THỦ TỤC TẠM XUẤT – TÁI NHẬP ĐỐI VỚI HÀNG SỬA CHỮA, BẢO HÀNH
Máy móc hoặc thiết bị bị lỗi được gửi về nhà sản xuất sửa chữa tưởng như chỉ là một chuyến hàng “không mua bán”. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp không khóa model, serial, thời hạn, điều kiện bảo hành và phương án thay linh kiện ngay từ đầu, tờ khai tái nhập có thể không nối được với tờ khai tạm xuất; hàng đổi nguyên chiếc có thể không đủ căn cứ đối chiếu nếu thiếu hồ sơ thay thế bảo hành; còn phí sửa chữa và linh kiện thay thế dễ bị ghi nhận thiếu hoặc sai bản chất. Cách kiểm soát đúng là xác định bản chất giao dịch trước khi chọn mã loại hình, xây chuỗi bằng chứng từ hàng trước khi xuất đến hàng sau sửa, đăng ký thời hạn và theo dõi mọi thay đổi. Bài viết dưới đây hệ thống hóa hồ sơ, quy trình, thuế và các điểm quyết định đối với máy móc, thiết bị và linh kiện gửi ra nước ngoài để sửa chữa hoặc bảo hành rồi nhập lại Việt Nam.
TÓM TẮT NHANH
Tạm xuất – tái nhập áp dụng khi hàng của doanh nghiệp được đưa ra nước ngoài trong thời hạn nhất định để sửa chữa, bảo hành hoặc thay thế rồi đưa trở lại Việt Nam. Không dùng máy móc cho hàng xuất khẩu bị khách trả lại, gia công ở nước ngoài hoặc hàng đổi mới độc lập.
Tên hàng chung như “machine part” hoặc “electronic device” không đủ để nối tờ khai tạm xuất với tờ khai tái nhập. Cần model, part number, serial, ảnh nameplate, tình trạng và số tờ khai nhập khẩu ban đầu nếu có.
Đối với hàng sửa chữa, bảo hành, thời hạn tạm xuất – tái nhập theo thỏa thuận với đối tác và được đăng ký với cơ quan hải quan. Gia hạn phải thực hiện trước khi hết hạn đã đăng ký.
Miễn thuế phụ thuộc mục đích, thời hạn và điều kiện tại Điều 13 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Việc đổi nguyên chiếc theo bảo hành vẫn có thể thuộc diện xem xét miễn thuế nếu hàng thay thế bảo đảm hình dáng, công dụng và đặc tính cơ bản; serial mới không tự động làm mất điều kiện. Phí sửa chữa, linh kiện, cước và bảo hiểm phải được lưu riêng để khai và giải trình theo giao dịch thực tế, nhưng không mặc nhiên đều là khoản thuế phải nộp.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng chủ yếu cho máy móc sản xuất, thiết bị điện – điện tử, thiết bị đo lường, khuôn, dụng cụ, linh kiện và phụ tùng thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp tại Việt Nam, được gửi ra nước ngoài để kiểm tra lỗi, sửa chữa, bảo hành hoặc thay thế rồi tái nhập.
GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ
| THUẬT NGỮ | GIẢI NGHĨA | VAI TRÒ NGHIỆP VỤ |
|---|---|---|
| Tạm xuất – tái nhập | Đưa hàng hóa từ Việt Nam ra nước ngoài trong một thời hạn nhất định, sau đó nhập lại chính hàng hóa hoặc hàng hóa được xử lý theo cơ chế pháp luật cho phép. | Tạo một chuỗi hồ sơ gồm tờ khai tạm xuất, bằng chứng sửa chữa và tờ khai tái nhập. |
| Warranty / Bảo hành | Nghĩa vụ của người bán hoặc nhà sản xuất khắc phục lỗi theo điều kiện bảo hành đã thỏa thuận, thường không thu hoặc hạn chế phí sửa chữa. | Là căn cứ quan trọng để giải trình mục đích và chính sách thuế. |
| Repair / Sửa chữa | Khôi phục tình trạng hoạt động của hàng hóa; có thể thay linh kiện nhưng không mặc nhiên được thay đổi model, công dụng hoặc tạo ra sản phẩm khác. | Quyết định việc hàng tái nhập có còn là hàng đã tạm xuất hay không. |
| Replacement / Thay thế | Có thể là thay bộ phận hoặc đổi nguyên chiếc theo chính sách bảo hành. Nếu đổi nguyên chiếc, serial có thể thay đổi. | Phải có xác nhận của nhà sản xuất và rà riêng điều kiện miễn thuế, hàng cũ và chính sách chuyên ngành. |
| RMA – Return Merchandise Authorization | Mã hoặc văn bản nhà sản xuất/nhà cung cấp chấp nhận nhận hàng về kiểm tra, sửa chữa hoặc đổi bảo hành. | Liên kết lỗi kỹ thuật, model, serial, địa điểm nhận và thời hạn dự kiến. |
| Repair Report | Biên bản hoặc báo cáo sửa chữa thể hiện lỗi, hạng mục xử lý, linh kiện thay thế, serial trước/sau và kết quả kiểm tra. | Là bằng chứng cốt lõi khi tái nhập và giải trình trị giá. |
BẢN CHẤT – CƠ CHẾ VẬN HÀNH
Một hồ sơ tạm xuất – tái nhập không phải hai tờ khai độc lập. Đây là một chuỗi kiểm soát gồm: hàng thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp → hàng thực tế tạm xuất → công việc sửa chữa/bảo hành → hàng thực tế tái nhập → phần hàng hoặc linh kiện không quay về.
BA KHÓA PHẢI GIỮ XUYÊN SUỐT
- Khóa pháp lý: mục đích sửa chữa/bảo hành, thỏa thuận với đối tác, thời hạn, giấy phép và điều kiện miễn thuế.
- Khóa nhận diện: tên kỹ thuật, model, part number, serial, ảnh nameplate, cấu hình và phụ kiện.
- Khóa trị giá: giá trị tham chiếu của hàng, phí sửa chữa, linh kiện thay, cước, bảo hiểm và khoản thanh toán thực tế.
Theo bảng mã loại hình và hướng dẫn Hải quan đang được sử dụng, doanh nghiệp nội địa thường khai G61 – Tạm xuất hàng hóa và G51 – Tái nhập hàng đã tạm xuất. Mã loại hình chỉ là lớp nhận diện thủ tục; chính sách miễn thuế và xử lý hàng hóa vẫn phụ thuộc bản chất, thời hạn, hồ sơ và điều kiện pháp luật.
PHÂN TÍCH CÁC TÌNH HUỐNG SỬA CHỮA – BẢO HÀNH
| TÌNH HUỐNG | BẢN CHẤT | BẰNG CHỨNG CẦN CÓ | RỦI RO | CÁCH KIỂM SOÁT |
|---|---|---|---|---|
| Sửa đúng máy, giữ nguyên serial | Hàng tái nhập có cùng model, serial và công dụng. | RMA, ảnh nameplate, repair report, tờ khai tạm xuất. | Rủi ro thấp hơn nếu số lượng, trọng lượng và phụ kiện khớp. | Đối chiếu một-một và dẫn số tờ khai tạm xuất trên hồ sơ tái nhập. |
| Sửa máy nhưng thay linh kiện | Máy chính giữ nguyên; bên sửa thay bo mạch, motor, module hoặc phụ tùng. | Danh sách linh kiện thay, phí linh kiện, serial/part number, báo cáo kỹ thuật. | Trị giá và chính sách chuyên ngành có thể thay đổi; linh kiện tháo ra cần xác định số phận. | Tách rõ phần sửa chữa, phần thay thế và hàng/phế phẩm không quay về. |
| Đổi nguyên chiếc, serial mới | Nhà sản xuất không sửa máy cũ mà giao unit khác cùng hoặc tương đương model. | Warranty replacement letter, bảng mapping serial cũ–mới, lý do đổi, thông số model mới. | Không đồng nhất với việc tái nhập đúng chính chiếc máy cũ. Tuy nhiên, nếu là thay thế theo điều kiện bảo hành của hợp đồng mua bán và hàng thay thế giữ hình dáng, công dụng, đặc tính cơ bản, pháp luật thuế có cơ chế miễn; serial mới chỉ làm tăng yêu cầu chứng minh và đối chiếu. | Khai rõ đây là hàng thay thế bảo hành; lưu hợp đồng mua bán, điều khoản bảo hành, xác nhận đổi hàng và bảng mapping model/serial cũ–mới. Chỉ rà riêng chính sách hàng đã qua sử dụng hoặc giấy phép khi cấu hình, tình trạng hoặc nhóm hàng thực tế làm phát sinh điều kiện đó. |
| Hàng không sửa được, không tái nhập | Hàng lưu lại, tiêu hủy hoặc chuyển xử lý ở nước ngoài. | Xác nhận không thể sửa, biên bản tiêu hủy/chuyển giao, quyết định của doanh nghiệp. | Tờ khai tạm xuất còn mở; có thể phát sinh thay đổi mục đích và nghĩa vụ tài chính. | Không để quá hạn im lặng; thực hiện thủ tục kết thúc phù hợp và lưu bằng chứng. |
| Sửa ngoài bảo hành, có phí | Doanh nghiệp trả phí dịch vụ, vật tư, linh kiện và vận chuyển. | Hợp đồng sửa chữa, invoice phí, proof of payment, repair report. | Miễn thuế không được suy ra chỉ từ mã loại hình. Phải kiểm tra Điều 13 Nghị định 134/2016/NĐ-CP và hồ sơ chứng minh việc sửa chữa hoặc thay thế bảo hành. | Lưu riêng giá trị tham chiếu của máy, phí dịch vụ, linh kiện, cước và bảo hiểm; việc có phát sinh thuế hay không phụ thuộc điều kiện miễn thuế và bản chất giao dịch. |
HỒ SƠ – DỮ LIỆU CẦN KIỂM TRA
| NHÓM HỒ SƠ | TÀI LIỆU | BÊN CHUẨN BỊ/PHÁT HÀNH | ĐIỂM KIỂM SOÁT |
|---|---|---|---|
| Hồ sơ sở hữu và nguồn gốc | Tờ khai nhập khẩu ban đầu, hợp đồng mua, invoice cũ, sổ tài sản hoặc phiếu nhập kho. | Doanh nghiệp nhập khẩu/Kế toán | Chứng minh hàng thuộc quyền quản lý và nhận diện đúng lô gốc. |
| Hồ sơ lỗi và chấp thuận sửa chữa | Biên bản lỗi, ảnh/video, email kỹ thuật, RMA, warranty claim, báo giá sửa chữa. | Kỹ thuật + nhà cung cấp | Khóa nguyên nhân, phạm vi công việc, có/không thu phí và thời hạn dự kiến. |
| Danh mục nhận diện | Tên kỹ thuật, HS dự kiến, model, part number, serial, số lượng, phụ kiện, ảnh nameplate. | Kỹ thuật + Xuất nhập khẩu | Đối chiếu tạm xuất – tái nhập và nhận biết trường hợp đổi unit. |
| Hồ sơ pháp lý và hồ sơ chứng minh khi tạm xuất | Tờ khai, proforma/non-commercial invoice, packing list, hợp đồng/thỏa thuận sửa chữa, giấy phép hoặc kết quả chuyên ngành nếu pháp luật yêu cầu. | Xuất nhập khẩu/Forwarder | Ghi rõ mục đích sửa chữa/bảo hành, thời hạn tái nhập và hàng không thanh toán nếu đúng bản chất. |
| Bộ chứng từ sau sửa chữa | Repair report, warranty replacement letter, invoice phí sửa chữa/linh kiện, danh sách linh kiện thay, test result, ảnh serial sau sửa. | Nhà sửa chữa/Nhà sản xuất | Giải trình sự thay đổi về trọng lượng, serial, cấu hình và trị giá. |
| Bộ chứng từ tái nhập | Tờ khai tái nhập liên kết tờ khai tạm xuất, chứng từ vận tải nếu có, invoice/packing list, hồ sơ chuyên ngành và chứng từ thuế. | Xuất nhập khẩu/Đại lý hải quan | Đóng chuỗi tạm xuất – tái nhập và xác nhận lượng hàng thực tế quay về. |
| Hồ sơ kết thúc ngoại lệ | Gia hạn, xác nhận hàng không sửa được, tiêu hủy, đổi mục đích hoặc xử lý hàng không tái nhập. | Pháp chế + Xuất nhập khẩu + Kế toán | Không để tờ khai quá hạn mà thiếu phương án xử lý và bằng chứng. |
QUY TRÌNH TẠM XUẤT – TÁI NHẬP
- BƯỚC 1 – PHÂN LOẠI ĐÚNG TÌNH HUỐNG: xác định hàng của doanh nghiệp đưa ra nước ngoài để sửa rồi quay về, hay là hàng xuất khẩu bị khách trả lại, hàng gửi gia công, hàng cho thuê/mượn hoặc hàng đổi mới độc lập. Mỗi trường hợp có loại hình và chính sách khác nhau.
- BƯỚC 2 – RÀ CHÍNH SÁCH MẶT HÀNG: kiểm tra hàng cấm/hạn chế, giấy phép tạm xuất – tái nhập, kiểm tra chuyên ngành, hàng đã qua sử dụng, mã hóa, hóa chất, pin, thiết bị y tế hoặc tài sản thuộc dự án.
- BƯỚC 3 – KHÓA THỎA THUẬN SỬA CHỮA: ghi rõ đối tác nhận hàng, địa điểm sửa, thời hạn, điều kiện bảo hành, phí dự kiến, quyền thay linh kiện/đổi unit, xử lý linh kiện hỏng và phương án nếu không sửa được.
- BƯỚC 4 – LẬP BẢNG NHẬN DIỆN: model, part number, serial, cấu hình, phụ kiện, tình trạng, ảnh nameplate, trọng lượng và số tờ khai nhập khẩu ban đầu. Đây là khóa nối hai đầu tạm xuất – tái nhập.
- BƯỚC 5 – ĐĂNG KÝ TỜ KHAI TẠM XUẤT: theo bảng mã loại hình hiện hành, hàng tạm xuất sửa chữa/bảo hành thường sử dụng G61; mã phải được kiểm tra lại trên hệ thống và theo hướng dẫn của Hải quan nơi đăng ký. Khai rõ mục đích, thời hạn, số RMA và đặc điểm nhận diện.
- BƯỚC 6 – XÁC NHẬN HÀNG THỰC XUẤT: lưu trạng thái tờ khai, xác nhận qua khu vực giám sát, vận đơn, packing list cuối và bằng chứng giao cho đơn vị sửa chữa.
- BƯỚC 7 – THEO DÕI QUÁ TRÌNH SỬA: yêu cầu thông báo trước khi thay model, đổi serial, thay linh kiện lớn hoặc phát sinh phí. Nếu kéo dài thời hạn, trước khi hết hạn đã đăng ký phải khai bổ sung và nộp 01 bản chụp văn bản thỏa thuận với đối tác về việc gia hạn cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm xuất.
- BƯỚC 8 – CHUẨN BỊ HỒ SƠ TÁI NHẬP: chốt repair report, invoice phí, danh sách linh kiện, serial trước/sau, tình trạng hàng, chứng từ vận tải và giấy phép/chuyên ngành nếu phát sinh lại.
- BƯỚC 9 – ĐĂNG KÝ TỜ KHAI TÁI NHẬP: hàng tái nhập sau tạm xuất thường sử dụng G51 theo bảng mã hiện hành; phải dẫn chiếu tờ khai G61, khai đúng hàng sửa chữa hay hàng thay thế bảo hành, model/serial trước–sau, chênh lệch số lượng và các khoản thanh toán thực tế. Không tự suy ra nghĩa vụ thuế chỉ từ việc có hóa đơn sửa chữa hoặc linh kiện.
- BƯỚC 10 – ĐỐI CHIẾU VÀ ĐÓNG HỒ SƠ: so sánh lượng tạm xuất – lượng tái nhập – hàng không quay về; chốt nghĩa vụ thuế, hạch toán chi phí, cập nhật serial tài sản và lưu trọn bộ hồ sơ phục vụ kiểm tra sau thông quan.
RỦI RO – LỖI THƯỜNG GẶP
| LỖI | NGUYÊN NHÂN | HỆ QUẢ | BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT |
|---|---|---|---|
| Chỉ ghi tên hàng chung chung | Không có model/serial/ảnh nameplate. | Không chứng minh được hàng tái nhập là hàng đã tạm xuất. | Lập serial list và chụp ảnh trước khi đóng hàng. |
| Khai “bảo hành miễn phí” nhưng không có căn cứ | Hợp đồng cũ hết hạn hoặc RMA không thể hiện điều kiện bảo hành. | Bị yêu cầu giải trình thuế và trị giá. | Lưu hợp đồng mua, warranty terms, claim acceptance và xác nhận không thu phí. |
| Đổi unit nhưng khai như máy cũ quay về | Serial và có thể model thay đổi nhưng hồ sơ không nêu. | Rủi ro sai khai báo, hàng cũ, giấy phép và miễn thuế. | Có bảng mapping serial và văn bản đổi bảo hành trước khi hàng về. |
| Không khai phí sửa chữa hoặc linh kiện | Dùng invoice “no commercial value” cho toàn bộ lô. | Trị giá hải quan thiếu cơ sở; chênh chứng từ thanh toán. | Tách trị giá tham chiếu của máy với phí dịch vụ, vật tư, cước và bảo hiểm. |
| Để quá hạn rồi mới xin gia hạn | Không theo dõi thời hạn trên tờ khai và thỏa thuận. | Tờ khai tồn, phát sinh xử lý vi phạm hoặc nghĩa vụ tài chính. | Cảnh báo trước hạn và khai bổ sung trước thời điểm hết hạn. |
| Hàng sau sửa chữa đổi công năng/cấu hình chính | Nâng cấp thành model khác hoặc bổ sung chức năng mới. | Có thể không còn thuộc cơ chế sửa chữa đơn thuần; HS và chuyên ngành thay đổi. | Rà lại bản chất hàng, HS, giấy phép và loại hình trước tái nhập. |
| Hàng không quay về nhưng không kết thúc hồ sơ | Máy bị tiêu hủy hoặc giữ lại ở nước ngoài nhưng doanh nghiệp không xử lý. | Không cân đối được tạm xuất – tái nhập khi hậu kiểm. | Làm thủ tục phù hợp, lưu xác nhận tiêu hủy/chuyển giao và hạch toán tài sản. |
CĂN CỨ PHÁP LÝ – NGUỒN TRA CỨU
| VĂN BẢN/NGUỒN | CƠ QUAN – HIỆU LỰC | VAI TRÒ | LƯU Ý |
|---|---|---|---|
| 54/VBHN-VPQH – Luật Hải quan | Văn phòng Quốc hội; hợp nhất ngày 23/03/2026 | Khung nghĩa vụ khai hải quan, hồ sơ, kiểm tra, giám sát và trách nhiệm lưu giữ chứng từ. | Áp dụng cùng nghị định và thông tư hướng dẫn hiện hành. |
| 46/VBHN-BTC – Nghị định về thủ tục hải quan | Bộ Tài chính; hợp nhất ngày 24/11/2025 | Điều 50 quy định trường hợp bảo hành, sửa chữa, thay thế; hồ sơ pháp lý cơ bản, nơi đăng ký, thủ tục, thời hạn và gia hạn. | Thời hạn theo thỏa thuận và đăng ký. Trước khi hết hạn: khai bổ sung và nộp 01 bản chụp thỏa thuận gia hạn cho nơi làm thủ tục tạm xuất. |
| Thông tư 121/2025/TT-BTC | Bộ Tài chính; hiệu lực 01/02/2026 | Cập nhật hồ sơ, chỉ tiêu khai và cơ chế lưu chứng từ theo hệ thống thủ tục hải quan hiện hành. | Điều 50 không liệt kê hợp đồng sửa chữa/bảo hành như một chứng từ bắt buộc chung cho mọi hồ sơ. Đây là tài liệu hỗ trợ quan trọng để chứng minh mục đích, thời hạn, việc thay thế và điều kiện miễn thuế; chỉ nộp/xuất trình theo trường hợp và yêu cầu áp dụng. |
| 96/VBHN-VPQH – Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu | Văn phòng Quốc hội; hợp nhất ngày 31/03/2026 | Điểm c khoản 9 Điều 16 là căn cứ miễn thuế đối với hàng tạm xuất – tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế khi đáp ứng điều kiện. | Không tách chính sách thuế khỏi hồ sơ chứng minh và thời hạn. |
| Nghị định 134/2016/NĐ-CP – Điều 13 | Chính phủ; nguồn trực tiếp về điều kiện miễn thuế | Hàng sửa chữa/bảo hành không được thay đổi hình dáng, công dụng, đặc tính cơ bản hoặc tạo hàng hóa khác. Hàng thay thế theo bảo hành phải giữ các đặc tính cơ bản của hàng bị thay. | Serial mới không phải điều kiện loại trừ. Cần chứng minh đây là thay thế theo điều kiện bảo hành của hợp đồng mua bán. |
| Quyết định 1357/QĐ-TCHQ và Công văn 14828/CHQ-GSQL ngày 03/04/2026 | Cục Hải quan; hướng dẫn theo tình huống cụ thể | Nguồn đối chiếu mã loại hình; công văn 2026 ghi nhận G61/G51 cho bên giao hàng trong tình huống sửa chữa, tái chế không đổi mã số, tên hàng, tính chất, chức năng. | Không mở rộng máy móc sang DNCX, hàng xuất bị trả lại, gia công hoặc giao dịch có bản chất khác. |
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Hàng tạm xuất sửa chữa có bắt buộc tái nhập đúng cửa khẩu đã xuất không?
Điều 50 sau sửa đổi cho phép người khai lựa chọn cơ quan Hải quan nơi thuận tiện. Tuy nhiên, hồ sơ tái nhập phải liên kết rõ với tờ khai tạm xuất và đáp ứng yêu cầu giám sát, vận chuyển, giấy phép của tuyến thực tế.
Mã loại hình nào thường dùng?
Theo bảng mã và hướng dẫn vận hành hiện hành, doanh nghiệp nội địa thường dùng G61 cho tạm xuất và G51 cho tái nhập hàng đã tạm xuất. Đây không phải quy tắc thay thế việc phân loại bản chất giao dịch; DNCX, hàng xuất bị trả lại hoặc gia công có thể dùng mã khác.
Hàng bảo hành không thu phí có được khai trị giá 0 không?
Không nên đồng nhất “không thanh toán” với “không có trị giá”. Tờ khai vẫn phải có dữ liệu trị giá theo quy định áp dụng; hồ sơ cần thể hiện giá trị tham chiếu của hàng và tách riêng phí sửa chữa, linh kiện, cước, bảo hiểm thực tế. Việc tách dữ liệu phục vụ khai báo và giải trình, không có nghĩa mọi khoản đều tự động bị tính thuế nếu lô hàng đủ điều kiện miễn.
Đổi máy mới cùng model nhưng khác serial có được tái nhập theo tờ khai tạm xuất không?
Có. Khoản 2 Điều 13 Nghị định 134/2016/NĐ-CP dự liệu trường hợp thay hàng theo điều kiện bảo hành của hợp đồng mua bán, với điều kiện hàng thay thế bảo đảm hình dáng, công dụng và đặc tính cơ bản của hàng bị thay. Serial mới không tự động loại trừ miễn thuế, nhưng doanh nghiệp phải có hợp đồng/điều khoản bảo hành, xác nhận đổi hàng, bảng mapping model–serial cũ/mới và khai đúng thực tế.
Nếu sửa chữa kéo dài hơn thời hạn đăng ký thì làm gì?
Trước khi hết hạn, doanh nghiệp phải khai bổ sung tờ khai và nộp bản chụp văn bản thỏa thuận gia hạn với đối tác cho cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục tạm xuất.
Máy không sửa được và để lại nước ngoài thì xử lý thế nào?
Không để tờ khai tạm xuất tồn quá hạn. Doanh nghiệp cần có xác nhận của đối tác, chứng từ tiêu hủy/chuyển giao hoặc quyết định xử lý, sau đó thực hiện thủ tục thay đổi mục đích hoặc kết thúc phù hợp và xác định nghĩa vụ thuế.
Tái nhập hàng sửa chữa có phải kiểm tra chuyên ngành lại không?
Phụ thuộc mặt hàng, model/cấu hình sau sửa, mục đích sử dụng và văn bản chuyên ngành. Không mặc định miễn chỉ vì hàng đã từng nhập khẩu; đồng thời cần kiểm tra các trường hợp miễn hoặc hồ sơ rút gọn nếu pháp luật chuyên ngành có quy định.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Checklist xử lý khi phát hiện hàng hóa tổn thất tại cảng hoặc kho
Tổn thất chung General Average là gì? Quy trình xử lý khi chủ hàng nhận thông báo GA
Khi nào cần chụp ảnh, quay video quá trình đóng và mở container?
Những trường hợp bảo hiểm hàng hóa có thể từ chối bồi thường
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hàng hóa gồm những gì?
Biên bản giám định tổn thất hàng hóa cần những nội dung nào?
Tổn thất toàn bộ và tổn thất bộ phận khác nhau thế nào?
Hàng hóa bị móp, ướt hoặc thiếu kiện: Doanh nghiệp cần làm gì?
Ai có trách nhiệm mua bảo hiểm theo điều kiện CIF và CIP?
Quy trình xuất khẩu hàng hóa từ nhận đơn hàng đến hoàn tất chứng từ
Giá trị bảo hiểm hàng hóa được xác định như thế nào?
Điều kiện bảo hiểm ICC-A, ICC-B và ICC-C khác nhau thế nào?
Khi nào doanh nghiệp nên mua bảo hiểm riêng cho lô hàng?