MỐI QUAN HỆ ĐẶC BIỆT GIỮA NGƯỜI MUA VÀ NGƯỜI BÁN ẢNH HƯỞNG THẾ NÀO ĐẾN TRỊ GIÁ HẢI QUAN?
Doanh nghiệp nhập hàng từ công ty mẹ, công ty con, doanh nghiệp cùng tập đoàn hoặc nhà phân phối độc quyền thường lo rằng giá trên hóa đơn sẽ tự động bị cơ quan hải quan bác bỏ. Cách hiểu này chưa chính xác. Mối quan hệ đặc biệt là một điều kiện phải khai báo và kiểm tra khi áp dụng phương pháp trị giá giao dịch, nhưng bản thân quan hệ đó không đồng nghĩa giá mua đã bị chi phối. Vấn đề cốt lõi là doanh nghiệp có chứng minh được cơ chế hình thành giá, điều kiện thương mại và mức lợi nhuận phù hợp hay không. Nếu hồ sơ không đủ sức giải thích, trị giá giao dịch có thể không được chấp nhận và cơ quan hải quan chuyển sang phương pháp xác định trị giá tiếp theo. Bài viết phân tích dấu hiệu nhận diện, hai hướng chứng minh quan hệ không ảnh hưởng đến giá và bộ dữ liệu doanh nghiệp cần chuẩn bị.
TÓM TẮT NHANH
Không tự động bác trị giá
Có quan hệ đặc biệt không đồng nghĩa trị giá giao dịch bị loại ngay. Doanh nghiệp phải chứng minh quan hệ đó không ảnh hưởng đến giá.
Phải khai đúng bản chất
Cấu trúc sở hữu, quyền kiểm soát, quan hệ quản lý, lao động, gia đình hoặc độc quyền có thể tạo quan hệ đặc biệt theo pháp luật trị giá hải quan.
Có hai hướng chứng minh
Pháp luật cho phép chứng minh theo một trong hai hướng: phân tích hoàn cảnh giao dịch hoặc đối chiếu với trị giá kiểm tra đáp ứng đầy đủ điều kiện so sánh.
Hồ sơ phải có trước khi bị hỏi
Chính sách giá, bảng so sánh, hợp đồng, dữ liệu bán cho bên độc lập và phân tích chi phí – lợi nhuận cần được lưu theo từng giai đoạn nhập khẩu.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu dự kiến xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giao dịch, trong đó người mua tại Việt Nam và người bán ở nước ngoài có dấu hiệu liên kết về sở hữu, quản lý, kiểm soát, lao động, gia đình hoặc quan hệ kinh doanh độc quyền.
- Phù hợp với giao dịch công ty mẹ – công ty con, các doanh nghiệp cùng tập đoàn, bên liên doanh, người mua và người bán có chung cổ đông kiểm soát.
- Áp dụng cả khi giá mua được xây dựng theo chính sách chuyển giá nội bộ hoặc thỏa thuận phân phối trong tập đoàn.
- Không đồng nhất “mối quan hệ đặc biệt” trong trị giá hải quan với “quan hệ liên kết” trong quản lý thuế nội địa; tiêu chí và mục đích đánh giá của hai hệ thống pháp luật khác nhau.
- Không sử dụng một báo cáo chuyển giá như bằng chứng duy nhất để kết luận trị giá hải quan được chấp nhận.
GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ
| Thuật ngữ | Giải nghĩa | Vai trò nghiệp vụ |
|---|---|---|
| Special relationship / Related parties | Mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán theo tiêu chí của pháp luật trị giá hải quan. | Là điều kiện phải đánh giá trước khi sử dụng trị giá giao dịch. |
| Transaction value | Trị giá giao dịch – giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, sau các khoản điều chỉnh theo quy định. | Phương pháp ưu tiên khi đáp ứng đầy đủ điều kiện. |
| Circumstances of sale | Hoàn cảnh giao dịch – cách đàm phán, định giá, chiết khấu, phân phối chi phí và lợi nhuận. | Dùng chứng minh giá được hình thành theo logic thương mại bình thường, không bị quan hệ chi phối. |
| Test value | Trị giá kiểm tra/đối chiếu theo quy định, không phải “giá áp đặt”. | Dùng kiểm tra mức độ gần nhau giữa trị giá khai báo và các trị giá phù hợp khác. |
| Commercial level | Cấp độ thương mại: bán buôn, bán lẻ, nhà phân phối, đại lý hoặc người sử dụng cuối. | Phải điều chỉnh khi so sánh giá giữa các giao dịch khác cấp độ. |
| Transfer pricing file | Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết phục vụ quản lý thuế nội địa. | Có thể là dữ liệu hỗ trợ, nhưng không thay thế phân tích trị giá hải quan theo từng lô hàng. |
NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC COI LÀ CÓ MỐI QUAN HỆ ĐẶC BIỆT
Theo quy định về trị giá hải quan, người mua và người bán được xem là có mối quan hệ đặc biệt khi thuộc một trong các nhóm sau:
| Nhóm quan hệ | Dấu hiệu nhận diện | Dữ liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Quản lý chéo | Hai bên cùng là nhân viên; hoặc một người là nhân viên, người kia là giám đốc trong doanh nghiệp khác. | Danh sách chức danh, hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm. |
| Thành viên hợp danh | Các bên là thành viên hợp danh trong một tổ chức kinh doanh được pháp luật công nhận. | Điều lệ, đăng ký doanh nghiệp, thỏa thuận góp vốn. |
| Chủ và người làm thuê | Một bên là chủ sử dụng lao động, bên kia là người làm thuê. | Quan hệ lao động và quyền quyết định điều kiện giao dịch. |
| Sở hữu cổ phần biểu quyết | Một người thứ ba sở hữu, kiểm soát hoặc nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của cả hai bên. | Sổ cổ đông, sơ đồ sở hữu trực tiếp/gián tiếp. |
| Một bên kiểm soát bên kia | Một bên có khả năng trực tiếp hoặc gián tiếp chi phối bên kia. | Quyền biểu quyết, quyền bổ nhiệm, hợp đồng kiểm soát. |
| Cùng bị bên thứ ba kiểm soát | Cả người mua và người bán cùng chịu sự kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp của một bên thứ ba. | Sơ đồ tập đoàn, chủ sở hữu cuối cùng, quyền quản trị. |
| Cùng kiểm soát bên thứ ba | Người mua và người bán cùng trực tiếp hoặc gián tiếp kiểm soát một bên thứ ba. | Hồ sơ đầu tư, biểu quyết và thỏa thuận cổ đông. |
| Quan hệ gia đình | Vợ chồng; bố mẹ và con được pháp luật công nhận; ông bà và cháu có quan hệ huyết thống; cô, chú, bác và cháu ruột; anh chị em ruột; anh chị em dâu, rể. | Thông tin người đại diện, chủ sở hữu và mối liên hệ nhân thân. |
| Độc quyền trong kinh doanh | Một bên là đại lý độc quyền, nhà phân phối độc quyền hoặc nhà chuyển nhượng độc quyền của bên kia và đồng thời đáp ứng ít nhất một tiêu chí quan hệ nêu trên. | Hợp đồng độc quyền và dữ liệu sở hữu/kiểm soát đi kèm. |
BẢN CHẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRỊ GIÁ GIAO DỊCH
Quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến trị giá hải quan khi quan hệ đó làm giá mua khác với mức giá hình thành trong điều kiện thương mại độc lập. Ảnh hưởng có thể thể hiện qua việc người bán bán thấp hơn chi phí thông thường, chuyển lợi nhuận sang khoản thanh toán khác, áp dụng chiết khấu không có căn cứ hoặc phân bổ phí bản quyền, hỗ trợ kỹ thuật và chi phí tập đoàn ngoài giá hóa đơn.
TRỊ GIÁ GIAO DỊCH CHỈ GẶP RỦI RO KHI QUAN HỆ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ HOẶC HỒ SƠ KHÔNG CHỨNG MINH ĐƯỢC
Theo khoản 2 Điều 7, quan hệ đặc biệt được coi là không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch khi đáp ứng một trong hai điều kiện pháp lý dưới đây; doanh nghiệp không bắt buộc phải đồng thời có cả hai nhóm bằng chứng.
HƯỚNG 1: PHÂN TÍCH HOÀN CẢNH GIAO DỊCH
Hướng này tập trung vào cách các bên thiết lập quan hệ mua bán và đàm phán giá. Doanh nghiệp cần chứng minh giao dịch được tiến hành như với người mua không có quan hệ đặc biệt cùng nhập khẩu hàng hóa đó vào Việt Nam. Dữ liệu thường có giá trị gồm:
- Giá được xây dựng theo bảng giá chung hoặc chính sách giá áp dụng nhất quán cho khách hàng cùng cấp độ thương mại.
- Mức chiết khấu có tiêu chí rõ ràng như sản lượng, cam kết doanh số, thị trường, điều kiện thanh toán hoặc trách nhiệm phân phối.
- Giá bán bảo đảm thu hồi toàn bộ chi phí và đạt mức lợi nhuận phù hợp với hoạt động bán hàng cùng loại trong một khoảng thời gian đại diện.
- Không có khoản thanh toán ngầm, khoản hoàn lại hoặc khoản chuyển lợi ích cho người bán ngoài hồ sơ khai báo.
HƯỚNG 2: SO SÁNH VỚI TRỊ GIÁ KIỂM TRA
Trị giá khai báo có thể được đối chiếu với một trong các trị giá kiểm tra của lô hàng xuất khẩu đến Việt Nam trong cùng ngày hoặc trong khoảng 60 ngày trước hay 60 ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang chứng minh:
- Trị giá hải quan đã được chấp nhận theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống hệt hoặc tương tự bán cho người nhập khẩu khác không có quan hệ đặc biệt với người xuất khẩu.
- Trị giá hải quan của hàng hóa giống hệt hoặc tương tự được xác định theo phương pháp trị giá khấu trừ.
- Trị giá hải quan của hàng hóa giống hệt hoặc tương tự được xác định theo phương pháp trị giá tính toán.
Các trị giá này chỉ dùng để so sánh, không phải giá thay thế áp đặt. Khi đánh giá “xấp xỉ”, phải đưa về cùng điều kiện mua bán và xem xét bản chất hàng hóa, đặc điểm ngành sản xuất, tính thời vụ và những khác biệt thương mại không đáng kể; đồng thời điều chỉnh cấp độ thương mại, số lượng, vận tải, bảo hiểm, khoản cộng và khoản trừ. Pháp luật không ấn định một tỷ lệ phần trăm chung cho mọi mặt hàng.
MA TRẬN ĐÁNH GIÁ: KHI NÀO GIÁ CÓ NGUY CƠ KHÔNG ĐƯỢC CHẤP NHẬN?
| Tình trạng hồ sơ | Đánh giá sơ bộ | Rủi ro đối với trị giá giao dịch | Hướng xử lý |
|---|---|---|---|
| Có quan hệ đặc biệt; giá được xây dựng theo chính sách chung; có dữ liệu bán cho bên độc lập tương đồng. | Có cơ sở chứng minh quan hệ không ảnh hưởng đến giá. | Thấp hơn nếu dữ liệu so sánh thực sự tương thích. | Chuẩn hóa bảng đối chiếu, điều chỉnh khác biệt và lưu hồ sơ. |
| Có quan hệ đặc biệt; chỉ có báo cáo chuyển giá cấp tập đoàn, không nối được với từng mặt hàng nhập khẩu. | Bằng chứng hỗ trợ chưa đủ trực tiếp. | Trung bình đến cao. | Reconcile dữ liệu chuyển giá với invoice, SKU, điều kiện mua bán và khoản điều chỉnh hải quan. |
| Giá thấp hơn đáng kể so với bên độc lập nhưng không có giải thích về số lượng, thị trường hoặc cấp độ thương mại. | Có dấu hiệu quan hệ ảnh hưởng đến giá. | Cao. | Lập phân tích nguyên nhân và cung cấp chứng từ thương mại khách quan. |
| Giá nhập thấp nhưng người mua còn trả royalty, management fee hoặc khoản hỗ trợ cho bên liên quan. | Có thể tồn tại khoản thanh toán gián tiếp hoặc khoản điều chỉnh cộng. | Cao nếu bỏ sót khỏi trị giá. | Đánh giá toàn bộ dòng tiền và điều kiện của giao dịch mua bán. |
| Không khai quan hệ đặc biệt dù hồ sơ sở hữu thể hiện rõ. | Khai báo không đầy đủ, ảnh hưởng độ tin cậy hồ sơ. | Rất cao; có thể phát sinh ấn định thuế và xử lý vi phạm. | Khai bổ sung theo tình trạng tờ khai và chuẩn bị giải trình. |
| Không có trị giá so sánh nhưng có phân tích chi phí – lợi nhuận đáng tin cậy và nhất quán. | Có thể chứng minh theo hoàn cảnh giao dịch. | Phụ thuộc chất lượng dữ liệu. | Chứng minh nguồn số liệu, kỳ phân tích và tính đại diện. |
HỒ SƠ – DỮ LIỆU DOANH NGHIỆP CẦN CHUẨN BỊ
| Nhóm hồ sơ | Đơn vị chuẩn bị/phát hành | Nội dung phải thể hiện | Mục đích sử dụng |
|---|---|---|---|
| Hồ sơ sở hữu và quản trị | Pháp chế, công ty mẹ, thư ký doanh nghiệp | Sơ đồ tập đoàn, tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết, chủ sở hữu cuối cùng, quyền bổ nhiệm. | Xác định và khai đúng mối quan hệ đặc biệt. |
| Hợp đồng mua bán và phân phối | Mua hàng, pháp chế | Điều kiện giá, Incoterms, chiết khấu, độc quyền, trách nhiệm thị trường, điều kiện thanh toán. | Giải thích hoàn cảnh giao dịch và cơ chế hình thành giá. |
| Chính sách giá nội bộ | Tập đoàn, tài chính, commercial team | Công thức giá, cost base, markup, kỳ điều chỉnh, tiêu chí chiết khấu. | Chứng minh giá không được đặt tùy ý theo từng lô. |
| Dữ liệu bán cho bên độc lập | Người bán hoặc đơn vị trong tập đoàn | Invoice, hợp đồng, số lượng, thị trường, cấp độ thương mại, thời điểm và điều kiện giao hàng. | Xây dựng trị giá so sánh có điều chỉnh. |
| Phân tích chi phí – lợi nhuận | Tài chính, kế toán quản trị | Chi phí sản xuất/mua hàng, chi phí bán hàng, lợi nhuận thông thường, kỳ phân tích. | Chứng minh mức giá bảo đảm thu hồi chi phí và lợi nhuận phù hợp. |
| Hồ sơ chuyển giá | Thuế, tư vấn, tập đoàn | Functional analysis, benchmark, phương pháp xác định giá, đối tượng so sánh. | Dữ liệu hỗ trợ; phải nối được với hàng nhập khẩu và điều chỉnh theo yêu cầu hải quan. |
| Dòng tiền ngoài invoice | Kế toán, ngân hàng, pháp chế | Royalty, phí quản lý, rebate, credit note, khoản hỗ trợ, thanh toán cho bên thứ ba. | Phát hiện khoản thanh toán gián tiếp hoặc khoản điều chỉnh cộng. |
| Bảng reconciliation theo tờ khai | Xuất nhập khẩu, kế toán, thuế | Invoice → thanh toán → phí sau nhập khẩu → điều chỉnh trị giá → số thuế. | Tạo audit trail khi tham vấn hoặc kiểm tra sau thông quan. |
QUY TRÌNH KIỂM SOÁT TRƯỚC KHI TRUYỀN TỜ KHAI
Rà chủ sở hữu, quyền kiểm soát, quản lý, lao động, gia đình và điều khoản độc quyền.
Tại thời điểm đăng ký tờ khai, khai tình trạng có quan hệ đặc biệt nhưng không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch trên tờ khai nhập khẩu và tờ khai trị giá hải quan nếu thuộc trường hợp phải khai; không dùng tiêu chí thuế nội địa để thay thế tiêu chí hải quan.
Gồm giá invoice, rebate, credit note, royalty, phí quản lý, hỗ trợ và khoản thanh toán cho bên thứ ba.
Chọn một trong hai hướng pháp lý phù hợp: phân tích hoàn cảnh giao dịch hoặc dùng trị giá kiểm tra; có thể kết hợp cả hai để tăng sức thuyết phục.
Điều chỉnh khác biệt về thời điểm, số lượng, cấp độ thương mại, Incoterms, vận tải, bảo hiểm và các khoản điều chỉnh.
Giải thích mọi chênh lệch giữa giá nhập khẩu theo tờ khai và dữ liệu dùng cho thuế nội địa.
Giữ bản phân tích theo năm, nhà cung cấp và nhóm SKU; cập nhật khi chính sách giá hoặc cấu trúc sở hữu thay đổi.
RỦI RO – LỖI THƯỜNG GẶP
| Lỗi | Nguyên nhân | Tác động | Biện pháp kiểm soát |
|---|---|---|---|
| Không khai quan hệ đặc biệt | Chỉ nhìn tên pháp nhân, không rà sở hữu gián tiếp hoặc quyền kiểm soát. | Tăng nghi vấn về tính trung thực; có thể phát sinh khai bổ sung, ấn định và xử phạt. | Cập nhật sơ đồ tập đoàn và chủ sở hữu cuối cùng định kỳ. |
| Cho rằng cùng tập đoàn thì giá nào cũng được chấp nhận | Nhầm quan hệ pháp nhân với bằng chứng về giá. | Không giải trình được mức giá thấp hoặc chính sách chiết khấu. | Chuẩn bị phân tích hoàn cảnh giao dịch và dữ liệu so sánh. |
| Dùng báo cáo chuyển giá làm bằng chứng duy nhất | Báo cáo theo lợi nhuận toàn doanh nghiệp, không theo từng lô/SKU. | Không chứng minh trực tiếp giá nhập khẩu và khoản điều chỉnh hải quan. | Lập cầu nối từ transfer pricing đến invoice và tờ khai. |
| So sánh giá không cùng điều kiện | Khác số lượng, thị trường, Incoterms, thời điểm hoặc cấp độ thương mại. | Kết luận so sánh thiếu tin cậy. | Ghi rõ tiêu chí và điều chỉnh chênh lệch có căn cứ. |
| Bỏ sót royalty hoặc phí quản lý | Hợp đồng do phòng ban khác quản lý, không chia sẻ cho xuất nhập khẩu. | Khai thiếu khoản thanh toán gián tiếp hoặc khoản điều chỉnh cộng. | Thiết lập quy trình chia sẻ hợp đồng liên công ty. |
| Chứng từ được tạo sau khi có yêu cầu giải trình | Không chuẩn bị hồ sơ đồng thời với giao dịch. | Giảm độ tin cậy và khó chứng minh dữ liệu tại thời điểm nhập khẩu. | Lập hồ sơ định kỳ và khóa nguồn dữ liệu gốc. |
| Không cập nhật khi cấu trúc tập đoàn thay đổi | M&A, chuyển nhượng cổ phần hoặc thay quyền kiểm soát nhưng chưa thông báo nội bộ. | Khai sai tình trạng quan hệ trong nhiều tờ khai. | Pháp chế phải kích hoạt cảnh báo cho bộ phận hải quan khi có thay đổi. |
CĂN CỨ PHÁP LÝ – NGUỒN TRA CỨU
| Văn bản/nguồn | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/tình trạng | Vai trò trong bài |
|---|---|---|---|
| 54/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026 – Văn bản hợp nhất Luật Hải quan | Văn phòng Quốc hội | Văn bản hợp nhất dùng để tra cứu Luật Hải quan hiện hành. | Nguyên tắc tự khai, tự xác định và chịu trách nhiệm về trị giá hải quan. |
| Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 | Bộ Tài chính | Có hiệu lực từ 01/04/2015. | Văn bản gốc quy định trị giá hải quan; Điều 7 quy định mối quan hệ đặc biệt. |
| Thông tư 60/2019/TT-BTC ngày 30/08/2019 | Bộ Tài chính | Có hiệu lực từ 15/10/2019; sửa đổi, bổ sung Thông tư 39/2015/TT-BTC. | Cập nhật phương pháp và hồ sơ xác định trị giá hải quan. |
| Quyết định 2681/QĐ-BTC ngày 16/12/2019 | Bộ Tài chính | Có hiệu lực từ ngày ban hành. | Đính chính Thông tư 60/2019/TT-BTC. |
| 21/VBHN-BTC ngày 23/04/2020 | Bộ Tài chính | Văn bản hợp nhất để tra cứu; không thay thế hiệu lực của các thông tư được hợp nhất. | Thể hiện nội dung hợp nhất của Thông tư 39/2015 và Thông tư 60/2019, gồm Điều 7. |
| Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP và Nghị định 167/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Nghị định 167/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/08/2025. | Khung kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá trong thủ tục hải quan. |
| Nghị định 169/2026/NĐ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 01/07/2026. | Nguồn đối chiếu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan. |
Nguyên tắc cần nhớ: quan hệ đặc biệt không tự động làm mất phương pháp trị giá giao dịch. Doanh nghiệp phải khai đúng tình trạng quan hệ; khi có nghi vấn, cơ quan hải quan thông báo và tổ chức đối thoại để người khai giải trình, cung cấp thông tin chứng minh quan hệ không ảnh hưởng đến giá.
FAQ – CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
1. Công ty mẹ bán hàng cho công ty con tại Việt Nam có bị bác giá ngay không?
Không. Đây là quan hệ đặc biệt cần khai báo, nhưng giá vẫn có thể được chấp nhận nếu hồ sơ chứng minh quan hệ không ảnh hưởng đến giá và các điều kiện khác của phương pháp trị giá giao dịch được đáp ứng.
2. Chỉ cần giá nhập gần với dữ liệu tham chiếu của hải quan là đủ không?
Không. Mức giá tham chiếu phục vụ quản lý rủi ro không mặc nhiên là “trị giá kiểm tra” tại Điều 7. Trị giá kiểm tra phải là trị giá hải quan phù hợp, thuộc cửa sổ cùng ngày hoặc ±60 ngày và được điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán.
3. Báo cáo giao dịch liên kết có thay thế hồ sơ trị giá hải quan không?
Không. Báo cáo chuyển giá có thể hỗ trợ nhưng thường phân tích lợi nhuận ở cấp doanh nghiệp hoặc phân khúc, trong khi hải quan đánh giá trị giá theo hàng hóa và giao dịch nhập khẩu cụ thể.
4. Nhà phân phối độc quyền có luôn được coi là có quan hệ đặc biệt không?
Không mặc nhiên. Quan hệ độc quyền chỉ được coi là quan hệ đặc biệt khi đồng thời đáp ứng một trong các tiêu chí về quản lý, sở hữu, kiểm soát, lao động hoặc gia đình.
5. Không có giao dịch bán cho bên độc lập thì chứng minh bằng cách nào?
Doanh nghiệp có thể phân tích hoàn cảnh giao dịch, chính sách giá, chi phí và mức lợi nhuận thông thường. Hồ sơ phải có nguồn số liệu khách quan và giải thích được từng khoản cấu thành giá.
6. Giá trong cùng tập đoàn thấp vì mua số lượng lớn có được chấp nhận không?
Có thể, nếu chiết khấu số lượng được quy định rõ, áp dụng nhất quán và mức giảm phù hợp với dữ liệu thương mại. Chỉ giải thích bằng câu “mua nhiều nên rẻ” là chưa đủ.
7. Khi quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến giá thì xử lý thế nào?
Nếu không đủ điều kiện áp dụng trị giá giao dịch, trị giá hải quan được xác định lần lượt theo các phương pháp tiếp theo theo trình tự pháp luật; doanh nghiệp cần phối hợp cung cấp dữ liệu và thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Phân biệt C/O Form E, Form D, Form AK, Form VK và EUR.1
Nguyên tắc xác định mã HS cho hàng hóa xuất nhập khẩu
Pre-alert gồm những chứng từ gì?
Vì sao không thể xác định thuế nhập khẩu chỉ bằng tên thương mại?
Hóa đơn bên thứ ba trên C/O: Điều kiện và hồ sơ cần kiểm tra
Những lỗi khiến bộ chứng từ xuất nhập khẩu không khớp
Thuế MFN và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt khác nhau thế nào?
Các trường hợp C/O bị từ chối khi làm thủ tục nhập khẩu
Doanh nghiệp ưu tiên AEO là gì? Điều kiện và lợi ích trong thông quan
Packing List cần thể hiện những nội dung nào?
Commercial Invoice là gì? Nội dung bắt buộc và lỗi thường gặp
HBL và MBL khác nhau thế nào? Cách đọc và đối chiếu vận đơn
Sea Waybill, Surrendered Bill và Original Bill khác nhau thế nào?
Xác định trước mã HS, trị giá và xuất xứ hàng hóa: Hồ sơ, quy trình và giá trị áp dụng
Xử lý hàng thực tế thừa, thiếu hoặc khác với chứng từ khai báo