HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU TESTER MỸ PHẨM ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG
Tester không phải là một mã HS riêng. Nếu doanh nghiệp nhập tester, sample sale, hàng khuyến mại hoặc hàng tặng kèm nhưng vẫn để người tiêu dùng sử dụng, trải nghiệm, nhận kèm hoặc lưu thông trên thị trường, rủi ro không nằm ở tên gọi “tester” mà nằm ở việc khai sai mục đích nhập khẩu, thiếu số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, nhãn không phù hợp, C/O không đủ điều kiện và lệch thông tin giữa Invoice, Packing List, catalogue, nhãn gốc và hồ sơ công bố. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát HS, thuế, C/O, công bố, nhãn và hồ sơ trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến).
QUICK FACT – TÓM TẮT NHANH
| Hạng mục | Nội dung kiểm tra | Kết luận vận hành |
|---|---|---|
| Tên hàng | Tester mỹ phẩm, sample sale, hàng khuyến mại hoặc hàng tặng kèm vẫn đưa ra thị trường | Không phân loại theo chữ “tester”; phải phân loại theo công dụng, thành phần, dạng bào chế, vùng sử dụng và cách đóng gói. |
| Chính sách chuyên ngành | Mỹ phẩm nhập khẩu để đưa ra thị trường | Cần có số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi lưu thông; hồ sơ chịu hậu kiểm về an toàn, hiệu quả, chất lượng. |
| HS tham khảo | Tùy loại tester: 3303, 3304, 3305, 3307 hoặc 3401 nếu là xà phòng/sản phẩm hoạt động bề mặt dạng bánh | Không chốt một mã duy nhất khi chứng từ chỉ ghi “Tester”. |
| Thuế tham khảo | MFN thường gặp: 15% – 22%; VAT: 10%; thuế thông thường tham khảo: 150% thuế MFN | Phải đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai theo HS chốt. |
| C/O | Có thể xin ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và form C/O phù hợp | Không dùng C/O nếu mô tả hàng, HS, xuất xứ, tiêu chí xuất xứ hoặc vận chuyển trực tiếp không khớp. |
| Nhãn | Nhãn gốc + nhãn phụ tiếng Việt nếu hàng lưu thông tại Việt Nam | Nhãn “Tester/Not for sale” không thay thế nghĩa vụ công bố/ghi nhãn nếu hàng vẫn đưa ra thị trường. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho Tester mỹ phẩm nhập khẩu dưới dạng sản phẩm thành phẩm hoặc sản phẩm mini/sample, bao gồm hàng dùng thử tại điểm bán, hàng sample sale, hàng khuyến mại, hàng tặng kèm theo chương trình bán hàng, hàng bộ nhỏ đi kèm sản phẩm chính nhưng vẫn được đưa đến người tiêu dùng Việt Nam.
- Áp dụng khi hàng có mục đích lưu thông thương mại, phát cho khách hàng, bán dạng sample sale, dùng tại quầy hoặc tặng kèm trong hoạt động kinh doanh.
- Không tự động áp dụng cho mẫu nghiên cứu, mẫu kiểm nghiệm, mẫu hội chợ, mẫu nội bộ, mẫu hủy sau thử nghiệm hoặc hàng tạm nhập tái xuất.
- Không gom chung tester của perfume, skincare, makeup, hair care, shaving, deodorant thành một HS duy nhất.
- Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/mã hàng, INCI/thành phần, nhãn gốc, dung tích, mục đích nhập khẩu và cách hàng được đưa đến người tiêu dùng.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Loại mỹ phẩm thực tế | Catalogue, nhãn gốc, ảnh hàng, công bố mỹ phẩm | Áp sai HS do chỉ ghi “cosmetic tester” | “Cosmetic tester – [loại sản phẩm], brand…, dung tích…, dùng cho…” |
| Mục đích nhập khẩu | PO/Contract, chương trình khuyến mại, email xác nhận mục đích | Khai mẫu nghiên cứu nhưng thực tế đưa ra thị trường | Ghi rõ hàng dùng thử/khuyến mại/tặng kèm nhưng đưa ra thị trường thương mại |
| Công thức/công dụng | INCI list, CFS/LOA, PIF nếu có | Claim vượt ranh giới mỹ phẩm, bị yêu cầu giải trình | Không ghi claim điều trị nếu hồ sơ chỉ là mỹ phẩm |
| Dung tích/định lượng | Invoice, Packing List, nhãn, carton mark | Sai định lượng nhãn và hồ sơ công bố | Ghi dung tích từng đơn vị và số lượng đơn vị rõ ràng |
| Bộ sản phẩm/tặng kèm | Packing list, ảnh bộ, cấu trúc combo | Một bộ có nhiều HS nhưng khai một dòng chung | Tách dòng theo từng loại mỹ phẩm nếu khác HS/chính sách |
HS CODE – THUẾ – C/O
Nguyên tắc bắt buộc: “Tester” là trạng thái thương mại/marketing, không phải bản chất phân loại hàng hóa. HS phải xác định theo bản chất sản phẩm: nước hoa, sản phẩm trang điểm, sản phẩm dưỡng da, chế phẩm dùng cho tóc, chế phẩm cạo râu, khử mùi hoặc xà phòng. Nếu Invoice chỉ ghi “Tester” mà không có loại hàng, cơ quan hải quan có thể yêu cầu bổ sung catalogue, nhãn, thành phần, hình ảnh và hồ sơ công bố.
| Mã HS tham khảo | Loại tester thường gặp | Thuế NK ưu đãi MFN | Thuế NK thông thường tham khảo | VAT | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|
| 3303.00.00 | Perfume/body spray/fragrance mist tester | 18% | 27% | 10% | Nhãn mùi hương, công dụng tạo mùi cơ thể, dung tích, SDS nếu có cồn/dễ cháy |
| 3304.10.00 | Lipstick/lip tint/lip balm makeup tester | 20% | 30% | 10% | Màu, shade, INCI, nhãn, công bố mỹ phẩm trang điểm môi |
| 3304.20.00 | Eye makeup tester: eyeliner, mascara, eye shadow | 22% | 33% | 10% | Vùng sử dụng quanh mắt, màu, công thức, cảnh báo an toàn nếu có |
| 3304.30.00 | Nail product tester | 22% | 33% | 10% | Thành phần dung môi, SDS, nhãn cảnh báo, công bố nếu thuộc mỹ phẩm |
| 3304.99.30 | Cream/lotion/skin care tester | 20% | 30% | 10% | Công dụng chăm sóc da, nhãn, công thức, hồ sơ công bố |
| 3304.99.90 | Skincare/beauty preparation khác | 20% | 30% | 10% | Catalogue, công dụng thực tế, vùng dùng, claim |
| 3305.10.90 | Shampoo tester thông thường | 15% | 22,5% | 10% | Công dụng dầu gội, nhãn tóc, công bố |
| 3305.90.00 | Hair serum/hair mask/styling tester khác | 20% | 30% | 10% | Dạng sản phẩm dùng cho tóc, nhãn, công bố |
| 3307.10.00 | Shaving cream/after shave tester | 18% | 27% | 10% | Công dụng trước/trong/sau khi cạo, công thức, nhãn |
| 3307.20.00 | Deodorant/antiperspirant tester | 20% | 30% | 10% | Công dụng khử mùi/chống mồ hôi, claim, nhãn cảnh báo |
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ SOÁT THEO TỪNG HS
| Tuyến/xuất xứ | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức ưu đãi đặc biệt cần kiểm tra | Điều kiện áp dụng | Rủi ro nếu sai |
|---|---|---|---|---|
| ASEAN | Form D / chứng từ xuất xứ ATIGA | Nhiều mã mỹ phẩm Chương 33 có thể về 0% nếu đủ điều kiện | Đáp ứng quy tắc xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng và HS phù hợp | Sai tiêu chí RVC/CTH hoặc mô tả “tester” quá chung khiến không được chấp nhận ưu đãi |
| Trung Quốc | Form E hoặc chứng từ theo ACFTA/RCEP nếu phù hợp | Cần tra theo HS chốt; nhiều dòng có thể thấp hơn MFN | Kiểm tra hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển qua nước thứ ba, mô tả hàng và số lượng | Form E sai ô, sai HS, thiếu thông tin third-party invoice |
| Hàn Quốc | Form AK/VK hoặc chứng từ RCEP | Tùy HS, có thể 0%–5% hoặc theo lộ trình | Đối chiếu AKFTA/VKFTA/RCEP và chọn tuyến có lợi nhất hợp lệ | Dùng sai form hoặc không đáp ứng tiêu chí xuất xứ |
| Nhật Bản | Form VJ/AJ, CPTPP hoặc RCEP | Tùy HS; nhiều mã mỹ phẩm đã có lộ trình giảm sâu | Kiểm tra tiêu chí xuất xứ theo từng hiệp định và nhà sản xuất thực tế | C/O không khớp brand/nhà sản xuất/HS |
| EU | EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo EVFTA | Theo biểu EVFTA từng năm và HS chốt | Kiểm tra mã REX/statement, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn | Kê ưu đãi khi chứng từ xuất xứ không hợp lệ |
| UK | EUR.1 hoặc chứng từ theo UKVFTA | Theo biểu UKVFTA từng năm và HS chốt | Tương tự EVFTA, rà soát riêng từng mã HS | Nhầm EVFTA/UKVFTA hoặc dùng chứng từ không đúng tuyến |
| Úc – New Zealand | Form AANZ hoặc CPTPP nếu đủ điều kiện | Nhiều mã có thể 0% khi đáp ứng điều kiện | Đối chiếu nước xuất xứ, tiêu chí xuất xứ, vận tải trực tiếp | Không chứng minh được xuất xứ nguyên liệu/sản xuất |
| Ấn Độ | Form AI | Tùy HS, không mặc định tốt hơn MFN | Cần tra AIFTA theo mã HS chốt | Kê ưu đãi nhưng form/tiêu chí không đạt |
| Hong Kong | Form AHK nếu phù hợp | Cần đối chiếu vì có trường hợp không lợi hơn MFN | Kiểm tra thực tế xuất xứ Hong Kong, không chỉ cảng xuất | Nhầm cảng xuất với xuất xứ hàng hóa |
Checklist kiểm tra C/O trước khi khai ưu đãi
- Đúng form C/O/chứng từ xuất xứ theo tuyến.
- Đúng tiêu chí xuất xứ: WO, PE, RVC, CTH/CTSH hoặc tiêu chí riêng của hiệp định.
- Mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, xuất xứ khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB và tờ khai.
- Kiểm tra ngày cấp, chữ ký/dấu, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp và chứng từ quá cảnh nếu có.
- Không dùng ưu đãi nếu chưa chốt HS thực tế của từng loại tester.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Tester mỹ phẩm đưa ra thị trường | Công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi lưu thông | Phiếu công bố, LOA/ủy quyền, CFS nếu hồ sơ yêu cầu, nhãn, thành phần | Cổng dịch vụ công/NSW hoặc hệ thống theo phân quyền của Bộ Y tế/Sở Y tế | Trước khi hàng về hoặc trước khi phân phối | Không dùng trạng thái tester để né công bố |
| Tester nghiên cứu/kiểm nghiệm | Thủ tục theo mục đích nghiên cứu/kiểm nghiệm; không đưa ra thị trường | Đơn hàng mẫu, mục đích sử dụng, số lượng phù hợp | Cơ quan quản lý chuyên ngành theo hồ sơ thực tế | Trước khi nhập | Nếu đưa ra thị trường sẽ sai mục đích nhập khẩu |
| Hàng khuyến mại/tặng kèm cho người tiêu dùng | Xử lý như hàng lưu thông thương mại nếu người tiêu dùng nhận/sử dụng | Hồ sơ chương trình, nhãn phụ, công bố, chứng từ thương mại | Hải quan + cơ quan quản lý thị trường/y tế khi hậu kiểm | Trước ETA và trước khi chạy chương trình | Rủi ro bị xem là hàng không đủ điều kiện lưu thông |
| Tester có cồn/dễ cháy dạng xịt | Rà soát DG (Dangerous Goods – hàng nguy hiểm) khi vận chuyển | SDS/MSDS, UN number nếu có, flash point, packing instruction | Hãng bay/hãng tàu, forwarder, IATA/IMDG theo phương thức vận tải | Trước booking | Sai khai báo DG có thể bị từ chối vận chuyển/phạt hãng vận tải |
| Bộ tester nhiều loại sản phẩm | Tách chính sách theo từng sản phẩm trong bộ | Packing List chi tiết, ảnh bộ, công bố từng SKU | Hải quan và cơ quan chuyên ngành | Trước khai tờ khai | Một bộ có thể có nhiều HS/thuế/công bố |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông tư | Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm | Bộ Y tế | Có hiệu lực từ 01/04/2011 | Nền tảng về công bố, quản lý, ghi nhãn, trường hợp đặc biệt của mỹ phẩm | Điều 3 về công bố; Điều 18 về ghi nhãn; quy định mẫu nghiên cứu/kiểm nghiệm không đưa ra lưu thông | Đối chiếu bản sửa đổi hiện hành |
| Thông tư sửa đổi | Thông tư 34/2025/TT-BYT sửa đổi Thông tư 06/2011/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực 18/08/2025 | Cập nhật thủ tục/quản lý mỹ phẩm | Rà soát nội dung sửa đổi khi lập hồ sơ công bố | Cần áp dụng tại thời điểm nộp hồ sơ |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa | Chính phủ | Hiệu lực 01/06/2017 | Quy định khung về nhãn hàng hóa lưu thông tại Việt Nam | Thông tin bắt buộc trên nhãn | Đối chiếu cùng Nghị định 111/2021/NĐ-CP |
| Nghị định sửa đổi | Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 15/02/2022 | Cập nhật yêu cầu nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ, trách nhiệm tổ chức nhập khẩu | Cần rà soát layout nhãn thực tế |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi liên quan | Chính phủ | Hiệu lực từ 15/07/2023; có sửa đổi sau đó | Căn cứ biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi | Mã HS, thuế MFN, thuế thông thường | Đối chiếu tại ngày mở tờ khai |
| Xuất xứ | Nghị định 31/2018/NĐ-CP và Thông tư 33/2023/TT-BTC | Chính phủ/Bộ Tài chính | Theo hiệu lực từng văn bản | Căn cứ kiểm tra xuất xứ, chứng từ chứng nhận xuất xứ | Quy tắc xuất xứ, kiểm tra C/O, từ chối ưu đãi | Cần đối chiếu từng FTA |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Khai hải quan, xác định trị giá, số lượng | Importer/Exporter/Docs | Ghi “tester” chung, thiếu loại hàng/dung tích/SKU | Yêu cầu nhà bán tách từng loại tester theo HS và công bố |
| Vận tải | B/L/AWB, Arrival Notice, Pre-alert | Lấy hàng, mở tờ khai, kiểm tra ETA | Forwarder/Carrier | Sai consignee, sai số kiện/trọng lượng | Đối chiếu booking – B/L – PL trước khi hàng về |
| Công bố mỹ phẩm | Số tiếp nhận Phiếu công bố, LOA, CFS nếu có | Chứng minh điều kiện lưu thông | Importer/Regulatory | Công bố tên sản phẩm khác với nhãn tester | So tên, brand, manufacturer, dạng sản phẩm, công dụng |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, hình ảnh bao bì | Thông quan và lưu thông thị trường | Importer/Brand owner | Thiếu định lượng, số lô, hạn dùng, tổ chức chịu trách nhiệm | Chụp nhãn từng SKU và rà soát trước in/nhập |
| C/O | Form D/E/AK/VK/EUR.1… | Xin ưu đãi thuế đặc biệt | Exporter/Importer | HS/mô tả hàng không khớp tờ khai | Kiểm tra C/O trước khai ưu đãi |
| DG nếu có | SDS/MSDS, flash point, UN number nếu áp dụng | Booking vận chuyển quốc tế | Shipper/Forwarder | Hàng xịt/cồn khai như hàng thường | Rà soát DG trước booking |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mục đích nhập khẩu | Hàng tester này có đưa ra thị trường không? | PO, chương trình khuyến mại, hợp đồng phân phối | Sai tuyến quản lý mẫu/kinh doanh | Chốt mục đích trước khi đặt hàng và khai báo |
| HS Code | Tester thuộc loại mỹ phẩm nào? | Catalogue, nhãn, ảnh hàng, công bố | Sai thuế, sai C/O, sửa tờ khai | Tách dòng theo từng loại sản phẩm |
| Công bố mỹ phẩm | Có số tiếp nhận phù hợp chưa? | Phiếu công bố, LOA, nhãn | Không đủ điều kiện lưu thông | Hoàn tất công bố trước khi bán/tặng/dùng tại quầy |
| Nhãn | Nhãn tester có đủ thông tin bắt buộc không? | Nhãn gốc, nhãn phụ | Bị yêu cầu bổ sung/điều chỉnh nhãn | Rà soát nhãn phụ trước ETA |
| C/O | C/O có khớp HS, mô tả, xuất xứ không? | C/O, Invoice, B/L | Không được hưởng ưu đãi | Check form và tiêu chí trước khai |
| DG vận chuyển | Hàng có cồn, aerosol, dễ cháy không? | SDS/MSDS, packing info | Bị từ chối vận chuyển hoặc phạt | Xử lý DG trước booking |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
- Rủi ro 1: Ghi tên hàng “Tester” quá chung → chặn bằng cách yêu cầu seller cung cấp loại sản phẩm, công dụng, dung tích, brand, SKU và ảnh nhãn.
- Rủi ro 2: Nhập theo diện mẫu nhưng lại bán/tặng cho người tiêu dùng → chặn bằng cách xác định mục đích nhập khẩu và hồ sơ công bố ngay từ đầu.
- Rủi ro 3: Một lô có nhiều loại tester nhưng khai một HS → chặn bằng bảng mapping SKU – HS – công bố – thuế.
- Rủi ro 4: Nhãn “Not for sale” nhưng vẫn đưa ra thị trường → chặn bằng rà soát chương trình khuyến mại/tặng kèm và nghĩa vụ nhãn.
- Rủi ro 5: C/O sai form hoặc mô tả hàng không khớp → chặn bằng checklist C/O trước khai ưu đãi.
- Rủi ro 6: Hàng có cồn/aerosol không khai DG → chặn bằng SDS/MSDS trước booking.
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
| Câu hỏi | Trả lời ngắn gọn |
|---|---|
| Tester mỹ phẩm nhập khẩu có cần công bố không? | Nếu tester vẫn đưa ra thị trường, dùng cho khách hàng trải nghiệm, tặng kèm hoặc bán dạng sample sale thì nên xử lý như mỹ phẩm lưu thông thương mại và cần rà soát số tiếp nhận Phiếu công bố. |
| Tester có mã HS riêng không? | Không. HS xác định theo bản chất sản phẩm: nước hoa, dưỡng da, trang điểm, tóc, shaving, deodorant… |
| Hàng ghi “Not for sale” có được miễn công bố không? | Không nên hiểu như vậy. Nếu hàng vẫn đến tay người tiêu dùng trong hoạt động thương mại, cần rà soát nghĩa vụ công bố và ghi nhãn. |
| Hàng tặng kèm có cần nhãn phụ không? | Nếu hàng lưu thông tại Việt Nam, doanh nghiệp cần rà soát nhãn theo quy định nhãn hàng hóa và nhãn mỹ phẩm. |
| Một bộ nhiều tester có khai chung một dòng được không? | Không nên nếu các sản phẩm khác HS/chính sách. Nên tách từng loại hoặc lập phụ lục SKU chi tiết. |
| C/O có giúp giảm thuế không? | Có thể, nếu form C/O, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, HS và vận chuyển trực tiếp hợp lệ. |
| Tester dùng tại quầy có phải là đưa ra thị trường không? | Nếu người tiêu dùng được tiếp cận/sử dụng trong hoạt động thương mại, doanh nghiệp nên xử lý theo hướng hàng lưu thông và chuẩn bị hồ sơ tương ứng. |
| Nếu hồ sơ công bố ghi tên sản phẩm bản full-size, tester mini có dùng chung được không? | Cần rà soát theo tên sản phẩm, công thức, công dụng, nhà sản xuất, dung tích/bao bì và hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận; không nên tự mặc định. |
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Cách rà soát mã HS theo bản chất hàng hóa.
Điều kiện dùng ưu đãi thuế đặc biệt.
Hồ sơ cần chuẩn bị trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
Kiểm tra nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt.
Kiểm soát chứng từ trước ETA để tránh phát sinh chi phí.
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho tester mỹ phẩm đưa ra thị trường. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, SKU, chứng từ, xuất xứ, nhãn và mục đích nhập khẩu.
Với các lô hàng tester, sample sale, hàng khuyến mại hoặc hàng tặng kèm vẫn đưa ra thị trường, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, nhãn, C/O hoặc hồ sơ công bố đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC