QUÁ CẢNH, CHUYỂN KHẨU VÀ KINH DOANH TẠM NHẬP – TÁI XUẤT KHÁC NHAU THẾ NÀO?
Ba thuật ngữ này đều mô tả hàng hóa không nhằm tiêu thụ cuối cùng tại Việt Nam, nhưng bản chất pháp lý và cách vận hành hoàn toàn khác nhau. Quá cảnh tập trung vào việc vận chuyển hàng của chủ thể nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam. Chuyển khẩu là một giao dịch mua từ một nước và bán sang nước khác mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu khỏi Việt Nam. Kinh doanh tạm nhập – tái xuất lại có đủ hai chặng khai báo: hàng được tạm nhập vào Việt Nam, sau đó tái xuất ra nước ngoài. Nếu chọn sai mô hình, doanh nghiệp có thể dùng sai hợp đồng, sai loại hình hải quan, thiếu giấy phép, mất kiểm soát thời hạn tái xuất hoặc vô tình làm phát sinh nghĩa vụ thuế và rủi ro đưa hàng vào nội địa. Bài viết phân tích theo nhóm máy móc, thiết bị và linh kiện công nghiệp B2B để làm rõ cách nhận diện, hồ sơ và điểm kiểm soát của từng phương thức.
Biên soạn: Tài liệu tham khảo nghiệp vụ logistics B2B | Cập nhật pháp lý đến 20/07/2026.
TÓM TẮT NHANH
Hàng thuộc chủ thể nước ngoài đi qua Việt Nam theo tuyến, cửa khẩu và chế độ giám sát được phép; không cần có giao dịch mua – bán của thương nhân Việt Nam.
Hàng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu khỏi Việt Nam; có thể đi thẳng hoặc qua cảng, khu chuyển tải, kho ngoại quan tại Việt Nam.
Thương nhân làm thủ tục hải quan cho cả chặng tạm nhập và chặng tái xuất; hàng phải được quản lý, lưu giữ và tái xuất theo điều kiện áp dụng.
Phải đồng thời khóa quyền sở hữu, hai hợp đồng thương mại, điểm giao hàng, nơi lưu giữ, giấy phép, loại hàng và khả năng đưa hàng vào nội địa.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho thương nhân, nhà máy, EPE/FDI, đơn vị logistics và bộ phận compliance xử lý máy móc, thiết bị, phụ tùng và linh kiện công nghiệp có hành trình qua Việt Nam hoặc được mua bán giữa nhiều quốc gia.
Không áp dụng máy móc cho mọi loại hàng. Vũ khí, vật liệu nổ, hàng lưỡng dụng, phế liệu, hàng đã qua sử dụng, thực phẩm đông lạnh, hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hóa chất và các nhóm hàng cấm/hạn chế có thể phát sinh giấy phép, điều kiện kinh doanh, cửa khẩu chỉ định hoặc quy định chuyên ngành riêng.
GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ
| Thuật ngữ | Giải nghĩa nghiệp vụ | Dấu hiệu nhận diện |
|---|---|---|
| Transit / Quá cảnh | Vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam; trong quá trình có thể phát sinh chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hoặc đổi phương thức nếu được phép và chịu giám sát. | Mục tiêu chính là đi qua Việt Nam; hàng không được nhập để tiêu thụ nội địa. |
| Merchanting trade / Chuyển khẩu | Thương nhân mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang nước, vùng lãnh thổ khác mà không làm thủ tục nhập khẩu vào và xuất khẩu khỏi Việt Nam. | Có hai hợp đồng thương mại hoặc chuỗi mua – bán; hàng có thể không đi qua Việt Nam. |
| Business temporary import for re-export | Thương nhân tạm nhập hàng vào Việt Nam để kinh doanh, sau đó tái xuất chính hàng đó ra nước ngoài. | Có tờ khai tạm nhập và tờ khai tái xuất; phải theo dõi tồn, tuyến, cửa khẩu, thời hạn và điều kiện mặt hàng. |
| Transshipment / Chuyển tải | Thao tác vật lý chuyển hàng từ phương tiện này sang phương tiện khác. | Có thể xuất hiện trong quá cảnh hoặc chuyển khẩu nhưng không tự tạo thành một phương thức kinh doanh riêng. |
| Bonded warehouse / Kho ngoại quan | Khu vực lưu giữ hàng hóa chịu giám sát hải quan theo điều kiện pháp luật. | Có thể là điểm lưu hàng trong mô hình chuyển khẩu hoặc luồng khác, nhưng không biến hàng thành hàng nhập khẩu nội địa. |
| Domestic consumption / Tiêu thụ nội địa | Đưa hàng vào thị trường Việt Nam để sử dụng, bán hoặc chuyển mục đích. | Là điểm ranh giới quan trọng; nếu phát sinh phải rà lại thủ tục nhập khẩu, thuế và chính sách mặt hàng. |
BẢN CHẤT – CƠ CHẾ VẬN HÀNH
1. QUÁ CẢNH ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BỞI HÀNH TRÌNH VÀ CHẾ ĐỘ GIÁM SÁT
Trọng tâm của quá cảnh là hàng của chủ thể nước ngoài đi từ cửa khẩu nhập đến cửa khẩu xuất qua lãnh thổ Việt Nam. Không cần phát sinh việc thương nhân Việt Nam mua rồi bán lại hàng. Hàng phải đi đúng tuyến, đúng cửa khẩu, giữ nguyên trạng thái niêm phong hoặc thực hiện thao tác được cho phép và chịu giám sát của cơ quan hải quan.
2. CHUYỂN KHẨU ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BỞI CẤU TRÚC MUA – BÁN QUỐC TẾ
Chuyển khẩu là mô hình thương mại: thương nhân đứng giữa mua từ nhà cung cấp ở nước A và bán cho khách hàng ở nước B. Hàng có thể đi thẳng A → B; đi qua cảng Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu; hoặc được đưa vào khu vực chuyển tải, kho ngoại quan theo quy định. Vì vậy, việc tàu ghé Việt Nam chưa đủ để kết luận là chuyển khẩu; phải có chuỗi hợp đồng và dòng tiền phù hợp.
3. KINH DOANH TẠM NHẬP – TÁI XUẤT ĐƯỢC XÁC ĐỊNH BỞI HAI CHẶNG HẢI QUAN
Khác với chuyển khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập – tái xuất được làm thủ tục tạm nhập vào Việt Nam và sau đó làm thủ tục tái xuất. Doanh nghiệp phải quản lý số lượng, tình trạng, địa điểm lưu giữ, cửa khẩu, thời hạn tái xuất, hồ sơ thanh khoản/đối chiếu và điều kiện kinh doanh đối với nhóm hàng có kiểm soát. Không phải mọi trường hợp tạm nhập – tái xuất đều là “kinh doanh”; hàng triển lãm, bảo hành, sửa chữa, thuê mượn hoặc phục vụ dự án có thể thuộc cơ chế khác.
BẢNG SO SÁNH QUÁ CẢNH – CHUYỂN KHẨU – KINH DOANH TNTX
| Tiêu chí | Quá cảnh | Chuyển khẩu | Kinh doanh tạm nhập – tái xuất |
|---|---|---|---|
| Bản chất | Dịch vụ vận chuyển hàng nước ngoài qua Việt Nam. | Giao dịch mua từ nước A và bán sang nước B. | Giao dịch kinh doanh có chặng tạm nhập vào Việt Nam rồi tái xuất. |
| Ai là chủ thể chính | Chủ hàng nước ngoài, người vận tải, đại lý và đơn vị làm thủ tục quá cảnh. | Thương nhân thực hiện hai giao dịch mua – bán quốc tế. | Thương nhân Việt Nam đáp ứng điều kiện của mặt hàng và giao dịch. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện kinh doanh TNTX theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 69/2018/NĐ-CP. |
| Hàng có thể không đi qua Việt Nam? | Không; phải đi qua lãnh thổ Việt Nam. | Có; một hình thức là giao thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu. | Không; hàng phải được tạm nhập vào Việt Nam trước khi tái xuất. |
| Thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu tại Việt Nam | Không làm thủ tục nhập khẩu để tiêu thụ nội địa; thực hiện thủ tục/giám sát quá cảnh. | Không làm thủ tục nhập khẩu vào và xuất khẩu khỏi Việt Nam; nếu hàng qua Việt Nam vẫn chịu thủ tục, giám sát tương ứng với tuyến và điểm lưu giữ. | Có thủ tục hải quan cho tạm nhập và tái xuất. |
| Hợp đồng thương mại | Không bắt buộc thương nhân Việt Nam phải có hai hợp đồng mua – bán. | Thông thường có hợp đồng mua và hợp đồng bán, kèm điều khoản giao hàng, thanh toán và chứng từ độc lập. | Hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu; hợp đồng xuất khẩu có thể ký trước hoặc sau hợp đồng nhập khẩu. Phải nối được hàng tạm nhập với hàng tái xuất. |
| Khả năng lưu giữ tại Việt Nam | Chỉ trong phạm vi, địa điểm và thời gian được phép theo chế độ quá cảnh. | Có thể tại cảng, khu chuyển tải hoặc kho ngoại quan nếu cấu trúc giao dịch và pháp luật cho phép. | Theo nguyên tắc chung tại Điều 13 Nghị định 69/2018/NĐ-CP: không quá 60 ngày từ ngày hoàn thành thủ tục tạm nhập; có thể đề nghị gia hạn tối đa hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày. Hàng có điều kiện có thể chịu quy định chặt hơn. |
| Ví dụ máy móc, linh kiện | Container linh kiện của doanh nghiệp Trung Quốc đi qua Hải Phòng để sang Lào. | Thương nhân Việt Nam mua bộ điều khiển từ Hàn Quốc và bán cho khách Campuchia; hàng đi thẳng hoặc qua kho ngoại quan Việt Nam. | Thương nhân tạm nhập phụ tùng công nghiệp vào Việt Nam, lưu giữ và tái xuất sang thị trường thứ ba. |
| Rủi ro lớn nhất | Sai tuyến, sai cửa khẩu, mất niêm phong, dỡ hàng trái phép hoặc kéo dài hành trình. | Không chứng minh được hàng không nhập nội địa; hợp đồng và vận đơn không phản ánh chuỗi mua – bán; nhầm chuyển tải với chuyển khẩu. | Quá hạn tái xuất, thiếu giấy phép/mã số kinh doanh, chênh lệch tồn, thay đổi mục đích hoặc đưa hàng vào nội địa. |
HỒ SƠ – DỮ LIỆU CẦN KIỂM TRA
| Nhóm dữ liệu | Quá cảnh | Chuyển khẩu | Kinh doanh TNTX | Người khóa dữ liệu |
|---|---|---|---|---|
| Chủ thể và quyền sở hữu | Chủ hàng, người vận tải, đại lý; giấy ủy quyền nếu có. | Người mua trung gian, người bán đầu, người mua cuối; quyền định đoạt hàng. | Thương nhân TNTX, nhà cung cấp, khách tái xuất; điều kiện kinh doanh nếu thuộc diện. | Sales/Legal/Compliance |
| Hợp đồng | Hợp đồng vận chuyển/quá cảnh và hướng dẫn giao nhận. | Hợp đồng mua + hợp đồng bán; Incoterms, điều khoản thanh toán, quyền đổi chứng từ. | Hợp đồng mua, hợp đồng bán/tái xuất; điều khoản thời hạn, chất lượng, xử lý hàng không tái xuất được. | Sales/Procurement |
| Mô tả hàng | Tên kỹ thuật, HS tham khảo, model, serial, số lượng, tình trạng. | Mô tả phải khớp giữa hai hợp đồng, invoice và chứng từ vận tải. | Mô tả tạm nhập phải nối được với hàng tái xuất; kiểm soát hao hụt/chênh lệch nếu có căn cứ. | Technical/Operation |
| Tuyến và địa điểm | Cửa khẩu nhập – cửa khẩu xuất, tuyến, phương tiện, thời gian, điểm chuyển tải. | Nước mua – nước bán, tuyến trực tiếp hoặc qua Việt Nam, cảng/kho ngoại quan. | Cửa khẩu tạm nhập, địa điểm lưu giữ, cửa khẩu tái xuất, phương án vận chuyển chịu giám sát. | Operation/Forwarder |
| Chứng từ hải quan | Hồ sơ quá cảnh, vận tải, manifest, niêm phong, giấy phép chuyên ngành nếu có. | Chứng từ chứng minh không nhập nội địa; hồ sơ cảng/kho ngoại quan/chuyển tải theo tuyến thực tế. | Tờ khai tạm nhập, tờ khai tái xuất, giấy phép/mã số nếu thuộc diện, sổ theo dõi tồn và hồ sơ đối chiếu. | Customs/Compliance |
| Thanh toán và kế toán | Cước, phí dịch vụ và chi hộ phải tách khỏi trị giá hàng của chủ thể nước ngoài. | Hai giao dịch mua – bán, biên lợi nhuận, đồng tiền, bên trả/bên nhận và chứng từ ngân hàng. | Giá mua, giá bán, bảo lãnh/đặt cọc nếu có, nghĩa vụ thuế và hạch toán hàng tạm nhập. | Accounting/Treasury |
| Giới hạn xử lý hàng | Không tự ý gia công, thay đổi bao bì, chia lô hoặc dỡ hàng ngoài phạm vi cho phép. | Không chuyển thành bán nội địa nếu chưa thực hiện đầy đủ thủ tục nhập khẩu và nghĩa vụ liên quan. | Không sử dụng, tiêu thụ hoặc chuyển mục đích tại Việt Nam khi chưa xử lý thủ tục và chính sách phát sinh. | Operation/Compliance |
QUY TRÌNH CHỌN ĐÚNG MÔ HÌNH VÀ TRIỂN KHAI
| Bước | Câu hỏi kiểm soát | Thao tác | Đầu ra | Chủ trì |
|---|---|---|---|---|
| 1. Xác định mục tiêu giao dịch | Doanh nghiệp chỉ vận chuyển hộ, đứng giữa mua – bán, hay thực sự tạm nhập hàng vào Việt Nam để tái xuất? | Vẽ sơ đồ hàng – chứng từ – tiền – quyền sở hữu. | Bản đồ giao dịch một trang. | Sales + Compliance |
| 2. Khóa nhóm hàng | Hàng có thuộc cấm/hạn chế, lưỡng dụng, đã qua sử dụng, phế liệu, thực phẩm đông lạnh, hóa chất hoặc nhóm có điều kiện không? | Rà HS, tình trạng, công năng, nước đi/đến và mục đích. | Ma trận chính sách mặt hàng. | Customs + Technical |
| 3. Khóa tuyến vật lý | Hàng đi thẳng, qua cảng Việt Nam, vào kho ngoại quan hay tạm nhập vào nội địa chịu giám sát? | Chốt cửa khẩu, cảng, kho, phương tiện, điểm chuyển tải và thời gian. | Routing & custody plan. | Operation |
| 4. Chọn mô hình pháp lý | Mô hình nào phản ánh đúng bản chất, không chỉ “thuận tiện khai báo”? | Đối chiếu định nghĩa, hợp đồng và quy định quản lý ngoại thương. | Biên bản lựa chọn mô hình. | Compliance/Legal |
| 5. Kiểm tra giấy phép và thẩm quyền | Có cần giấy phép, mã số kinh doanh, chấp thuận cửa khẩu hoặc cơ quan chuyên ngành không? | Rà Nghị định 69/2018/NĐ-CP, Nghị định 146/2025/NĐ-CP, văn bản hợp nhất/hướng dẫn của Bộ Công Thương; đồng thời rà Nghị định 08/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP và Nghị định 167/2025/NĐ-CP, cùng Thông tư 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung gần nhất bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC. | Danh sách điều kiện trước booking. | Compliance |
| 6. Đồng bộ chứng từ | Contract, invoice, B/L/AWB, manifest, kho, tờ khai và thanh toán có cùng logic không? | Rà chéo trước khi hàng rời nước xuất khẩu và trước khi khai hải quan. | Bộ pre-alert đã duyệt. | Operation + Accounting |
| 7. Thực hiện và giám sát | Hàng có đi đúng tuyến, đúng niêm phong, đúng địa điểm và đúng thời hạn không? | Theo dõi milestone, ngoại lệ, xác nhận bàn giao và dữ liệu tồn. | Nhật ký giám sát lô hàng. | Operation/Customs |
| 8. Đóng hồ sơ | Đã nối được hàng vào – hàng ra, công nợ, chi phí, tờ khai và giấy phép chưa? | Đối soát số lượng, thời điểm, chứng từ và nghĩa vụ phát sinh. | Audit trail hoàn chỉnh. | Accounting + Compliance |
RỦI RO – LỖI THƯỜNG GẶP
1. DÙNG “CHUYỂN KHẨU” ĐỂ GỌI MỌI LÔ HÀNG ĐI QUA VIỆT NAM
Chuyển khẩu là cấu trúc mua – bán quốc tế, còn quá cảnh là cấu trúc vận chuyển. Nếu không có giao dịch mua – bán của thương nhân trung gian, việc hàng đi qua cảng Việt Nam chưa đủ để gọi là chuyển khẩu.
2. NHẦM CHUYỂN TẢI VỚI CHUYỂN KHẨU
Chuyển tải chỉ là thao tác đổi tàu, đổi xe hoặc phương tiện. Một lô quá cảnh có thể chuyển tải; một lô chuyển khẩu cũng có thể chuyển tải. Cần đọc hợp đồng và quyền sở hữu, không chỉ nhìn thao tác tại cảng.
3. DÙNG KHO NGOẠI QUAN NHƯ KHO HÀNG NỘI ĐỊA
Hàng trong kho ngoại quan vẫn chịu chế độ riêng và giám sát hải quan. Việc lấy mẫu, chia tách, đóng gói, chuyển quyền hoặc đưa hàng vào nội địa phải có căn cứ và thủ tục tương ứng.
4. KHÔNG PHÂN BIỆT KINH DOANH TNTX VỚI TẠM NHẬP ĐỂ BẢO HÀNH, TRIỂN LÃM, THUÊ MƯỢN
Mục đích giao dịch quyết định hồ sơ và loại hình. Áp logic “kinh doanh” cho hàng không mua – bán hoặc ngược lại có thể làm sai thuế, giấy phép và thời hạn quản lý.
5. BỎ QUA RỦI RO HÀNG NHẠY CẢM
Máy móc cũ, thiết bị lưỡng dụng, hóa chất, phế liệu, hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc hàng cấm/hạn chế có thể chịu cơ chế cấp phép riêng. Mô hình logistics không loại trừ nghĩa vụ chuyên ngành.
6. KHÔNG CÓ CƠ CHẾ CHUYỂN MỤC ĐÍCH
Nếu dự kiến có khả năng bán, sử dụng hoặc tiêu thụ tại Việt Nam, phải thiết kế trước điều kiện hợp đồng và phương án thủ tục. Không nên đưa hàng vào nội địa trước rồi mới tìm cách “hợp thức hóa” hồ sơ.
7. MẶC ĐỊNH EPE/FDI ĐƯỢC KINH DOANH TẠM NHẬP – TÁI XUẤT
Tư cách doanh nghiệp chế xuất hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không tự tạo quyền kinh doanh TNTX. Cần tách “các hình thức tạm nhập – tái xuất khác” tại Điều 15 khỏi “kinh doanh tạm nhập – tái xuất” tại Điều 13; đồng thời rà quyền mua bán hàng hóa, mục tiêu dự án, giấy phép kinh doanh và điều kiện tiếp cận thị trường.
CĂN CỨ PHÁP LÝ – NGUỒN TRA CỨU
| Văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/áp dụng | Vai trò | Lưu ý mới – cũ |
|---|---|---|---|---|
| Luật Thương mại 36/2005/QH11 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/01/2006 | Điều 29 về tạm nhập – tái xuất; Điều 30 về chuyển khẩu; các Điều 241–253 về quá cảnh. | Là nền tảng khái niệm; phải đọc cùng Luật Quản lý ngoại thương, Luật Hải quan và quy định chuyên ngành. |
| Luật Quản lý ngoại thương 05/2017/QH14 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/01/2018 | Khung quản lý đối với TNTX, chuyển khẩu, quá cảnh, giấy phép, điều kiện và biện pháp quản lý ngoại thương. | Không thay thế quy định hải quan và chính sách chuyên ngành của từng mặt hàng. |
| Luật Hải quan 54/2014/QH13 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/01/2015 | Căn cứ về khai báo, kiểm tra, giám sát, vận chuyển chịu giám sát và trách nhiệm người khai. | Nên tra bản hợp nhất hiện hành và văn bản hướng dẫn tại ngày đăng ký tờ khai. |
| Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 15/05/2018 | Quy định hàng cấm/điều kiện, chủ thể, hợp đồng, thời hạn, cửa khẩu, giấy phép đối với TNTX, chuyển khẩu và quá cảnh. | Khoản 2 Điều 13 loại trừ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khỏi hoạt động kinh doanh TNTX; Điều 15 điều chỉnh các hình thức tạm nhập – tái xuất khác. |
| Nghị định 146/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 01/07/2025; theo Điều 60, hết hiệu lực từ 01/03/2027 trừ quy định chuyển tiếp | Phân quyền, phân cấp một số thẩm quyền trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại. | Không mặc định cơ quan giải quyết cũ; phải kiểm tra đúng cơ quan tiếp nhận tại thời điểm nộp hồ sơ. |
| Nghị định 08/2015/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP và Nghị định 167/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Nghị định 167 có hiệu lực từ 15/08/2025 | Khung chi tiết thi hành Luật Hải quan về thủ tục, địa điểm, kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan. | Bài gốc thiếu lớp sửa đổi năm 2025; hồ sơ thực tế phải đọc chuỗi văn bản đã sửa đổi. |
| Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC | Bộ Tài chính | Thông tư 121 có hiệu lực từ 01/02/2026 | Hướng dẫn hồ sơ, khai báo, giám sát và quản lý các luồng hàng xuất khẩu, nhập khẩu. | Cần dùng nội dung đã được sửa đổi đến thời điểm đăng ký tờ khai; không chỉ đọc bản Thông tư 38 ban đầu. |
| Văn bản hợp nhất 47/VBHN-BCT ngày 04/06/2026 | Bộ Công Thương | Văn bản hợp nhất phục vụ tra cứu | Hợp nhất Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định 69/2018/NĐ-CP. | Văn bản hợp nhất không tạo hiệu lực mới; dùng để đọc thuận tiện và vẫn phải đối chiếu văn bản gốc khi cần. |
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Hàng đi qua cảng Việt Nam có tự động là quá cảnh không?
Không. Cần xác định hàng đi từ cửa khẩu nhập đến cửa khẩu xuất theo chế độ quá cảnh, hay chỉ ghé cảng để chuyển tải trong một giao dịch chuyển khẩu/trung chuyển khác.
Chuyển khẩu có bắt buộc hàng phải qua Việt Nam không?
Không. Một hình thức chuyển khẩu là hàng đi thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu; thương nhân Việt Nam chỉ đứng giữa trong chuỗi mua – bán.
Kinh doanh tạm nhập – tái xuất có được bán hàng tại Việt Nam không?
Không được coi việc bán nội địa là bước tự động. Nếu chuyển tiêu thụ hoặc thay đổi mục đích, doanh nghiệp phải rà điều kiện nhập khẩu, khai báo, thuế, giấy phép và chính sách mặt hàng trước khi thực hiện.
Tất cả hàng TNTX đều cần giấy phép hoặc mã số kinh doanh?
Không phải mọi nhóm hàng đều áp dụng giống nhau. Nghĩa vụ phụ thuộc danh mục, tình trạng hàng, ngành hàng và quy định hiện hành. Đồng thời, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện kinh doanh TNTX theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 69/2018/NĐ-CP; các hình thức tạm nhập – tái xuất khác phải rà riêng theo Điều 15.
Kho ngoại quan có thể dùng cho chuyển khẩu không?
Có thể, nếu phù hợp với một hình thức chuyển khẩu và tuân thủ quy định về đưa hàng vào/ra kho, lưu giữ, chứng từ, giám sát và phạm vi dịch vụ được phép.
Tiêu chí nào nên dùng để chọn mô hình?
Ưu tiên bốn câu hỏi: ai sở hữu và định đoạt hàng; có hai giao dịch mua – bán hay không; hàng có làm thủ tục tạm nhập/tái xuất tại Việt Nam hay chỉ đi qua; hàng có thuộc nhóm cần giấy phép hoặc điều kiện đặc biệt không?
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Checklist xử lý khi phát hiện hàng hóa tổn thất tại cảng hoặc kho
Tổn thất chung General Average là gì? Quy trình xử lý khi chủ hàng nhận thông báo GA
Khi nào cần chụp ảnh, quay video quá trình đóng và mở container?
Những trường hợp bảo hiểm hàng hóa có thể từ chối bồi thường
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hàng hóa gồm những gì?
Biên bản giám định tổn thất hàng hóa cần những nội dung nào?
Tổn thất toàn bộ và tổn thất bộ phận khác nhau thế nào?
Hàng hóa bị móp, ướt hoặc thiếu kiện: Doanh nghiệp cần làm gì?
Ai có trách nhiệm mua bảo hiểm theo điều kiện CIF và CIP?
Quy trình xuất khẩu hàng hóa từ nhận đơn hàng đến hoàn tất chứng từ
Giá trị bảo hiểm hàng hóa được xác định như thế nào?
Điều kiện bảo hiểm ICC-A, ICC-B và ICC-C khác nhau thế nào?
Khi nào doanh nghiệp nên mua bảo hiểm riêng cho lô hàng?