XUẤT KINH DOANH VÀ XUẤT SẢN PHẨM SẢN XUẤT XUẤT KHẨU KHÁC NHAU THẾ NÀO?
B11 và E62 đều có thể gắn với hợp đồng mua bán, nên invoice hoặc việc doanh nghiệp “có sản xuất” chưa đủ để chọn loại hình. Điểm phải xác định là sản phẩm có thuộc phạm vi quản lý sản xuất xuất khẩu theo quy định hiện hành hay không. Đáng lưu ý, E62 không chỉ liên quan nguyên liệu nhập E31 hoặc nguyên liệu được miễn thuế: Điều 70 hiện hành còn bao gồm sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập kinh doanh và sản phẩm kết hợp nhiều nguồn nguyên liệu. Vì vậy, tình trạng đã nộp thuế của nguyên liệu không tự động chuyển đầu ra sang B11. Bài viết xây dựng ma trận lựa chọn theo nguồn hình thành hàng hóa, quy trình sản xuất, loại hình nhập, nghĩa vụ quản trị và mã chuyên biệt cần loại trừ.
TÓM TẮT NHANH
Áp dụng theo phạm vi của bảng mã cho giao dịch xuất kinh doanh; khi hàng thuộc một loại hình chuyên biệt hơn thì phải ưu tiên mã phù hợp với bản chất.
Dùng cho sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu nhập khẩu, kể cả một số nguồn nhập kinh doanh theo Điều 70 hiện hành.
Sản phẩm làm từ toàn bộ nguyên liệu nhập kinh doanh vẫn thuộc nhóm quản lý SXXK; phải tách việc chọn mã khỏi việc miễn, hoàn hoặc đã nộp thuế.
Nếu sản phẩm chỉ sử dụng nguồn trong nước và không thuộc gia công, DNCX hoặc mã chuyên biệt khác, B11 thường là hướng cần rà soát.
E62 không tự làm phát sinh miễn hoặc hoàn thuế; quyền lợi thuế phụ thuộc điều kiện, chứng từ và dòng nguyên liệu thực tế.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng cho doanh nghiệp nội địa tại Việt Nam xuất hàng ra nước ngoài, vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất hoặc xuất khẩu tại chỗ theo điều kiện pháp luật. Bài tập trung so sánh mã B11 và E62; không thay thế hướng dẫn riêng đối với gia công E52, sản phẩm của DNCX E42, tái xuất hàng nhập B13 hoặc các loại hình tạm xuất–tái nhập.
GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ
| Thuật ngữ | Giải nghĩa nghiệp vụ | Điểm kiểm soát |
|---|---|---|
| B11 – Xuất kinh doanh | Mã xuất khẩu dùng trong các trường hợp xuất kinh doanh theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ, gồm xuất theo hợp đồng mua bán và một số trường hợp thực hiện quyền xuất khẩu. | Phải loại trừ E62, E52, E42, B13 và các mã chuyên biệt khác trước khi chốt B11. |
| E62 – Xuất sản phẩm SXXK | Mã xuất khẩu cho sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu nhập khẩu. Phạm vi quản lý hiện hành còn bao gồm sản phẩm từ toàn bộ nguyên liệu nhập kinh doanh. | Đối chiếu nguyên liệu nhập, nguồn kho, quy trình sản xuất, định mức thực tế và dữ liệu đầu ra. |
| Sản phẩm quản lý theo SXXK | Theo Điều 70 hiện hành, gồm sản phẩm từ nguyên liệu SXXK; sản phẩm kết hợp nguyên liệu gia công/SXXK, nguyên liệu nhập kinh doanh và nguyên liệu trong nước; hoặc sản phẩm từ toàn bộ nguyên liệu nhập kinh doanh. | Không dùng tình trạng miễn thuế hay đã nộp thuế làm tiêu chí duy nhất. |
| Nguyên liệu nhập kinh doanh | Nguyên liệu nhập theo loại hình kinh doanh/sản xuất phù hợp, thường đã khai và xử lý thuế theo chế độ nhập tương ứng. | Khi được đưa vào sản xuất hàng xuất khẩu, phải rà Điều 70 và chính sách hoàn thuế riêng. |
| Định mức thực tế | Lượng nguyên liệu thực tế sử dụng để sản xuất một đơn vị sản phẩm, bao gồm hao hụt phù hợp với quy trình. | Là dữ liệu trọng yếu khi đối chiếu nhập–xuất–tồn và báo cáo quyết toán. |
| Báo cáo quyết toán | Cơ chế cung cấp hoặc báo cáo dữ liệu sử dụng nguyên liệu nhập khẩu và sản phẩm xuất khẩu theo Điều 60 hiện hành. | Phải theo dõi nguồn nhập theo từng loại hình, kể cả nhập kinh doanh, và mã sản phẩm đã khai. |
BẢN CHẤT KHÁC BIỆT: MỤC ĐÍCH XUẤT HAY CHUỖI QUẢN LÝ NGUYÊN LIỆU?
B11 phản ánh giao dịch xuất kinh doanh theo phạm vi của bảng mã. Hướng xem xét thường gặp là hàng mua trong nước xuất nguyên trạng hoặc sản phẩm được hình thành hoàn toàn từ nguồn trong nước, với điều kiện không thuộc gia công, SXXK, DNCX, tái xuất hàng nhập khẩu hoặc một mã chuyên biệt khác. Việc doanh nghiệp tự sản xuất không tự loại B11, nhưng chỉ tiêu này phải được đặt sau bước truy nguồn nguyên liệu.
E62 phản ánh đầu ra là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu nhập khẩu. Quyết định 1357/QĐ-TCHQ dùng tiêu chí “toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu nhập khẩu”; Điều 70 được sửa đổi bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC cụ thể hóa thêm ba nhóm, trong đó có sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập kinh doanh. Do đó, nguyên liệu A12 đã nộp thuế không đương nhiên làm sản phẩm xuất khẩu chuyển sang B11.
BẢNG SO SÁNH B11 VÀ E62
| Tiêu chí | B11 – Xuất kinh doanh | E62 – Xuất sản phẩm SXXK | Câu hỏi kiểm soát |
|---|---|---|---|
| Bản chất | Xuất kinh doanh theo phạm vi bảng mã, sau khi loại trừ mã chuyên biệt phù hợp hơn. | Xuất sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu nhập khẩu. | Hàng xuất nguyên trạng hay đã qua sản xuất? Có nguyên liệu nhập khẩu cấu thành không? |
| Nguồn hình thành | Thường là hàng mua trong nước hoặc sản phẩm chỉ từ nguồn trong nước; có thể có tình huống khác nhưng phải rà mã chuyên biệt. | Có thể từ E31; từ sự kết hợp nguyên liệu gia công/SXXK, nhập kinh doanh và trong nước; hoặc từ toàn bộ nguyên liệu nhập kinh doanh. | Phiếu xuất kho và lệnh sản xuất truy về tờ khai nhập nào? |
| Mã nhập liên quan | Không có một mã nhập cố định; B11 không được suy ra chỉ vì nguyên liệu đã nộp thuế. | Có thể liên quan E31, A12 hoặc loại hình nhập kinh doanh phù hợp, tùy nguồn thực tế. | Mã nhập, mục đích nhập và nguồn kho có khớp với quy trình sản xuất không? |
| Thuế nhập khẩu nguyên liệu | Mã B11 không tạo cơ chế miễn/hoàn thuế cho nguyên liệu. | Nguyên liệu SXXK có thể được miễn nếu đủ điều kiện; nguyên liệu nhập kinh doanh đã nộp thuế có thể được xem xét hoàn theo quy định riêng nếu đáp ứng điều kiện. | Hồ sơ đang theo cơ chế miễn thuế hay hoàn thuế? |
| Theo dõi nhập–xuất–tồn | Theo sổ kế toán, kho và nghĩa vụ áp dụng cho hoạt động thực tế. | Phải nối nguyên liệu nhập theo từng loại hình với thành phẩm, định mức, phế liệu/phế phẩm và đầu ra xuất khẩu. | ERP, kho, kế toán và tờ khai có cùng mã và đơn vị tính không? |
| Quyết toán hải quan | B11 đơn lẻ không tự tạo nghĩa vụ quyết toán SXXK. | Là dữ liệu đầu ra trong chuỗi quản lý/báo cáo quyết toán khi doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng. | Sản phẩm và nguyên liệu được ghi nhận đúng kỳ, đúng nguồn chưa? |
| Rủi ro khai sai | Dùng B11 cho sản phẩm thuộc Điều 70 có thể làm sai liên kết đầu ra, hồ sơ hoàn/miễn thuế và quyết toán. | Dùng E62 cho hàng thuần nguồn trong nước hoặc hàng không qua sản xuất làm phát sinh chuỗi dữ liệu không phù hợp. | Nếu đổi mã, toàn bộ hồ sơ nhập–sản xuất–xuất còn logic không? |
MA TRẬN XÁC ĐỊNH LOẠI HÌNH
| Tình trạng thực tế | Hướng xem xét | Không nên kết luận vội |
|---|---|---|
| Hàng mua trong nước rồi xuất nguyên trạng | Thường xem xét B11 nếu thuộc quyền xuất khẩu và không có chế độ đặc thù khác. | Không dùng E62 chỉ vì doanh nghiệp có nhà máy. |
| Hàng tự sản xuất hoàn toàn từ nguyên liệu trong nước | Có thể xem xét B11 nếu không thuộc gia công, DNCX hoặc mã chuyên biệt khác. | Không mặc định cứ “tự sản xuất” là E62. |
| Sản phẩm dùng một phần nguyên liệu E31 và một phần nguyên liệu trong nước | Xem xét E62; đây là nhóm được Điều 70 quản lý theo SXXK. | Không lấy tỷ lệ nguyên liệu nhập thấp để chuyển sang B11. |
| Sản phẩm được sản xuất hoàn toàn từ nguyên liệu A12/nhập kinh doanh đã nộp thuế | Xem xét E62 theo điểm a.3 khoản 3 Điều 70; sau đó rà riêng điều kiện hoàn thuế nếu doanh nghiệp đề nghị. | Không dùng “đã nộp thuế” làm lý do tự động chọn B11. |
| Sản phẩm kết hợp nguyên liệu nhập kinh doanh và nguyên liệu trong nước | Rà E62 theo tiêu chí sản phẩm có một phần nguyên liệu nhập khẩu và đối chiếu Điều 70, hồ sơ sản xuất thực tế. | Không tách mã chỉ theo tỷ trọng giá trị từng nguồn. |
| Hàng nhập khẩu chưa qua gia công, chế biến rồi xuất lại | Cần xem xét B13 thay vì B11/E62. | Không dùng E62 vì hàng không phải sản phẩm sản xuất. |
| Sản phẩm gia công hoặc sản phẩm của DNCX | Rà E52 hoặc E42 và quy định tương ứng. | Không dùng E62 chỉ vì có nguyên liệu nhập khẩu. |
HỒ SƠ – DỮ LIỆU CẦN KIỂM TRA
| Hồ sơ/dữ liệu | Nguồn phát hành | Điểm phải khớp | Ý nghĩa lựa chọn |
|---|---|---|---|
| Hợp đồng xuất khẩu, invoice | Doanh nghiệp và người mua | Chủ thể, hàng hóa, số lượng, giá và điều kiện giao hàng. | Chứng minh giao dịch nhưng không tự quyết định B11/E62. |
| Tờ khai nhập nguyên liệu | Hệ thống hải quan | Mã loại hình, HS, lượng, đơn vị tính, mục đích nhập và tình trạng thuế. | Xác định nguồn E31, nhập kinh doanh hoặc nguồn khác; đã nộp thuế không đồng nghĩa đầu ra là B11. |
| BOM, lệnh sản xuất, định mức thực tế | Kỹ thuật và sản xuất | Mã nguyên liệu, mã thành phẩm, lượng sử dụng và hao hụt. | Chứng minh nguyên liệu nhập khẩu thực sự cấu thành sản phẩm E62. |
| Phiếu nhập–xuất kho, batch/lot | Kho/ERP | Ngày, mã hàng, lô, kho nguồn và số lượng. | Truy nguồn vật chất theo từng loại hình nhập và tránh kết chuyển sai. |
| Sổ kế toán chi tiết | Kế toán | Số lượng, giá trị, tài khoản, chứng từ nhập và nguồn kho. | Điều 60 yêu cầu theo dõi nguyên liệu nhập khẩu chi tiết theo từng loại hình trong kỳ. |
| Hồ sơ miễn/hoàn thuế | Doanh nghiệp, cơ quan hải quan | Tờ khai nhập, sản phẩm xuất, lượng nguyên liệu sử dụng và chứng từ thanh toán/đề nghị. | Tách kết quả thuế khỏi quyết định mã loại hình nhưng bảo đảm hai lớp dữ liệu nhất quán. |
| Tờ khai xuất và chứng từ giao nhận | Hải quan, hãng vận chuyển, kho | Mã sản phẩm, lượng, trọng lượng, container và ngày xuất. | Ghi nhận đúng đầu ra B11/E62 và đúng kỳ báo cáo. |
THUẾ VÀ NGHĨA VỤ QUẢN LÝ
| Nội dung | B11 | E62 | Cảnh báo |
|---|---|---|---|
| Thuế xuất khẩu | Xác định theo HS, biểu thuế và chính sách mặt hàng. | Cũng xác định theo HS và chính sách; không mặc nhiên bằng 0. | Mã loại hình không thay thế phân loại HS. |
| Nguyên liệu nhập miễn thuế | B11 không tự tạo điều kiện miễn thuế SXXK. | Nguyên liệu nhập để SXXK có thể được miễn nếu đáp ứng điều kiện pháp luật, cơ sở sản xuất và quản lý sử dụng. | E62 chỉ là một mắt xích chứng minh đầu ra, không phải điều kiện duy nhất. |
| Nguyên liệu nhập kinh doanh đã nộp thuế | Không vì đã nộp thuế mà mặc nhiên chọn B11. | Sản phẩm từ toàn bộ nguyên liệu nhập kinh doanh vẫn thuộc nhóm Điều 70; số thuế đã nộp được xử lý theo cơ chế hoàn thuế riêng nếu đủ điều kiện. | Tách “mã loại hình xuất” và “quyền hoàn thuế”. |
| VAT hàng xuất khẩu | Điều kiện thuế suất áp dụng theo pháp luật VAT và chứng từ giao dịch. | Tương tự; E62 không tự bảo đảm thuế suất 0%. | Không suy luận VAT từ mã tờ khai. |
| Báo cáo quyết toán | B11 đơn lẻ không tự phát sinh nghĩa vụ quyết toán SXXK. | Đầu ra E62 được theo dõi cùng nguyên liệu nhập theo từng loại hình. Nếu chọn phương thức báo cáo định kỳ, hạn cơ bản là ngày thứ 90 sau khi kết thúc năm tài chính. | Rà phương thức doanh nghiệp đã lựa chọn theo Điều 60. |
QUY TRÌNH CHỌN B11 HOẶC E62
Xác định trạng thái hàng xuất
Hàng xuất nguyên trạng hay là sản phẩm đã qua sản xuất, gia công?
Truy toàn bộ nguồn nguyên liệu
Tách nguồn trong nước, E31, nhập kinh doanh đã nộp thuế và nguồn gia công.
Áp phạm vi Điều 70
Kiểm tra sản phẩm có thuộc một trong ba nhóm được quản lý theo SXXK hay không.
Đối chiếu BOM và dòng kho
Xác nhận nguyên liệu thực tế đã cấp cho lô sản phẩm, không chỉ dựa BOM kế hoạch.
Loại trừ mã chuyên biệt
Rà B13, E42, E52 và các loại hình đặc thù trước khi chốt B11/E62.
Đánh giá thuế ở bước riêng
Xác định miễn, hoàn hoặc số thuế đã nộp mà không dùng kết quả thuế để đảo ngược mã loại hình.
Lập căn cứ và phê duyệt
Lưu phiếu xác định loại hình, nguồn pháp lý, dữ liệu kho và người phê duyệt.
Đối chiếu sau thông quan
Khớp tờ khai với ERP, kho, kế toán, hồ sơ thuế và báo cáo quyết toán.
MA TRẬN TRÁCH NHIỆM NỘI BỘ
| Bộ phận | Trách nhiệm | Đầu ra cần có | Lỗi cần tránh |
|---|---|---|---|
| Xuất nhập khẩu | Đối chiếu loại hình nhập–xuất, chính sách và hồ sơ hải quan. | Phiếu xác định loại hình và bộ chứng từ khai báo. | Chọn mã theo lô trước hoặc theo tên hàng. |
| Sản xuất/kỹ thuật | Xác nhận quy trình, BOM và nguyên liệu thực tế. | Lệnh sản xuất, BOM phiên bản áp dụng, định mức thực tế. | Dùng BOM kế hoạch thay cho dữ liệu tiêu hao thực tế. |
| Kho | Tách nguồn hàng và nguồn nguyên liệu. | Phiếu kho, batch/lot, mã kho SXXK và kho thường. | Trộn tồn kho miễn thuế với tồn kho đã nộp thuế mà không truy vết. |
| Kế toán/thuế | Theo dõi số lượng–giá trị, thuế nhập và quyết toán. | Sổ chi tiết, bảng đối chiếu và hồ sơ thuế. | Chỉ đối chiếu giá trị mà bỏ qua số lượng/đơn vị tính. |
| Pháp chế/compliance | Rà điều kiện ưu đãi và tính nhất quán hồ sơ. | Ý kiến kiểm soát đối với trường hợp giao thoa. | Giả định E62 luôn có lợi hơn về thuế. |
| Người phê duyệt tờ khai | Chấp thuận loại hình trên căn cứ đã lập. | Dấu vết phê duyệt và phiên bản hồ sơ. | Phê duyệt sau khi tờ khai đã truyền. |
RỦI RO – LỖI THƯỜNG GẶP
| Lỗi thường gặp | Nguyên nhân | Hệ quả | Biện pháp kiểm soát |
|---|---|---|---|
| Dùng B11 vì nguyên liệu A12 đã nộp thuế | Đồng nhất chế độ thuế nhập khẩu với mã đầu ra. | Sai phạm vi Điều 70, đứt dữ liệu sản phẩm và hồ sơ hoàn thuế. | Chọn mã trước theo nguồn hình thành; xử lý thuế ở bước riêng. |
| Dùng B11 cho sản phẩm có nguyên liệu nhập khẩu nhưng không truy BOM | Chỉ kiểm tra invoice hoặc tên hàng. | Không chứng minh được mối quan hệ nhập–sản xuất–xuất. | Khóa truyền tờ khai khi thiếu BOM, lệnh sản xuất và phiếu kho. |
| Dùng E62 cho mọi hàng tự sản xuất | Đồng nhất “sản xuất” với “sản xuất xuất khẩu”. | Đưa hàng thuần nguồn trong nước vào chuỗi quản lý không phù hợp. | Xác định có nguyên liệu nhập khẩu cấu thành sản phẩm hay không. |
| Cho rằng E62 phải 100% nguyên liệu E31 | Bỏ qua Quyết định 1357 và Điều 70 mới. | Chuyển nhầm sang B11 đối với sản phẩm kết hợp hoặc nguyên liệu nhập kinh doanh. | Rà đủ ba nhóm sản phẩm tại khoản 3 Điều 70. |
| Chọn mã để đạt ưu đãi thuế | Đảo ngược trình tự pháp lý. | Ấn định, truy thu, bác hoàn thuế và rủi ro hậu kiểm. | Tách biên bản chọn mã với biên bản đánh giá thuế. |
| Không theo dõi nguyên liệu theo từng loại hình nhập | ERP chỉ có một kho hoặc một mã nguồn. | Không khớp báo cáo quyết toán và khó xác định lượng đủ điều kiện thuế. | Thiết lập source code, batch và bảng mapping có kiểm soát. |
| Không rà mã chuyên biệt khác | Chỉ so B11 với E62. | Bỏ sót B13, E42, E52 hoặc tình huống đặc thù. | Dùng cây quyết định loại hình đầy đủ trước khi truyền. |
CĂN CỨ PHÁP LÝ – NGUỒN TRA CỨU
| Văn bản/nguồn | Cơ quan – hiệu lực | Vai trò trong bài |
|---|---|---|
| Quyết định 1357/QĐ-TCHQ | Tổng cục Hải quan; hiệu lực 01/06/2021 | Quy định B11 và E62; E62 dùng cho sản phẩm từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu nhập khẩu. |
| Thông tư 121/2025/TT-BTC | Bộ Tài chính; hiệu lực 01/02/2026 | Sửa Điều 60 và Điều 70: phạm vi sản phẩm quản lý theo SXXK, theo dõi nguyên liệu theo từng loại hình và phương thức quyết toán. |
| Giải đáp của cơ quan Hải quan về B11 | Cục Hải quan | Đối chiếu phạm vi xuất kinh doanh theo tình huống thực tế. |
| Giải đáp của cơ quan Hải quan về E62 | Cục Hải quan | Đối chiếu sản phẩm xuất khẩu quản lý theo SXXK và nguồn nguyên liệu. |
| Nghị định 167/2025/NĐ-CP | Chính phủ; hiệu lực 15/08/2025 | Sửa đổi quy định thủ tục, kiểm tra, giám sát hải quan. |
| Luật 90/2025/QH15 | Quốc hội; hiệu lực 01/07/2025 | Sửa đổi Luật Hải quan và Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. |
| Nghị định 18/2021/NĐ-CP; Nghị định 182/2025/NĐ-CP | Chính phủ; hiệu lực lần lượt 25/04/2021 và 01/07/2025 | Điều kiện miễn, hoàn và quản lý thuế đối với nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu. |
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Doanh nghiệp tự sản xuất hàng rồi xuất có bắt buộc khai E62 không?
Không phải mọi trường hợp. Sản phẩm chỉ từ nguồn trong nước có thể xem xét B11; nhưng nếu có nguyên liệu nhập khẩu cấu thành sản phẩm thì phải rà E62 và Điều 70 trước.
Sản phẩm chỉ có 10% nguyên liệu nhập khẩu thì có thể khai B11 không?
Tỷ lệ thấp không tự loại E62. Quyết định 1357 dùng tiêu chí toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu nhập khẩu; cần chứng minh nguồn và mức sử dụng thực tế.
Nguyên liệu A12 đã nộp thuế, sản phẩm xuất nên khai mã nào?
Nếu sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập kinh doanh, điểm a.3 khoản 3 Điều 70 đưa sản phẩm vào phạm vi quản lý SXXK; hướng cần xem xét là E62. Quyền hoàn thuế được đánh giá riêng.
Dùng E62 có chắc chắn được miễn hoặc hoàn thuế không?
Không. Miễn hoặc hoàn thuế phụ thuộc loại hình nhập, điều kiện pháp luật, cơ sở sản xuất, hồ sơ sử dụng nguyên liệu và sản phẩm đã xuất; E62 không tự tạo quyền lợi thuế.
E62 có áp dụng khi sản phẩm có cả nguyên liệu nhập kinh doanh và nguyên liệu trong nước không?
Có thể. Điều 70 ghi nhận sản phẩm kết hợp nhiều nguồn nguyên liệu; cần đối chiếu đầy đủ cấu trúc nguồn, BOM và dòng kho.
Khai nhầm B11 thay vì E62 có sửa được không?
Khả năng xử lý phụ thuộc trạng thái tờ khai, chỉ tiêu được khai bổ sung, tình trạng hàng và hướng dẫn của cơ quan hải quan. Cần dừng kết chuyển dữ liệu và đánh giá tác động thuế sớm.
B11 và E62 có tự quyết định thuế suất VAT hàng xuất khẩu không?
Không. VAT phụ thuộc pháp luật thuế và chứng từ giao dịch; không suy ra trực tiếp từ mã loại hình hải quan.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Phân biệt C/O Form E, Form D, Form AK, Form VK và EUR.1
Nguyên tắc xác định mã HS cho hàng hóa xuất nhập khẩu
Pre-alert gồm những chứng từ gì?
Vì sao không thể xác định thuế nhập khẩu chỉ bằng tên thương mại?
Hóa đơn bên thứ ba trên C/O: Điều kiện và hồ sơ cần kiểm tra
Những lỗi khiến bộ chứng từ xuất nhập khẩu không khớp
Thuế MFN và thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt khác nhau thế nào?
Các trường hợp C/O bị từ chối khi làm thủ tục nhập khẩu
Doanh nghiệp ưu tiên AEO là gì? Điều kiện và lợi ích trong thông quan
Packing List cần thể hiện những nội dung nào?
Commercial Invoice là gì? Nội dung bắt buộc và lỗi thường gặp
HBL và MBL khác nhau thế nào? Cách đọc và đối chiếu vận đơn
Sea Waybill, Surrendered Bill và Original Bill khác nhau thế nào?
Xác định trước mã HS, trị giá và xuất xứ hàng hóa: Hồ sơ, quy trình và giá trị áp dụng
Xử lý hàng thực tế thừa, thiếu hoặc khác với chứng từ khai báo