh nghiệp nhập tester, sample sale, hàng khuyến mại hoặc hàng tặng kèm nhưng vẫn để người tiêu dùng sử dụng, trải nghiệm, nhận kèm hoặc lưu thông trên thị trường, rủi ro không nằm ở tên gọi “tester” mà nằm ở việc khai sai mục đích nhập khẩu, thiếu số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, nhãn không phù hợp, C/O không đủ điều kiện và lệch thông tin giữa Invoice, Packing List, catalogue, nhãn gốc và hồ sơ công bố. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát HS, thuế, C/O, công bố, nhãn và hồ sơ trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến).
Trạng tháiHàng đưa ra thị trường
HSTheo công dụng thực tế
Chuyên ngànhCông bố mỹ phẩm
Kiểm soát chínhNhãn – C/O – Hồ sơ
QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH
Hạng mục
Nội dung kiểm tra
Kết luận vận hành
Tên hàng
Tester mỹ phẩm, sample sale, hàng khuyến mại hoặc hàng tặng kèm vẫn đưa ra thị trường
Không phân loại theo chữ “tester”; phải phân loại theo công dụng, thành phần, dạng bào chế, vùng sử dụng và cách đóng gói.
Chính sách chuyên ngành
Mỹ phẩm nhập khẩu để đưa ra thị trường
Cần có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi lưu thông; hồ sơ chịu hậu kiểm về an toàn, hiệu quả, chất lượng.
HS tham khảo
Tùy loại tester: 3303, 3304, 3305, 3307 hoặc 3401 nếu là xà phòng/sản phẩm hoạt động bề mặt dạng bánh
Không chốt một mã duy nhất khi chứng từ chỉ ghi “Tester”.
Thuế tham khảo
MFN thường gặp: 15% – 22%; VAT: 10%; thuế thông thường tham khảo: 150% thuế MFN
Phải đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai theo HS chốt.
C/O
Có thể xin ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và form C/O phù hợp
Không dùng C/O nếu mô tả hàng, HS, xuất xứ, tiêu chí xuất xứ hoặc vận chuyển trực tiếp không khớp.
Nhãn
Nhãn gốc + nhãn phụ tiếng Việt nếu hàng lưu thông tại Việt Nam
Nhãn “Tester/Not for sale” không thay thế nghĩa vụ công bố/ghi nhãn nếu hàng vẫn đưa ra thị trường.
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.
Lưu ý pháp lý: Tester dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm, hội chợ hoặc quà biếu/quà tặng theo mục đích phi thương mại không được tự động chuyển sang hàng lưu thông thị trường. Nếu hàng vẫn đưa ra thị trường, doanh nghiệp nên xử lý theo tuyến hàng mỹ phẩm thương mại: có số tiếp nhận Phiếu công bố, hồ sơ nhãn, bộ chứng từ thương mại, phân loại HS và nghĩa vụ thuế tương ứng.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho Tester mỹ phẩm nhập khẩu dưới dạng sản phẩm thành phẩm hoặc sản phẩm mini/sample, bao gồm hàng dùng thử tại điểm bán, hàng sample sale, hàng khuyến mại, hàng tặng kèm theo chương trình bán hàng, hàng bộ nhỏ đi kèm sản phẩm chính nhưng vẫn được đưa đến người tiêu dùng Việt Nam.
Áp dụng khi hàng có mục đích lưu thông thương mại, phát cho khách hàng, bán dạng sample sale, dùng tại quầy hoặc tặng kèm trong hoạt động kinh doanh.
Không tự động áp dụng cho mẫu nghiên cứu, mẫu kiểm nghiệm, mẫu hội chợ, mẫu nội bộ, mẫu hủy sau thử nghiệm hoặc hàng tạm nhập tái xuất.
Không gom chung tester của perfume, skincare, makeup, hair care, shaving, deodorant thành một HS duy nhất.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/mã hàng, INCI/thành phần, nhãn gốc, dung tích, mục đích nhập khẩu và cách hàng được đưa đến người tiêu dùng.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Nhận diện theo công dụng Tester là nước hoa, dưỡng da, son, mascara, dầu gội, serum tóc, shaving cream hay deodorant. Công dụng quyết định nhóm HS và chính sách vận hành.
Nhận diện theo hồ sơ công bố Đối chiếu tên sản phẩm, dạng sản phẩm, brand, nhà sản xuất, công thức, dung tích, cách dùng và số tiếp nhận Phiếu công bố.
Nhận diện theo nhãn Kiểm tra nhãn gốc, nhãn phụ, thông tin “tester”, “sample”, “not for sale”, batch/lot, MFG/EXP và thông tin tổ chức chịu trách nhiệm.
TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT
Tiêu chí cần kiểm tra
Tài liệu cần đối chiếu
Rủi ro nếu mô tả sai
Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Loại mỹ phẩm thực tế
Catalogue, nhãn gốc, ảnh hàng, công bố mỹ phẩm
Áp sai HS do chỉ ghi “cosmetic tester”
“Cosmetic tester – [loại sản phẩm], brand…, dung tích…, dùng cho…”
Mục đích nhập khẩu
PO/Contract, chương trình khuyến mại, email xác nhận mục đích
Khai mẫu nghiên cứu nhưng thực tế đưa ra thị trường
Ghi rõ hàng dùng thử/khuyến mại/tặng kèm nhưng đưa ra thị trường thương mại
Công thức/công dụng
INCI list, CFS/LOA, PIF nếu có
Claim vượt ranh giới mỹ phẩm, bị yêu cầu giải trình
Không ghi claim điều trị nếu hồ sơ chỉ là mỹ phẩm
Dung tích/định lượng
Invoice, Packing List, nhãn, carton mark
Sai định lượng nhãn và hồ sơ công bố
Ghi dung tích từng đơn vị và số lượng đơn vị rõ ràng
Bộ sản phẩm/tặng kèm
Packing list, ảnh bộ, cấu trúc combo
Một bộ có nhiều HS nhưng khai một dòng chung
Tách dòng theo từng loại mỹ phẩm nếu khác HS/chính sách
HS CODE – THUẾ – C/O
Nguyên tắc bắt buộc: “Tester” là trạng thái thương mại/marketing, không phải bản chất phân loại hàng hóa. HS phải xác định theo bản chất sản phẩm: nước hoa, sản phẩm trang điểm, sản phẩm dưỡng da, chế phẩm dùng cho tóc, chế phẩm cạo râu, khử mùi hoặc xà phòng. Nếu Invoice chỉ ghi “Tester” mà không có loại hàng, cơ quan hải quan có thể yêu cầu bổ sung catalogue, nhãn, thành phần, hình ảnh và hồ sơ công bố.
Mã HS tham khảo
Loại tester thường gặp
Thuế NK ưu đãi MFN
Thuế NK thông thường tham khảo
VAT
Hồ sơ cần đối chiếu
3303.00.00
Perfume/body spray/fragrance mist tester
18%
27%
10%
Nhãn mùi hương, công dụng tạo mùi cơ thể, dung tích, SDS nếu có cồn/dễ cháy
3304.10.00
Lipstick/lip tint/lip balm makeup tester
20%
30%
10%
Màu, shade, INCI, nhãn, công bố mỹ phẩm trang điểm môi
3304.20.00
Eye makeup tester: eyeliner, mascara, eye shadow
22%
33%
10%
Vùng sử dụng quanh mắt, màu, công thức, cảnh báo an toàn nếu có
3304.30.00
Nail product tester
22%
33%
10%
Thành phần dung môi, SDS, nhãn cảnh báo, công bố nếu thuộc mỹ phẩm
3304.99.30
Cream/lotion/skin care tester
20%
30%
10%
Công dụng chăm sóc da, nhãn, công thức, hồ sơ công bố
3304.99.90
Skincare/beauty preparation khác
20%
30%
10%
Catalogue, công dụng thực tế, vùng dùng, claim
3305.10.90
Shampoo tester thông thường
15%
22,5%
10%
Công dụng dầu gội, nhãn tóc, công bố
3305.90.00
Hair serum/hair mask/styling tester khác
20%
30%
10%
Dạng sản phẩm dùng cho tóc, nhãn, công bố
3307.10.00
Shaving cream/after shave tester
18%
27%
10%
Công dụng trước/trong/sau khi cạo, công thức, nhãn
3307.20.00
Deodorant/antiperspirant tester
20%
30%
10%
Công dụng khử mùi/chống mồ hôi, claim, nhãn cảnh báo
Nguồn tra cứu thuế: Các mức MFN/VAT trong bảng được dùng như mức tham khảo vận hành theo từng HS phổ biến của Chương 33 trên Vietnam Trade Portal. Trước khi mở tờ khai, doanh nghiệp phải đối chiếu lại biểu thuế hiện hành, chính sách FTA và hồ sơ C/O theo HS chốt cuối cùng.
Cảnh báo phân loại: Nếu cùng một shipment có tester son, tester serum, tester nước hoa và tester dầu gội, doanh nghiệp nên tách dòng hàng theo từng HS và hồ sơ công bố tương ứng. Việc gom chung “Cosmetic tester – assorted” dễ dẫn đến sai HS, sai thuế, sai C/O và bị yêu cầu sửa tờ khai.
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ SOÁT THEO TỪNG HS
Tuyến/xuất xứ
Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ
Mức ưu đãi đặc biệt cần kiểm tra
Điều kiện áp dụng
Rủi ro nếu sai
ASEAN
Form D / chứng từ xuất xứ ATIGA
Nhiều mã mỹ phẩm Chương 33 có thể về 0% nếu đủ điều kiện
Đáp ứng quy tắc xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng và HS phù hợp
Sai tiêu chí RVC/CTH hoặc mô tả “tester” quá chung khiến không được chấp nhận ưu đãi
Trung Quốc
Form E hoặc chứng từ theo ACFTA/RCEP nếu phù hợp
Cần tra theo HS chốt; nhiều dòng có thể thấp hơn MFN
Kiểm tra hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển qua nước thứ ba, mô tả hàng và số lượng
Form E sai ô, sai HS, thiếu thông tin third-party invoice
Hàn Quốc
Form AK/VK hoặc chứng từ RCEP
Tùy HS, có thể 0%–5% hoặc theo lộ trình
Đối chiếu AKFTA/VKFTA/RCEP và chọn tuyến có lợi nhất hợp lệ
Dùng sai form hoặc không đáp ứng tiêu chí xuất xứ
Nhật Bản
Form VJ/AJ, CPTPP hoặc RCEP
Tùy HS; nhiều mã mỹ phẩm đã có lộ trình giảm sâu
Kiểm tra tiêu chí xuất xứ theo từng hiệp định và nhà sản xuất thực tế
Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP
Chính phủ
Hiệu lực 15/02/2022
Cập nhật yêu cầu nhãn hàng hóa
Nhãn gốc, nhãn phụ, trách nhiệm tổ chức nhập khẩu
Cần rà soát layout nhãn thực tế
Biểu thuế
Nghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi liên quan
Chính phủ
Hiệu lực từ 15/07/2023; có sửa đổi sau đó
Căn cứ biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi
Mã HS, thuế MFN, thuế thông thường
Đối chiếu tại ngày mở tờ khai
Xuất xứ
Nghị định 31/2018/NĐ-CP và Thông tư 33/2023/TT-BTC
Chính phủ/Bộ Tài chính
Theo hiệu lực từng văn bản
Căn cứ kiểm tra xuất xứ, chứng từ chứng nhận xuất xứ
Quy tắc xuất xứ, kiểm tra C/O, từ chối ưu đãi
Cần đối chiếu từng FTA
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
Bước 1 – Rà soát trước ETA Chốt mục đích nhập khẩu, phân loại tester theo SKU, HS, công bố, nhãn, C/O và DG nếu có.
Bước 2 – Khóa chứng từ Chuẩn hóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, ảnh nhãn, danh sách SKU, C/O draft.
Bước 3 – Kiểm tra hồ sơ mỹ phẩm Đối chiếu số tiếp nhận Phiếu công bố, tên sản phẩm, công dụng, tổ chức chịu trách nhiệm, nhãn phụ.
Bước 4 – Mở tờ khai Khai đúng HS theo từng loại tester; chuẩn bị giải trình trị giá, công dụng, công bố, C/O và nhãn khi luồng Vàng/Đỏ.
Bước 5 – Thông quan & kéo hàng Hoàn tất nghĩa vụ thuế, lấy hàng, kiểm tra số lượng, tình trạng bao bì, tách SKU theo hồ sơ lưu kho.
Bước 6 – Lưu thông & hậu kiểm Dán/kiểm nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, giữ PIF/hồ sơ công bố, chứng từ nhập khẩu, C/O, nhãn và chương trình khuyến mại.
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
Rủi ro 1: Ghi tên hàng “Tester” quá chung → chặn bằng cách yêu cầu seller cung cấp loại sản phẩm, công dụng, dung tích, brand, SKU và ảnh nhãn.
Rủi ro 2: Nhập theo diện mẫu nhưng lại bán/tặng cho người tiêu dùng → chặn bằng cách xác định mục đích nhập khẩu và hồ sơ công bố ngay từ đầu.
Rủi ro 3: Một lô có nhiều loại tester nhưng khai một HS → chặn bằng bảng mapping SKU – HS – công bố – thuế.
Rủi ro 4: Nhãn “Not for sale” nhưng vẫn đưa ra thị trường → chặn bằng rà soát chương trình khuyến mại/tặng kèm và nghĩa vụ nhãn.
Rủi ro 5: C/O sai form hoặc mô tả hàng không khớp → chặn bằng checklist C/O trước khai ưu đãi.
Rủi ro 6: Hàng có cồn/aerosol không khai DG → chặn bằng SDS/MSDS trước booking.
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Câu hỏi
Trả lời ngắn gọn
Tester mỹ phẩm nhập khẩu có cần công bố không?
Nếu tester vẫn đưa ra thị trường, dùng cho khách hàng trải nghiệm, tặng kèm hoặc bán dạng sample sale thì nên xử lý như mỹ phẩm lưu thông thương mại và cần rà soát số tiếp nhận Phiếu công bố.
Tester có mã HS riêng không?
Không. HS xác định theo bản chất sản phẩm: nước hoa, dưỡng da, trang điểm, tóc, shaving, deodorant…
Hàng ghi “Not for sale” có được miễn công bố không?
Không nên hiểu như vậy. Nếu hàng vẫn đến tay người tiêu dùng trong hoạt động thương mại, cần rà soát nghĩa vụ công bố và ghi nhãn.
Hàng tặng kèm có cần nhãn phụ không?
Nếu hàng lưu thông tại Việt Nam, doanh nghiệp cần rà soát nhãn theo quy định nhãn hàng hóa và nhãn mỹ phẩm.
Một bộ nhiều tester có khai chung một dòng được không?
Không nên nếu các sản phẩm khác HS/chính sách. Nên tách từng loại hoặc lập phụ lục SKU chi tiết.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu form C/O, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, HS và vận chuyển trực tiếp hợp lệ.
Tester dùng tại quầy có phải là đưa ra thị trường không?
Nếu người tiêu dùng được tiếp cận/sử dụng trong hoạt động thương mại, doanh nghiệp nên xử lý theo hướng hàng lưu thông và chuẩn bị hồ sơ tương ứng.
Nếu hồ sơ công bố ghi tên sản phẩm bản full-size, tester mini có dùng chung được không?
Cần rà soát theo tên sản phẩm, công thức, công dụng, nhà sản xuất, dung tích/bao bì và hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận; không nên tự mặc định.
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho tester mỹ phẩm đưa ra thị trường. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, SKU, chứng từ, xuất xứ, nhãn và mục đích nhập khẩu.
Tín hiệu năng lực triển khai: TGIMEX có mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia; là thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA; có năng lực phối hợp vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, thông quan, C/O, giấy phép nhập khẩu, kho bãi và giao hàng nội địa. Với nhóm tester mỹ phẩm, trọng tâm hỗ trợ là khóa đúng mục đích nhập khẩu, mapping SKU – HS – công bố – nhãn – C/O trước ETA.
Rà soát trước ETA HS, chính sách chuyên ngành, C/O, thuế, nhãn, công bố mỹ phẩm, catalogue/datasheet/SKU.
Kiểm soát hồ sơ Compliance Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, nhãn hàng, SDS/MSDS và hồ sơ công bố.
Logistics & thông quan Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
Hậu kiểm & lưu hồ sơ Lưu hồ sơ theo lô: tờ khai, bộ chứng từ, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn, chương trình khuyến mại/tặng kèm và chứng từ phân phối.
Với các lô hàng tester, sample sale, hàng khuyến mại hoặc hàng tặng kèm vẫn đưa ra thị trường, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, nhãn, C/O hoặc hồ sơ công bố đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được
định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu trái cây sấy / freeze-dried fruit: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP và C/O
Thủ tục nhập khẩu hạt rang/tẩm vị đóng gói: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP, kiểm dịch & thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu thạch trái cây / jelly cup 2026: HS 2106.90.99 hay 2007.99.20, ATTP, tự công bố và nhãn
Thủ tục nhập khẩu bánh gạo / rice cracker: HS, thuế, ATTP, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu Snack khoai, ngô, gạo: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Chocolate hộp quà: HS, ATTP, thuế, C/O, nhãn và quy trình
Thủ tục nhập khẩu bánh quy sandwich nhân kem: HS Code, thuế, C/O, tự công bố và kiểm tra ATTP 2026
THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHOCOLATE THANH / CHOCOLATE VIÊN: HS, THUẾ, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ
THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÁNH QUY SANDWICH NHÂN KEM: HS, THUẾ, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ
Thủ tục nhập khẩu Marshmallow: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu kẹo dẻo / gummy 2026: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Chocolate hộp quà: HS, ATTP, thuế, C/O, nhãn và quy trình
Thủ tục nhập khẩu kẹo cứng trái cây 2026: HS code, tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn hàng hóa
Thủ tục nhập khẩu bánh quy bơ (Butter Cookie): HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu bánh quy hộp thiếc (Gift Cookie): HS, thuế, C/O, tự công bố và kiểm tra ATTP