Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp

Mục lục nội dung ẩn
1 THỦ TỤC NHẬP KHẨU THIẾT BỊ LÀM ĐẸP


Thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp

MỸ PHẨM – CHĂM SÓC CÁ NHÂN (MH)

THỦ TỤC NHẬP KHẨU THIẾT BỊ LÀM ĐẸP

Thiết bị làm đẹp là nhóm hàng dễ bị khai chung chung theo tên thương mại như beauty device, LED mask, facial device hoặc skin care machine. Nếu không tách rõ công năng, công nghệ, nguồn điện, pin, claim điều trị và mục đích sử dụng, doanh nghiệp có thể áp sai HS Code, thiếu hồ sơ chuyên ngành, không hưởng ưu đãi C/O hoặc bị yêu cầu giải trình khi hàng đã về cảng. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để rà soát trước ETA: mã HS, thuế, C/O, quản lý thiết bị y tế, hồ sơ kỹ thuật, nhãn hàng hóa và điểm quyết định thông quan.

Hạng mục Nội dung rà soát nhanh
Mặt hàng Thiết bị làm đẹp dùng chăm sóc da/tóc/thẩm mỹ: máy rửa mặt, máy massage, LED mask, máy xông mặt, thiết bị RF/microcurrent/ultrasonic/IPL, thiết bị triệt lông, thiết bị spa cầm tay hoặc để bàn.
Không áp dụng chung Không tự động áp dụng cho sản phẩm uống làm đẹp, sản phẩm sát khuẩn/diệt khuẩn, trị mụn có claim thuốc/điều trị hoặc thiết bị đã được xác định là trang thiết bị y tế nếu chưa có hồ sơ phân loại.
HS tham khảo 8543.70.90, 9019.10.10, 9019.10.90, 8510.30.00, 8516.79.90, 9018.90.90. Mã cuối phải chốt theo catalogue, datasheet, cơ chế tác động, claim và mục đích nhập khẩu.
Thuế tham khảo MFN có thể từ 0% – 20% tùy HS; thuế thông thường tham khảo 5% – 30%; VAT chuẩn 10%, chỉ rà 8% nếu chính sách giảm VAT tại thời điểm mở tờ khai cho phép và hàng không thuộc nhóm loại trừ.
Chính sách chuyên ngành Có thể phải rà trang thiết bị y tế, hợp quy/kiểm tra chất lượng điện – điện tử, vô tuyến nếu có Wi‑Fi/Bluetooth, pin lithium, hàng đã qua sử dụng và nhãn hàng hóa.
Category IDs VI [3100] · EN [3156] · ZH [3158]
Lưu ý pháp lý: “Thiết bị làm đẹp” là cách gọi thương mại, không phải căn cứ phân loại hải quan. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, claim quảng cáo, cơ chế tác động lên cơ thể người, nguồn điện/pin, kết nối không dây và mục đích nhập khẩu thực tế. Không khẳng định “không cần giấy phép” nếu chưa chốt được thiết bị có thuộc nhóm trang thiết bị y tế hoặc nhóm quản lý chuyên ngành khác hay không.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho thiết bị làm đẹp nhập khẩu để kinh doanh, phân phối, dùng tại spa/thẩm mỹ viện, dùng làm mẫu trưng bày hoặc dùng nội bộ cho doanh nghiệp. Trọng tâm là thiết bị tạo tác động vật lý/cơ học/nhiệt/ánh sáng/điện vi dòng lên bề mặt da, tóc hoặc vùng cơ thể nhằm mục đích làm đẹp, chăm sóc cá nhân.

Trong phạm vi

  • Máy rửa mặt, máy massage mặt/cơ thể.
  • LED mask, thiết bị ánh sáng làm đẹp.
  • RF, microcurrent, ultrasonic, ion, galvanic.
  • Máy xông mặt, thiết bị nhiệt/ẩm dùng làm đẹp.
  • Máy triệt lông/loại bỏ lông dạng gia dụng hoặc spa.

Không tự áp dụng chung

  • Thiết bị có claim điều trị mụn, điều trị bệnh, giảm đau, phục hồi tổn thương.
  • Thiết bị dùng trong cơ sở y tế hoặc có hồ sơ phân loại TTBYT.
  • Hàng đã qua sử dụng, refurbished, hàng bảo hành, hàng dự án.
  • Thiết bị có phần mềm/app, Wi‑Fi/Bluetooth, pin lithium.

Câu cảnh báo bắt buộc

Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế. Cùng tên “beauty device” nhưng chỉ cần khác claim hoặc cơ chế tác động là HS và chính sách có thể thay đổi.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Khi khai hải quan, mô tả “beauty device” hoặc “skin care device” thường chưa đủ. Doanh nghiệp cần xác định bản chất kỹ thuật của thiết bị để biết nên đi theo nhóm máy điện có chức năng riêng, máy massage, dụng cụ loại bỏ lông, thiết bị nhiệt điện hay trang thiết bị y tế.

Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng
Công năng chính Catalogue, user manual, product page, video vận hành Áp sai HS giữa 8543, 9019, 8510, 8516, 9018 Ghi rõ “facial cleansing device”, “electric massage apparatus”, “IPL hair-removing device”, “facial steamer”.
Cơ chế tác động Datasheet, thông số RF/LED/IPL/laser/ultrasonic/microcurrent Bị hỏi về thiết bị y tế, an toàn điện, EMC, laser/ánh sáng Mô tả công nghệ chính và mục đích không điều trị nếu đúng thực tế.
Claim/nhãn/marketing Nhãn gốc, website, brochure, phiếu công bố/quảng cáo nếu có Claim “treatment”, “medical”, “acne therapy” có thể kéo sang TTBYT Không dùng claim điều trị nếu hồ sơ không chứng minh được.
Nguồn điện, pin, adapter Rating label, battery MSDS, UN38.3, adapter spec Thiếu hồ sơ pin lithium, sai nhãn điện, sai điều kiện vận chuyển Ghi model, điện áp, công suất, loại pin/adapter nếu có.
Kết nối không dây Module datasheet, app manual, RF test report Phát sinh hợp quy vô tuyến/ICT nếu có Wi‑Fi/Bluetooth Ghi rõ có/không có Wi‑Fi/Bluetooth, băng tần, công suất phát.

HS CODE – THUẾ – C/O

Với thiết bị làm đẹp, mã HS không được chốt theo tên thương mại như “beauty device”, “LED mask” hoặc “skin care machine”. Điểm quyết định là cơ chế tác động chính, nguồn điện/pin, module kết nối, claim trên nhãn – catalogue và việc thiết bị có bị xem là trang thiết bị y tế hay không. Bảng dưới đây dùng để lập phương án thuế trước ETA; khi khai chính thức phải rà theo HS 8 số, xuất xứ và biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai.

HS tham khảo Kịch bản áp dụng thực tế MFN tham khảo Thuế thông thường tham khảo VAT Căn cứ/hồ sơ cần đối chiếu Rủi ro nếu áp sai
8543.70.90 Máy/thiết bị điện có chức năng riêng, chưa được chi tiết ở nơi khác: thiết bị RF, microcurrent, ion, ultrasonic, LED beauty device, skin analyser đơn giản không có claim y tế. 0% theo hướng rà biểu thuế nhóm 85.43; cần kiểm tra lại tại ngày khai. 5% tham khảo theo biểu thuế thông thường nếu không áp MFN/FTA. 10%; chỉ rà 8% nếu chính sách VAT tại thời điểm khai cho phép và hàng không thuộc diện loại trừ. Catalogue, datasheet, manual, công nghệ tác động, công suất, nguồn điện, hình ảnh máy, nhãn gốc. Dễ bị điều chỉnh sang 9019 nếu công năng chính là massage/cơ học, sang 8510 nếu là thiết bị loại bỏ lông, hoặc sang 9018 nếu có claim điều trị/y tế.
9019.10.10 Máy xoa bóp/massage hoặc thiết bị trị liệu cơ học hoạt động bằng điện; áp dụng khi công năng chính là rung, xoay, nén, massage cơ học. 0%. 5% tham khảo. 10%; rà 8% nếu đủ điều kiện. Manual, cơ chế massage, motor, đầu massage, vùng tác động, nhãn công suất, model. Khai nhầm sang 8543.70.90 có thể bị hỏi vì chưa chứng minh “chức năng riêng” không phải massage.
9019.10.90 Máy xoa bóp/thiết bị trị liệu cơ học loại khác, không thuộc mã điện chuyên biệt hoặc phụ thuộc mô tả kỹ thuật thực tế. 0%. 5% tham khảo. 10%. Catalogue, ảnh máy, nguyên lý vận hành, bộ phận tác động, mục đích sử dụng. Sai phân nhánh 9019.10.10/9019.10.90 có thể ảnh hưởng thuế, thống kê và giải trình sau thông quan.
8510.30.00 Dụng cụ loại bỏ râu, lông, tóc có động cơ điện gắn liền; dùng cho epilator/hair-removing appliance cơ học, không phải IPL/laser y tế. 20%. 30% tham khảo. 10%. Cơ cấu loại bỏ lông, motor, đầu máy, phụ kiện, manual, hình ảnh hoạt động. Nhầm với IPL/laser hoặc thiết bị y tế có thể sai chính sách chuyên ngành và sai HS.
8516.79.90 Thiết bị nhiệt điện gia dụng loại khác: máy xông mặt/thiết bị tạo hơi/nhiệt làm đẹp không phân loại cụ thể hơn. 20%. 30% tham khảo. 10%. Thông số gia nhiệt, bình nước, công suất, vật liệu tiếp xúc nhiệt, chức năng tạo hơi/nhiệt. Nếu thiết bị có massage, laser/IPL, RF điều trị hoặc mục đích y tế thì không nên chốt theo 8516 chỉ vì có yếu tố nhiệt.
9018.90.90 Chỉ rà khi thiết bị có mục đích chẩn đoán, điều trị, giảm nhẹ bệnh, phục hồi tổn thương hoặc đã có hồ sơ phân loại là trang thiết bị y tế. 0%. 5% tham khảo; cần rà theo biểu thuế thông thường hiện hành. 10%; kiểm tra chính sách VAT riêng của hàng y tế tại thời điểm khai. Phiếu phân loại TTBYT, số lưu hành/công bố, IFU, technical file, claim điều trị, catalogue y tế. Nếu có claim điều trị nhưng khai như thiết bị làm đẹp thông thường, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ TTBYT hoặc dừng thông quan.
Lưu ý chốt thuế: Mức thuế trong bảng là mức tham khảo để lập phương án logistics và chi phí. Trước khi mở tờ khai cần kiểm tra lại theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP, các văn bản sửa đổi như Nghị định 108/2025/NĐ-CP, biểu thuế thông thường, chính sách VAT, C/O hợp lệ và ngày đăng ký tờ khai. Không dùng chung một HS cho toàn bộ “thiết bị làm đẹp”.

C/O/FTA ưu đãi đặc biệt cần rà

Tuyến/xuất xứ Chứng từ xuất xứ Mức ưu đãi cần kiểm tra Điều kiện áp dụng Hồ sơ đối chiếu Rủi ro nếu sai
ASEAN Form D / ATIGA Thường có khả năng 0% với nhiều HS nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ. HS đúng, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH phù hợp, vận chuyển trực tiếp. C/O, Invoice, Packing List, B/L, catalogue, model list. Sai form, sai tiêu chí hoặc mô tả hàng không khớp có thể bị bác ưu đãi.
Trung Quốc Form E / ACFTA hoặc chứng từ RCEP Rà theo từng HS và năm hiệu lực; không tự động mặc định 0%. Tiêu chí xuất xứ, hóa đơn bên thứ ba nếu có, tuyến vận chuyển. C/O bản gốc/điện tử, invoice bên thứ ba, B/L, packing list. Thiết bị có nhiều linh kiện nhập khẩu dễ sai tiêu chí xuất xứ.
Hàn Quốc Form AK / VK / RCEP Chọn hiệp định có mức thuế tốt nhất theo HS thực tế. Đúng form, đúng HS, model và xuất xứ. C/O, datasheet, catalogue, chứng từ mua bán. Dùng nhầm form có thể mất ưu đãi dù hàng có xuất xứ Hàn Quốc.
Nhật Bản VJ / AJ / CPTPP / RCEP Rà theo từng hiệp định và lộ trình thuế. Tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng rõ. C/O hoặc chứng từ xuất xứ, invoice, B/L, model list. Không khớp model/công nghệ có thể bị yêu cầu giải trình bổ sung.
EU / UK EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận theo EVFTA/UKVFTA Rà theo biểu thuế ưu đãi đặc biệt tương ứng với HS. Nhà xuất khẩu đủ điều kiện, khai báo xuất xứ đúng mẫu, hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ. Statement on origin/EUR.1, invoice, packing list, catalogue. Sai nội dung tự chứng nhận hoặc thiếu chứng từ vận chuyển có thể mất ưu đãi.
Úc/New Zealand, Ấn Độ, Hong Kong, CPTPP khác AANZ, AI, AHK, CPTPP hoặc chứng từ tương ứng Rà từng tuyến theo HS thực tế. Đúng mẫu, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng hành trình vận chuyển. C/O, chứng từ vận tải, hóa đơn, catalogue. C/O hợp lệ nhưng HS khai sai vẫn có thể bị từ chối ưu đãi.

Checklist kiểm tra C/O trước ETA

Kiểm tra form C/O, số tham chiếu, ngày cấp, chữ ký/dấu hoặc cơ chế điện tử.
Đối chiếu tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH với quy trình sản xuất.
So khớp HS, mô tả hàng, model, số lượng, trọng lượng giữa C/O – Invoice – Packing List – B/L.
Kiểm tra hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp và chứng từ chuyển tải nếu có.
Rà tên nhà sản xuất/xuất khẩu, quốc gia xuất xứ và nhãn gốc trên hàng.
Không nộp C/O khi chưa khớp HS dự kiến, vì sửa C/O sau ETA thường làm kéo dài thông quan.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Thiết bị làm đẹp thông thường, không claim điều trị Hải quan, nhãn hàng hóa, HS/thuế, kiểm tra chất lượng nếu thuộc danh mục chuyên ngành Catalogue, datasheet, nhãn, manual, chứng từ thương mại Hải quan; cơ quan chuyên ngành tùy nhóm Trước khi chốt PO và trước ETA Không ghi “medical”, “treatment” nếu hồ sơ không chứng minh.
Thiết bị có claim điều trị, trị mụn, phục hồi, giảm đau, laser/IPL/RF điều trị Có khả năng thuộc trang thiết bị y tế theo Nghị định 98/2021/NĐ-CP và Nghị định 07/2023/NĐ-CP IFU, intended use, claim, phân loại TTBYT, số lưu hành/công bố, hồ sơ kỹ thuật Bộ Y tế/Sở Y tế, Cổng quản lý TTBYT, Hải quan Trước khi đặt hàng Nếu thiếu phân loại hoặc số lưu hành, lô hàng có thể bị dừng thông quan.
Thiết bị có Wi‑Fi/Bluetooth/app Rà quản lý vô tuyến/ICT, hợp quy thiết bị đầu cuối nếu thuộc danh mục RF test report, module datasheet, băng tần, công suất, app manual Cơ quan quản lý chuyên ngành thông tin – truyền thông nếu áp dụng Trước booking Không chỉ khai theo tên “beauty device” mà bỏ qua module không dây.
Thiết bị có pin lithium/adapter Quy định vận chuyển hàng nguy hiểm, hồ sơ pin, an toàn điện, nhãn pin MSDS, UN38.3, battery declaration, adapter spec, packing instruction Hãng bay/hãng tàu, Hải quan, kho cảng Trước booking vận tải Sai khai báo pin có thể bị từ chối vận chuyển hoặc tách hàng.
Hàng đã qua sử dụng/refurbished Rà Quyết định 18/2019/QĐ-TTg, chính sách hàng cũ và chuyên ngành tương ứng Tình trạng hàng, năm sản xuất, serial, chứng thư giám định nếu có Hải quan/cơ quan quản lý chuyên ngành Trước khi mua hàng Không mặc định nhập được như hàng mới.
Hàng nhập cho EPE/FDI/spa/clinic Rà mục đích nhập khẩu, tài sản cố định, kinh doanh/không kinh doanh, phân phối nội địa Hợp đồng, mục đích sử dụng, giấy phép ngành nghề, hồ sơ lưu hành nếu có Hải quan, cơ quan đầu tư, cơ quan y tế nếu áp dụng Trước khi mở tờ khai Mục đích nhập khẩu sai có thể ảnh hưởng thuế và hậu kiểm.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Danh mục HS Thông tư 31/2022/TT-BTC Bộ Tài chính Hiệu lực 01/12/2022 Căn cứ Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam Chương 85, 90; quy tắc phân loại Đối chiếu mô tả hàng theo mã HS 8 số.
Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP; Nghị định 108/2025/NĐ-CP Chính phủ ND26 hiệu lực 15/07/2023; ND108 hiệu lực 19/05/2025 Thuế XK/NK ưu đãi, mức thuế tuyệt đối/hỗn hợp nếu có Phụ lục biểu thuế theo HS Tra lại tại ngày mở tờ khai.
VAT Nghị định 174/2025/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 01/07/2025 Rà chính sách giảm VAT nếu đủ điều kiện Phụ lục hàng hóa/dịch vụ loại trừ Không mặc định giảm VAT cho mọi HS.
Trang thiết bị y tế Nghị định 98/2021/NĐ-CP; Nghị định 07/2023/NĐ-CP; Thông tư 05/2022/TT-BYT Chính phủ/Bộ Y tế ND98 hiệu lực 01/01/2022; ND07 hiệu lực 03/03/2023; TT05 hiệu lực 01/08/2022 Phân loại, lưu hành, nhập khẩu trang thiết bị y tế nếu thiết bị có claim y tế/điều trị Khái niệm TTBYT, loại A/B/C/D, nguyên tắc phân loại Cần rà kỹ intended use và claim.
Nhãn hàng hóa Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ Cần đối chiếu hiệu lực hiện hành Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt khi lưu thông Nội dung bắt buộc trên nhãn Model, xuất xứ, thông số điện phải khớp hồ sơ.
Hàng đã qua sử dụng Quyết định 18/2019/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Cần đối chiếu nhóm hàng Rà điều kiện nhập khẩu máy móc/thiết bị đã qua sử dụng Tuổi thiết bị, tiêu chuẩn, chứng thư nếu có Không áp dụng như hàng mới.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice.
  • Packing List.
  • Bill of Lading/Air Waybill.
  • Sales Contract/Purchase Order.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue, datasheet, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc.

Hồ sơ kỹ thuật

  • Manual/IFU, thông số điện, công suất, pin, adapter.
  • Thông số RF/IPL/LED/laser/RF/ultrasonic nếu có.
  • Battery MSDS, UN38.3 nếu có pin lithium.
  • Test report, declaration of conformity nếu thuộc diện.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Phiếu phân loại TTBYT, số lưu hành/công bố nếu là thiết bị y tế.
  • Hồ sơ hợp quy vô tuyến nếu có Wi‑Fi/Bluetooth.
  • Hồ sơ nhãn phụ tiếng Việt.
  • Chứng từ giám định hàng cũ nếu áp dụng.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Thương mại Invoice, Packing List, hợp đồng, vận đơn Mở tờ khai, trị giá, C/O Buyer, seller, forwarder Tên hàng chung chung, model lệch, thiếu xuất xứ Khóa tên hàng/model/số lượng trước khi phát hành vận đơn.
Kỹ thuật Catalogue, datasheet, manual, ảnh nhãn Chốt HS và chính sách Nhà sản xuất, importer Không thể hiện công nghệ/claim/nguồn điện Yêu cầu bản tiếng Anh rõ model và thông số.
Pin/adapter MSDS, UN38.3, battery declaration, adapter spec Booking và thông quan Supplier, logistics Khai thiếu pin lithium hoặc sai packing instruction Đối chiếu nhãn pin, công suất, Wh, số lượng cell.
TTBYT nếu có Phân loại, số lưu hành/công bố, IFU, hồ sơ chủ sở hữu Chuyên ngành và thông quan Importer, regulatory team Claim điều trị nhưng không có phân loại Rà intended use trước PO.
C/O Form D/E/AK/VK/AJ/VJ/EUR.1/statement/RCEP… Ưu đãi thuế Supplier/exporter Sai HS, sai mô tả, thiếu tiêu chí xuất xứ Check draft C/O trước ngày tàu chạy.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa? Thiết bị là máy massage, triệt lông, máy điện chức năng riêng hay TTBYT? Catalogue, datasheet, manual Bị tham vấn/ấn định lại HS Chuẩn bị bảng mapping công năng – HS trước ETA.
Có claim điều trị không? Website/nhãn/manual có ghi trị mụn, trị liệu, phục hồi, giảm đau? Nhãn, brochure, IFU Vướng trang thiết bị y tế Rà claim và phân loại TTBYT trước khi nhập.
Có Wi‑Fi/Bluetooth không? Thiết bị kết nối app hay phát sóng? Module datasheet, RF report Thiếu hồ sơ hợp quy vô tuyến nếu thuộc diện Tách model có wireless và không wireless.
C/O có hợp lệ không? HS, mô tả, xuất xứ, số lượng có khớp? C/O draft, invoice, PL, B/L Không được hưởng thuế ưu đãi Check C/O trước khi hàng rời cảng xuất.
Nhãn hàng hóa có đủ không? Có model, xuất xứ, thông số điện, đơn vị chịu trách nhiệm? Nhãn gốc, nhãn phụ Bị yêu cầu bổ sung nhãn khi lưu thông Chuẩn bị nhãn phụ trước khi kéo hàng về kho.

QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THIẾT BỊ LÀM ĐẸP

Bước 1 — Rà soát trước ETA

Chốt HS, công nghệ, claim, pin/adapter, wireless, chính sách TTBYT và C/O trước khi hàng về.

Bước 2 — Khóa hồ sơ kỹ thuật

Đối chiếu model giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, nhãn, manual và C/O.

Bước 3 — Xử lý hồ sơ chuyên ngành

Nếu có claim điều trị, wireless, pin lithium hoặc hàng cũ, chuẩn bị hồ sơ tương ứng trước khi mở tờ khai.

Bước 4 — Mở tờ khai hải quan

Chuẩn bị giải trình HS, trị giá, C/O, công nghệ, claim và chính sách chuyên ngành khi luồng Vàng/Đỏ.

Bước 5 — Thông quan và kéo hàng

Hoàn tất thuế, xử lý kiểm tra thực tế nếu có, kéo hàng về kho và kiểm soát nhãn phụ.

Bước 6 — Lưu hồ sơ hậu kiểm

Lưu bộ hồ sơ theo lô: tờ khai, thuế, C/O, catalogue, nhãn, chứng từ chuyên ngành và giải trình HS.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Tên hàng trên chứng từ quá chung: “beauty device” nhưng không ghi công nghệ và model.
Claim điều trị xuất hiện trên website/manual nhưng không chuẩn bị hồ sơ TTBYT.
Sai HS giữa thiết bị massage, máy triệt lông, thiết bị điện chức năng riêng và thiết bị y tế.
Thiết bị có pin lithium nhưng thiếu MSDS/UN38.3 hoặc khai sai điều kiện vận chuyển.
Có Wi‑Fi/Bluetooth nhưng không rà hồ sơ RF/hợp quy.
C/O sai form, sai HS, sai mô tả hoặc không khớp vận đơn.
Hàng refurbished/used nhưng xử lý như hàng mới.
Nhãn phụ thiếu đơn vị chịu trách nhiệm, xuất xứ, model hoặc thông số điện.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏi Trả lời ngắn gọn
Thiết bị làm đẹp nhập khẩu có cần giấy phép không? Không kết luận chung. Nếu chỉ là thiết bị làm đẹp thông thường có thể xử lý theo hải quan và nhãn hàng hóa; nếu có claim điều trị/y tế phải rà trang thiết bị y tế.
LED mask có phải trang thiết bị y tế không? Phụ thuộc claim và intended use. Nếu chỉ chăm sóc da/làm đẹp cần một bộ hồ sơ; nếu ghi trị mụn, trị liệu ánh sáng, giảm viêm, phục hồi tổn thương cần rà TTBYT.
Máy massage mặt nên dùng HS nào? Cần rà nhóm 9019.10 nếu công năng chính là massage/cơ học; không tự động áp 8543.70.90.
Máy triệt lông dùng HS nào? 8510.30.00 nếu là dụng cụ loại bỏ lông có động cơ; nếu là IPL/laser có claim điều trị hoặc thiết bị chuyên dụng cần rà thêm 8543 hoặc 9018.
C/O có giúp giảm thuế không? Có thể, nhưng chỉ khi đúng form, đúng HS, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng hóa và vận chuyển trực tiếp.
Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không? Cần chuẩn bị nhãn phụ khi lưu thông tại Việt Nam theo quy định về nhãn hàng hóa; nội dung phải khớp model, xuất xứ, thông số kỹ thuật và đơn vị chịu trách nhiệm.
Hàng mẫu/trưng bày có làm thủ tục khác hàng kinh doanh không? Có thể khác về mục đích nhập khẩu và hồ sơ chứng minh, nhưng vẫn phải chốt HS, trị giá, chính sách chuyên ngành và nhãn nếu đưa ra lưu thông.
Nếu model trên invoice khác catalogue thì xử lý thế nào? Nên yêu cầu nhà cung cấp sửa chứng từ hoặc phát hành model list xác nhận trước ETA; không nên chờ đến khi bị phân luồng kiểm tra mới giải trình.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, chính sách chuyên ngành và hồ sơ kỹ thuật. Tuy nhiên, với thiết bị làm đẹp, rủi ro lớn nhất không nằm ở tên hàng mà nằm ở claim, công nghệ, module, nguồn điện, pin, hồ sơ y tế và cách mô tả model trên chứng từ. Vì vậy, lô hàng cần được rà soát trước ETA thay vì chờ đến lúc mở tờ khai.

1. Chốt HS & thuế trước ETA

Đối chiếu catalogue, datasheet, manual và hình ảnh thực tế để tách nhóm 8543, 9019, 8510, 8516 hoặc 9018; lập bảng thuế MFN, thông thường, VAT và ưu đãi C/O theo từng phương án.

2. Kiểm soát chính sách chuyên ngành

Rà claim điều trị, TTBYT, Wi‑Fi/Bluetooth, pin lithium, hàng đã qua sử dụng, nhãn hàng hóa và điều kiện lưu thông nội địa trước khi hàng khởi hành.

3. Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, test report, nhãn gốc, model list, battery documents và tài liệu kỹ thuật để tránh lệch thông tin khi thông quan.

4. Điều phối vận tải & thông quan

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA/pre-alert, chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai và hỗ trợ giải trình khi lô hàng bị phân luồng Vàng/Đỏ.

5. Hậu kiểm & lưu hồ sơ theo lô

Lưu tờ khai, chứng từ thuế, C/O, hồ sơ chuyên ngành, catalogue và nhãn phụ để sẵn sàng giải trình sau thông quan hoặc khi phân phối ra thị trường.

6. Năng lực triển khai

Với mạng lưới đại lý hơn 60 quốc gia, năng lực vận chuyển quốc tế, thông quan, C/O, giấy phép, kho bãi và vận chuyển nội địa, TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ theo hướng E2E.

Với các lô hàng thiết bị làm đẹp có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát. Mỗi sai lệch nhỏ giữa chứng từ, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc