Thông quan và giải phóng hàng khác nhau thế nào?

THỦ TỤC HẢI QUAN

THÔNG QUAN VÀ GIẢI PHÓNG HÀNG KHÁC NHAU THẾ NÀO?

Trên tờ khai điện tử, “thông quan” và “giải phóng hàng” đều có thể dẫn đến việc hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu và rời khu vực giám sát khi hoàn tất điều kiện qua cổng, nên doanh nghiệp rất dễ xem chúng là một. Tuy nhiên, thông quan là kết quả hoàn thành thủ tục hải quan; giải phóng hàng là cơ chế cho phép xuất/nhập khi hàng đã đủ điều kiện nhưng số thuế chính thức chưa được xác định. “Đưa hàng về bảo quản” chỉ là cơ chế lưu giữ dưới giám sát trong khi chờ điều kiện thông quan, không phải trạng thái pháp lý ngang hàng với hai khái niệm trên. Bài viết phân tích điều kiện, nghĩa vụ thuế, thời hạn chốt thuế và quyền xử lý hàng đối với máy móc, linh kiện điện – điện tử và hàng tiêu dùng nhập khẩu.

TÓM TẮT NHANH

THÔNG QUAN

Hàng hóa đã hoàn thành thủ tục hải quan; nghĩa vụ còn lại nếu có được xử lý theo cơ chế pháp luật cho phép.

GIẢI PHÓNG HÀNG

Hàng đã đủ điều kiện xuất/nhập nhưng chưa xác định được số thuế chính thức; người khai đã nộp hoặc được bảo lãnh số thuế tự kê khai.

ĐƯA HÀNG VỀ BẢO QUẢN – CƠ CHẾ GIÁM SÁT

Chỉ thay đổi địa điểm lưu giữ dưới giám sát hải quan; không phải kết quả thông quan hoặc giải phóng hàng và không tự tạo quyền sử dụng.

KÉO HÀNG KHỎI CẢNG

Ngoài trạng thái hải quan còn phải hoàn tất lệnh giao hàng, phí cảng/kho, điều kiện hãng vận chuyển và xác nhận qua khu vực giám sát.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài áp dụng chủ yếu cho doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị, linh kiện điện – điện tử và hàng tiêu dùng có thể phát sinh phân tích phân loại, tham vấn trị giá hoặc kiểm tra chuyên ngành.

  • Áp dụng cho tờ khai nhập khẩu, xuất khẩu thương mại được xử lý trên hệ thống hải quan điện tử.
  • Tập trung vào trạng thái pháp lý của hàng hóa, không thay thế hướng dẫn lấy D/O, thanh toán phí cảng hoặc bố trí xe.
  • Không suy rộng cho hàng ngoại giao, cứu trợ khẩn cấp, hàng quốc phòng – an ninh hoặc chế độ hải quan đặc thù.
Điểm giới hạn: trạng thái trên hệ thống phải được đọc cùng quyết định của cơ quan hải quan, chứng từ thuế, kết quả chuyên ngành và thông tin giám sát tại cửa khẩu.

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ

Thuật ngữ Giải nghĩa nghiệp vụ Ý nghĩa kiểm soát
Thông quan – Customs clearance Hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác. Hồ sơ hải quan đạt trạng thái hoàn tất theo quyết định của cơ quan hải quan.
Giải phóng hàng – Release of goods Cơ quan hải quan cho phép xuất/nhập khi hàng đủ điều kiện nhưng chưa xác định số thuế chính thức; thuế tự khai đã được nộp hoặc bảo lãnh. Hàng có thể được giải phóng nhưng hồ sơ trị giá, mã số, số lượng hoặc thuế vẫn còn bước phải chốt.
Đưa hàng về bảo quản Cho phép chuyển hàng đến địa điểm được chấp thuận để lưu giữ trong khi chờ kết quả/điều kiện thông quan. Hàng vẫn chịu giám sát; không tự ý sử dụng, lắp đặt, tiêu thụ hoặc thay đổi hiện trạng.
Qua khu vực giám sát Xác nhận hàng đủ điều kiện đi qua cổng cảng, sân bay, kho hoặc địa điểm chịu giám sát hải quan. Là bước vận hành tại cửa khẩu, không đồng nhất với quyết định thông quan.
Bảo lãnh thuế Cam kết của tổ chức tín dụng đối với khoản thuế phải nộp theo điều kiện pháp luật. Có thể là điều kiện để thông quan hoặc giải phóng hàng trong trường hợp luật cho phép.
Số thuế chính thức Khoản thuế được xác định sau khi hoàn tất phân tích, phân loại, giám định, xác định trị giá hoặc bước nghiệp vụ liên quan. Là điểm hồ sơ còn mở sau khi hàng đã được giải phóng.

BẢN CHẤT – CƠ CHẾ VẬN HÀNH

1. THÔNG QUAN LÀ KẾT QUẢ HOÀN THÀNH THỦ TỤC

Khoản 21 Điều 4 và Điều 37 Luật Hải quan xác định thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan. Trường hợp người khai đã hoàn thành thủ tục nhưng chưa nộp hoặc nộp chưa đủ thuế trong thời hạn quy định, hàng vẫn có thể được thông quan khi có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế. Đối với hàng phải kiểm tra, phân tích hoặc giám định để xác định điều kiện xuất/nhập, việc thông quan chỉ được thực hiện sau khi có kết luận, kết quả hoặc thông báo miễn kiểm tra theo quy định.

2. GIẢI PHÓNG HÀNG LÀ CƠ CHẾ CHO PHÉP XUẤT/NHẬP TRƯỚC KHI CHỐT THUẾ

Điều 36 Luật Hải quan cho phép giải phóng khi hàng đã đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chưa xác định được số thuế chính thức; người khai đã nộp hoặc được bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế. Khoản 1 Điều 32 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP, cụ thể hóa các nhóm thường gặp như chờ phân tích–phân loại hoặc giám định, chưa có giá chính thức, đang xử lý kiểm tra trị giá và chưa đủ dữ liệu xác định trị giá hải quan.

Mốc pháp lý phải theo dõi: số thuế chính thức phải được xác định trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng; nếu hàng cần giám định, thời hạn tính từ ngày cơ quan hải quan nhận được kết quả giám định.

3. ĐƯA HÀNG VỀ BẢO QUẢN LÀ CƠ CHẾ LƯU GIỮ DƯỚI GIÁM SÁT

Hàng chờ kiểm tra chuyên ngành có thể được đưa đến địa điểm kiểm tra hoặc địa điểm lưu giữ đáp ứng điều kiện theo pháp luật chuyên ngành và pháp luật hải quan. Chủ hàng chịu trách nhiệm bảo quản, lưu giữ, tuân thủ chỉ dẫn giám sát và không được hiểu việc rời cảng là quyền tự động đưa hàng vào sản xuất, lắp đặt hoặc lưu thông. Đây là cơ chế giám sát trước thông quan, không phải “trạng thái thứ ba” tương đương thông quan hoặc giải phóng hàng.

Nguyên tắc vận hành: cần phân biệt hai kết quả pháp lý của thủ tục là thông quan và giải phóng hàng với cơ chế đưa hàng về bảo quản. Mỗi trường hợp tạo ra quyền xử lý hàng và nghĩa vụ theo dõi khác nhau.

SO SÁNH HAI TRẠNG THÁI VÀ CƠ CHẾ ĐƯA HÀNG VỀ BẢO QUẢN

Tiêu chí Thông quan Giải phóng hàng Đưa hàng về bảo quản
Phân loại pháp lý Kết quả hoàn thành thủ tục hải quan. Quyết định cho phép xuất/nhập trước khi chốt số thuế chính thức. Cơ chế lưu giữ, di chuyển hàng dưới giám sát; không phải kết quả hoàn tất thủ tục.
Điều kiện hàng hóa Đã đáp ứng điều kiện hải quan và điều kiện quản lý có liên quan. Đã đủ điều kiện xuất/nhập; phần chưa chốt thuộc số thuế chính thức. Được đưa đến địa điểm phù hợp theo pháp luật chuyên ngành và chấp thuận/chỉ dẫn hải quan của từng trường hợp.
Thuế Đã nộp, được bảo lãnh hoặc thuộc thời hạn nộp thuế theo quy định. Đã nộp/bảo lãnh theo cơ sở được pháp luật quy định; tiếp tục chờ số thuế chính thức. Không thay thế nghĩa vụ thuế và không phải quyết định thông quan.
Quyền xử lý hàng Về mặt hải quan, hàng đã hoàn thành thủ tục; việc lưu thông/sử dụng vẫn phải tuân thủ hạn chế chuyên ngành còn áp dụng. Về mặt hải quan, hàng đã được cho phép xuất/nhập; việc bán, sử dụng hoặc lưu thông vẫn phụ thuộc nhãn, chất lượng, hợp quy và quy định chuyên ngành. Không tự ý tiêu thụ, sử dụng, lắp đặt hoặc thay đổi hiện trạng ngoài phạm vi được phép.
Giám sát hải quan Hàng nhập khẩu chịu giám sát đến khi được thông quan và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan. Hàng nhập khẩu chịu giám sát đến khi được giải phóng và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan; hồ sơ thuế tiếp tục được theo dõi. Tiếp tục chịu giám sát trong thời gian bảo quản đến khi có quyết định xử lý tiếp theo.
Điểm quản trị Đóng bước thủ tục, nhưng tiếp tục lưu hồ sơ phục vụ hậu kiểm. Mở sổ theo dõi kết quả cuối cùng, hạn 30 ngày và chênh lệch thuế. Quản lý vị trí, hiện trạng, hạn chế sử dụng và kết quả kiểm tra chuyên ngành.

CÁC TRƯỜNG HỢP GIẢI PHÓNG HÀNG CẦN NHẬN DIỆN

Trường hợp theo quy định hiện hành Điểm chưa chốt Điều kiện thuế trọng tâm Việc phải theo dõi
Phải phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định mã số, số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng Mã HS hoặc cơ sở tính thuế chính thức. Đã nộp hoặc được bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế. Kết quả phân tích/giám định, khai bổ sung và chênh lệch thuế.
Chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai Giá chính thức và số thuế cuối cùng. Đã nộp hoặc được bảo lãnh số thuế trên cơ sở giá tạm tính của người khai. Chứng từ giá chính thức, khai trị giá và số thuế phải nộp.
Hàng thuộc trường hợp kiểm tra, xác định trị giá theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Cơ sở chấp nhận hoặc xác định trị giá. Đã nộp hoặc được bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế. Kết quả kiểm tra trị giá và việc điều chỉnh nghĩa vụ thuế.
Người khai chưa đủ thông tin, tài liệu để xác định trị giá hải quan Trị giá hải quan và số thuế chính thức. Phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với số thuế trên cơ sở trị giá do cơ quan hải quan xác định. Bổ sung tài liệu trị giá, kết luận của hải quan và chênh lệch thuế.
Không suy rộng: “còn bước xử lý trên hệ thống” không phải căn cứ độc lập để giải phóng hàng. Lô hàng phải thuộc đúng trường hợp pháp luật quy định và đáp ứng đủ điều kiện về hàng hóa, thuế hoặc bảo lãnh.

HỒ SƠ – DỮ LIỆU CẦN KIỂM TRA

Hồ sơ/dữ liệu Nguồn phát hành Dùng để xác nhận Điểm phải khớp
Tờ khai và thông báo trạng thái Hệ thống hải quan Thông quan, giải phóng hàng, chỉ dẫn nghiệp vụ hoặc chưa hoàn thành. Số tờ khai, loại hình, chi cục, trạng thái hàng.
Quyết định/ý kiến giải phóng hàng Cơ quan hải quan Căn cứ cho phép nhận hàng khi chưa chốt thuế chính thức. Phạm vi mặt hàng, số tờ khai, số thuế tự khai/bảo lãnh.
Chứng từ nộp thuế hoặc bảo lãnh Ngân hàng, Kho bạc, cổng thanh toán Điều kiện thuế cho thông quan/giải phóng theo trường hợp. Mã số thuế, tờ khai, sắc thuế, số tiền, trạng thái hạch toán.
Kết quả phân tích, phân loại, giám định Cơ quan/đơn vị có thẩm quyền Chốt HS, số lượng, trọng lượng, trị giá hoặc điều kiện hàng. Model, mẫu hàng, lô hàng, tiêu chí kỹ thuật.
Giấy phép/kết quả kiểm tra chuyên ngành Cơ quan quản lý chuyên ngành Xác nhận hàng đủ điều kiện nhập khẩu hoặc lưu thông. Tên hàng, model, nhà sản xuất, số lượng, hiệu lực.
Xác nhận qua khu vực giám sát Hải quan giám sát/cảng/kho Cho phép hàng đi qua cổng tại địa điểm giám sát. Container, seal, vận đơn, phương tiện, địa điểm đích.
D/O, phiếu xuất kho, biên lai phí Carrier/forwarder/cảng/kho Điều kiện logistics để giao hàng. Consignee, vận đơn, container, free time, phí đã thanh toán.

QUY TRÌNH / CÁCH ÁP DỤNG

Bước Đầu vào Thao tác Đầu ra kiểm soát
1. Đọc đúng trạng thái tờ khai Thông báo hệ thống, chỉ dẫn nghiệp vụ. Xác định: thông quan, giải phóng hàng, cơ chế đưa về bảo quản hay chưa đủ điều kiện. Phiếu xác nhận trạng thái pháp lý/cơ chế giám sát.
2. Kiểm tra điều kiện hàng hóa Giấy phép, chuyên ngành, kết quả kiểm tra. Xác nhận không còn vướng điều kiện cấm/hạn chế hoặc điều kiện nhập khẩu. Kết luận đủ/không đủ điều kiện nhận hàng.
3. Kiểm tra nghĩa vụ thuế Thông báo thuế, chứng từ nộp, bảo lãnh. Đối chiếu số tiền, mã tờ khai, trạng thái hạch toán. Bằng chứng thuế hợp lệ.
4. Xác định quyền xử lý hàng Quyết định hải quan và trạng thái. Ghi rõ quyền được xuất/nhập, quyền sử dụng hoặc chỉ được lưu giữ dưới giám sát. Lệnh nội bộ cho kho và sản xuất.
5. Hoàn tất điều kiện cửa khẩu D/O, phí cảng/kho, lệnh xuất, xe. Đối chiếu vận đơn, container, seal, thời hạn lệnh. Kế hoạch kéo hàng hợp lệ.
6. Qua khu vực giám sát Thông tin tờ khai và hàng thực tế. Thực hiện xác nhận qua cổng theo hệ thống/địa điểm. Hàng rời khu vực giám sát hợp lệ.
7. Theo dõi nghĩa vụ còn mở Sổ theo dõi giải phóng hàng hoặc hồ sơ bảo quản. Theo dõi kết quả giám định/trị giá, mốc 30 ngày, số thuế chính thức, khai bổ sung và kết quả chuyên ngành. Hồ sơ được chốt đúng thời điểm.
8. Lưu audit trail Toàn bộ chứng từ và phê duyệt. Lưu bản điện tử, người phê duyệt, ngày nhận kết quả, cách xử lý chênh lệch. Bộ hồ sơ hậu kiểm đầy đủ.

RỦI RO – LỖI THƯỜNG GẶP

Lỗi Nguyên nhân Tác động Biện pháp kiểm soát
Đóng hồ sơ ngay khi hàng được giải phóng Nhầm giải phóng hàng với thông quan cuối cùng. Bỏ quên kết quả phân loại/trị giá và chênh lệch thuế. Register riêng cho mọi tờ khai giải phóng hàng.
Đưa hàng về bảo quản rồi đưa vào sản xuất Kho chỉ nhận thông tin “đã kéo được hàng”. Vi phạm nghĩa vụ bảo quản, thay đổi hiện trạng hoặc sử dụng khi chưa được phép. Lệnh kho phải ghi rõ hạn chế sử dụng và người mở khóa.
Có trạng thái thông quan nhưng xe chưa lấy được hàng Bỏ qua D/O, phí cảng, lệnh kho hoặc xác nhận giám sát. Phát sinh chờ xe, lưu kho, DEM/DET. Checklist song song: hải quan và logistics cửa khẩu.
Bảo lãnh sai số tờ khai/sắc thuế Dữ liệu ngân hàng không khớp hệ thống. Trạng thái thuế chưa được ghi nhận. Đối chiếu trước khi phát hành và kiểm tra hạch toán sau nộp.
Cho rằng giải phóng hàng áp dụng khi còn thiếu giấy phép Nhầm vướng thuế với vướng điều kiện nhập khẩu. Hàng không đủ điều kiện được giải phóng theo Điều 36. Tách policy gate và tax gate.
Không cập nhật số thuế chính thức cho kế toán Hải quan và finance quản lý hai file khác nhau. Sai giá vốn, công nợ thuế và rủi ro hậu kiểm. Mapping tờ khai – SKU – chứng từ nộp thuế – kết quả cuối cùng.

CĂN CỨ PHÁP LÝ – NGUỒN TRA CỨU

Văn bản/nguồn Cơ quan – hiệu lực Vai trò áp dụng
Luật Hải quan 54/2014/QH13 Quốc hội; hiệu lực 01/01/2015. Khoản 21 Điều 4 và Điều 35–38 quy định khái niệm thông quan, điều kiện giải phóng, thời hạn chốt thuế, kiểm tra chuyên ngành và giám sát hải quan.
Luật 90/2025/QH15 Quốc hội; hiệu lực 01/07/2025. Sửa Điều 42, Điều 43 và bổ sung Điều 47a của Luật Hải quan; không sửa Điều 36 hoặc Điều 37 về giải phóng và thông quan.
Nghị định 167/2025/NĐ-CP Chính phủ; hiệu lực 15/08/2025. Khoản 16 Điều 1 sửa khoản 1 Điều 32 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, quy định cụ thể các trường hợp được giải phóng hàng.
Thông tư 38/2015/TT-BTC Bộ Tài chính. Quy trình nghiệp vụ về giải phóng, thông quan, giám sát và hồ sơ.
Thông tư 39/2018/TT-BTC Bộ Tài chính; hiệu lực 05/06/2018. Sửa đổi quy trình tại Thông tư 38.
Thông tư 121/2025/TT-BTC Bộ Tài chính; hiệu lực 01/02/2026. Cập nhật thủ tục và dữ liệu điện tử hiện hành, trong đó có khai báo/tiếp nhận thông tin đối với hàng đưa về bảo quản.
Trích yếu áp dụng: Điều 36 quy định điều kiện và thời hạn xác định số thuế chính thức; Điều 37 quy định thông quan sau khi hoàn thành thủ tục. Đưa hàng về bảo quản là cơ chế giám sát trước thông quan, không phải trạng thái tương đương hai khái niệm này.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

Giải phóng hàng có phải là thông quan tạm không?

Không nên dùng thuật ngữ này. Giải phóng hàng là cơ chế pháp lý riêng khi hàng đủ điều kiện nhưng số thuế chính thức chưa chốt; hồ sơ thuế vẫn tiếp tục.

Hàng đã giải phóng có được bán ngay không?

Về mặt hải quan, quyết định giải phóng cho phép hàng được xuất/nhập. Tuy nhiên, việc bán hoặc sử dụng vẫn phải đáp ứng các điều kiện lưu thông khác như nhãn, chất lượng, hợp quy và quy định chuyên ngành.

Hàng chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành có được giải phóng không?

Không mặc định. Nếu hàng chưa đủ điều kiện nhập khẩu do còn chờ kết quả chuyên ngành thì việc di chuyển thường được xử lý theo cơ chế đưa về địa điểm kiểm tra hoặc bảo quản dưới giám sát, không phải giải phóng theo Điều 36.

Thông quan rồi có chắc kéo được hàng khỏi cảng không?

Chưa chắc. Doanh nghiệp còn phải có D/O, hoàn thành phí kho/cảng, lệnh xuất và xác nhận qua khu vực giám sát.

Số thuế chính thức cao hơn số đã nộp khi giải phóng thì sao?

Doanh nghiệp phải thực hiện khai bổ sung, nộp phần chênh lệch và xử lý nghĩa vụ liên quan theo quy định quản lý thuế.

Giải phóng hàng có làm kết thúc giám sát hải quan không?

Hàng nhập khẩu vẫn chịu giám sát cho đến khi được thông quan hoặc giải phóng và được đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan theo quy định.

Số thuế chính thức phải được xác định trong bao lâu?

Không quá 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng; nếu hàng cần giám định thì thời hạn được tính từ ngày cơ quan hải quan nhận kết quả giám định.

GHI CHÚ ÁP DỤNG: Không sử dụng từ “release”, “clearance”, “đã qua cổng” hoặc “đã lấy hàng” thay thế lẫn nhau trong email nội bộ. Mỗi thông báo cần ghi rõ trạng thái pháp lý, quyền được xử lý hàng và nghĩa vụ còn mở.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc