HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SAMPLE SALE MỸ PHẨM ĐƯA RA THỊ TRƯỜNG
Sample sale, tester, hàng khuyến mại hoặc hàng tặng kèm thường bị xem nhẹ vì “không phải lô bán chính”, nhưng nếu hàng vẫn được trưng bày, phân phối, bán hoặc tặng kèm cho người tiêu dùng tại Việt Nam thì rủi ro tuân thủ không thấp hơn hàng thương mại thông thường. Doanh nghiệp có thể bị vướng từ bước gọi tên hàng trên Invoice, xác định HS Code (mã phân loại hàng hóa), công bố mỹ phẩm, nhãn phụ tiếng Việt, C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) đến việc đối chiếu batch, hạn dùng và công thức. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến), kiểm soát hồ sơ và hạn chế phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi).
TÓM TẮT NHANH
| Hạng mục | Nội dung cần kiểm tra | Rủi ro nếu bỏ sót |
|---|---|---|
| Bản chất hàng hóa | Tester/sample sale/hàng khuyến mại/hàng tặng kèm là mỹ phẩm hoàn chỉnh hoặc bộ sản phẩm mỹ phẩm đưa ra thị trường. | Gọi sai là “sample no commercial value” trong khi thực tế bán/tặng kèm có thể gây lệch hồ sơ. |
| HS Code | Không có HS riêng cho “sample sale”; mã theo sản phẩm thực tế như 3303, 3304, 3305, 3307 hoặc nhóm khác nếu không phải mỹ phẩm. | Áp sai thuế, sai chính sách chuyên ngành, bị yêu cầu giải trình mã HS. |
| Công bố mỹ phẩm | Nếu mỹ phẩm nhập khẩu được đưa ra lưu thông tại Việt Nam, cần rà soát Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi lưu thông. | Bị giữ hàng, không đủ điều kiện đưa ra thị trường, rủi ro hậu kiểm. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, số lô, hạn dùng, thành phần, tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ. | Sai nhãn, lệch batch/hạn dùng, bị yêu cầu bổ sung hoặc xử lý sau thông quan. |
| VAT và ưu đãi C/O | VAT cơ sở thường rà theo mức 10%; có thể rà chính sách giảm VAT nếu đủ điều kiện. Ưu đãi C/O phụ thuộc HS và xuất xứ. | Không hưởng ưu đãi thuế, sai chi phí nhập khẩu, phát sinh điều chỉnh sau thông quan. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho sample sale mỹ phẩm, gồm tester, sample sale, mini size, trial kit, hàng khuyến mại, hàng tặng kèm hoặc bộ mẫu vẫn được trưng bày, bán, tặng kèm, phân phối cho người tiêu dùng hoặc đưa vào hệ thống bán lẻ/online tại Việt Nam.
- Áp dụng khi hàng là mỹ phẩm hoàn chỉnh, có bao bì thương phẩm hoặc bao bì trực tiếp lưu thông cùng sản phẩm.
- Không tự động áp dụng cho mẫu lab, mẫu kiểm nghiệm, mẫu R&D, mẫu nội bộ không đưa ra thị trường.
- Nếu cùng lô có nhiều SKU, nhiều công thức, nhiều mùi/màu/dung tích, cần rà từng dòng sản phẩm và từng Phiếu công bố.
- Hàng đã qua sử dụng, hàng cận date, hàng thay bao bì, hàng bóc seal, hàng nhập để hội chợ hoặc hàng tiêu hủy có thể phát sinh chính sách khác.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Bản chất sản phẩm
Xác định sample sale là nước hoa, chăm sóc da, trang điểm, chăm sóc tóc, khử mùi, sản phẩm tắm, cạo râu hay bộ kit phối hợp nhiều loại.
Trạng thái đưa ra thị trường
Kiểm tra hàng bán giá ưu đãi, hàng tặng kèm hóa đơn, hàng khuyến mại, hàng tester tại quầy hay chỉ là mẫu nội bộ.
Hồ sơ kỹ thuật
Đối chiếu formula/ingredient list, claim, nhãn, dung tích, batch, hạn dùng, CFS, LOA và số công bố nếu đã có.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng |
|---|---|---|---|
| Loại mỹ phẩm thực tế | Catalogue, label artwork, INCI/ingredient list, Phiếu công bố | Áp HS theo “sample” thay vì theo mỹ phẩm thực tế | “Cosmetic sample sale – tên sản phẩm, dạng dùng, dung tích, brand, SKU” |
| Mục đích lưu thông | PO, hợp đồng, kế hoạch marketing, chính sách khuyến mại | Nhầm hàng mẫu nội bộ với hàng đưa ra thị trường | Ghi rõ “for sale/promotion/gift-with-purchase in Vietnam market” nếu phù hợp |
| Dung tích/khối lượng | Invoice, Packing List, label, carton mark | Lệch định lượng, sai nhãn phụ, sai bộ sản phẩm | Nêu đơn vị bán lẻ và quy cách đóng gói |
| Batch, MFG/EXP | COA, label, carton, batch list | Không truy xuất được lô hoặc cận hạn không đủ điều kiện bán | Nên có batch list/expiry list đi kèm |
| Claim và công dụng | Nhãn, website, tờ hướng dẫn, nội dung quảng cáo | Claim vượt phạm vi mỹ phẩm, bị yêu cầu giải trình | Không ghi claim điều trị nếu không có căn cứ pháp lý phù hợp |
HS CODE – THUẾ – C/O
| HS tham khảo | Áp dụng khi sample sale là | MFN tham khảo | Thuế thông thường tham khảo | VAT cơ sở | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|
| 3303.00.00 | Nước hoa, eau de parfum, body spray/fragrance mist có bản chất làm thơm | 18% | 27% | 10% | Nhãn, thành phần cồn/hương liệu, SDS/MSDS nếu vận chuyển DG |
| 3304.10.00 | Son môi, tint môi, lip gloss dạng sample/mini | 20% | 30% | 10% | Claim, màu/mùi, SKU, số công bố |
| 3304.20.00 | Mascara, eyeliner, phấn mắt hoặc chế phẩm trang điểm mắt | 22% | 33% | 10% | Vùng sử dụng quanh mắt, label warning, claim |
| 3304.91.00 | Phấn phủ, powder, blush dạng phấn, cushion powder | 22% | 33% | 10% | Dạng bột/nén, màu, bao bì bán lẻ |
| 3304.99.20 | Chế phẩm ngăn ngừa mụn trứng cá nếu claim/bản chất phù hợp | 10% | 15% | 10% | Claim anti-acne, thành phần hoạt chất, công bố mỹ phẩm |
| 3304.99.30 / 3304.99.90 | Kem, lotion, essence, serum, cleanser/skin care dạng bôi da hoặc chế phẩm chăm sóc da khác | 18% tham khảo | 27% tham khảo | 10% | Dạng dùng, vùng dùng, công thức, nhãn, Phiếu công bố |
| 3305.10.90 / 3305.90.00 | Shampoo, conditioner, hair serum, styling cream, hair tonic cosmetic | 15%–20% | 22,5%–30% | 10% | Loại sản phẩm tóc, claim, INCI, nhãn |
| 3307.10.00 / 3307.20.00 / 3307.30.00 | Shaving cream, deodorant, antiperspirant cosmetic, chế phẩm tắm | 18%–20% | 27%–30% | 10% | Claim khử mùi/chống tiết mồ hôi/cạo râu/tắm |
Bảng C/O/FTA ưu đãi đặc biệt cần rà soát
| Tuyến/xuất xứ | Form/chứng từ xuất xứ | Mức ưu đãi cần kiểm tra | Điều kiện áp dụng | Rủi ro nếu sai |
|---|---|---|---|---|
| ASEAN | Form D / chứng từ ATIGA | Nhiều dòng HS mỹ phẩm có thể về 0% nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ | WO/RVC/CTH/CTSH, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng khớp | Mất ưu đãi, truy thu thuế |
| Trung Quốc | Form E hoặc RCEP nếu phù hợp | Cần đối chiếu theo HS thực tế và biểu ACFTA/RCEP | HS, xuất xứ, invoice bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp | Sai form hoặc mô tả “sample” không khớp hàng thực tế |
| Hàn Quốc | AKFTA/VKFTA/RCEP | Thường giảm sâu tùy HS, có dòng không về 0 ngay | Đối chiếu tiêu chí xuất xứ và nước sản xuất thực tế | Không được hưởng ưu đãi nếu chỉ có Korea brand nhưng sản xuất nước khác |
| Nhật Bản | VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP | Cần chọn hiệp định có mức tốt nhất và đáp ứng chứng từ | Kiểm tra form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển | Chọn sai hiệp định hoặc chứng từ không hợp lệ |
| EU/UK | EVFTA/UKVFTA, chứng từ tự chứng nhận nếu đủ điều kiện | Có lộ trình giảm theo HS; cần đối chiếu biểu năm hiện hành | REX/statement on origin nếu áp dụng, chứng từ vận chuyển | Không đủ điều kiện tự chứng nhận hoặc sai mô tả hàng |
| Úc/New Zealand, Ấn Độ, Hong Kong | AANZFTA/CPTPP, AIFTA, AHKFTA | Rà theo từng HS cụ thể | Đáp ứng quy tắc xuất xứ và hồ sơ hợp lệ | Không hưởng ưu đãi nếu HS trên C/O lệch tờ khai |
Checklist C/O trước ETA
- Form/chứng từ xuất xứ đúng hiệp định và đúng nước xuất xứ.
- HS, mô tả hàng, số lượng, trọng lượng, số invoice khớp chứng từ.
- Tiêu chí xuất xứ thể hiện đúng: WO, RVC, CTH, CTSH hoặc tiêu chí tương ứng.
- Kiểm tra hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, ngày cấp, dấu/chữ ký hoặc cơ chế tự chứng nhận.
- Không để mô tả quá chung như “samples” nếu thực tế là mỹ phẩm đưa ra thị trường.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Sample sale mỹ phẩm đưa ra thị trường | Công bố sản phẩm mỹ phẩm trước khi lưu thông | Phiếu công bố, CFS, LOA, thành phần, nhãn | Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế/cổng dịch vụ công | Trước khi bán/tặng/phân phối | Không nên xem là miễn công bố chỉ vì là sample |
| Tester tại quầy bán lẻ | Rà công bố, nhãn và điều kiện vệ sinh/an toàn người dùng | Label, batch, hạn dùng, quy trình quản lý tester | Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường | Trước khi đưa vào điểm bán | Tester vẫn là mỹ phẩm tiếp xúc người dùng |
| Hàng khuyến mại/tặng kèm | Rà công bố mỹ phẩm, nhãn phụ, hồ sơ thương mại và hồ sơ khuyến mại nếu chương trình thuộc diện áp dụng | Invoice, packing list, campaign plan, gift list, thể lệ/chứng từ chương trình | Hải quan/cơ quan quản lý thị trường/cơ quan quản lý xúc tiến thương mại nếu liên quan | Trước ETA và trước triển khai khuyến mại | Không nên khai “free of charge” mà thiếu trị giá hải quan hợp lý hoặc thiếu căn cứ chương trình |
| Hàng có cồn/aerosol/dễ cháy | Điều kiện vận chuyển DG, SDS/MSDS, đóng gói vận tải | SDS/MSDS, UN/packing nếu có, nhãn vận chuyển | Hãng tàu/hãng bay/kho/cảng | Trước booking | Có thể bị từ chối vận chuyển nếu khai sai DG |
| Hàng mẫu lab/R&D không đưa ra thị trường | Chính sách khác với hàng lưu thông; cần hồ sơ mục đích sử dụng | Công văn mục đích, test plan, số lượng nhỏ, cam kết không bán | Hải quan/cơ quan chuyên ngành tùy tình huống | Trước khai báo | Không áp chung với sample sale đưa ra thị trường |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Rà mục đích nhập, quyền phân phối, chứng từ nội bộ | Hợp đồng, PO, invoice, giấy phép kinh doanh nếu liên quan | Hải quan quản lý doanh nghiệp | Trước ETA | Sai mục đích nhập có thể ảnh hưởng thuế và hậu kiểm |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thông tư mỹ phẩm | Thông tư 06/2011/TT-BYT | Bộ Y tế | Đang áp dụng, đã được sửa đổi/bổ sung | Nền tảng quản lý mỹ phẩm, công bố, PIF, nhãn, nhập khẩu | Nhóm quy định về Phiếu công bố, hồ sơ công bố, tổ chức chịu trách nhiệm, thông tin sản phẩm và PIF | Cần đối chiếu bản hợp nhất/các sửa đổi mới trước khi lập hồ sơ |
| Thông tư sửa đổi | Thông tư 34/2025/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực 18/08/2025 | Sửa đổi, bổ sung Thông tư 06 về quản lý mỹ phẩm | Mẫu phiếu/cách lập hồ sơ theo quy định mới | Áp dụng khi lập mới/sửa công bố sau hiệu lực |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa bởi 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | 111/2021 có hiệu lực 15/02/2022 | Ghi nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt | Nội dung bắt buộc trên nhãn, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm | Cần đối chiếu thêm quy định riêng về nhãn mỹ phẩm |
| Xúc tiến thương mại/khuyến mại | Nghị định 81/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2018; cần rà soát văn bản sửa đổi/bổ sung | Quản lý hoạt động xúc tiến thương mại, khuyến mại, tặng hàng, chương trình khuyến mại | Hình thức khuyến mại, thông báo/đăng ký chương trình nếu thuộc diện áp dụng | Áp dụng khi sample sale/hàng tặng kèm là một phần chương trình khuyến mại tại Việt Nam |
| Hạn mức khuyến mại | Thông tư 39/2025/TT-BCT | Bộ Công Thương | Hiệu lực 01/07/2025 | Quy định hạn mức tối đa giá trị hàng hóa/dịch vụ dùng để khuyến mại và mức giảm giá tối đa | Hạn mức giá trị khuyến mại, điều kiện ngoại lệ nếu có | Không thay thế nghĩa vụ công bố mỹ phẩm, nhãn và trị giá hải quan |
| Hải quan | Nghị định 08/2015/NĐ-CP, sửa bởi 167/2025/NĐ-CP | Chính phủ | 167/2025 hiệu lực 15/08/2025 | Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát | Hồ sơ khai báo, kiểm tra, trị giá, giám sát | Đối chiếu hiệu lực khi mở tờ khai |
| Thông tư hải quan | Thông tư 121/2025/TT-BTC | Bộ Tài chính | Hiệu lực 01/02/2026 | Sửa đổi quy định thủ tục hải quan, thuế XNK và quản lý thuế | Quy trình hồ sơ và quản lý thuế hàng XNK | Cần rà theo thời điểm thực hiện |
| Thuế VAT | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 01/07/2025 | Chính sách giảm VAT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 | Danh mục hàng hóa/dịch vụ được giảm hoặc không giảm | Mỹ phẩm cần rà theo HS và phụ lục tại kỳ khai báo |
| Biểu thuế | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và ưu đãi đặc biệt hiện hành | Chính phủ/Bộ Tài chính | Theo năm và hiệp định | Xác định MFN, thông thường, FTA | Chương 33 và nhóm liên quan | Không dùng số liệu cũ nếu đã thay biểu |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc, SKU/model list, batch/expiry list.
Hồ sơ chuyên ngành mỹ phẩm
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm/số tiếp nhận.
- CFS (Certificate of Free Sale – giấy chứng nhận lưu hành tự do).
- LOA/POA (Giấy ủy quyền).
- PIF (Product Information File – Hồ sơ thông tin sản phẩm).
- Ingredient list/INCI, claim, label artwork, nhãn phụ.
- SDS/MSDS nếu chứa cồn/aerosol/dễ cháy hoặc hãng vận chuyển yêu cầu.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB | Khai hải quan, trị giá, vận tải | Shipper/Importer/Forwarder | Ghi “sample” quá chung, thiếu SKU/dung tích | Đối chiếu từng dòng với nhãn và packing |
| Công bố | Phiếu công bố, CFS, LOA, công thức | Điều kiện đưa ra thị trường | Importer/RA/Legal | Chưa có số công bố trước khi lưu thông | Kiểm số công bố, tên sản phẩm, tổ chức chịu trách nhiệm |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ, label artwork | Thông quan/hậu kiểm/lưu thông | Brand/Importer | Lệch tên, batch, hạn dùng, xuất xứ | Chụp nhãn thực tế từng SKU |
| Thuế – C/O | C/O, chứng từ vận chuyển, invoice | Xin ưu đãi thuế | Shipper/Exporter/Importer | C/O mô tả hàng không khớp vì ghi “samples” | Kiểm form, HS, mô tả, số lượng, ngày cấp |
| DG/vận tải | SDS/MSDS, booking note, packing declaration | Booking, vận chuyển quốc tế | Shipper/Forwarder | Không khai cồn/aerosol, bị từ chối lên tàu/bay | Rà thành phần, flash point, UN nếu có |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Sample sale có đưa ra thị trường không? | Bán, tặng kèm, khuyến mại hay chỉ dùng nội bộ? | PO, kế hoạch bán/khuyến mại, cam kết mục đích | Áp sai chính sách công bố mỹ phẩm | Chốt mục đích nhập ngay từ booking |
| HS theo sản phẩm nào? | Đây là nước hoa, skincare, makeup, hair care hay deodorant? | Catalogue, nhãn, ingredient list | Sai thuế, sai C/O, bị hỏi hồ sơ | Phân loại từng SKU trước ETA |
| Đã có công bố mỹ phẩm chưa? | Số công bố có đúng tên, brand, tổ chức chịu trách nhiệm? | Phiếu công bố, CFS, LOA | Không đủ điều kiện lưu thông | Không đưa ra thị trường trước khi hoàn tất |
| Nhãn có đủ chưa? | Nhãn gốc/nhãn phụ có khớp batch, hạn dùng, xuất xứ? | Label artwork, hình ảnh thực tế | Bị yêu cầu bổ sung/điều chỉnh nhãn | Chuẩn hóa nhãn trước khi hàng về |
| C/O có hợp lệ không? | Form, HS, mô tả, số lượng, trị giá, xuất xứ có khớp? | C/O, invoice, B/L, packing list | Mất ưu đãi, truy thu | Kiểm C/O draft trước khi phát hành |
| Có cồn/aerosol không? | Sản phẩm có nguy cơ DG khi vận chuyển không? | SDS/MSDS, thông số flash point | Bị từ chối vận chuyển/chậm giao | Khai DG với forwarder trước booking |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
1. Rà soát trước ETA
Chốt mục đích nhập, phân nhóm SKU, HS, thuế, C/O, công bố mỹ phẩm, nhãn và DG nếu có.
2. Khóa chứng từ
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, SKU list, batch/expiry list, catalogue, nhãn gốc.
3. Rà hồ sơ mỹ phẩm
Kiểm Phiếu công bố, CFS, LOA, PIF, ingredient list, claim và nhãn phụ trước khi lưu thông.
4. Mở tờ khai
Chuẩn bị giải trình mã HS, trị giá, mục đích sample sale, C/O và chính sách chuyên ngành khi luồng Vàng/Đỏ.
5. Thông quan – giao hàng
Kéo hàng về kho, kiểm đếm, dán nhãn phụ nếu cần, tách hàng cận date/lỗi nhãn, lưu hồ sơ lô.
6. Hậu kiểm
Lưu hồ sơ công bố, chứng từ nhập khẩu, C/O, batch, phân phối và chứng từ khuyến mại/bán hàng.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên “sample” quá chung | Sai HS, sai policy, bị hỏi chứng từ | Ghi tên hàng theo sản phẩm thực tế | Invoice, label, catalogue |
| Chưa có số công bố | Không đủ điều kiện đưa ra thị trường | Hoàn tất/kiểm tra công bố trước khi bán/tặng | Phiếu công bố, CFS, LOA |
| Lệch SKU/batch/hạn dùng | Không truy xuất được lô, rủi ro hậu kiểm | Yêu cầu batch/expiry list | Packing list, nhãn, COA nếu có |
| C/O mô tả không khớp | Mất ưu đãi thuế | Kiểm C/O draft trước phát hành | C/O, invoice, B/L |
| Không rà cồn/aerosol | Bị từ chối vận chuyển hoặc đổi tuyến | Xin SDS/MSDS ngay khi booking | SDS/MSDS, packing |
| Nhãn phụ làm sau khi hàng đã bán | Rủi ro quản lý thị trường/hậu kiểm | Chuẩn bị nhãn phụ trước phân phối | Nhãn gốc, nội dung nhãn phụ |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
1. Sample sale mỹ phẩm có cần công bố không?
Nếu hàng được đưa ra thị trường Việt Nam để bán, tặng kèm, khuyến mại hoặc cho người tiêu dùng sử dụng, doanh nghiệp cần rà soát nghĩa vụ công bố mỹ phẩm như hàng lưu thông thông thường.
2. Có HS riêng cho sample sale không?
Không. HS xác định theo sản phẩm thực tế: nước hoa, skincare, makeup, hair care, deodorant, shaving cream hoặc sản phẩm khác.
3. Hàng ghi “not for sale” có miễn công bố không?
Không nên kết luận tự động. Nếu vẫn trưng bày, cho khách dùng thử, phân phối hoặc tặng kèm trong hoạt động thương mại, cần rà soát theo hồ sơ thực tế.
4. C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu C/O hợp lệ, đúng hiệp định, đúng HS, đúng mô tả hàng và đáp ứng quy tắc xuất xứ.
5. Có cần nhãn phụ tiếng Việt không?
Cần rà soát. Hàng mỹ phẩm đưa ra thị trường thường phải có thông tin nhãn bằng tiếng Việt theo quy định về nhãn hàng hóa và nhãn mỹ phẩm.
6. Lô có nhiều mini size cùng brand có công bố chung được không?
Phụ thuộc tên sản phẩm, công thức, màu/mùi, dạng bộ sản phẩm và quy định lập Phiếu công bố. Cần đối chiếu từng SKU.
7. Hàng khuyến mại/tặng kèm có cần khai trị giá không?
Cần có trị giá hải quan phù hợp theo hồ sơ giao dịch và quy định trị giá, dù không thu tiền riêng từ người tiêu dùng.
8. Nếu model/tên sản phẩm trên invoice khác công bố thì sao?
Cần điều chỉnh hoặc giải trình trước khi khai. Lệch tên/brand/SKU giữa chứng từ và công bố là điểm rủi ro lớn.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ mỹ phẩm, C/O, nhãn hàng hóa và rủi ro vận tải đối với sample sale mỹ phẩm đưa ra thị trường. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, nhãn, thành phần, SDS/MSDS, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
- HS, C/O, thuế, công bố mỹ phẩm.
- Nhãn, catalogue, SKU, batch/expiry.
- DG/SDS/MSDS nếu có cồn/aerosol.
Kiểm soát Compliance
- Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB.
- Kiểm CFS, LOA, PIF, claim, nhãn phụ.
- Rà sai lệch giữa chứng từ và hồ sơ công bố.
Thực thi logistics & hải quan
- Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay.
- Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
- Giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.
Với các lô hàng sample sale, tester, hàng khuyến mại hoặc hàng tặng kèm vẫn đưa ra thị trường, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, nhãn, C/O hoặc Phiếu công bố đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu thử lab mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BREATH SPRAY COSMETIC
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu set skincare
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu phát triển sản phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Tester mỹ phẩm đưa ra thị trường
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu kiểm nghiệm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sample sale mỹ phẩm đưa ra thị trường
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu kem uốn/duỗi tóc (perm/straightening cream)
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nail products thuộc phạm vi mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu set makeup
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước hoa (perfume)
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SHAVING CREAM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Body Spray
THỦ TỤC NHẬP KHẨU MOUTHWASH COSMETIC
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU EAU DE PARFUM