HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY MÓC, THIẾT BỊ ĐÃ QUA SỬ DỤNG KHÔNG THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA QUYẾT ĐỊNH 18/2019/QĐ-TTG
Không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định 18/2019/QĐ-TTg không đồng nghĩa với “không có rủi ro”. Nếu doanh nghiệp không chứng minh được vì sao lô hàng nằm ngoài phạm vi QĐ 18, hoặc bỏ sót chính sách chuyên ngành khác, lô hàng vẫn có thể bị yêu cầu giải trình HS, công năng, tình trạng đã qua sử dụng, mục đích nhập khẩu, hồ sơ EPE/thanh lý, giấy phép chuyên ngành, nhãn và nghĩa vụ thuế. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để rà soát trước ETA: phân loại phạm vi, HS – thuế – C/O, bộ hồ sơ, pháp lý, timeline, quy trình và nghĩa vụ sau thông quan.
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp nhập khẩu, procurement, legal, compliance, operation và docs logistics.
GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC
Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng là máy móc, thiết bị sau khi xuất xưởng đã được lắp ráp và vận hành. Với nhóm không thuộc phạm vi QĐ 18, trọng tâm nghiệp vụ không phải là “xin miễn QĐ 18”, mà là chứng minh đúng căn cứ không áp dụng QĐ 18 và rà xem có chính sách chuyên ngành khác đang chi phối hay không.
Quy định tiêu chí, hồ sơ, trình tự và hoạt động giám định đối với máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thuộc phạm vi điều chỉnh.
Lô hàng có thể nằm ngoài QĐ 18 do HS không thuộc Chương 84/85, không nhập để sản xuất tại Việt Nam, hoặc thuộc nhóm loại trừ tại Điều 1 QĐ 18.
Nhóm sản phẩm có khả năng gây mất an toàn, chịu quản lý chất lượng/hợp quy theo bộ quản lý chuyên ngành; QĐ 18 không áp dụng nếu đã có cơ chế chuyên ngành riêng.
Hàng tân trang/sửa chữa lại; cần phân biệt với hàng cũ nguyên trạng, hàng sửa chữa, hàng bảo hành, hàng tạm nhập tái xuất hoặc hàng thanh lý EPE.
Doanh nghiệp chế xuất; giao dịch bán tài sản thanh lý vào nội địa hoặc chuyển giao giữa các chủ thể có thể tạo hồ sơ riêng, không xử lý như một lô nhập khẩu mua bán thông thường.
Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến. Với máy móc cũ, việc rà trước ETA giúp chặn rủi ro lưu bãi, kiểm hóa kéo dài và bổ sung chứng từ muộn.
Nguyên tắc kiểm soát: nếu lô hàng thực tế vẫn là máy móc/thiết bị đã qua sử dụng thuộc Chương 84/85, nhập khẩu để sử dụng cho hoạt động sản xuất tại Việt Nam và không thuộc trường hợp loại trừ, doanh nghiệp cần rà lại khả năng áp dụng QĐ 18 thay vì ghi chung “không thuộc”.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Bài viết này áp dụng cho nhóm máy móc, thiết bị, công cụ, tài sản kỹ thuật đã qua sử dụng mà doanh nghiệp có cơ sở xác định không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định 18/2019/QĐ-TTg. Không tự động áp dụng chung cho mọi máy cũ, dây chuyền công nghệ cũ hoặc thiết bị công nghiệp cũ.
Cần đối chiếu tại thời điểm áp dụng theo catalogue, datasheet, model, serial, năm sản xuất, công năng chính, tình trạng hàng, mục đích nhập khẩu, HS dự kiến, hợp đồng và luồng giao dịch thực tế. Nếu thiếu dữ liệu, phải ghi nhận theo hướng cần rà soát thêm, không kết luận tuyệt đối.
BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra | Ví dụ model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thiết bị/công cụ không thuộc Chương 84/85 | HS dự kiến ngoài Chương 84/85; không phải máy hoàn chỉnh thuộc phạm vi QĐ 18 | Đồ gá, khuôn, dụng cụ, bệ gá, thiết bị đo/kiểm ngoài phạm vi máy sản xuất | Catalogue, hình ảnh, tài liệu kỹ thuật, mô tả cấu tạo | Hải quan, nhãn hàng hóa, có thể có quản lý chuyên ngành theo HS | HS proposal, hình ảnh, catalogue, invoice, packing list | Không chỉ dựa vào tên thương mại; phải chứng minh bằng HS và bản chất kỹ thuật. |
| Hàng thuộc nhóm loại trừ tại Điều 1 QĐ 18 | Tạm nhập tái xuất, sửa chữa/bảo dưỡng, chuyển giao EPE, thanh lý tài sản, nghiên cứu khoa học, an ninh/quốc phòng | Máy tạm nhập để sửa chữa; máy EPE thanh lý; thiết bị nhận lại sau hợp đồng thuê/mượn | Hợp đồng, quyết định thanh lý, hợp đồng sửa chữa, hồ sơ EPE, tờ khai cũ | Hải quan theo loại hình; thuế; quản lý chuyên ngành nếu có | Hợp đồng dịch vụ, công văn giải trình, chứng từ sở hữu, hồ sơ tạm nhập/tái xuất | Cần xác định đúng loại hình tờ khai và bản chất giao dịch. |
| Hàng hóa nhóm 2 hoặc thiết bị chuyên ngành đã có cơ chế riêng | Có QCVN/TCVN, kiểm tra chất lượng, hợp quy, giấy phép chuyên ngành | Thiết bị đo lường, thiết bị y tế, thiết bị có radio, thiết bị an toàn, thiết bị ngành in nếu thuộc danh mục | Danh mục chuyên ngành, test report, chứng nhận, giấy phép | KTCL/CNHQ/CBHQ, giấy phép chuyên ngành, công bố hợp quy | Văn bản chuyên ngành, model list, test report, chứng nhận | QĐ 18 có thể không áp dụng nhưng chính sách chuyên ngành khác vẫn có thể rất nặng. |
| Linh kiện/phụ tùng/bộ phận không phải máy hoàn chỉnh | Không có khả năng vận hành độc lập; là part/spare part; không tạo dây chuyền công nghệ | Bộ phận thay thế, motor rời, board điều khiển, cụm cơ khí, khuôn hoặc jig | Catalogue, exploded view, part number, BOM | HS theo bộ phận; kiểm tra hàng đã qua sử dụng; chính sách chuyên ngành nếu có | Part list, invoice, PL, catalogue, hình ảnh | Không mô tả thành “used machine” nếu bản chất là linh kiện/phụ tùng. |
| Máy cũ nhập cho mục đích không phải sản xuất tại Việt Nam | Không phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất; ví dụ triển lãm, thử nghiệm, demo, cho thuê/tạm nhập | Thiết bị demo, thiết bị thử nghiệm, máy thuê tạm thời | Hợp đồng thuê/mượn, thư mời triển lãm, kế hoạch tái xuất | Tạm nhập tái xuất, bảo lãnh thuế, quản lý chuyên ngành nếu có | Hồ sơ mục đích nhập, thời hạn lưu tại Việt Nam, cam kết tái xuất | Cần rà chặt để tránh bị đánh giá là nhập khẩu sử dụng sản xuất trá hình. |
Cảnh báo bắt buộc: việc gọi tên chung chung như “used equipment”, “old machine”, “second-hand industrial tool” có thể dẫn đến áp sai HS, sai loại hình tờ khai, sai chính sách chuyên ngành, sai nhãn hàng hóa hoặc bị yêu cầu chứng minh tại sao không áp dụng QĐ 18.
HS CODE – THUẾ – C/O
Mã HS phải xác định theo công năng chính, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, vật liệu, tình trạng hàng, bộ phận/phụ kiện đi kèm và hồ sơ kỹ thuật. Với bài này, bảng dưới đây chỉ là khung tham khảo cho các tình huống thường gặp khi doanh nghiệp cho rằng lô hàng không thuộc QĐ 18. Thuế suất cuối cùng phải chốt theo mã HS cuối cùng, biểu thuế hiện hành và hồ sơ thực tế tại ngày đăng ký tờ khai.
BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 8207.30.00 | Dụng cụ ép, dập, đột hoặc dụng cụ thay thế dùng cho máy móc; không phải máy hoàn chỉnh. | Chương 82; phân loại theo công cụ/thay thế, không phải máy vận hành độc lập. | Áp dụng khi hàng là dụng cụ/khuôn/die rời, không phải dây chuyền hoặc máy sản xuất hoàn chỉnh. | Cần rà biểu thuế thông thường theo HS 8207.30.00. | Rà MFN hiện hành theo HS cuối cùng; nhiều dòng công cụ có MFN thấp nhưng không mặc định. | Thông thường rà 8%/10% theo chính sách VAT tại thời điểm khai. | ATIGA, ACFTA, RCEP, VKFTA, EVFTA nếu có xuất xứ phù hợp. | Catalogue, hình ảnh, part list, invoice, packing list, C/O. |
| 8480.71.90 | Khuôn dùng cho cao su/nhựa; đã qua sử dụng; thường không phải “máy” nếu là khuôn rời. | Chương 84 nhưng bản chất là khuôn; cần giải trình không phải máy móc/dây chuyền công nghệ. | Chỉ dùng khi là khuôn rời, không tự vận hành; nếu đi kèm máy/dây chuyền cần rà QĐ 18. | Rà mức thông thường theo HS 8480.71.90. | Cần đối chiếu MFN theo biểu hiện hành và mô tả khuôn cụ thể. | Rà VAT 8%/10% hoặc chính sách giảm VAT từng thời kỳ. | RCEP/ACFTA/ATIGA/EVFTA/VKFTA tùy xuất xứ. | Bản vẽ khuôn, ảnh thực tế, catalogue, hợp đồng mua bán, C/O. |
| 9031.80.90 | Thiết bị đo, kiểm tra, kiểm định khác; có thể là thiết bị cũ không thuộc Chương 84/85. | Chương 90; phân loại theo chức năng đo/kiểm tra. | Áp dụng khi thiết bị chủ yếu dùng đo lường/kiểm tra, không phải máy sản xuất. | Rà mức thông thường theo HS 9031.80.90. | Rà MFN theo thiết bị đo cụ thể; không lấy chung cho toàn Chương 90. | Thường rà 10%, trừ trường hợp chính sách VAT đặc thù. | RCEP, EVFTA, CPTPP, VKFTA nếu có chứng từ xuất xứ hợp lệ. | Datasheet, calibration certificate nếu có, catalogue, C/O, serial list. |
| 9403.20.90 | Bàn thao tác, tủ/kệ công nghiệp bằng kim loại, workstation cơ khí không có cơ cấu máy. | Chương 94; phân loại theo đồ nội thất/fixture, không phải máy móc sản xuất. | Áp dụng nếu là khung, bàn, tủ, fixture không tích hợp động cơ hoặc module vận hành. | Rà biểu thuế thông thường theo HS 9403.20.90. | MFN phụ thuộc mô tả/vật liệu; cần tra đúng dòng HS. | Rà VAT 8%/10% theo thời điểm khai. | ATIGA/ACFTA/RCEP nếu xuất xứ phù hợp. | Ảnh hàng, vật liệu cấu tạo, catalogue, invoice, PL, C/O. |
| 7326.90.99 | Đồ bằng sắt thép khác: giá gá, khung đỡ, bệ gá công nghiệp đã qua sử dụng. | Chương 73; phân loại theo vật liệu và cấu tạo, không phải máy hoàn chỉnh. | Áp dụng khi là kết cấu kim loại, không có cơ cấu vận hành như máy. | Rà mức thông thường theo HS 7326.90.99. | MFN thường phải đối chiếu theo dòng thép/kết cấu thực tế. | Rà VAT 8%/10% theo chính sách hiện hành. | ACFTA/RCEP/ATIGA/VKFTA nếu đáp ứng xuất xứ. | Hình ảnh, bản vẽ, vật liệu, invoice, PL, C/O. |
| 8479.89.69 | Máy có chức năng riêng biệt khác; chỉ đặt trong bảng để cảnh báo rủi ro. | Chương 84; nếu là máy cũ phục vụ sản xuất, có nguy cơ thuộc QĐ 18. | Chỉ được coi “không thuộc” nếu thuộc trường hợp loại trừ rõ hoặc chính sách chuyên ngành riêng. | Rà mức thông thường theo HS cuối cùng. | Rà MFN theo HS 8 số; không ghi chung nếu chưa chốt máy cụ thể. | Rà VAT 8%/10%. | C/O/FTA theo tuyến nhập, nhưng phải chứng minh HS và xuất xứ. | Catalogue, model, năm sản xuất, mục đích nhập, chứng từ loại hình. |
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | Form D | Có thể thấp hơn MFN nếu HS nằm trong biểu cam kết. | Đáp ứng quy tắc xuất xứ và vận chuyển trực tiếp. | C/O, invoice, packing list, B/L, mô tả hàng. | Đối chiếu trị giá và mô tả hàng cũ trên C/O. |
| Trung Quốc | ACFTA hoặc RCEP | Form E hoặc C/O RCEP | Cần so sánh ACFTA và RCEP theo HS cuối cùng. | Đúng tiêu chí xuất xứ, invoice bên thứ ba nếu có. | C/O, invoice, hợp đồng, chứng từ vận tải. | Rủi ro thường nằm ở mô tả hàng cũ/máy đã qua sử dụng. |
| Hàn Quốc | AKFTA/VKFTA/RCEP | Form AK, VK hoặc RCEP | Chọn hiệp định có mức thuế và điều kiện phù hợp nhất. | Đáp ứng PSR và chứng từ xuất xứ hợp lệ. | C/O, catalogue, invoice, packing list. | Không chỉ chọn theo thuế thấp, phải xét tiêu chí xuất xứ. |
| Nhật Bản | VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP | Form VJ/AJ hoặc chứng từ CPTPP/RCEP | Cần tra từng HS và từng năm hiệu lực. | Có chứng từ xuất xứ hợp lệ và vận chuyển trực tiếp. | C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L. | Máy/thiết bị cũ từ Nhật cần rà thêm năm sản xuất và policy. |
| EU/UK | EVFTA/UKVFTA | EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận nếu đủ điều kiện | Có thể hưởng ưu đãi nếu HS nằm trong biểu cam kết. | Đáp ứng quy tắc xuất xứ và điều kiện chứng từ. | EUR.1/statement, invoice, packing list, vận đơn. | Không dùng lẫn chứng từ EVFTA cho tuyến UK. |
| Úc/New Zealand | AANZFTA/CPTPP/RCEP | Form AANZ hoặc chứng từ CPTPP/RCEP | So sánh từng hiệp định theo HS thực tế. | Đáp ứng PSR, vận chuyển và chứng từ hợp lệ. | C/O, invoice, chứng từ vận tải. | Rà kỹ nếu hàng là thiết bị đã qua sử dụng mua qua bên thứ ba. |
Checklist kiểm tra C/O: form C/O; tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH; hóa đơn bên thứ ba; vận chuyển trực tiếp; mô tả hàng; HS; số lượng; trọng lượng; nước xuất xứ; dấu/chữ ký; ngày cấp và thời hạn hiệu lực.
BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Hồ sơ nên tách thành ba lớp: hồ sơ thương mại, hồ sơ kỹ thuật/chứng minh không thuộc QĐ 18 và hồ sơ nộp cơ quan/cổng xử lý nếu phát sinh chính sách chuyên ngành. Việc nộp hồ sơ thực hiện qua hệ thống hải quan điện tử, Cổng một cửa quốc gia hoặc cổng chuyên ngành tùy nhóm hàng.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Hồ sơ thương mại | Commercial Invoice, Packing List, B/L/AWB, Sales Contract/Purchase Order | Mở tờ khai, kiểm tra trị giá, kiểm tra số lượng | Nhà xuất khẩu, procurement, docs, forwarder | Mô tả hàng quá chung; thiếu tình trạng “used”; sai số lượng/serial | Đối chiếu từng dòng hàng với hình ảnh, catalogue và packing list. |
| Hồ sơ kỹ thuật | Catalogue, datasheet, user manual, hình ảnh, model/serial list, năm sản xuất nếu có | Giải trình HS, công năng, tình trạng hàng | Nhà sản xuất, seller, importer, kỹ thuật nhà máy | Thiếu model; không chứng minh được hàng là công cụ/part/fixture hay máy hoàn chỉnh | Yêu cầu nhà cung cấp gửi bộ ảnh thực tế và tài liệu kỹ thuật trước khi hàng chạy. |
| Hồ sơ chứng minh không thuộc QĐ 18 | Bảng giải trình phạm vi: HS, mục đích nhập, trường hợp loại trừ, cơ sở pháp lý | Trả lời hải quan khi bị hỏi QĐ 18 | Importer, legal/compliance, customs broker | Chỉ ghi “không thuộc QĐ 18” nhưng không có căn cứ | Chuẩn bị memo nêu rõ vì sao không thuộc Điều 1 QĐ 18. |
| Hồ sơ C/O | C/O ưu đãi hoặc chứng từ xuất xứ, invoice bên thứ ba nếu có | Xin ưu đãi thuế nhập khẩu đặc biệt | Exporter, docs, importer | Sai mô tả hàng, sai HS, sai tiêu chí xuất xứ | Rà form, HS, mô tả, số invoice, ngày cấp và vận chuyển trực tiếp. |
| Hồ sơ chuyên ngành nếu có | Giấy phép, đăng ký KTCL, công bố hợp quy, kiểm định, hồ sơ đo lường, nhãn | Xử lý chính sách ngoài QĐ 18 | Importer, compliance, tổ chức thử nghiệm/chứng nhận | Tưởng không QĐ 18 là không cần policy khác | Tra danh mục nhóm 2 và văn bản chuyên ngành theo HS/model. |
| Hồ sơ EPE/thanh lý/tạm nhập | Quyết định thanh lý, hợp đồng dịch vụ, tờ khai cũ, hồ sơ thuê/mượn, văn bản ủy quyền | Chứng minh bản chất giao dịch và loại hình tờ khai | EPE, importer, kế toán, legal, customs broker | Sai loại hình, thiếu hồ sơ sở hữu/tình trạng tài sản | Rà lịch sử tài sản, hợp đồng và nghĩa vụ thuế trước khi mở tờ khai. |
Nguyên tắc khớp 100%: tên hàng, model, serial, tình trạng đã qua sử dụng, số lượng, xuất xứ, mô tả kỹ thuật và mục đích nhập khẩu phải thống nhất giữa Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, hình ảnh hàng, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.
CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định được | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Quyết định | Quyết định 18/2019/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Hiệu lực từ 15/06/2019 | Xác định phạm vi quản lý máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng | Điều 1, Điều 3, Điều 4, Điều 6, Điều 8, Điều 9 | Trọng tâm của bài là chứng minh hàng không thuộc phạm vi điều chỉnh, không phải né chính sách. |
| Nghị định | Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Ban hành 15/05/2018 | Quản lý ngoại thương, danh mục cấm/hạn chế/tạm nhập tái xuất | Các phụ lục và quy định về hàng hóa cấm, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu | Cần rà nếu hàng cũ thuộc nhóm cấm/hạn chế hoặc giao dịch đặc thù. |
| Luật | Luật Quản lý ngoại thương 2017 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/01/2018 | Khung pháp lý quản lý hoạt động xuất nhập khẩu | Nhóm quy định về biện pháp quản lý ngoại thương | Cơ sở để đối chiếu Nghị định 69 và chính sách hàng cũ. |
| Luật | Luật Hải quan 54/2014/QH13 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/01/2015 | Quy định hồ sơ, khai báo, kiểm tra, thông quan, kiểm tra sau thông quan | Hồ sơ hải quan, phân loại hàng hóa, trị giá, kiểm tra sau thông quan | Luôn áp dụng dù hàng không thuộc QĐ 18. |
| Nghị định/Thông tư hải quan | Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Nghị định 59/2018/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC | Chính phủ/Bộ Tài chính | Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng | Hồ sơ hải quan, phân loại, trị giá, kiểm tra sau thông quan | Quy định khai báo, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa | Cần rà phiên bản hợp nhất/sửa đổi mới nhất khi triển khai. |
| Chất lượng/chuyên ngành | Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 05/2007/QH12 và văn bản nhóm 2 của bộ quản lý | Quốc hội/Bộ quản lý chuyên ngành | Tùy văn bản chuyên ngành | Xác định KTCL, chứng nhận/công bố hợp quy nếu hàng là nhóm 2 | Danh mục hàng hóa nhóm 2, QCVN/TCVN liên quan | QĐ 18 không áp dụng nếu nhóm hàng đã có văn bản chuyên ngành riêng nhưng vẫn phải làm policy tương ứng. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 111 hiệu lực từ 15/02/2022 | Quy định nhãn hàng hóa nhập khẩu và nhãn phụ khi lưu thông | Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa | Máy/thiết bị cũ nhập khẩu vẫn cần kiểm soát nhãn nếu lưu thông/bán/đưa vào sử dụng. |
| Biểu thuế | Nghị định biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo từng FTA | Chính phủ/Bộ Tài chính | Theo từng giai đoạn biểu thuế | Xác định thuế thông thường, MFN, VAT, FTA | Mã HS 8 số và biểu ưu đãi tương ứng | Không chốt thuế nếu chưa chốt HS cuối cùng. |
MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Điều kiện kích hoạt chính sách |
|---|---|---|---|---|
| HS không thuộc Chương 84/85 | QĐ 18 Điều 1; Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam | Không xử lý theo tiêu chí QĐ 18, nhưng vẫn khai hải quan và rà policy khác | Cơ quan hải quan; bộ chuyên ngành nếu phát sinh | HS cuối cùng nằm ngoài Chương 84/85 và hàng không thuộc chính sách khác. |
| Hàng thuộc Chương 84/85 nhưng là linh kiện, phụ tùng, khuôn, đồ gá | QĐ 18; chú giải HS; hồ sơ kỹ thuật | Có thể cần giải trình không phải máy/thiết bị/dây chuyền công nghệ hoàn chỉnh | Cơ quan hải quan | Hàng không vận hành độc lập, không phải máy sản xuất hoàn chỉnh; hồ sơ phải chứng minh rõ. |
| EPE thanh lý tài sản vào nội địa | QĐ 18 Điều 1; quy định hải quan/EPE | Không xử lý như lô nhập khẩu QĐ 18 thông thường; vẫn phải làm thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa/thuế nếu có | Hải quan quản lý EPE và hải quan nơi làm thủ tục | Có hồ sơ tài sản, quyết định thanh lý, chứng từ nguồn gốc và nghĩa vụ thuế. |
| Tạm nhập để sửa chữa, bảo dưỡng, thuê/mượn, tái xuất | QĐ 18 Điều 1; NĐ 69/2018; quy định hải quan | Loại hình tạm nhập tái xuất/sửa chữa; có thể cần bảo lãnh/giám sát tái xuất | Cơ quan hải quan; cổng hải quan điện tử | Có hợp đồng dịch vụ, thời hạn tái xuất, mô tả hàng rõ. |
| Hàng hóa nhóm 2 hoặc chuyên ngành riêng | Luật CLSPHH; danh mục nhóm 2; QCVN/TCVN; văn bản bộ quản lý | KTCL, CNHQ/CBHQ, giấy phép chuyên ngành, kiểm định | Cổng một cửa quốc gia hoặc cổng chuyên ngành | HS/model thuộc danh mục nhóm 2 hoặc lĩnh vực chuyên ngành. |
| Hàng cũ nhập để sản xuất, Chương 84/85, không có căn cứ loại trừ | QĐ 18/2019/QĐ-TTg | Có khả năng thuộc QĐ 18: tuổi thiết bị, tiêu chuẩn, chứng thư giám định/giấy xác nhận | Cơ quan hải quan; tổ chức giám định được chỉ định | Tình trạng đã qua sử dụng, nhập để phục vụ hoạt động sản xuất tại Việt Nam. |
THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
Thời gian xử lý phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có chứng minh được căn cứ không thuộc QĐ 18 ngay từ đầu hay không. Nếu thiếu memo giải trình, thiếu catalogue/model/serial hoặc sai loại hình, thời gian thông quan có thể kéo dài do phải bổ sung hồ sơ, kiểm hóa hoặc xin ý kiến chuyên ngành.
| Bước xử lý | Thời điểm nên chuẩn bị | Thời gian/lệ phí tham khảo | Chi phí rủi ro nếu chậm | Điểm kiểm soát |
|---|---|---|---|---|
| Rà HS và phạm vi QĐ 18 | Trước khi ký hợp đồng/booking | Không có thời hạn nhà nước cố định; phụ thuộc dữ liệu kỹ thuật | Sai policy, phải bổ sung chứng thư hoặc giải trình muộn | HS, Chương 84/85, mục đích nhập, tình trạng hàng. |
| Khóa hồ sơ kỹ thuật | Trước khi hàng rời cảng xuất | Theo tốc độ cung cấp tài liệu của seller/manufacturer | Thiếu catalogue/model/serial gây kiểm hóa hoặc yêu cầu giải trình | Catalogue, datasheet, ảnh, serial list, năm sản xuất. |
| Chuẩn bị memo không thuộc QĐ 18 | Trước ETA | Nội bộ doanh nghiệp/đơn vị khai báo chuẩn bị | Bị hỏi QĐ 18 tại khâu thông quan nhưng chưa có căn cứ trả lời | Nêu rõ điều khoản loại trừ hoặc lý do ngoài phạm vi. |
| Xử lý chuyên ngành nếu có | Trước hoặc ngay khi hàng về | Theo cơ quan/cổng chuyên ngành; không ghi số tuyệt đối nếu chưa có căn cứ | Lưu bãi, DEM/DET, chậm kéo hàng | Danh mục nhóm 2, QCVN/TCVN, giấy phép. |
| Mở tờ khai và thông quan | Khi chứng từ đã khóa | Theo luồng Xanh/Vàng/Đỏ và yêu cầu kiểm tra thực tế | Lưu container, lưu kho, chỉnh sửa tờ khai | HS, trị giá, C/O, loại hình, mô tả hàng. |
| Hoàn tất sau thông quan | Sau khi lấy hàng, trước khi đưa vào sử dụng/lưu thông | Theo quy trình nội bộ và yêu cầu chuyên ngành | Rủi ro kiểm tra sau thông quan, truy thu, xử phạt | Lưu hồ sơ theo lô, nhãn, tài liệu kỹ thuật, hồ sơ chuyên ngành. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
| Bước | Nội dung thực hiện | Điểm chặn rủi ro | Thời điểm nên làm trước ETA |
|---|---|---|---|
| 1. Rà soát trước ETA | Xác định HS, tình trạng đã qua sử dụng, mục đích nhập, có thuộc Chương 84/85 không, có thuộc loại trừ QĐ 18 không. | Không để đến lúc hàng về mới tranh luận phạm vi QĐ 18. | Từ lúc hỏi giá/mua hàng. |
| 2. Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật | Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, hình ảnh, model/serial, C/O nếu có. | Lệch tên hàng, model, serial hoặc mô tả hàng quá chung. | Trước khi seller phát hành chứng từ cuối. |
| 3. Lập memo giải trình không thuộc QĐ 18 | Nêu rõ căn cứ: HS ngoài 84/85, hàng không phải máy hoàn chỉnh, loại hình loại trừ, EPE/thanh lý/sửa chữa/tạm nhập… | Không có căn cứ pháp lý và kỹ thuật khi hải quan hỏi. | Trước ETA và trước khi truyền tờ khai. |
| 4. Xác định thủ tục chuyên ngành khác | Rà hàng nhóm 2, giấy phép, kiểm định, nhãn, đo lường, hiệu suất năng lượng, thiết bị y tế/ICT nếu có. | Tưởng không QĐ 18 là không còn policy nào khác. | Tối thiểu trước ETA. |
| 5. Mở tờ khai hải quan | Khai HS, trị giá, C/O, loại hình, mô tả hàng, tình trạng used và đính kèm hồ sơ phù hợp. Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng. | Dễ bị hỏi HS, tình trạng used, mục đích nhập, chứng từ loại hình. | Khi bộ hồ sơ đã đầy đủ. |
| 6. Xử lý luồng và lấy hàng | Phối hợp kiểm hóa, giải trình, bổ sung chứng từ, lấy hàng về kho/công trình/nhà máy. | Chậm phản hồi làm phát sinh lưu bãi/DEM/DET. | Ngay khi có yêu cầu từ hải quan/cơ quan chuyên ngành. |
| 7. Hoàn tất nghĩa vụ sau thông quan | Lưu hồ sơ theo lô, nhãn, C/O, hồ sơ kỹ thuật, memo QĐ 18, hồ sơ chuyên ngành và chứng từ thuế. | Không đủ hồ sơ khi kiểm tra sau thông quan hoặc kiểm tra nội bộ dự án. | Sau thông quan và trước khi đưa vào sử dụng/lưu thông. |
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Máy móc đã qua sử dụng không thuộc QĐ 18 có cần chứng thư giám định QĐ 18 không?
Nếu đã có đủ căn cứ xác định lô hàng không thuộc phạm vi điều chỉnh của QĐ 18 thì không xử lý theo bộ hồ sơ QĐ 18. Tuy nhiên, doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ giải trình phạm vi để tránh bị yêu cầu bổ sung khi thông quan.
2. Chỉ cần HS không thuộc Chương 84/85 là chắc chắn không thuộc QĐ 18?
Đây là một căn cứ quan trọng, nhưng vẫn cần rà bản chất hàng hóa và chính sách chuyên ngành khác. Hàng ngoài Chương 84/85 vẫn có thể chịu quản lý theo nhãn, đo lường, an toàn, môi trường hoặc văn bản chuyên ngành.
3. Hàng thuộc Chương 84/85 nhưng là khuôn, đồ gá hoặc phụ tùng thì xử lý thế nào?
Cần chứng minh hàng không phải máy móc, thiết bị hoặc dây chuyền công nghệ hoàn chỉnh. Hồ sơ nên có catalogue, bản vẽ, part number, hình ảnh thực tế và memo giải trình.
4. Hàng EPE thanh lý vào nội địa có thuộc QĐ 18 không?
QĐ 18 có quy định trường hợp doanh nghiệp chế xuất bán tài sản thanh lý vào nội địa là nhóm không áp dụng. Tuy nhiên, vẫn phải rà hồ sơ EPE, loại hình tờ khai, nghĩa vụ thuế và chính sách chuyên ngành nếu có.
5. Hàng tạm nhập để sửa chữa/bảo dưỡng có áp dụng QĐ 18 không?
Cần rà đúng bản chất hợp đồng dịch vụ và nghĩa vụ tái xuất. Nếu là hợp đồng sửa chữa/bảo dưỡng với thương nhân nước ngoài và thuộc trường hợp loại trừ, không xử lý như nhập khẩu máy cũ để sản xuất tại Việt Nam.
6. C/O có giúp giảm thuế cho máy móc, thiết bị cũ không?
Có thể, nếu C/O/chứng từ xuất xứ đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng HS và đáp ứng điều kiện vận chuyển. Hàng cũ vẫn cần rà mô tả, trị giá và chứng từ mua bán để tránh bị từ chối ưu đãi.
7. Nếu hải quan yêu cầu giải trình QĐ 18 thì nên chuẩn bị gì?
Nên chuẩn bị bảng phân tích HS, công năng, hình ảnh, catalogue, tình trạng hàng, mục đích nhập khẩu, loại hình giao dịch và căn cứ điều khoản cho thấy lô hàng không thuộc phạm vi QĐ 18.
8. Có thể khai tên hàng là “used equipment” không?
Không nên. Tên hàng cần đủ rõ: tên kỹ thuật, công năng, model/serial nếu có, vật liệu/cấu tạo, tình trạng đã qua sử dụng và mục đích dùng. Tên quá chung dễ bị hỏi HS và policy.
9. Không thuộc QĐ 18 có cần dán nhãn phụ không?
Nếu hàng nhập khẩu lưu thông hoặc đưa ra thị trường Việt Nam, vẫn cần rà nghĩa vụ nhãn hàng hóa theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP. Nếu là tài sản nội bộ/dự án, cần rà theo tình huống thực tế.
KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN / SAU CẤP PHÉP
| Nhóm kết quả đầu ra | Tài liệu/kết quả có thể phát sinh | Dùng để làm gì | Nghĩa vụ sau kết quả |
|---|---|---|---|
| Hải quan | Tờ khai thông quan, chứng từ nộp thuế, quyết định/ghi nhận kiểm tra nếu có | Chứng minh hàng đã hoàn tất thủ tục nhập khẩu | Lưu hồ sơ theo lô, sẵn sàng giải trình HS, trị giá, loại hình, tình trạng hàng. |
| Giải trình không thuộc QĐ 18 | Memo/bảng phân tích phạm vi, hồ sơ kỹ thuật, email/chứng từ nhà cung cấp | Làm căn cứ trả lời khi bị hỏi QĐ 18 hoặc kiểm tra sau thông quan | Lưu cùng bộ hồ sơ nhập khẩu; cập nhật nếu model/HS thay đổi. |
| Chuyên ngành nếu có | Giấy phép, xác nhận kiểm tra chất lượng, chứng nhận/công bố hợp quy, kiểm định | Điều kiện để thông quan hoặc đưa hàng vào sử dụng/lưu thông | Theo dõi nghĩa vụ sau cấp phép, tem/dấu, lưu test report. |
| C/O và thuế | C/O/chứng từ xuất xứ, hồ sơ ưu đãi thuế, bảng tra FTA | Chứng minh điều kiện hưởng thuế ưu đãi đặc biệt | Lưu C/O bản gốc/điện tử và chứng từ vận chuyển trực tiếp. |
| Nhãn và lưu thông | Nhãn phụ, nhãn gốc, tài liệu hướng dẫn, thông tin đơn vị chịu trách nhiệm | Phục vụ đưa hàng vào sử dụng/bán/chuyển giao tại Việt Nam | Rà nội dung bắt buộc, cảnh báo an toàn và hướng dẫn sử dụng nếu có. |
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Với nhóm máy móc, thiết bị đã qua sử dụng không thuộc phạm vi QĐ 18, giá trị vận hành nằm ở khả năng chốt đúng phạm vi trước ETA: chứng minh vì sao không áp dụng QĐ 18, nhưng đồng thời không bỏ sót chính sách hải quan, chuyên ngành, C/O, nhãn và hồ sơ sau thông quan.
PHẠM VI HỖ TRỢ THỰC THI
Phạm vi hỗ trợ được thiết kế theo chuỗi kiểm soát E2E: từ phân loại HS, rà Điều 1 QĐ 18, khóa chứng từ nhà cung cấp đến phối hợp thông quan, kéo hàng và lưu hồ sơ sau thông quan.
| Nhóm hỗ trợ | Nội dung rà soát/thực hiện | Điểm kiểm soát bắt buộc | Giá trị vận hành cho doanh nghiệp |
|---|---|---|---|
| Rà phạm vi QĐ 18 | Đối chiếu HS, Chương 84/85, công năng, tình trạng hàng, mục đích nhập khẩu và trường hợp loại trừ. | Điều 1 QĐ 18, HS 8 số, catalogue, mục đích nhập. | Giảm rủi ro bị yêu cầu chứng thư/giải trình muộn. |
| Rà HS – thuế – C/O | Xác định HS tham khảo, thuế MFN/thông thường, VAT và khả năng hưởng FTA. | HS cuối cùng, biểu thuế, form C/O, tiêu chí xuất xứ. | Kiểm soát landed cost và tránh mất ưu đãi thuế. |
| Khóa chứng từ kỹ thuật | Rà invoice, PL, B/L/AWB, catalogue, hình ảnh, model/serial, năm sản xuất nếu có. | Tên hàng, model, serial, tình trạng used, xuất xứ, mô tả kỹ thuật. | Giảm lệch chứng từ và rủi ro bị phân luồng kiểm tra. |
| Rà chính sách chuyên ngành | Kiểm tra hàng nhóm 2, giấy phép, KTCL, hợp quy, đo lường, nhãn, hiệu suất năng lượng nếu có. | Danh mục chuyên ngành, QCVN/TCVN, test report. | Không bỏ sót policy ngoài QĐ 18. |
| Phối hợp cảng – kho – thông quan | Theo dõi ETA, D/O, lịch kiểm hóa, phương án kéo hàng và xử lý phát sinh. | ETA, free time, DEM/DET, địa điểm kiểm hóa/kho. | Giảm lưu bãi và chậm tiến độ lắp đặt/dự án. |
| Lưu hồ sơ sau thông quan | Thiết lập bộ hồ sơ lô gồm tờ khai, memo QĐ 18, tài liệu kỹ thuật, C/O, thuế, nhãn. | Hồ sơ theo lô, dữ liệu truy xuất, chứng từ hải quan. | Sẵn sàng giải trình khi kiểm tra sau thông quan hoặc audit nội bộ. |
Rà trước khi hàng chạy; không đợi hàng cập cảng mới xác định có thuộc QĐ 18 hay không.
Bộ hồ sơ thống nhất giữa chứng từ thương mại, chứng từ kỹ thuật, tờ khai hải quan và hồ sơ lưu sau thông quan.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ gia dụng phải ghi nhãn hàng hóa / nhãn phụ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ gia dụng thông thường
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ gia dụng điện cần kiểm tra chất lượng / hợp quy
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đồ gia dụng phải dán nhãn năng lượng
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU DỤNG CỤ / ĐỒ BẾP TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THỰC PHẨM