HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU DỤNG CỤ / ĐỒ BẾP TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THỰC PHẨM

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU DỤNG CỤ / ĐỒ BẾP TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THỰC PHẨM
Household goods · Food-contact kitchenware

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU DỤNG CỤ / ĐỒ BẾP TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THỰC PHẨM

Với nhóm đồ gia dụng dùng trực tiếp trên bàn ăn và trong bếp, rủi ro không chỉ nằm ở mã HS hay thuế nhập khẩu. Một lô hàng hộp nhựa, nồi chảo, ly thủy tinh, bát sứ, dao muỗng nĩa có thể bị hỏi cùng lúc về vật liệu tiếp xúc thực phẩm, QCVN áp dụng, hồ sơ tự công bố/kiểm tra ATTP, nhãn phụ, C/O và mục đích lưu thông. Bài viết này là bản đồ rà soát E2E để doanh nghiệp khóa hồ sơ trước ETA, hạn chế phát sinh lưu bãi và bổ sung chứng từ ngoài kế hoạch.

TÓM TẮT NHANH

Nhóm hàng

Dụng cụ / đồ bếp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm: hộp đựng, bình nước, dao muỗng nĩa, nồi chảo, khay/hộp nhựa, thủy tinh, gốm sứ, inox, silicone.

Điểm kiểm soát chính

Rà vật liệu tiếp xúc thực phẩm, QCVN tương ứng, nhãn hàng hóa, hồ sơ tự công bố/kiểm tra ATTP nếu thuộc diện.

Category

Đồ gia dụng – food contact kitchenware

Nguyên tắc kiểm soát: Không kết luận thủ tục chỉ theo tên thương mại “kitchenware”. Cần rà theo vật liệu, chức năng chứa đựng/tiếp xúc thực phẩm, nhãn, test report, mục đích nhập khẩu và HS cuối cùng.
Nhóm hàng trong bài “HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU DỤNG CỤ / ĐỒ BẾP TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THỰC PHẨM” tại khu vực kiểm tra nhập khẩu ở cảng
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

Nhóm hàng này nằm giữa hai trục quản lý: đồ gia dụngan toàn thực phẩm. Vì vậy, chỉ nhìn sản phẩm là “hộp, nồi, ly, chén, muỗng” chưa đủ để xác định hồ sơ.

Food contact material

vật liệu có tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong điều kiện sử dụng bình thường.

QCVN

quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, dùng làm căn cứ kiểm tra giới hạn thôi nhiễm/an toàn.

Tự công bố

thủ tục doanh nghiệp công bố và chịu trách nhiệm về sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP nếu thuộc diện.

KTNN ATTP

kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm với hàng nhập khẩu nếu thuộc đối tượng kiểm tra.

ETA

thời gian dự kiến hàng đến cảng/sân bay; mốc để khóa hồ sơ trước khi phát sinh lưu bãi.

Test report

báo cáo thử nghiệm; cần thể hiện đúng mẫu, vật liệu và chỉ tiêu QCVN tương ứng.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Bài này áp dụng cho dụng cụ/đồ bếp thuộc nhóm đồ gia dụng có bề mặt tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Không tự động áp dụng cho thiết bị điện gia dụng, thiết bị công nghiệp chế biến thực phẩm, bao bì vận chuyển hoặc sản phẩm chỉ trang trí không dùng cho thực phẩm.

BẢNG PHÂN LOẠI SẢN PHẨM CHI TIẾT
Cần đối chiếu tại thời điểm áp dụng theo catalogue, datasheet, model, vật liệu tiếp xúc, công năng và mục đích nhập khẩu thực tế.
Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Đồ nhựa/silicone tiếp xúc thực phẩm Nhựa PP/PE/PET/PC, silicone; có/không dùng cho nhiệt cao, lò vi sóng, tủ đông Hộp cơm, khay thực phẩm, bình nước, thìa silicone, thớt nhựa Catalogue, datasheet vật liệu, test report thôi nhiễm, nhãn gốc QCVN 12-1:2011/BYT; tự công bố nếu là dụng cụ chứa đựng thực phẩm; kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc danh mục Datasheet vật liệu, test report QCVN 12-1, nhãn gốc, hình ảnh vùng tiếp xúc thực phẩm Không ghi chung “plastic goods”; cần ghi rõ vật liệu, mục đích tiếp xúc thực phẩm, chịu nhiệt nếu có.
Đồ cao su tiếp xúc thực phẩm Gioăng, núm, vòng đệm, dụng cụ cao su có tiếp xúc trực tiếp thực phẩm Núm bình, vòng đệm bình nước, dụng cụ pha chế có gioăng cao su Composition, test report, catalogue, hình ảnh chi tiết bộ phận tiếp xúc QCVN 12-2:2011/BYT; cần rà phần cao su là phụ kiện hay sản phẩm chính Composition vật liệu cao su, test report QCVN 12-2, ảnh phụ kiện/bộ phận tiếp xúc trực tiếp Nếu chỉ là phụ kiện đi kèm nồi/bình, vẫn cần tách vật liệu tiếp xúc để đối chiếu QCVN.
Đồ kim loại/inox/nhôm tiếp xúc thực phẩm Vật liệu inox 201/304/316, thép, nhôm; bề mặt phủ/chống dính, tay cầm, nắp đi kèm Nồi, chảo, dao, muỗng, nĩa, khay inox, bình giữ nhiệt ruột inox Datasheet vật liệu, chứng nhận grade thép, test report kim loại nặng, nhãn gốc QCVN 12-3:2011/BYT; nhãn hàng hóa; có thể phát sinh rà hóa chất phủ bề mặt Grade kim loại, test report QCVN 12-3, thông tin lớp phủ/chống dính, hướng dẫn sử dụng Nồi/chảo chống dính phải rà lớp phủ tiếp xúc thực phẩm, không chỉ rà thân kim loại.
Đồ thủy tinh/gốm/sứ/tráng men Bề mặt thủy tinh, gốm, sứ, enamel; có/không trang trí màu ở vùng tiếp xúc thực phẩm Bát, đĩa, cốc, ly, hũ thủy tinh, nồi tráng men Catalogue, test report chì/cadmium, ảnh vùng trang trí, nhãn gốc QCVN 12-4:2015/BYT; kiểm soát thôi nhiễm chì/cadmium Test report QCVN 12-4, kết quả chì/cadmium, ảnh họa tiết và vùng tiếp xúc thực phẩm Đồ trang trí có tiếp xúc thực phẩm cần chứng minh an toàn, không chỉ khai là decor item.
Bộ đồ bếp nhiều chất liệu Một set có nhiều vật liệu: nhựa, inox, silicone, thủy tinh, gỗ, lớp phủ Set dụng cụ nấu ăn, bộ muỗng nĩa, combo hộp + nắp + gioăng BOM vật liệu, packing list theo item, ảnh từng sản phẩm, test report theo chất liệu Có thể phải đối chiếu nhiều QCVN cùng lúc; HS có thể tách theo từng item nếu khai riêng BOM vật liệu, packing list theo item, test report theo từng phần tiếp xúc thực phẩm Không gộp cả set thành một HS nếu bản chất, vật liệu và công năng khác nhau đáng kể.
Đồ bếp có bộ phận điện/pin/adapter Có gia nhiệt, cảm biến, pin, bộ sạc hoặc linh kiện điện đi kèm Bình xay cầm tay, nồi điện, hộp hâm nóng, cân bếp kèm tô tiếp xúc thực phẩm Catalogue điện, thông số điện, nhãn năng lượng nếu có, test report an toàn điện Ngoài food contact, có thể phát sinh chính sách điện/đồ gia dụng/nhãn năng lượng theo model Datasheet điện, tài liệu an toàn/nhãn năng lượng nếu có, tài liệu food-contact của bộ phận tiếp xúc Bài này không tự động kết luận cho thiết bị điện; cần rà theo model và công năng thực tế.

HS CODE – THUẾ – C/O

Mã HS của dụng cụ/đồ bếp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thường đi theo vật liệu cấu thành chínhcông năng sử dụng: nhựa, gỗ/tre, gốm sứ, thủy tinh, inox/thép, nhôm hoặc dao kéo bằng kim loại. Với set nhiều vật liệu, cần kiểm tra quy tắc phân loại và cách đóng gói bán lẻ.

Điểm cần chốt trước khi khai: với đồ bếp nhiều vật liệu hoặc bộ set bán lẻ, cần xác định sản phẩm có khai theo từng item hay theo bộ; nhóm dao/kéo/muỗng nĩa 8211/8215 phải tách đủ HS 8 số trước khi ghi thuế. Không dùng một mã HS chung cho toàn bộ “kitchenware” nếu vật liệu và công năng khác nhau.
Lưu ý: Thuế suất dưới đây là khung tham khảo để lập kế hoạch. Thuế cuối cùng phải chốt theo HS 8 số, biểu thuế hiệu lực tại ngày đăng ký tờ khai và hồ sơ thực tế.
BẢNG HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
Bảng đã tách theo nhóm vật liệu/công năng để tránh lỗi gom chung toàn bộ “kitchenware”.
Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
3924.10.90 Bộ đồ ăn, đồ dùng nhà bếp bằng nhựa; hộp, khay, bình, dụng cụ nhựa/silicone dùng tiếp xúc thực phẩm Chương 39; phân loại theo vật liệu nhựa và công năng đồ dùng nhà bếp Áp khi sản phẩm chính bằng nhựa/silicone, không phải bao bì vận chuyển Chương 39 khác Tham khảo 33% nếu áp thông thường = 150% MFN Tham khảo 22%; phải đối chiếu NĐ 26/2023 và văn bản sửa đổi Tham khảo 10%, rà chính sách VAT tại ngày đăng ký tờ khai ATIGA/ACFTA/RCEP/AKFTA/VKFTA/AJCEP/VJEPA/EVFTA/UKVFTA nếu đáp ứng xuất xứ Catalogue, vật liệu, mục đích sử dụng, test report QCVN 12-1, nhãn gốc
4419.90.00 Bộ đồ ăn và đồ dùng nhà bếp bằng gỗ/tre; thớt, muỗng, đũa, khay gỗ Chương 44; phân loại theo vật liệu gỗ/tre và công năng đồ bếp Áp khi sản phẩm không phải đồ trang trí, không phủ vật liệu khác làm thay đổi bản chất Tham khảo 37.5% nếu MFN 25% Tham khảo 25%; cần đối chiếu biểu thuế hiện hành Tham khảo 10% FTA theo xuất xứ; lưu ý tiêu chí gỗ/tre có thể yêu cầu CTH/RVC tùy hiệp định Mô tả vật liệu, ảnh, xử lý bề mặt, nhãn cảnh báo sử dụng nếu có
6911.10.00 Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp bằng sứ Chương 69; phân biệt sứ với gốm thường theo vật liệu và công nghệ nung Áp cho bát, đĩa, cốc, dụng cụ nhà bếp bằng sứ dùng tiếp xúc thực phẩm Tham khảo 52.5% nếu MFN 35% Tham khảo 35%; cần đối chiếu biểu thuế hiện hành Tham khảo 10% ACFTA/RCEP/AKFTA/VKFTA/AJCEP/VJEPA/EVFTA/UKVFTA tùy xuất xứ Test report chì/cadmium, QCVN 12-4, ảnh vùng trang trí tiếp xúc thực phẩm
6912.00.00 Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp bằng gốm, trừ loại bằng sứ Chương 69; phân loại theo gốm không phải sứ Áp cho bát, đĩa, cốc, nồi gốm, dụng cụ gốm tiếp xúc thực phẩm Tham khảo 52.5% nếu MFN 35% Tham khảo 35%; cần đối chiếu biểu thuế hiện hành Tham khảo 10% C/O ưu đãi đặc biệt theo FTA nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ Test report QCVN 12-4, catalogue, nhãn, mô tả vật liệu
7013.49.00 Đồ thủy tinh dùng cho bàn ăn/nhà bếp, loại khác Chương 70; phân loại theo thủy tinh dùng trong gia đình/bếp Áp cho ly, cốc, hũ, bình, khay thủy tinh không phải bao bì công nghiệp chuyên dụng Tham khảo 52.5% nếu MFN 35% Tham khảo 35%; cần đối chiếu biểu thuế hiện hành Tham khảo 10% FTA theo tuyến nhập; đối chiếu form và mô tả hàng trên C/O Test report QCVN 12-4, thông tin vật liệu, dung tích, nhãn gốc
7323.93.10 / 7323.93.90 Đồ dùng bàn ăn/nhà bếp bằng thép không gỉ; nồi, khay, tô, muỗng inox tùy mô tả Chương 73; phân loại theo sắt/thép và công năng đồ gia dụng/bếp Áp khi sản phẩm chính bằng inox/thép; phân biệt với dao kéo Chương 82 Tham khảo 45% nếu MFN 30% Tham khảo 30%; cần đối chiếu biểu thuế hiện hành Tham khảo 10% ACFTA/RCEP/ATIGA/VKFTA/EVFTA… nếu đủ tiêu chí xuất xứ Grade inox, QCVN 12-3, catalogue, nhãn vật liệu, test report
7615.10.90 Đồ dùng bàn ăn/nhà bếp bằng nhôm; nồi, chảo, khay nhôm Chương 76; phân loại theo nhôm và công năng gia dụng/bếp Áp khi thân sản phẩm bằng nhôm; nếu chống dính phải rà lớp phủ tiếp xúc thực phẩm Tham khảo 45% nếu MFN 30% Tham khảo 30%; cần đối chiếu biểu thuế hiện hành Tham khảo 10% FTA theo tuyến nhập nếu C/O hợp lệ Datasheet nhôm/lớp phủ, test report, hướng dẫn sử dụng nhiệt
8211 / 8215 Dao, kéo, muỗng, nĩa, bộ dao muỗng nĩa bằng kim loại Chương 82; phân loại theo dụng cụ cắt hoặc đồ dùng bàn ăn bằng kim loại Áp cho dao kéo/bộ muỗng nĩa; cần phân biệt với đồ inox Chương 73 Cần đối chiếu biểu thuế cuối cùng theo HS 8 số Cần đối chiếu MFN theo mã cụ thể Tham khảo 10% FTA theo tuyến nhập; kiểm tra mô tả hàng và mã HS trên C/O Catalogue, thành phần vật liệu, nhãn cảnh báo an toàn, test report nếu tiếp xúc thực phẩm

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
ASEAN ATIGA C/O Form D hoặc chứng từ xuất xứ theo cơ chế áp dụng Có thể về mức ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ theo HS Rà WO/RVC/CTH/CTSH, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba nếu có C/O, Invoice, Packing List, B/L, mô tả hàng, HS 8 số Không dùng chung một form cho cả set nếu hàng có nhiều HS mà C/O mô tả không đủ.
Trung Quốc ACFTA hoặc RCEP C/O Form E hoặc RCEP C/O/chứng từ xuất xứ Có thể ưu đãi theo từng HS; cần đối chiếu biểu thuế ACFTA/RCEP hiện hành Đáp ứng PSR; mô tả hàng, HS, số lượng phải khớp chứng từ C/O, catalogue, Invoice, B/L chở suốt nếu quá cảnh Dễ vướng hóa đơn bên thứ ba, mô tả tiếng Anh quá chung hoặc HS khác tờ khai.
Hàn Quốc AKFTA / VKFTA / RCEP C/O Form AK, VK hoặc RCEP Có thể ưu đãi tùy HS và hiệp định chọn áp dụng Chọn hiệp định có mức thuế tốt hơn nhưng phải đủ tiêu chí xuất xứ C/O, BOM xuất xứ nếu cần, Invoice, vận đơn Không chỉ nhìn xuất xứ Korea; phải kiểm tra form và tiêu chí xuất xứ.
Nhật Bản VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP C/O Form VJ, AJ, CPTPP hoặc RCEP Có thể ưu đãi theo từng tuyến; cần rà biểu thuế tương ứng Đáp ứng PSR, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng rõ theo vật liệu C/O/chứng từ xuất xứ, catalogue, HS, Invoice CPTPP có cơ chế chứng từ xuất xứ riêng, cần rà thể thức trước khi khai ưu đãi.
EU / UK EVFTA / UKVFTA EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo điều kiện hiệp định Có thể ưu đãi nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ Rà xuất xứ EU/UK, tiêu chí PSR, hóa đơn, vận chuyển trực tiếp EUR.1/chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L, mô tả vật liệu Đồ bếp nhiều vật liệu cần kiểm tra quy tắc xuất xứ theo HS cuối cùng.
Úc – New Zealand / Ấn Độ / Hong Kong AANZFTA / CPTPP / AIFTA / AHKFTA Form AANZ, CPTPP, AI, AHK hoặc chứng từ theo hiệp định Mức ưu đãi phụ thuộc tuyến và mã HS cuối cùng Rà form, tiêu chí, ngày cấp, vận chuyển trực tiếp C/O, Invoice, Packing List, vận đơn, catalogue Không khai ưu đãi nếu C/O ghi mô tả “kitchenware set” nhưng tờ khai tách nhiều mã HS chưa khớp.

BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Hồ sơ nên tách thành 03 nhóm: chứng từ thương mại, hồ sơ kỹ thuật/ATTP và hồ sơ nộp cơ quan thẩm quyền nếu phát sinh kiểm tra chuyên ngành. Nguyên tắc kiểm soát là tên hàng, vật liệu, số lượng, model/size, xuất xứ và mục đích sử dụng phải khớp giữa chứng từ, nhãn, catalogue và tờ khai.

CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
Checklist này dùng để khóa chứng từ trước ETA, phân công rõ bên chuẩn bị và phát hiện lỗi thường gặp trước khi mở tờ khai.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Hồ sơ thương mại Invoice, Packing List, B/L/AWB, Sales Contract/PO, C/O nếu xin ưu đãi Khai báo hải quan, xác định trị giá, kiểm tra C/O Shipper / Importer / Docs Tên hàng ghi quá chung; số lượng set/pcs lệch; C/O không khớp HS Đối chiếu tên hàng, vật liệu, model/size, đơn vị tính và xuất xứ trước ETA
Hồ sơ kỹ thuật Catalogue, datasheet, ảnh sản phẩm, vật liệu tiếp xúc, hướng dẫn sử dụng, nhãn gốc Phân loại HS, QCVN và chính sách ATTP Nhà cung cấp / Procurement / Compliance Không có vật liệu tiếp xúc; thiếu thông số chịu nhiệt; ảnh không thể hiện vùng tiếp xúc thực phẩm Yêu cầu nhà cung cấp xác nhận material grade và mục đích sử dụng food contact
Hồ sơ ATTP/QCVN Test report thôi nhiễm, COA nếu có, bản tự công bố nếu thuộc diện, hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu Tự công bố, kiểm tra chuyên ngành, lưu thông thị trường Importer / QA / Legal / Đơn vị thử nghiệm Test report không theo QCVN Việt Nam; mẫu thử không đúng sản phẩm; hết hạn hoặc thiếu dấu Đối chiếu QCVN theo vật liệu: nhựa, cao su, kim loại, thủy tinh/gốm/sứ/tráng men
Hồ sơ nhãn hàng hóa Nhãn gốc, nhãn phụ, thông tin nhà sản xuất, xuất xứ, vật liệu, hướng dẫn sử dụng/cảnh báo Kiểm tra sau thông quan, lưu thông thị trường Importer / Marketing / Compliance Thiếu vật liệu, thiếu xuất xứ, dịch sai hướng dẫn sử dụng, cảnh báo nhiệt không rõ Chốt bản nhãn phụ trước khi thông quan/lưu kho bán hàng
Hồ sơ logistics/hải quan Thông báo hàng đến, lệnh giao hàng, tờ khai, chứng từ thanh toán, vận đơn chở suốt nếu quá cảnh Mở tờ khai, lấy hàng, giải trình luồng Vàng/Đỏ Ops / Forwarder / Customs broker Pre-alert về muộn; không đủ chứng từ để nộp ATTP trước ETA; C/O về sau ETA Khóa checklist chứng từ tối thiểu trước khi hàng cập cảng/sân bay

CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Pháp lý của đồ bếp tiếp xúc thực phẩm cần đi theo hai lớp: quy định ATTP/QCVN theo vật liệu và quy định hải quan – thuế – nhãn hàng hóa. Nếu hồ sơ chưa đủ, chỉ nên kết luận ở mức “cần rà soát theo hồ sơ thực tế”, không khẳng định miễn thủ tục.

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Luật Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Hiệu lực từ 01/07/2011 Khung nền về điều kiện bảo đảm ATTP, sản phẩm, dụng cụ, vật liệu tiếp xúc thực phẩm Rà quy định về trách nhiệm tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm Dùng làm căn cứ nền, không thay thế QCVN cụ thể theo vật liệu.
Nghị định Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực từ 02/02/2018 Quy định tự công bố sản phẩm và kiểm tra nhà nước ATTP đối với hàng nhập khẩu Điều 4, Điều 5, Chương IV, Phụ lục II Dụng cụ chứa đựng/vật liệu bao gói tiếp xúc thực phẩm có logic khác với dụng cụ chỉ tiếp xúc nhưng không chứa đựng.
Nghị quyết/Nghị định 2026 Nghị quyết 15/2026/NQ-CP; Nghị định 46/2026/NĐ-CP; Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP Chính phủ NQ 15/2026 có hiệu lực 06/04/2026 Tạm ngưng hiệu lực NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026; cần rà trước khi áp dụng thủ tục ATTP mới Nội dung tạm ngưng hiệu lực Không áp máy móc khung mới nếu đang trong thời gian tạm ngưng.
Thông tư/QCVN Thông tư 34/2011/TT-BYT ban hành QCVN 12-1, 12-2, 12-3 Bộ Y tế Hiệu lực từ 01/03/2012 Quy chuẩn cho nhựa tổng hợp, cao su, kim loại tiếp xúc trực tiếp thực phẩm QCVN 12-1:2011/BYT; QCVN 12-2:2011/BYT; QCVN 12-3:2011/BYT Là nhóm QCVN lõi cho nhiều đồ bếp gia dụng.
Thông tư/QCVN Thông tư 35/2015/TT-BYT ban hành QCVN 12-4:2015/BYT Bộ Y tế Hiệu lực từ 01/05/2016 Quy chuẩn cho thủy tinh, gốm, sứ, tráng men tiếp xúc thực phẩm QCVN 12-4:2015/BYT Đặc biệt quan trọng với bát, đĩa, ly, cốc, nồi tráng men, đồ gốm sứ có màu trang trí.
Nhãn hàng hóa Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 Quy định nhãn hàng hóa nhập khẩu và nhãn phụ khi lưu thông tại Việt Nam Nội dung bắt buộc, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, thông tin cảnh báo nếu có Đồ bếp tiếp xúc thực phẩm cần ghi đúng vật liệu, hướng dẫn sử dụng/bảo quản nếu nhà sản xuất công bố.
Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP và Nghị định 108/2025/NĐ-CP Chính phủ NĐ 26 hiệu lực 15/07/2023; NĐ 108 hiệu lực 19/05/2025 Căn cứ biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi và sửa đổi liên quan Mã HS, thuế MFN, mức thông thường theo nguyên tắc áp dụng Mức thuế trong bài là khung rà soát; phải chốt theo HS cuối cùng tại ngày mở tờ khai.

MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Điều kiện kích hoạt chính sách
Dụng cụ chứa đựng thực phẩm nhập để bán NĐ 15/2018, QCVN theo vật liệu Tự công bố sản phẩm nếu thuộc Điều 4; kiểm tra ATTP nhập khẩu theo Chương IV nếu thuộc diện Cơ quan ATTP/Bộ Y tế hoặc cổng xử lý theo cơ chế hiện hành Sản phẩm có chức năng chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp thực phẩm và lưu thông thị trường Việt Nam
Dụng cụ tiếp xúc trực tiếp nhưng không chứa đựng NĐ 15/2018, hướng dẫn của Chính phủ, QCVN 12-x Có thể không thuộc đối tượng tự công bố nhưng vẫn phải đáp ứng QCVN và kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc danh mục Cơ quan ATTP/cơ quan kiểm tra chuyên ngành Thìa, dĩa, đũa, dao, kéo, dụng cụ nấu/chế biến tiếp xúc trực tiếp thực phẩm
Đồ bếp nhiều vật liệu QCVN 12-1/2/3/4 và hồ sơ kỹ thuật Đối chiếu nhiều QCVN; có thể yêu cầu test report theo từng vật liệu tiếp xúc Cơ quan kiểm tra chuyên ngành/tổ chức thử nghiệm được công nhận Một sản phẩm hoặc set có nhựa + inox + silicone + thủy tinh/gốm
Đồ bếp có nhãn/claim đặc thù NĐ 43/2017, NĐ 111/2021, quy định ATTP Nhãn phụ, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo nhiệt, microwave safe/freezer safe/dishwasher safe nếu có Hải quan/cơ quan quản lý thị trường sau lưu thông Khi nhãn gốc có claim kỹ thuật hoặc cảnh báo sử dụng ảnh hưởng an toàn
Hàng mẫu, bảo hành, quà tặng, không kinh doanh NĐ 15/2018, chính sách hải quan liên quan Có thể được xử lý khác nhưng không tự kết luận miễn nếu chưa đủ hồ sơ Hải quan/cơ quan chuyên ngành theo mục đích nhập Mục đích nhập không để bán, số lượng ít, phục vụ thử nghiệm/đánh giá
Đồ bếp có phần điện/pin/adapter Chính sách đồ gia dụng/điện, nhãn năng lượng nếu có Ngoài food contact có thể phát sinh kiểm tra chất lượng, an toàn điện, nhãn năng lượng Cơ quan chuyên ngành tương ứng theo model Có bộ gia nhiệt, motor, pin, adapter, sạc hoặc module điện tử đi kèm

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Các link dưới đây dùng để doanh nghiệp đối chiếu nguồn chính thống trước khi áp dụng cho lô hàng cụ thể.

THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Thời gian xử lý phụ thuộc vào độ đầy đủ của hồ sơ, phương thức kiểm tra và phản hồi của cơ quan/tổ chức thụ lý. Không nên để đến sau ETA mới xin test report hoặc làm rõ vật liệu tiếp xúc thực phẩm.

Giai đoạn Thời điểm khuyến nghị Việc cần làm Lệ phí/phí cần lưu ý Chi phí rủi ro nếu chậm
Rà trước ETA 3–7 ngày làm việc trước ETA hoặc sớm hơn với hàng cần test Chốt HS, vật liệu, QCVN, C/O, nhãn, mục đích nhập Không có lệ phí nhà nước cố định Nếu chốt muộn dễ phát sinh lưu bãi/DEM/DET do thiếu hồ sơ ATTP
Chuẩn bị hồ sơ ATTP/QCVN Tùy đủ test report và hồ sơ tự công bố/kiểm tra Tập hợp test report, bản tự công bố, giấy đăng ký kiểm tra nếu thuộc diện Phí thử nghiệm/chứng nhận phụ thuộc tổ chức thử nghiệm và chỉ tiêu Không bịa thời hạn; cần kiểm tra theo cơ quan/tổ chức thụ lý thực tế
Mở tờ khai hải quan Theo thời điểm hàng đến và chứng từ đủ Khai HS, trị giá, C/O, chính sách chuyên ngành Lệ phí hải quan theo quy định hiện hành nếu phát sinh Luồng Vàng/Đỏ có thể yêu cầu catalogue, test report, nhãn, C/O
Kiểm tra chuyên ngành/ATTP nếu có Theo phương thức kiểm tra và tính đầy đủ hồ sơ Nộp hồ sơ, bổ sung nếu cơ quan yêu cầu, nhận kết quả Không tự ghi số tuyệt đối nếu chưa có căn cứ tại thời điểm nộp Chậm kết quả có thể kéo theo phí lưu kho/lưu container
Sau thông quan/lưu thông Trước khi bán/đưa vào sử dụng thương mại Dán nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, quản lý test report/tự công bố Chi phí nhãn, lưu kho, kiểm nghiệm bổ sung nếu có Hàng lưu thông không đúng nhãn hoặc thiếu hồ sơ có rủi ro hậu kiểm

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Quy trình dưới đây dùng để kiểm soát lô hàng từ trước ETA đến sau thông quan, tránh tình trạng hàng về rồi mới phát hiện thiếu hồ sơ ATTP/QCVN hoặc sai nhãn.

1

Rà soát trước ETA

Chốt HS, vật liệu tiếp xúc, QCVN, C/O, nhãn, mục đích nhập và khả năng phát sinh tự công bố/kiểm tra ATTP.

2

Khóa chứng từ và kỹ thuật

Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, test report, nhãn gốc và danh sách sản phẩm trong set.

3

Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành

Nếu thuộc diện, chuẩn bị tự công bố, hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu hoặc giải trình QCVN theo vật liệu.

4

Mở tờ khai hải quan

Khai HS, trị giá, C/O, chính sách chuyên ngành; chuẩn bị trả lời luồng Vàng/Đỏ về vật liệu, công năng, QCVN, nhãn.

5

Xử lý thông quan và lấy hàng

Theo dõi phản hồi cơ quan hải quan/chuyên ngành, bổ sung chứng từ nếu có, kéo hàng về kho đúng kế hoạch.

6

Hoàn tất sau thông quan

Dán nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, quản lý test report/tự công bố và sẵn sàng giải trình hậu kiểm.

Điểm nên làm trước ETA: xin đủ catalogue/datasheet, vật liệu tiếp xúc, nhãn gốc, C/O draft và test report. Đây là nhóm dữ liệu quyết định khả năng thông quan nhanh hơn cả việc chỉ có Invoice/Packing List.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

Dụng cụ/đồ bếp tiếp xúc thực phẩm có phải tự công bố không?

Không trả lời chung cho mọi sản phẩm. Dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp thực phẩm thuộc Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP có thể thuộc diện tự công bố. Riêng dụng cụ chỉ tiếp xúc trực tiếp nhưng không chứa đựng như thìa, dĩa, đũa, dao, kéo cần rà kỹ vì có hướng dẫn cho rằng không thuộc đối tượng tự công bố nhưng vẫn thuộc quản lý Bộ Y tế và phải đáp ứng QCVN.

Hàng chỉ là nồi/chảo inox có cần kiểm tra ATTP không?

Có thể phát sinh kiểm tra theo nhóm dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Cần đối chiếu HS, vật liệu inox, lớp phủ chống dính nếu có, QCVN 12-3 và hồ sơ test report.

Đồ gốm sứ có màu trang trí bên ngoài có cần test chì/cadmium không?

Cần rà theo vùng tiếp xúc thực phẩm và QCVN 12-4:2015/BYT. Nếu màu/tráng men nằm ở vùng tiếp xúc thực phẩm hoặc có nguy cơ thôi nhiễm, test report là hồ sơ quan trọng.

HS của hộp nhựa đựng thực phẩm là 3924 hay 3923?

Tùy công năng và bản chất hàng. Đồ dùng bàn ăn/nhà bếp bằng nhựa thường xem xét 3924; bao bì vận chuyển/đóng gói có thể xem xét nhóm khác. Không nên chốt HS chỉ theo tên “plastic box”.

C/O có giúp giảm thuế nhập khẩu không?

Có, nếu C/O hoặc chứng từ xuất xứ hợp lệ, đúng hiệp định, đúng HS và đáp ứng tiêu chí xuất xứ. Đồ bếp nhiều vật liệu/set nhiều sản phẩm cần kiểm tra mô tả hàng trên C/O rất kỹ.

Hàng mẫu để kiểm nghiệm có phải làm đầy đủ như hàng kinh doanh không?

Có thể có cách xử lý riêng theo mục đích nhập, số lượng và hồ sơ chứng minh. Tuy nhiên không tự kết luận miễn thủ tục nếu chưa đối chiếu Điều 13 Nghị định 15/2018 và hướng dẫn cơ quan thẩm quyền.

Bản test report nước ngoài có dùng được không?

Có thể là tài liệu tham khảo, nhưng cần rà tiêu chuẩn thử nghiệm, chỉ tiêu, mẫu thử, phòng thử nghiệm và khả năng được cơ quan Việt Nam chấp nhận. Với QCVN Việt Nam, nhiều trường hợp cần test theo chỉ tiêu tương ứng.

Đồ bếp bằng nhiều vật liệu trong một set khai một mã HS được không?

Không mặc định. Nếu set có nhiều sản phẩm khác bản chất, vật liệu, công năng hoặc đóng gói bán lẻ theo bộ, cần rà quy tắc phân loại, trị giá và mô tả hàng để quyết định khai một mã hay tách mã.

Sau thông quan cần lưu gì?

Cần lưu bộ chứng từ thương mại, tờ khai, C/O, catalogue, nhãn, test report, hồ sơ tự công bố/kiểm tra ATTP và chứng từ phân phối theo lô để phục vụ hậu kiểm.

Đồ bếp có điện như nồi điện/hộp hâm nóng có dùng bài này được không?

Chỉ dùng để rà phần tiếp xúc thực phẩm. Phần điện, an toàn điện, pin/adapter, nhãn năng lượng hoặc kiểm tra chất lượng phải rà riêng theo model và công năng thực tế.

KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

Với nhóm đồ bếp tiếp xúc thực phẩm, thông quan không phải điểm kết thúc. Doanh nghiệp còn cần kiểm soát nhãn phụ, hồ sơ lưu thông, test report và khả năng hậu kiểm theo lô.

Kết quả đầu ra Ý nghĩa vận hành Khi nào cần lưu ý
Bản tự công bố sản phẩm nếu thuộc diện Doanh nghiệp tự công bố và chịu trách nhiệm; hồ sơ phải khớp mẫu hàng, vật liệu, test report Dùng cho dụng cụ chứa đựng/vật liệu bao gói tiếp xúc thực phẩm thuộc Điều 4 NĐ 15/2018
Kết quả kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện Kết quả/giấy xác nhận theo cơ chế kiểm tra hiện hành Là căn cứ quan trọng để thông quan/lưu thông nếu lô hàng bị yêu cầu kiểm tra
Tờ khai hải quan đã thông quan Chứng từ hải quan hoàn tất, hàng được đưa về kho Không thay thế nghĩa vụ nhãn phụ/tự công bố/lưu hồ sơ sau thông quan
Nhãn phụ và hồ sơ lưu thông Nhãn phụ tiếng Việt, thông tin vật liệu, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, hướng dẫn/cảnh báo nếu có Cần hoàn thiện trước khi lưu thông thị trường nếu nhãn gốc chưa đủ tiếng Việt
Bộ hồ sơ lưu theo lô Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, test report, tự công bố/kiểm tra ATTP, tờ khai Dùng cho kiểm tra sau thông quan, quản lý thị trường và truy xuất nội bộ

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với hàng đồ bếp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, xử lý đúng không nằm ở một bước đơn lẻ mà ở khả năng nối được HS – ATTP/QCVN – C/O – nhãn – vận hành cảng/kho thành một luồng kiểm soát trước ETA. Trọng tâm là nhận diện đúng vật liệu tiếp xúc, chốt hồ sơ kỹ thuật với nhà cung cấp và chuẩn hóa chứng từ trước khi hàng cập cảng.

Cách triển khai khuyến nghị: doanh nghiệp nên khóa trước danh mục sản phẩm, vật liệu, hình ảnh vùng tiếp xúc thực phẩm, test report, nhãn gốc, C/O draft và bộ chứng từ thương mại. Các dữ liệu này cần được đối chiếu đồng thời với HS, QCVN, yêu cầu ATTP và kế hoạch lấy hàng để giảm rủi ro lưu bãi, bổ sung hồ sơ nhiều vòng hoặc điều chỉnh tờ khai.
Rà soát tiền kiểm trước ETA

Đối chiếu tên hàng, vật liệu tiếp xúc, mục đích sử dụng, điều kiện dùng nhiệt/lạnh, HS dự kiến, tuyến nhập và C/O draft. Với set nhiều vật liệu, cần tách từng thành phần có tiếp xúc thực phẩm để không áp nhầm QCVN hoặc HS.

Chốt HS – thuế – C/O

Tách nhóm nhựa, gỗ/tre, gốm sứ, thủy tinh, inox/thép, nhôm, dao kéo; rà thuế thông thường, MFN, VAT và ưu đãi đặc biệt theo từng hiệp định. C/O phải khớp mô tả hàng, mã HS, số lượng, trọng lượng và tuyến vận chuyển.

Kiểm soát hồ sơ ATTP/QCVN

Rà test report thôi nhiễm, vật liệu tiếp xúc, COA nếu có, bản tự công bố/kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện. Trường hợp test report không theo đúng vật liệu hoặc mẫu thử khác sản phẩm nhập, cần xử lý trước khi mở tờ khai.

Chuẩn hóa nhãn và chứng từ

Kiểm tra nhãn gốc/nhãn phụ, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo nhiệt, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, đơn vị tính set/pcs và hình ảnh sản phẩm. Dữ liệu phải khớp với Invoice, Packing List, catalogue, tờ khai và hồ sơ ATTP.

Phối hợp thông quan – cảng – kho

Theo dõi pre-alert, lịch ETA, lệnh giao hàng, luồng hải quan, yêu cầu giải trình và kế hoạch kéo hàng. Nếu hồ sơ ATTP/QCVN cần bổ sung, cần tính trước phương án lưu kho, lưu bãi, DEM/DET và thời điểm đưa hàng ra lưu thông.

Lưu hồ sơ sau thông quan

Thiết lập bộ hồ sơ theo lô gồm tờ khai, C/O, test report, tự công bố/kiểm tra ATTP, catalogue, nhãn, ảnh hàng, chứng từ vận tải và chứng từ thanh toán để sẵn sàng cho kiểm tra sau thông quan, quản lý thị trường hoặc truy xuất nội bộ.

Phạm vi hỗ trợ thực thi: rà HS, rà chính sách ATTP/QCVN, rà C/O, rà nhãn, chuẩn hóa hồ sơ kỹ thuật, chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành nếu phát sinh, phối hợp khai báo hải quan, theo dõi kéo hàng/kho/cảng, kiểm soát rủi ro DEM/DET và lưu hồ sơ sau thông quan.
TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc