Quyết định 18/2019/QĐ-TTg: Nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Với máy móc đã qua sử dụng, rủi ro không chỉ nằm ở mã HS hay thuế nhập khẩu mà còn nằm ở tuổi thiết bị, chứng thư giám định, tiêu chuẩn an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Bài viết này hệ thống lại các điểm cần rà soát theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg và Quyết định 28/2022/QĐ-TTg để doanh nghiệp kiểm soát hồ sơ trước khi mở tờ khai hoặc trước ETA.
TÓM TẮT NHANH
Tiêu chí, hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu và hoạt động giám định đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.
Quyết định 18 có hiệu lực từ 15/06/2019; Quyết định 28/2022/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ 01/03/2023.
Doanh nghiệp nhập khẩu máy thuộc Chương 84, 85, hàng đã qua sử dụng, nhập để phục vụ sản xuất tại Việt Nam.
CẬP NHẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO QUYẾT ĐỊNH 28/2022/QĐ-TTg
| Nội dung cập nhật | Ý nghĩa vận hành | Hồ sơ/mốc cần kiểm soát |
|---|---|---|
| Bổ sung khoản 3 Điều 7 | Doanh nghiệp công nghệ cao, dự án ứng dụng công nghệ cao hoặc dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư đặc biệt được lựa chọn thủ tục theo Điều 7 hoặc phương thức đơn giản hóa tại Điều 7a. | Rà giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/văn bản thỏa thuận có ghi nhận ưu đãi đầu tư đặc biệt. |
| Bổ sung Điều 7a | Cho phép đưa hàng về bảo quản, lắp đặt và vận hành để phục vụ giám định; chỉ được làm thủ tục nhập khẩu các lô thuộc dây chuyền tại một địa điểm làm thủ tục hải quan. | Cam kết, danh mục máy móc thuộc dây chuyền, văn bản đăng ký giám định; chứng thư giám định nộp trong tối đa 12 tháng từ ngày đưa lô đầu tiên về bảo quản. |
| Gia hạn chứng thư giám định | Trường hợp dây chuyền phức tạp, được đề nghị gia hạn một lần. | Gửi đề nghị chậm nhất 30 ngày trước hạn; thời gian gia hạn không quá 06 tháng so với cam kết lần đầu. |
| Báo cáo sau thông quan/từ chối thông quan | Doanh nghiệp phải báo cáo Bộ KH&CN và UBND cấp tỉnh nơi thực hiện dự án. | Mốc báo cáo: không quá 05 ngày làm việc sau khi hoàn thành thủ tục thông quan hoặc bị từ chối thông quan. |
| Sửa Phụ lục I | Cập nhật mã HS của một số máy móc trong danh mục tuổi thiết bị. | Lưu ý thay 84.19.32 thành 84.19.35; thay 84.79.30 thành 84.79.30.00 khi rà phụ lục sau sửa đổi. |
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Tên văn bản | Quyết định quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng |
|---|---|
| Số hiệu | 18/2019/QĐ-TTg |
| Cơ quan ban hành | Thủ tướng Chính phủ |
| Ngày ban hành | 19/04/2019 |
| Ngày hiệu lực | 15/06/2019 |
| Tình trạng hiệu lực | Còn hiệu lực; đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 28/2022/QĐ-TTg, hiệu lực từ 01/03/2023 |
| Phạm vi chính | Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thuộc Chương 84 và Chương 85, nhập khẩu để phục vụ sản xuất tại Việt Nam |
| Cơ quan đầu mối | Bộ Khoa học và Công nghệ |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
- Phạm vi áp dụng: tập trung vào máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thuộc Chương 84 và Chương 85, nhập khẩu để phục vụ sản xuất tại Việt Nam.
- Nguyên tắc quản lý: chỉ cho phép nhập khẩu để phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất; không cho phép nhập máy đã bị nước xuất khẩu công bố loại bỏ do lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm hoặc không đáp ứng yêu cầu an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
- Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng: nguyên tắc chung là tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm; một số nhóm tại Phụ lục I có thể áp dụng ngưỡng 15 năm hoặc 20 năm.
- Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng: phải đạt công suất/hiệu suất còn lại từ 85% trở lên, mức tiêu hao nguyên liệu/năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế, công nghệ không thuộc danh mục cấm/hạn chế chuyển giao và đang được sử dụng tại ít nhất 03 cơ sở sản xuất trong các nước OECD.
- Chứng thư giám định: cần kiểm soát thời hạn hiệu lực, nội dung bắt buộc, tình trạng hoạt động, hình ảnh nhãn mác/thông số kỹ thuật và kết luận đáp ứng tiêu chí theo Điều 5 hoặc Điều 6.
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm phân tích | Nội dung cần rà | Rủi ro nếu bỏ sót |
|---|---|---|
| Nhóm doanh nghiệp | Importer, nhà máy sản xuất, FDI/EPE, doanh nghiệp ủy thác nhập khẩu, procurement, legal, compliance, operation. | Nhập sai loại hình, thiếu văn bản ủy thác, thiếu chứng từ chứng minh phục vụ sản xuất. |
| Nhóm hàng | Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng; HS Chương 84, 85; máy cơ khí, máy chế biến gỗ, máy giấy/bột giấy. | Áp sai tuổi thiết bị, sai phạm vi Quyết định 18 hoặc bỏ sót chính sách chuyên ngành. |
| Khâu bị tác động | Trước mua hàng, trước booking, trước mở tờ khai, đưa hàng về bảo quản, thông quan, hậu kiểm. | Chậm thông quan, phát sinh lưu bãi/DEM/DET, bị yêu cầu tái xuất hoặc xử phạt. |
| Hồ sơ cần đối chiếu | Catalogue, datasheet, hình ảnh nhãn máy, invoice, packing list, B/L/AWB, giấy xác nhận nhà sản xuất, chứng thư giám định, hợp đồng ủy thác. | Lệch năm sản xuất, model, tiêu chuẩn, nước sản xuất, tình trạng hoạt động hoặc công suất/hiệu suất. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
Khai báo hải quan
Doanh nghiệp cần rà HS, tên hàng, tình trạng đã qua sử dụng, mục đích nhập khẩu, giấy xác nhận nhà sản xuất hoặc chứng thư giám định trước khi truyền tờ khai.
Chứng từ và giám định
Chứng thư giám định phải thể hiện đủ thông tin về năm sản xuất, model, nước sản xuất, tình trạng hoạt động, tiêu chuẩn áp dụng và kết luận đáp ứng tiêu chí.
Tiến độ và chi phí
Nếu phải đưa hàng về bảo quản để giám định, doanh nghiệp có tối đa 30 ngày để nộp chứng thư; chậm hồ sơ có thể làm phát sinh lưu kho, lưu bãi và chi phí điều phối vận tải.
Compliance sau thông quan
Cần lưu hồ sơ giám định, hồ sơ kỹ thuật, hình ảnh nhãn máy, chứng từ nhập khẩu và văn bản chấp thuận nếu thuộc trường hợp đặc biệt theo Điều 9.
CHECKLIST DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Hạng mục | Tài liệu cần có | Điểm kiểm soát | Thời điểm nên hoàn tất |
|---|---|---|---|
| Xác định phạm vi | HS, catalogue, mô tả công năng, tình trạng máy | Thuộc Chương 84/85? Có thuộc hàng nhóm 2 hoặc văn bản chuyên ngành riêng không? | Trước khi ký hợp đồng/đặt cọc |
| Tuổi thiết bị | Năm sản xuất, nhãn máy, xác nhận nhà sản xuất | Tính tuổi theo năm nhập khẩu – năm sản xuất; không tính theo tháng. | Trước booking |
| Giấy xác nhận/chứng thư | Xác nhận nhà sản xuất hoặc chứng thư giám định | Hợp pháp hóa lãnh sự, bản dịch tiếng Việt, tổ chức giám định được chỉ định/thừa nhận. | Trước ETA |
| Đưa hàng về bảo quản | Văn bản đăng ký dịch vụ giám định có xác nhận | Nộp chứng thư trong tối đa 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản. | Khi chưa có đủ chứng thư tại thời điểm mở tờ khai |
| Trường hợp đặc biệt | Văn bản đề nghị, chứng thư giám định, hồ sơ doanh nghiệp | Máy vượt tuổi thông thường nhưng hiệu suất còn từ 85%, tiêu hao không vượt quá 15%; cần văn bản chấp thuận của Bộ KH&CN. | Trước khi ký hợp đồng mua bán theo lưu ý Phụ lục II |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Cơ quan ban hành | Vai trò cần rà soát |
|---|---|---|---|
| Luật | Luật Quản lý ngoại thương 2017 | Quốc hội | Căn cứ quản lý hoạt động nhập khẩu và danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu; được viện dẫn trong phần căn cứ và phạm vi điều chỉnh. |
| Nghị định | Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương; liên quan các trường hợp tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và danh mục cấm nhập khẩu. |
| Nghị định | Nghị định 76/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Căn cứ rà soát công nghệ cấm chuyển giao, công nghệ hạn chế chuyển giao đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng. |
| Nghị định | Nghị định 107/2016/NĐ-CP | Chính phủ | Quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp, liên quan năng lực tổ chức giám định trong nước. |
| Nghị định | Nghị định 132/2008/NĐ-CP; Nghị định 74/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Căn cứ về chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp/giám định; cần đối chiếu điều khoản sửa đổi tại thời điểm áp dụng. |
| Thông tư chuyển tiếp | Thông tư 23/2015/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Văn bản được nhắc trong điều khoản chuyển tiếp của Quyết định 18/2019/QĐ-TTg. |
| Văn bản cần rà theo hồ sơ | Văn bản quản lý chuyên ngành theo từng nhóm máy | Bộ quản lý ngành | Nếu máy thuộc hàng nhóm 2 hoặc lĩnh vực chuyên ngành đã có văn bản riêng, cần áp dụng văn bản chuyên ngành tương ứng. |
| Quyết định sửa đổi, bổ sung | Quyết định 28/2022/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Ban hành ngày 20/12/2022, hiệu lực từ 01/03/2023; bổ sung Điều 7a, sửa Điều 10, Điều 13 và Phụ lục I của Quyết định 18/2019/QĐ-TTg. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên ưu tiên đối chiếu bản gốc trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và CSDL quốc gia về văn bản pháp luật trước khi áp dụng cho hồ sơ thực tế.
TOÀN VĂN VĂN BẢN
Xem toàn văn Quyết định 18/2019/QĐ-TTg bản chữ chuẩn hóa
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Số: 18/2019/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
Quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định tiêu chí, hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu và hoạt động giám định đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc Chương 84 và Chương 85 quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, được nhập khẩu nhằm sử dụng cho hoạt động sản xuất tại Việt Nam mà không thuộc các danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định, các bộ, cơ quan ngang bộ công bố chi tiết theo quy định của Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
2. Quyết định này không áp dụng đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Quá cảnh; trung chuyển hàng hóa;
b) Kinh doanh chuyển khẩu;
c) Kinh doanh tạm nhập, tái xuất;
d) Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác quy định tại Điều 15 và tạm xuất, tái nhập quy định tại Điều 17 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, trừ trường hợp tạm nhập, tái xuất thực hiện các hợp đồng gia công; trường hợp nhập khẩu để sản xuất, thi công thực hiện các dự án đầu tư;
đ) Thực hiện hợp đồng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng với thương nhân nước ngoài;
e) Mua bán giữa các doanh nghiệp trong khu chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan; doanh nghiệp trong khu chế xuất bán tài sản thanh lý vào nội địa;
g) Nhận chuyển giao từ đối tác nước ngoài sau khi hết hạn hợp đồng gia công, hợp đồng thuê mua tài chính; thay đổi mục đích sử dụng chuyển tiêu thụ nội địa sau khi hết hạn tạm nhập để thi công công trình hoặc tạm nhập theo hình thức thuê, mượn để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài; chuyển giao giữa các doanh nghiệp thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài;
h) Phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mà trong nước chưa sản xuất được; phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng theo yêu cầu của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực;
i) Máy móc, thiết bị thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) do các bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
k) Máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực chuyên ngành mà các bộ, cơ quan ngang bộ đã có văn bản quy phạm pháp luật để quản lý.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với:
1. Tổ chức, doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.
2. Tổ chức giám định thực hiện giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo quy định tại Quyết định này.
3. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Máy móc, thiết bị là một kết cấu hoàn chỉnh, gồm các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận có liên kết với nhau để vận hành, chuyển động theo mục đích sử dụng được thiết kế.
2. Dây chuyền công nghệ là hệ thống các máy móc, thiết bị, công cụ, phương tiện được bố trí lắp đặt, kết nối liên hoàn tại một địa điểm nhất định theo sơ đồ, quy trình công nghệ đã thiết kế, bảo đảm vận hành đồng bộ để sản xuất.
3. Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng là máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sau khi xuất xưởng đã được lắp ráp và vận hành hoạt động.
4. Tuổi thiết bị là thời gian tính theo năm được xác định từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu của máy móc, thiết bị đã qua sử dụng. Năm nhập khẩu là năm hàng hóa về đến cửa khẩu Việt Nam.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
1. Việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phải tuân thủ quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa.
2. Không cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng trong các trường hợp: các nước xuất khẩu đã công bố loại bỏ do lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường; hoặc không đáp ứng các yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
3. Chỉ cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tại Việt Nam.
Chương II
TIÊU CHÍ NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG
Điều 5. Tiêu chí nhập khẩu đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:
1. Được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường; trường hợp không có QCVN liên quan thì phải phù hợp với TCVN của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
2. Công suất hoặc hiệu suất còn lại phải đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế.
3. Mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.
4. Công nghệ của dây chuyền công nghệ không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo Nghị định số 76/2018/NĐ-CP.
5. Công nghệ của dây chuyền công nghệ phải đang được sử dụng tại ít nhất 03 cơ sở sản xuất trong các nước thuộc OECD.
Điều 6. Tiêu chí nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng
Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:
1. Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm. Đối với máy móc, thiết bị thuộc một số lĩnh vực cụ thể, tuổi thiết bị được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường; trường hợp không có QCVN liên quan thì phải phù hợp với TCVN của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc.
Chương III
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC NHẬP KHẨU
Điều 7. Hồ sơ, trình tự thủ tục nhập khẩu dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
1. Ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung: bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp; trường hợp nhập khẩu theo ủy thác thì phải có văn bản ủy thác nhập khẩu; chứng thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định được chỉ định.
2. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ nhập khẩu về cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai. Cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và chứng thư giám định kết luận dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng đáp ứng yêu cầu tại Điều 5 Quyết định này.
Điều 8. Hồ sơ, trình tự, thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng
1. Ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung: bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu; văn bản ủy thác nếu nhập khẩu theo ủy thác; bản chính giấy xác nhận của nhà sản xuất về năm sản xuất và tiêu chuẩn trong trường hợp máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc G7, Hàn Quốc, giấy xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm bản dịch tiếng Việt; hoặc chứng thư giám định trong các trường hợp không có giấy xác nhận của nhà sản xuất hoặc máy được sản xuất tại quốc gia không thuộc G7, Hàn Quốc.
2. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ nhập khẩu về cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai. Cơ quan hải quan chỉ làm thủ tục thông quan khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ; trường hợp phải có chứng thư giám định thì chứng thư phải kết luận máy móc, thiết bị đáp ứng Điều 6 Quyết định này.
3. Trường hợp chưa có giấy xác nhận của nhà sản xuất và chưa cung cấp được chứng thư giám định tại thời điểm nộp hồ sơ, doanh nghiệp được đưa hàng về bảo quản theo pháp luật hải quan sau khi nộp văn bản đăng ký dịch vụ giám định có xác nhận của tổ chức giám định được chỉ định. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày đưa máy móc, thiết bị về bảo quản, doanh nghiệp phải nộp chứng thư giám định. Nếu kết quả giám định không đáp ứng yêu cầu, doanh nghiệp bị xử lý theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Điều 9. Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác
1. Doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất, có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 nhưng công suất hoặc hiệu suất còn lại đạt từ 85% trở lên và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế, nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu về Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị theo Phụ lục II, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu và chứng thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định được chỉ định.
3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: hồ sơ trực tiếp được trả lại ngay để sửa đổi, bổ sung; hồ sơ qua cổng thông tin điện tử được yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong 08 giờ làm việc; hồ sơ qua bưu điện được yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong 02 ngày làm việc. Trong 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, Bộ Khoa học và Công nghệ gửi lấy ý kiến bộ, cơ quan ngang bộ hoặc chuyên gia. Trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản đề nghị, cơ quan/chuyên gia có ý kiến. Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận ý kiến, Bộ Khoa học và Công nghệ trả lời doanh nghiệp.
4. Khi nhập khẩu, ngoài hồ sơ hải quan, doanh nghiệp phải nộp văn bản chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH
Điều 10. Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
1. Chứng thư giám định phải thể hiện: tên, năm sản xuất, nhãn hiệu, số hiệu, model, nước sản xuất, nhà sản xuất; thời gian, địa điểm giám định; tình trạng khi giám định; phương pháp và quy trình giám định; QCVN/TCVN hoặc tiêu chuẩn quốc gia G7, Hàn Quốc được dùng để đánh giá, hoặc ghi rõ trường hợp không có tiêu chuẩn liên quan. Với dây chuyền công nghệ, chứng thư phải đánh giá theo từng tiêu chí Điều 5. Với máy móc, thiết bị, chứng thư phải đánh giá theo Điều 6. Với trường hợp Điều 9, chứng thư phải nhận xét về thông số kỹ thuật, tình trạng hoạt động, bảo trì, tiêu chuẩn an toàn/tiết kiệm năng lượng/bảo vệ môi trường, công suất/hiệu suất, mức tiêu hao, thời gian sử dụng còn lại và hình ảnh màu của máy móc, thiết bị.
2. Hiệu lực chứng thư giám định được chấp nhận: không quá 18 tháng đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng; không quá 06 tháng đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, tính từ thời điểm cấp chứng thư đến thời điểm hàng về đến cửa khẩu Việt Nam.
3. Việc giám định dây chuyền công nghệ theo Điều 5 phải được thực hiện tại nước xuất khẩu trong trạng thái dây chuyền đang hoạt động.
Điều 11. Hồ sơ, trình tự thủ tục chỉ định tổ chức giám định
1. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức chỉ định, thừa nhận tổ chức giám định và công bố công khai danh sách tổ chức giám định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
2. Tổ chức giám định trong nước phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định theo Nghị định số 107/2016/NĐ-CP. Tổ chức giám định nước ngoài phải tuân thủ pháp luật nước sở tại và được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký kết thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp.
3. Hồ sơ đăng ký và trình tự chỉ định thực hiện theo Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2018/NĐ-CP; tài liệu nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì quản lý việc nhập khẩu; công bố danh mục máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã bị nước xuất khẩu loại bỏ; phối hợp kiểm tra việc tuân thủ quy định về an toàn, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường; phối hợp thống kê tình hình nhập khẩu; chỉ định/thừa nhận tổ chức giám định; thanh tra, kiểm tra hoạt động giám định.
Điều 13. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ
Các bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ; căn cứ yêu cầu quản lý chuyên ngành để đề xuất tiêu chí tuổi thiết bị đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng thuộc lĩnh vực quản lý.
Điều 14. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu
Doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu theo Quyết định này và văn bản liên quan; chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm.
Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức giám định được chỉ định, thừa nhận
Tổ chức giám định thực hiện giám định theo Quyết định này; bảo đảm độc lập, khách quan, khoa học; gửi 01 bản sao chứng thư giám định chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày ký chứng thư về Bộ Khoa học và Công nghệ trong trường hợp giám định dây chuyền công nghệ hoặc giám định máy móc, thiết bị có ghi nhận không có QCVN/TCVN/tiêu chuẩn G7/Hàn Quốc liên quan; định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo tình hình giám định.
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hồ sơ nhập khẩu đã được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận theo Điều 13 Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì được tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN.
2. Hồ sơ đã được tiếp nhận theo Điều 13 Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa có kết quả giải quyết thì doanh nghiệp được tiếp tục theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN hoặc theo Quyết định này theo đề xuất của doanh nghiệp.
3. Dự án đầu tư có nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đã thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN và đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì được tiếp tục nhập khẩu theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN.
4. Tổ chức giám định đã được công bố theo Thông tư số 23/2015/TT-BKHCN được tiếp tục giám định trong vòng 60 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 17. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2019.
2. Trường hợp văn bản viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.
3. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
4. Các bộ, cơ quan và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trịnh Đình Dũng
PHỤ LỤC I
Quy định về tuổi thiết bị đối với máy móc, thiết bị thuộc một số lĩnh vực cụ thể
| TT | Tên lĩnh vực/máy móc, thiết bị | Mã số HS | Tuổi thiết bị không vượt quá |
|---|---|---|---|
| 1a | Các loại máy cán là hoặc máy cán ép phẳng kiểu trục lăn khác, trừ máy dùng để cán, ép kim loại hoặc thủy tinh và các loại trục cán của chúng. | 84.20 | 20 năm |
| 1b | Lò thổi, nồi rót, khuôn đúc thỏi và máy đúc, dùng trong luyện kim hay đúc kim loại. | 84.54 | 20 năm |
| 1c | Máy cán kim loại và trục cán của nó. | 84.55 | 20 năm |
| 1d | Máy công cụ gia công vật liệu bằng laser, tia sáng, chùm phô-tông, siêu âm, phóng điện, điện hóa, chùm tia điện tử, chùm tia i-on, plasma hồ quang; máy cắt bằng tia nước. | 84.56 | 20 năm |
| 1đ | Trung tâm gia công, máy kết cấu một vị trí và máy nhiều vị trí gia công chuyển dịch để gia công kim loại. | 84.57 | 20 năm |
| 1e | Máy tiện, kể cả trung tâm gia công tiện, để bóc tách kim loại. | 84.58 | 20 năm |
| 1g | Máy công cụ dùng để khoan, doa, phay, ren hoặc ta rô bằng phương pháp bóc tách kim loại, trừ máy tiện thuộc nhóm 84.58. | 84.59 | 20 năm |
| 1h | Máy công cụ dùng để mài bavia, mài sắc, mài nhẵn, mài khôn, mài rà, đánh bóng hoặc gia công hoàn thiện kim loại/gốm kim loại. | 84.60 | 20 năm |
| 1i | Máy bào, máy xọc, máy chuốt, máy cắt bánh răng, máy cưa, máy cắt đứt và máy công cụ khác gia công bằng bóc tách kim loại hoặc gốm kim loại. | 84.61 | 20 năm |
| 1k | Máy công cụ, kể cả máy ép, dùng để gia công kim loại bằng rèn, gò, dập khuôn, uốn, gấp, kéo thẳng, dát phẳng, cắt xén, đột dập hoặc cắt rãnh chữ V. | 84.62 | 20 năm |
| 1l | Máy công cụ khác để gia công kim loại hoặc gốm kim loại, không cần bóc tách vật liệu. | 84.63 | 20 năm |
| 1m | Máy và thiết bị cơ khí có chức năng riêng biệt, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác thuộc Chương 84. | 84.79 | 20 năm |
| 2a | Thiết bị dùng để sấy gỗ, bột giấy, giấy hoặc bìa. | 84.19.35 | 15 năm |
| 2b | Máy công cụ dùng để gia công gỗ, lie, xương, cao su cứng, plastic cứng hoặc vật liệu cứng tương tự. | 84.65 | 20 năm |
| 2c | Máy ép dùng để sản xuất tấm, ván ép từ xơ sợi, dăm gỗ hoặc vật liệu bằng gỗ khác; máy khác dùng để xử lý gỗ hoặc lie. | 84.79.30.00 | 20 năm |
| 3a | Máy và thiết bị cơ khí trong lĩnh vực sản xuất giấy và bột giấy. | 84.39; 84.40; 84.41 | 20 năm |
Cách tính tuổi thiết bị (X): X = Năm nhập khẩu – Năm sản xuất. Tuổi thiết bị được tính theo năm, không tính theo tháng.
PHỤ LỤC II
Văn bản đề nghị nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng
TÊN DOANH NGHIỆP – Số: …………………… – V/v đề nghị nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng.
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Tổ chức: …………………… 2. Mã số thuế: …………………… 3. Địa chỉ: …………………… 4. Số điện thoại/số fax: …………………… 5. Người đại diện pháp luật: …………………… 6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ………… ngày cấp: ………… nơi cấp: …………
7. Chúng tôi có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng như sau:
| TT | Tên thiết bị | Số lượng | Đơn vị tính | Giá trị dự kiến | Năm sản xuất | Công suất/hiệu suất | Nước sản xuất/xuất xứ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
8. Thời gian dự kiến nhập khẩu: ……………………
9. Giải trình về sự cần thiết phải nhập khẩu máy móc, thiết bị để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, phương án sử dụng và sự cần thiết của máy móc, thiết bị dự kiến nhập khẩu trong dây chuyền công nghệ: ……………………
Các tài liệu gửi kèm: a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp; b) Chứng thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định.
Doanh nghiệp cam kết nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng nêu trên để trực tiếp phục vụ hoạt động sản xuất tại Việt Nam; máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này và tính chính xác của các thông tin cung cấp.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
Lưu ý: Doanh nghiệp cần cân nhắc ký hợp đồng mua bán sau khi đã đăng ký hồ sơ nhập khẩu và được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận bằng văn bản.
Lưu ý: Quyết định 28/2022/QĐ-TTg là văn bản sửa đổi, bổ sung nên cần đọc cùng Quyết định 18/2019/QĐ-TTg khi xử lý hồ sơ nhập khẩu sau ngày 01/03/2023.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Máy cũ thuộc Chương 84/85 có luôn được nhập khẩu nếu dưới 10 năm không?
Không tự động. Ngoài tuổi thiết bị, doanh nghiệp phải rà tiêu chuẩn an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, hồ sơ xác nhận/chứng thư và trường hợp loại trừ tại Điều 1.
Máy sản xuất tại Trung Quốc có dùng giấy xác nhận nhà sản xuất thay chứng thư giám định không?
Quyết định 18 quy định giấy xác nhận nhà sản xuất áp dụng trong trường hợp máy được sản xuất tại quốc gia thuộc G7, Hàn Quốc. Trường hợp không thuộc G7/Hàn Quốc thường cần chứng thư giám định theo Điều 8.
Chứng thư giám định máy móc có hiệu lực bao lâu?
Đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng: không quá 06 tháng tính từ thời điểm cấp chứng thư đến thời điểm hàng về đến cửa khẩu Việt Nam. Đối với dây chuyền công nghệ: không quá 18 tháng.
Có được đưa hàng về bảo quản để giám định sau không?
Có thể, nếu tại thời điểm nộp hồ sơ chưa có giấy xác nhận hoặc chứng thư, doanh nghiệp nộp văn bản đăng ký dịch vụ giám định có xác nhận của tổ chức giám định được chỉ định; sau đó phải nộp chứng thư trong tối đa 30 ngày.
Máy vượt quá 10 năm có cơ hội nhập khẩu không?
Có trường hợp đặc biệt theo Điều 9 nếu doanh nghiệp đang sản xuất tại Việt Nam cần nhập để duy trì hoạt động, máy còn đạt công suất/hiệu suất từ 85% trở lên và mức tiêu hao không vượt quá 15% so với thiết kế, đồng thời được Bộ KH&CN xem xét chấp thuận.
Quyết định 18/2019/QĐ-TTg hiện có cần đọc cùng Quyết định 28/2022/QĐ-TTg không?
Có. Quyết định 28/2022/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 18/2019/QĐ-TTg, đặc biệt đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo phương thức đơn giản hóa thủ tục nhập khẩu dành cho doanh nghiệp/dự án đủ điều kiện.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với nhóm máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng, rủi ro không chỉ nằm ở khâu khai báo hải quan mà bắt đầu từ lúc doanh nghiệp chọn máy, chốt model, xác định năm sản xuất, chuẩn hóa chứng thư giám định và khóa bộ chứng từ trước ETA.
Đối chiếu Quyết định 18/2019/QĐ-TTg, Quyết định 28/2022/QĐ-TTg, phạm vi Chương 84/85, Phụ lục I, điều kiện Điều 5, Điều 6, Điều 7a và văn bản chuyên ngành theo từng model.
So khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng, catalogue, datasheet, nhãn máy, model, serial, năm sản xuất, xuất xứ và chứng thư giám định để hạn chế lệch dữ liệu khi mở tờ khai.
Lập timeline trước ETA, xác định điểm cần giám định, điểm được đưa hàng về bảo quản, kế hoạch kéo hàng/kho/cảng và phương án xử lý nếu hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.
Lưu hồ sơ theo lô, kiểm soát nghĩa vụ báo cáo nếu áp dụng thủ tục đơn giản hóa, chuẩn bị dữ liệu phục vụ hậu kiểm và kiểm tra chuyên ngành phát sinh theo nhóm máy.
Khuyến nghị vận hành: doanh nghiệp nên rà soát văn bản pháp lý, model và bộ chứng từ trước khi khóa booking hoặc trước ETA để hạn chế rủi ro lưu bãi, chuyển luồng, bổ sung hồ sơ hoặc chậm tiến độ giao hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thông tư 27/2012/TT-BYT: Quản lý phụ gia thực phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu
Thong tu 10/2021/TT-BYT – Danh muc chat cam trong thuc pham bao ve suc khoe
Thông tư 43/2014/TT-BYT: Quy định quản lý thực phẩm chức năng và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Quản lý ngoại thương 2017: Khung pháp lý nền tảng về xuất khẩu, nhập khẩu và lưu ý cho doanh nghiệp
Nghị định 15/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết Luật An toàn thực phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12: lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm
Nghị định 69/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương và lưu ý cho doanh nghiệp XNK
THÔNG TƯ 30/2011/TT-BCT: GIỚI HẠN HÓA CHẤT ĐỘC HẠI TRONG SẢN PHẨM ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
NGHỊ ĐỊNH 17/2020/NĐ-CP: SỬA ĐỔI ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH BỘ CÔNG THƯƠNG VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Nghị định 105/2017/NĐ-CP: Kinh doanh rượu và lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu
Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu
Thông tư 52/2025/TT-BCT: Danh mục thiết bị phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện
Thông tư 52/2025/TT-BCT: Danh mục thiết bị phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện
Quyết định 18/2019/QĐ-TTg: nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng
Nghị định 13/2022/NĐ-CP: Sửa đổi quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đo lường và truy xuất nguồn gốc