NHỮNG KHOẢN ĐIỀU CHỈNH CỘNG VÀO TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ HÀNG NHẬP KHẨU
Giá trên Commercial Invoice (hóa đơn thương mại) chưa phải lúc nào cũng là trị giá hải quan cuối cùng. Một lô hàng có thể còn phát sinh hoa hồng bán hàng, chi phí bao bì, khuôn mẫu do người mua cung cấp, phí bản quyền hoặc cước vận tải quốc tế chưa nằm trong giá hóa đơn. Nếu bỏ sót, doanh nghiệp có thể khai thiếu trị giá, thiếu thuế và phải giải trình khi kiểm tra trị giá hoặc hậu kiểm. Ngược lại, cộng mọi khoản chi phí theo thói quen cũng làm tăng thuế không đúng. Bài viết hệ thống điều kiện nhận diện, tám khoản thường gặp, hồ sơ chứng minh và quy trình phân bổ để doanh nghiệp xác định đúng trị giá hàng nhập khẩu.
TÓM TẮT NHANH
Không lấy hóa đơn làm kết luận duy nhất
Trị giá giao dịch là giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, sau khi thực hiện các khoản điều chỉnh theo quy định.
Phải đồng thời đủ điều kiện
Khoản cộng phải do người mua chịu, liên quan đến hàng nhập khẩu, chưa nằm trong giá và có số liệu khách quan, định lượng được.
Không cộng trùng
Nếu giá CIF đã bao gồm cước và bảo hiểm đến cửa khẩu nhập đầu tiên thì không được cộng lại lần thứ hai.
Không tự ước tính tùy ý
Nếu có khoản phải cộng nhưng không thể định lượng khách quan, có thể không đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng chủ yếu cho hàng hóa nhập khẩu xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giao dịch. Đây là phương pháp dựa trên giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán cho hàng hóa bán để xuất khẩu đến Việt Nam, sau khi điều chỉnh theo quy định.
- Áp dụng cho doanh nghiệp nhập khẩu kinh doanh, nhập nguyên liệu, máy móc, linh kiện và hàng tiêu dùng có giao dịch mua bán.
- Đặc biệt cần rà soát với điều kiện EXW, FCA, FOB hoặc khi người mua thanh toán chi phí cho bên thứ ba ngoài hóa đơn của người bán.
- Không dùng bài viết này để tự xác định trị giá cho hàng thuê, hàng biếu tặng, hàng không có giao dịch mua bán hoặc trường hợp phải chuyển sang phương pháp trị giá khác.
GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ
| Thuật ngữ | Giải nghĩa | Vai trò nghiệp vụ |
|---|---|---|
| Customs Value | Trị giá hải quan; đối với hàng nhập khẩu thường là cơ sở tính thuế nhập khẩu và các sắc thuế liên quan. | Không mặc nhiên bằng trị giá hóa đơn. |
| Trị giá tính thuế | Cách gọi phổ biến trong vận hành. Thuật ngữ pháp lý trọng tâm đối với hàng nhập khẩu là “trị giá hải quan”. | Nên dùng đúng thuật ngữ trong tờ khai, bảng tính và hồ sơ giải trình. |
| Price Actually Paid or Payable | Giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán cho người bán hoặc cho bên khác vì lợi ích của người bán. | Là điểm xuất phát của phương pháp trị giá giao dịch. |
| Additions | Các khoản điều chỉnh cộng vào giá giao dịch. | Làm tăng trị giá hải quan khi đủ điều kiện. |
| Buying Commission | Hoa hồng mua hàng trả cho đại diện của người mua để tìm và mua hàng. | Không phải hoa hồng bán hàng; cần hợp đồng và chứng từ để chứng minh bản chất. |
| Assists | Hàng hóa hoặc dịch vụ do người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá để sản xuất hàng xuất sang Việt Nam. | Có thể phải cộng và phân bổ, ví dụ khuôn, thiết kế, nguyên liệu. |
| First Port of Importation | Cửa khẩu nhập đầu tiên theo quy định hải quan. | Là mốc giới hạn đối với chi phí vận tải và bảo hiểm phải cộng. |
BẢN CHẤT – CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH
Theo Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC, khoản điều chỉnh cộng chỉ được đưa vào trị giá giao dịch khi đáp ứng đồng thời ba điều kiện cốt lõi:
- Do người mua thanh toán và chưa được tính trong giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán.
- Liên quan đến hàng hóa nhập khẩu đang xác định trị giá.
- Có số liệu khách quan, định lượng được và phù hợp với chứng từ liên quan.
Nếu khoản chi phí đã nằm trong giá hóa đơn hoặc giá thực tế phải trả thì không cộng lần hai. Nếu chi phí liên quan nhiều mặt hàng, doanh nghiệp phải phân bổ hết cho đúng các mặt hàng chịu khoản chi phí bằng phương pháp hợp lý, nhất quán và có thể giải trình.
Ví dụ tích hợp
Một lô máy móc có giá FOB 100.000 USD. Người mua còn trả 2.000 USD phí môi giới bán hàng, 1.000 USD đóng gói, phân bổ 4.000 USD trị giá khuôn đã cung cấp miễn phí, 5.000 USD cước vận tải quốc tế và 500 USD bảo hiểm. Nếu các khoản này đủ điều kiện và chưa nằm trong giá FOB, trị giá giao dịch sau điều chỉnh là 112.500 USD. Doanh nghiệp không được cộng lại cước hoặc bảo hiểm nếu chứng từ cho thấy chúng đã nằm trong giá mua.
08 NHÓM KHOẢN ĐIỀU CHỈNH CỘNG CẦN RÀ SOÁT
| Khoản phải rà soát | Khi có khả năng phải cộng | Điểm loại trừ/giới hạn | Chứng từ trọng yếu |
|---|---|---|---|
| 1. Hoa hồng bán hàng và phí môi giới | Người mua trả cho bên trung gian liên quan đến việc bán hàng nhập khẩu. | Hoa hồng mua hàng thực chất trả cho đại diện của người mua không thuộc khoản này; thuế phải nộp tại Việt Nam nằm trong phí cũng không cộng. | Hợp đồng môi giới/đại lý, invoice dịch vụ, chứng từ thanh toán, mô tả công việc. |
| 2. Chi phí bao bì gắn liền với hàng hóa | Bao bì được coi là đồng nhất với hàng hóa khi nhập khẩu, gồm giá mua và chi phí đưa bao bì đến nơi đóng gói. | Container, thùng chứa hoặc giá đỡ dùng nhiều lần như phương tiện chuyên chở không mặc nhiên là bao bì gắn liền. | Invoice bao bì, hợp đồng mua, chứng từ vận chuyển bao bì, định mức. |
| 3. Chi phí đóng gói | Chi phí vật liệu đóng gói và nhân công đóng gói do người mua chịu nhưng chưa có trong giá. | Phải tách khỏi chi phí phát sinh sau nhập khẩu hoặc chi phí không liên quan hàng đang khai. | Hóa đơn vật tư, hợp đồng đóng gói, bảng lương/nhân công, bảng phân bổ. |
| 4. Các khoản trợ giúp | Người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá nguyên liệu, linh kiện, khuôn, dụng cụ, vật liệu tiêu hao, thiết kế hoặc dịch vụ kỹ thuật thực hiện ngoài Việt Nam để sản xuất hàng nhập khẩu. | Chỉ cộng phần liên quan đến hàng nhập khẩu; cần xác định trị giá và phân bổ hợp lý theo sản lượng hoặc lô hàng. Trị giá trợ giúp còn bao gồm chi phí mua, vận chuyển và bảo hiểm để đưa khoản trợ giúp đến nơi sản xuất hàng nhập khẩu; toàn bộ phần liên quan phải được phân bổ có căn cứ. | Hợp đồng, chứng từ mua tài sản, biên bản bàn giao, BOM, định mức, sản lượng dự kiến, bảng phân bổ. |
| 5. Tiền bản quyền và phí giấy phép | Liên quan đến hàng nhập khẩu, là điều kiện của giao dịch mua bán và chưa nằm trong giá mua. | Không cộng chỉ vì có hợp đồng license; phải kiểm tra mối liên hệ với hàng nhập khẩu và điều kiện bán hàng. | Hợp đồng license, hợp đồng mua bán, công thức tính phí, doanh thu, chứng từ thanh toán, quan hệ các bên. |
| 6. Khoản người bán được hưởng từ việc bán lại, định đoạt hoặc sử dụng hàng nhập khẩu | Một phần doanh thu hoặc khoản thu sau nhập khẩu phải chuyển trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán. | Chỉ cộng phần xác định được và thực sự thuộc về người bán; cần tránh nhầm với cổ tức hoặc khoản không liên quan giao dịch hàng hóa. | Hợp đồng phân phối, thỏa thuận chia doanh thu, báo cáo bán hàng, chứng từ chuyển tiền. |
| 7. Chi phí vận tải và chi phí liên quan đến vận chuyển tới cửa khẩu nhập đầu tiên | Giá mua chưa bao gồm cước vận tải quốc tế và các chi phí liên quan đến việc đưa hàng tới cửa khẩu nhập đầu tiên. | Không bao gồm chi phí bốc, dỡ, xếp hàng từ phương tiện xuống tại cửa khẩu nhập đầu tiên; nếu đã nằm trong cước quốc tế có thể xem xét điều chỉnh trừ khi đủ điều kiện. Thuế phải nộp tại Việt Nam đã nằm trong giá cước không thuộc khoản cộng; nếu đủ điều kiện và tách riêng được thì xử lý theo quy định về điều chỉnh trừ. | Booking, vận đơn, hợp đồng vận tải, debit note/invoice cước, chứng từ thanh toán. |
| 8. Chi phí bảo hiểm đến cửa khẩu nhập đầu tiên | Người mua có mua bảo hiểm cho chặng quốc tế và phí chưa nằm trong giá mua. | Nếu không mua bảo hiểm thì không tự ước tính một khoản bảo hiểm để cộng. Thuế phải nộp tại Việt Nam đã nằm trong phí bảo hiểm không thuộc khoản cộng. | Đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm, invoice phí, chứng từ thanh toán. |
HỒ SƠ – DỮ LIỆU CẦN KIỂM TRA
| Hồ sơ/dữ liệu | Đơn vị chuẩn bị/phát hành | Điểm phải đối chiếu | Giai đoạn sử dụng |
|---|---|---|---|
| Hợp đồng mua bán và phụ lục | Người mua – người bán | Điều kiện giao hàng, khoản thanh toán ngoài invoice, điều kiện license, chia doanh thu. | Trước khi chốt trị giá khai báo. |
| Commercial Invoice và chứng từ thanh toán | Người bán/ngân hàng | Giá hóa đơn, trả trước, thanh toán gián tiếp, bên thụ hưởng thực tế. | Đối chiếu giá thực tế đã trả/sẽ trả. |
| Hồ sơ vận tải – bảo hiểm | Carrier/forwarder/insurer | Chặng tính phí, cửa khẩu nhập đầu tiên, phí đã gồm VAT hay khoản sau nhập khẩu. | Xác định F và I chưa nằm trong giá. |
| Hợp đồng môi giới/đại lý | Người mua – bên trung gian | Bên trung gian đại diện cho người mua hay người bán; bản chất dịch vụ. | Phân biệt buying commission và selling commission. |
| Hồ sơ trợ giúp | Người mua/nhà sản xuất | Trị giá khuôn, dụng cụ, thiết kế; số lượng sản phẩm; tiêu thức phân bổ. | Phân bổ vào từng SKU/lô hàng. |
| Hợp đồng bản quyền/giấy phép | Chủ thể quyền/người mua | Đối tượng quyền, điều kiện bán hàng, công thức tính, kỳ thanh toán. | Khai tại đăng ký tờ khai hoặc khai bổ sung khi phát sinh số thực tế. |
| Bảng tính trị giá và phê duyệt nội bộ | Xuất nhập khẩu – kế toán – pháp chế | Nguồn số liệu, tỷ giá, cách phân bổ, tránh cộng trùng. | Lưu audit trail phục vụ giải trình/hậu kiểm. |
QUY TRÌNH RÀ SOÁT TRƯỚC KHI TRUYỀN TỜ KHAI
Đọc Incoterms và điểm giao hàng để biết giá đang ở EXW, FOB, CFR, CIF hay điều kiện khác.
Liệt kê mọi khoản người mua trả cho người bán và bên thứ ba liên quan đến hàng nhập khẩu.
Kiểm tra người chịu phí, mối liên hệ với hàng nhập khẩu, tình trạng đã nằm trong giá và khả năng định lượng.
Đưa vào đúng nhóm: hoa hồng, bao bì, đóng gói, trợ giúp, bản quyền, doanh thu chuyển lại, vận tải hoặc bảo hiểm.
Dùng biểu giá, trọng lượng, thể tích, trị giá mua, sản lượng hoặc tiêu thức phù hợp; phải phân bổ hết cho hàng chịu khoản chi phí.
So invoice, debit note, hợp đồng và điều kiện giá để xác nhận khoản phí chưa nằm trong giá thực tế phải trả.
Lưu bảng tính, công thức, chứng từ và người phê duyệt. Với phí trả sau, phí bản quyền hoặc phí giấy phép thuộc trường hợp phải khai bổ sung, theo dõi ngày thực trả để thực hiện trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày thực trả.
RỦI RO – LỖI THƯỜNG GẶP
| Lỗi | Nguyên nhân | Tác động | Biện pháp kiểm soát |
|---|---|---|---|
| Cộng lại cước/bảo hiểm trong giá CIF | Chỉ nhìn invoice cước riêng mà không đọc điều kiện giá. | Khai tăng trị giá và tăng thuế không cần thiết. | Đối chiếu Incoterms, invoice và debit note trước khi tính. |
| Bỏ sót khuôn, thiết kế hoặc nguyên liệu cấp miễn phí | Bộ phận mua hàng và xuất nhập khẩu không chia sẻ dữ liệu. | Khai thiếu trị giá, phát sinh ấn định thuế và xử lý vi phạm. | Dùng biểu mẫu bắt buộc khai báo assists cho mỗi dự án/SKU. |
| Coi mọi hoa hồng là buying commission | Hợp đồng dịch vụ ghi chung chung. | Loại trừ sai khoản hoa hồng bán hàng/phí môi giới. | Chứng minh bên đại diện, phạm vi công việc và bên hưởng lợi. |
| Không rà hợp đồng license với hợp đồng mua hàng | Phí bản quyền do pháp chế hoặc marketing quản lý riêng. | Bỏ sót phí liên quan hàng nhập khẩu hoặc cộng sai khoản không liên quan. | Đánh giá đồng thời ba hợp đồng: mua bán, license và phân phối. |
| Phân bổ cước theo tỷ lệ tùy ý | Không có chính sách phân bổ hoặc dữ liệu trọng lượng/thể tích. | Sai trị giá từng dòng hàng, khó giải trình. | Chọn tiêu thức có căn cứ và áp dụng nhất quán. |
| Tự ước tính bảo hiểm dù không mua | Nhầm giữa giá CIF quy ước và chi phí thực tế. | Cộng khoản không phát sinh. | Không mua bảo hiểm thì không cộng một mức giả định. |
| Không theo dõi phí bản quyền trả sau | Số phí phụ thuộc doanh thu sau nhập khẩu. | Chậm khai bổ sung, thiếu thuế và có thể bị xử phạt. | Mở lịch theo dõi giữa kế toán – thuế – xuất nhập khẩu; khai bổ sung, tính và nộp thuế trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày thực trả. |
| Thiếu chứng từ vận tải hợp pháp | Chỉ có báo giá, bảng kê nội bộ hoặc chứng từ không đủ căn cứ. | Có thể không đủ cơ sở áp dụng phương pháp trị giá giao dịch đối với khoản cước liên quan. | Thu thập hợp đồng, vận đơn, invoice/debit note và chứng từ thanh toán từ đơn vị vận tải hợp pháp. |
CĂN CỨ PHÁP LÝ – NGUỒN TRA CỨU
| Văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/tình trạng | Vai trò trong bài |
|---|---|---|---|
| 54/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026 – Văn bản hợp nhất Luật Hải quan | Văn phòng Quốc hội | Văn bản hợp nhất dùng để tra cứu hệ thống quy định hiện hành. | Nguyên tắc xác định trị giá hải quan và trách nhiệm khai báo. |
| Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP và Nghị định 167/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Nghị định 167/2025/NĐ-CP có hiệu lực 15/08/2025. | Khung thủ tục, kiểm tra và xác định trị giá hải quan. |
| Thông tư 39/2015/TT-BTC | Bộ Tài chính | Hiệu lực từ 01/04/2015; đã được sửa đổi, bổ sung. | Điều 13 quy định các khoản điều chỉnh cộng; Điều 14 quy định phí bản quyền, phí giấy phép. |
| Thông tư 60/2019/TT-BTC | Bộ Tài chính | Hiệu lực từ 15/10/2019. | Sửa đổi, bổ sung Thông tư 39/2015/TT-BTC về trị giá hải quan. |
| 21/VBHN-BTC ngày 23/04/2020 – Văn bản hợp nhất Thông tư về trị giá hải quan | Bộ Tài chính | Văn bản hợp nhất để tra cứu nội dung Thông tư 39/2015/TT-BTC sau sửa đổi. | Nguồn tra cứu nghiệp vụ tập trung đối với các khoản điều chỉnh cộng và phí bản quyền. |
| Quyết định 2681/QĐ-BTC ngày 16/12/2019 | Bộ Tài chính | Có hiệu lực từ ngày ban hành. | Đính chính Thông tư 60/2019/TT-BTC; cần đọc cùng văn bản sửa đổi khi viện dẫn chi tiết. |
| Nghị định 169/2026/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 01/07/2026. | Nguồn đối chiếu rủi ro xử phạt khi khai sai, khai thiếu nghĩa vụ hải quan. |
Trích nguyên tắc Điều 13: khoản điều chỉnh cộng phải do người mua thanh toán, chưa tính trong giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán; liên quan đến hàng nhập khẩu; có số liệu khách quan, định lượng được và phù hợp chứng từ.
FAQ – CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
1. Giá CIF có phải cộng thêm cước vận tải và bảo hiểm không?
Không cộng lại nếu cước và bảo hiểm đến cửa khẩu nhập đầu tiên đã nằm trong giá thực tế phải trả. Cần kiểm tra invoice, hợp đồng, điều kiện giao hàng và chứng từ cước.
2. Giá FOB thường phải cộng những gì?
Thường phải rà cước vận tải và bảo hiểm quốc tế đến cửa khẩu nhập đầu tiên, cùng các khoản khác như đóng gói, trợ giúp hoặc bản quyền nếu đủ điều kiện. Không được kết luận chỉ từ tên điều kiện FOB.
3. Hoa hồng mua hàng có phải cộng không?
Hoa hồng mua hàng thực chất trả cho đại diện của người mua không phải hoa hồng bán hàng. Tuy nhiên doanh nghiệp phải có hồ sơ thể hiện rõ vai trò đại diện và nội dung dịch vụ.
4. Khuôn do doanh nghiệp Việt Nam mua rồi gửi miễn phí cho nhà máy có phải cộng?
Có khả năng là khoản trợ giúp. Phải xác định phần trị giá liên quan đến hàng nhập khẩu và phân bổ hợp lý theo sản lượng, số lô hoặc tiêu thức có căn cứ.
5. Phí bản quyền trả cho công ty thứ ba có thể phải cộng không?
Có. Việc trả cho bên thứ ba không tự loại trừ khoản phí. Cần đánh giá khoản phí có liên quan đến hàng nhập khẩu, là điều kiện của giao dịch mua bán và chưa nằm trong giá mua hay không.
6. Không mua bảo hiểm thì có phải lấy một tỷ lệ để cộng không?
Không. Quy định nêu rõ trường hợp người nhập khẩu không mua bảo hiểm thì không phải cộng thêm chi phí bảo hiểm.
7. Chưa xác định được phí bản quyền tại ngày đăng ký tờ khai thì xử lý thế nào?
Doanh nghiệp phải khai rõ lý do chưa xác định được. Đối với phí trả sau, phí bản quyền hoặc phí giấy phép thuộc trường hợp phải khai bổ sung, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày thực trả, người khai hải quan phải khai bổ sung, tính và nộp đủ số thuế phát sinh theo hồ sơ thực tế.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Phân biệt C/O Form E, Form D, Form AK, Form VK và EUR.1
Nguyên tắc xác định mã HS cho hàng hóa xuất nhập khẩu
Pre-alert gồm những chứng từ gì?
Vì sao không thể xác định thuế nhập khẩu chỉ bằng tên thương mại?
Hóa đơn bên thứ ba trên C/O: Điều kiện và hồ sơ cần kiểm tra
Những lỗi khiến bộ chứng từ xuất nhập khẩu không khớp
Thuế MFN và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt khác nhau thế nào?
Các trường hợp C/O bị từ chối khi làm thủ tục nhập khẩu
Doanh nghiệp ưu tiên AEO là gì? Điều kiện và lợi ích trong thông quan
Packing List cần thể hiện những nội dung nào?
Commercial Invoice là gì? Nội dung bắt buộc và lỗi thường gặp
HBL và MBL khác nhau thế nào? Cách đọc và đối chiếu vận đơn
Sea Waybill, Surrendered Bill và Original Bill khác nhau thế nào?
Xác định trước mã HS, trị giá và xuất xứ hàng hóa: Hồ sơ, quy trình và giá trị áp dụng
Xử lý hàng thực tế thừa, thiếu hoặc khác với chứng từ khai báo