HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU DỤNG CỤ / ĐỒ BẾP TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THỰC PHẨM
Với nhóm đồ gia dụng dùng trực tiếp trên bàn ăn và trong bếp, rủi ro không chỉ nằm ở mã HS hay thuế nhập khẩu. Một lô hàng hộp nhựa, nồi chảo, ly thủy tinh, bát sứ, dao muỗng nĩa có thể bị hỏi cùng lúc về vật liệu tiếp xúc thực phẩm, QCVN áp dụng, hồ sơ tự công bố/kiểm tra ATTP, nhãn phụ, C/O và mục đích lưu thông. Bài viết này là bản đồ rà soát E2E để doanh nghiệp khóa hồ sơ trước ETA, hạn chế phát sinh lưu bãi và bổ sung chứng từ ngoài kế hoạch.
TÓM TẮT NHANH
Dụng cụ / đồ bếp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm: hộp đựng, bình nước, dao muỗng nĩa, nồi chảo, khay/hộp nhựa, thủy tinh, gốm sứ, inox, silicone.
Rà vật liệu tiếp xúc thực phẩm, QCVN tương ứng, nhãn hàng hóa, hồ sơ tự công bố/kiểm tra ATTP nếu thuộc diện.
Đồ gia dụng – food contact kitchenware

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC
Nhóm hàng này nằm giữa hai trục quản lý: đồ gia dụng và an toàn thực phẩm. Vì vậy, chỉ nhìn sản phẩm là “hộp, nồi, ly, chén, muỗng” chưa đủ để xác định hồ sơ.
vật liệu có tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong điều kiện sử dụng bình thường.
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, dùng làm căn cứ kiểm tra giới hạn thôi nhiễm/an toàn.
thủ tục doanh nghiệp công bố và chịu trách nhiệm về sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP nếu thuộc diện.
kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm với hàng nhập khẩu nếu thuộc đối tượng kiểm tra.
thời gian dự kiến hàng đến cảng/sân bay; mốc để khóa hồ sơ trước khi phát sinh lưu bãi.
báo cáo thử nghiệm; cần thể hiện đúng mẫu, vật liệu và chỉ tiêu QCVN tương ứng.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Bài này áp dụng cho dụng cụ/đồ bếp thuộc nhóm đồ gia dụng có bề mặt tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Không tự động áp dụng cho thiết bị điện gia dụng, thiết bị công nghiệp chế biến thực phẩm, bao bì vận chuyển hoặc sản phẩm chỉ trang trí không dùng cho thực phẩm.
Cần đối chiếu tại thời điểm áp dụng theo catalogue, datasheet, model, vật liệu tiếp xúc, công năng và mục đích nhập khẩu thực tế.
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra | Ví dụ model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Đồ nhựa/silicone tiếp xúc thực phẩm | Nhựa PP/PE/PET/PC, silicone; có/không dùng cho nhiệt cao, lò vi sóng, tủ đông | Hộp cơm, khay thực phẩm, bình nước, thìa silicone, thớt nhựa | Catalogue, datasheet vật liệu, test report thôi nhiễm, nhãn gốc | QCVN 12-1:2011/BYT; tự công bố nếu là dụng cụ chứa đựng thực phẩm; kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc danh mục | Datasheet vật liệu, test report QCVN 12-1, nhãn gốc, hình ảnh vùng tiếp xúc thực phẩm | Không ghi chung “plastic goods”; cần ghi rõ vật liệu, mục đích tiếp xúc thực phẩm, chịu nhiệt nếu có. |
| Đồ cao su tiếp xúc thực phẩm | Gioăng, núm, vòng đệm, dụng cụ cao su có tiếp xúc trực tiếp thực phẩm | Núm bình, vòng đệm bình nước, dụng cụ pha chế có gioăng cao su | Composition, test report, catalogue, hình ảnh chi tiết bộ phận tiếp xúc | QCVN 12-2:2011/BYT; cần rà phần cao su là phụ kiện hay sản phẩm chính | Composition vật liệu cao su, test report QCVN 12-2, ảnh phụ kiện/bộ phận tiếp xúc trực tiếp | Nếu chỉ là phụ kiện đi kèm nồi/bình, vẫn cần tách vật liệu tiếp xúc để đối chiếu QCVN. |
| Đồ kim loại/inox/nhôm tiếp xúc thực phẩm | Vật liệu inox 201/304/316, thép, nhôm; bề mặt phủ/chống dính, tay cầm, nắp đi kèm | Nồi, chảo, dao, muỗng, nĩa, khay inox, bình giữ nhiệt ruột inox | Datasheet vật liệu, chứng nhận grade thép, test report kim loại nặng, nhãn gốc | QCVN 12-3:2011/BYT; nhãn hàng hóa; có thể phát sinh rà hóa chất phủ bề mặt | Grade kim loại, test report QCVN 12-3, thông tin lớp phủ/chống dính, hướng dẫn sử dụng | Nồi/chảo chống dính phải rà lớp phủ tiếp xúc thực phẩm, không chỉ rà thân kim loại. |
| Đồ thủy tinh/gốm/sứ/tráng men | Bề mặt thủy tinh, gốm, sứ, enamel; có/không trang trí màu ở vùng tiếp xúc thực phẩm | Bát, đĩa, cốc, ly, hũ thủy tinh, nồi tráng men | Catalogue, test report chì/cadmium, ảnh vùng trang trí, nhãn gốc | QCVN 12-4:2015/BYT; kiểm soát thôi nhiễm chì/cadmium | Test report QCVN 12-4, kết quả chì/cadmium, ảnh họa tiết và vùng tiếp xúc thực phẩm | Đồ trang trí có tiếp xúc thực phẩm cần chứng minh an toàn, không chỉ khai là decor item. |
| Bộ đồ bếp nhiều chất liệu | Một set có nhiều vật liệu: nhựa, inox, silicone, thủy tinh, gỗ, lớp phủ | Set dụng cụ nấu ăn, bộ muỗng nĩa, combo hộp + nắp + gioăng | BOM vật liệu, packing list theo item, ảnh từng sản phẩm, test report theo chất liệu | Có thể phải đối chiếu nhiều QCVN cùng lúc; HS có thể tách theo từng item nếu khai riêng | BOM vật liệu, packing list theo item, test report theo từng phần tiếp xúc thực phẩm | Không gộp cả set thành một HS nếu bản chất, vật liệu và công năng khác nhau đáng kể. |
| Đồ bếp có bộ phận điện/pin/adapter | Có gia nhiệt, cảm biến, pin, bộ sạc hoặc linh kiện điện đi kèm | Bình xay cầm tay, nồi điện, hộp hâm nóng, cân bếp kèm tô tiếp xúc thực phẩm | Catalogue điện, thông số điện, nhãn năng lượng nếu có, test report an toàn điện | Ngoài food contact, có thể phát sinh chính sách điện/đồ gia dụng/nhãn năng lượng theo model | Datasheet điện, tài liệu an toàn/nhãn năng lượng nếu có, tài liệu food-contact của bộ phận tiếp xúc | Bài này không tự động kết luận cho thiết bị điện; cần rà theo model và công năng thực tế. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Mã HS của dụng cụ/đồ bếp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thường đi theo vật liệu cấu thành chính và công năng sử dụng: nhựa, gỗ/tre, gốm sứ, thủy tinh, inox/thép, nhôm hoặc dao kéo bằng kim loại. Với set nhiều vật liệu, cần kiểm tra quy tắc phân loại và cách đóng gói bán lẻ.
Bảng đã tách theo nhóm vật liệu/công năng để tránh lỗi gom chung toàn bộ “kitchenware”.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3924.10.90 | Bộ đồ ăn, đồ dùng nhà bếp bằng nhựa; hộp, khay, bình, dụng cụ nhựa/silicone dùng tiếp xúc thực phẩm | Chương 39; phân loại theo vật liệu nhựa và công năng đồ dùng nhà bếp | Áp khi sản phẩm chính bằng nhựa/silicone, không phải bao bì vận chuyển Chương 39 khác | Tham khảo 33% nếu áp thông thường = 150% MFN | Tham khảo 22%; phải đối chiếu NĐ 26/2023 và văn bản sửa đổi | Tham khảo 10%, rà chính sách VAT tại ngày đăng ký tờ khai | ATIGA/ACFTA/RCEP/AKFTA/VKFTA/AJCEP/VJEPA/EVFTA/UKVFTA nếu đáp ứng xuất xứ | Catalogue, vật liệu, mục đích sử dụng, test report QCVN 12-1, nhãn gốc |
| 4419.90.00 | Bộ đồ ăn và đồ dùng nhà bếp bằng gỗ/tre; thớt, muỗng, đũa, khay gỗ | Chương 44; phân loại theo vật liệu gỗ/tre và công năng đồ bếp | Áp khi sản phẩm không phải đồ trang trí, không phủ vật liệu khác làm thay đổi bản chất | Tham khảo 37.5% nếu MFN 25% | Tham khảo 25%; cần đối chiếu biểu thuế hiện hành | Tham khảo 10% | FTA theo xuất xứ; lưu ý tiêu chí gỗ/tre có thể yêu cầu CTH/RVC tùy hiệp định | Mô tả vật liệu, ảnh, xử lý bề mặt, nhãn cảnh báo sử dụng nếu có |
| 6911.10.00 | Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp bằng sứ | Chương 69; phân biệt sứ với gốm thường theo vật liệu và công nghệ nung | Áp cho bát, đĩa, cốc, dụng cụ nhà bếp bằng sứ dùng tiếp xúc thực phẩm | Tham khảo 52.5% nếu MFN 35% | Tham khảo 35%; cần đối chiếu biểu thuế hiện hành | Tham khảo 10% | ACFTA/RCEP/AKFTA/VKFTA/AJCEP/VJEPA/EVFTA/UKVFTA tùy xuất xứ | Test report chì/cadmium, QCVN 12-4, ảnh vùng trang trí tiếp xúc thực phẩm |
| 6912.00.00 | Bộ đồ ăn, bộ đồ nhà bếp bằng gốm, trừ loại bằng sứ | Chương 69; phân loại theo gốm không phải sứ | Áp cho bát, đĩa, cốc, nồi gốm, dụng cụ gốm tiếp xúc thực phẩm | Tham khảo 52.5% nếu MFN 35% | Tham khảo 35%; cần đối chiếu biểu thuế hiện hành | Tham khảo 10% | C/O ưu đãi đặc biệt theo FTA nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ | Test report QCVN 12-4, catalogue, nhãn, mô tả vật liệu |
| 7013.49.00 | Đồ thủy tinh dùng cho bàn ăn/nhà bếp, loại khác | Chương 70; phân loại theo thủy tinh dùng trong gia đình/bếp | Áp cho ly, cốc, hũ, bình, khay thủy tinh không phải bao bì công nghiệp chuyên dụng | Tham khảo 52.5% nếu MFN 35% | Tham khảo 35%; cần đối chiếu biểu thuế hiện hành | Tham khảo 10% | FTA theo tuyến nhập; đối chiếu form và mô tả hàng trên C/O | Test report QCVN 12-4, thông tin vật liệu, dung tích, nhãn gốc |
| 7323.93.10 / 7323.93.90 | Đồ dùng bàn ăn/nhà bếp bằng thép không gỉ; nồi, khay, tô, muỗng inox tùy mô tả | Chương 73; phân loại theo sắt/thép và công năng đồ gia dụng/bếp | Áp khi sản phẩm chính bằng inox/thép; phân biệt với dao kéo Chương 82 | Tham khảo 45% nếu MFN 30% | Tham khảo 30%; cần đối chiếu biểu thuế hiện hành | Tham khảo 10% | ACFTA/RCEP/ATIGA/VKFTA/EVFTA… nếu đủ tiêu chí xuất xứ | Grade inox, QCVN 12-3, catalogue, nhãn vật liệu, test report |
| 7615.10.90 | Đồ dùng bàn ăn/nhà bếp bằng nhôm; nồi, chảo, khay nhôm | Chương 76; phân loại theo nhôm và công năng gia dụng/bếp | Áp khi thân sản phẩm bằng nhôm; nếu chống dính phải rà lớp phủ tiếp xúc thực phẩm | Tham khảo 45% nếu MFN 30% | Tham khảo 30%; cần đối chiếu biểu thuế hiện hành | Tham khảo 10% | FTA theo tuyến nhập nếu C/O hợp lệ | Datasheet nhôm/lớp phủ, test report, hướng dẫn sử dụng nhiệt |
| 8211 / 8215 | Dao, kéo, muỗng, nĩa, bộ dao muỗng nĩa bằng kim loại | Chương 82; phân loại theo dụng cụ cắt hoặc đồ dùng bàn ăn bằng kim loại | Áp cho dao kéo/bộ muỗng nĩa; cần phân biệt với đồ inox Chương 73 | Cần đối chiếu biểu thuế cuối cùng theo HS 8 số | Cần đối chiếu MFN theo mã cụ thể | Tham khảo 10% | FTA theo tuyến nhập; kiểm tra mô tả hàng và mã HS trên C/O | Catalogue, thành phần vật liệu, nhãn cảnh báo an toàn, test report nếu tiếp xúc thực phẩm |
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | C/O Form D hoặc chứng từ xuất xứ theo cơ chế áp dụng | Có thể về mức ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ theo HS | Rà WO/RVC/CTH/CTSH, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba nếu có | C/O, Invoice, Packing List, B/L, mô tả hàng, HS 8 số | Không dùng chung một form cho cả set nếu hàng có nhiều HS mà C/O mô tả không đủ. |
| Trung Quốc | ACFTA hoặc RCEP | C/O Form E hoặc RCEP C/O/chứng từ xuất xứ | Có thể ưu đãi theo từng HS; cần đối chiếu biểu thuế ACFTA/RCEP hiện hành | Đáp ứng PSR; mô tả hàng, HS, số lượng phải khớp chứng từ | C/O, catalogue, Invoice, B/L chở suốt nếu quá cảnh | Dễ vướng hóa đơn bên thứ ba, mô tả tiếng Anh quá chung hoặc HS khác tờ khai. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | C/O Form AK, VK hoặc RCEP | Có thể ưu đãi tùy HS và hiệp định chọn áp dụng | Chọn hiệp định có mức thuế tốt hơn nhưng phải đủ tiêu chí xuất xứ | C/O, BOM xuất xứ nếu cần, Invoice, vận đơn | Không chỉ nhìn xuất xứ Korea; phải kiểm tra form và tiêu chí xuất xứ. |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP | C/O Form VJ, AJ, CPTPP hoặc RCEP | Có thể ưu đãi theo từng tuyến; cần rà biểu thuế tương ứng | Đáp ứng PSR, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng rõ theo vật liệu | C/O/chứng từ xuất xứ, catalogue, HS, Invoice | CPTPP có cơ chế chứng từ xuất xứ riêng, cần rà thể thức trước khi khai ưu đãi. |
| EU / UK | EVFTA / UKVFTA | EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo điều kiện hiệp định | Có thể ưu đãi nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ | Rà xuất xứ EU/UK, tiêu chí PSR, hóa đơn, vận chuyển trực tiếp | EUR.1/chứng từ xuất xứ, Invoice, B/L, mô tả vật liệu | Đồ bếp nhiều vật liệu cần kiểm tra quy tắc xuất xứ theo HS cuối cùng. |
| Úc – New Zealand / Ấn Độ / Hong Kong | AANZFTA / CPTPP / AIFTA / AHKFTA | Form AANZ, CPTPP, AI, AHK hoặc chứng từ theo hiệp định | Mức ưu đãi phụ thuộc tuyến và mã HS cuối cùng | Rà form, tiêu chí, ngày cấp, vận chuyển trực tiếp | C/O, Invoice, Packing List, vận đơn, catalogue | Không khai ưu đãi nếu C/O ghi mô tả “kitchenware set” nhưng tờ khai tách nhiều mã HS chưa khớp. |
BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Hồ sơ nên tách thành 03 nhóm: chứng từ thương mại, hồ sơ kỹ thuật/ATTP và hồ sơ nộp cơ quan thẩm quyền nếu phát sinh kiểm tra chuyên ngành. Nguyên tắc kiểm soát là tên hàng, vật liệu, số lượng, model/size, xuất xứ và mục đích sử dụng phải khớp giữa chứng từ, nhãn, catalogue và tờ khai.
Checklist này dùng để khóa chứng từ trước ETA, phân công rõ bên chuẩn bị và phát hiện lỗi thường gặp trước khi mở tờ khai.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Hồ sơ thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, Sales Contract/PO, C/O nếu xin ưu đãi | Khai báo hải quan, xác định trị giá, kiểm tra C/O | Shipper / Importer / Docs | Tên hàng ghi quá chung; số lượng set/pcs lệch; C/O không khớp HS | Đối chiếu tên hàng, vật liệu, model/size, đơn vị tính và xuất xứ trước ETA |
| Hồ sơ kỹ thuật | Catalogue, datasheet, ảnh sản phẩm, vật liệu tiếp xúc, hướng dẫn sử dụng, nhãn gốc | Phân loại HS, QCVN và chính sách ATTP | Nhà cung cấp / Procurement / Compliance | Không có vật liệu tiếp xúc; thiếu thông số chịu nhiệt; ảnh không thể hiện vùng tiếp xúc thực phẩm | Yêu cầu nhà cung cấp xác nhận material grade và mục đích sử dụng food contact |
| Hồ sơ ATTP/QCVN | Test report thôi nhiễm, COA nếu có, bản tự công bố nếu thuộc diện, hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu | Tự công bố, kiểm tra chuyên ngành, lưu thông thị trường | Importer / QA / Legal / Đơn vị thử nghiệm | Test report không theo QCVN Việt Nam; mẫu thử không đúng sản phẩm; hết hạn hoặc thiếu dấu | Đối chiếu QCVN theo vật liệu: nhựa, cao su, kim loại, thủy tinh/gốm/sứ/tráng men |
| Hồ sơ nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ, thông tin nhà sản xuất, xuất xứ, vật liệu, hướng dẫn sử dụng/cảnh báo | Kiểm tra sau thông quan, lưu thông thị trường | Importer / Marketing / Compliance | Thiếu vật liệu, thiếu xuất xứ, dịch sai hướng dẫn sử dụng, cảnh báo nhiệt không rõ | Chốt bản nhãn phụ trước khi thông quan/lưu kho bán hàng |
| Hồ sơ logistics/hải quan | Thông báo hàng đến, lệnh giao hàng, tờ khai, chứng từ thanh toán, vận đơn chở suốt nếu quá cảnh | Mở tờ khai, lấy hàng, giải trình luồng Vàng/Đỏ | Ops / Forwarder / Customs broker | Pre-alert về muộn; không đủ chứng từ để nộp ATTP trước ETA; C/O về sau ETA | Khóa checklist chứng từ tối thiểu trước khi hàng cập cảng/sân bay |
CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
Pháp lý của đồ bếp tiếp xúc thực phẩm cần đi theo hai lớp: quy định ATTP/QCVN theo vật liệu và quy định hải quan – thuế – nhãn hàng hóa. Nếu hồ sơ chưa đủ, chỉ nên kết luận ở mức “cần rà soát theo hồ sơ thực tế”, không khẳng định miễn thủ tục.
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/07/2011 | Khung nền về điều kiện bảo đảm ATTP, sản phẩm, dụng cụ, vật liệu tiếp xúc thực phẩm | Rà quy định về trách nhiệm tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm | Dùng làm căn cứ nền, không thay thế QCVN cụ thể theo vật liệu. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 02/02/2018 | Quy định tự công bố sản phẩm và kiểm tra nhà nước ATTP đối với hàng nhập khẩu | Điều 4, Điều 5, Chương IV, Phụ lục II | Dụng cụ chứa đựng/vật liệu bao gói tiếp xúc thực phẩm có logic khác với dụng cụ chỉ tiếp xúc nhưng không chứa đựng. |
| Nghị quyết/Nghị định 2026 | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP; Nghị định 46/2026/NĐ-CP; Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP | Chính phủ | NQ 15/2026 có hiệu lực 06/04/2026 | Tạm ngưng hiệu lực NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026; cần rà trước khi áp dụng thủ tục ATTP mới | Nội dung tạm ngưng hiệu lực | Không áp máy móc khung mới nếu đang trong thời gian tạm ngưng. |
| Thông tư/QCVN | Thông tư 34/2011/TT-BYT ban hành QCVN 12-1, 12-2, 12-3 | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 01/03/2012 | Quy chuẩn cho nhựa tổng hợp, cao su, kim loại tiếp xúc trực tiếp thực phẩm | QCVN 12-1:2011/BYT; QCVN 12-2:2011/BYT; QCVN 12-3:2011/BYT | Là nhóm QCVN lõi cho nhiều đồ bếp gia dụng. |
| Thông tư/QCVN | Thông tư 35/2015/TT-BYT ban hành QCVN 12-4:2015/BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 01/05/2016 | Quy chuẩn cho thủy tinh, gốm, sứ, tráng men tiếp xúc thực phẩm | QCVN 12-4:2015/BYT | Đặc biệt quan trọng với bát, đĩa, ly, cốc, nồi tráng men, đồ gốm sứ có màu trang trí. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 | Quy định nhãn hàng hóa nhập khẩu và nhãn phụ khi lưu thông tại Việt Nam | Nội dung bắt buộc, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, thông tin cảnh báo nếu có | Đồ bếp tiếp xúc thực phẩm cần ghi đúng vật liệu, hướng dẫn sử dụng/bảo quản nếu nhà sản xuất công bố. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và Nghị định 108/2025/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 26 hiệu lực 15/07/2023; NĐ 108 hiệu lực 19/05/2025 | Căn cứ biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi và sửa đổi liên quan | Mã HS, thuế MFN, mức thông thường theo nguyên tắc áp dụng | Mức thuế trong bài là khung rà soát; phải chốt theo HS cuối cùng tại ngày mở tờ khai. |
MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Điều kiện kích hoạt chính sách |
|---|---|---|---|---|
| Dụng cụ chứa đựng thực phẩm nhập để bán | NĐ 15/2018, QCVN theo vật liệu | Tự công bố sản phẩm nếu thuộc Điều 4; kiểm tra ATTP nhập khẩu theo Chương IV nếu thuộc diện | Cơ quan ATTP/Bộ Y tế hoặc cổng xử lý theo cơ chế hiện hành | Sản phẩm có chức năng chứa đựng, tiếp xúc trực tiếp thực phẩm và lưu thông thị trường Việt Nam |
| Dụng cụ tiếp xúc trực tiếp nhưng không chứa đựng | NĐ 15/2018, hướng dẫn của Chính phủ, QCVN 12-x | Có thể không thuộc đối tượng tự công bố nhưng vẫn phải đáp ứng QCVN và kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc danh mục | Cơ quan ATTP/cơ quan kiểm tra chuyên ngành | Thìa, dĩa, đũa, dao, kéo, dụng cụ nấu/chế biến tiếp xúc trực tiếp thực phẩm |
| Đồ bếp nhiều vật liệu | QCVN 12-1/2/3/4 và hồ sơ kỹ thuật | Đối chiếu nhiều QCVN; có thể yêu cầu test report theo từng vật liệu tiếp xúc | Cơ quan kiểm tra chuyên ngành/tổ chức thử nghiệm được công nhận | Một sản phẩm hoặc set có nhựa + inox + silicone + thủy tinh/gốm |
| Đồ bếp có nhãn/claim đặc thù | NĐ 43/2017, NĐ 111/2021, quy định ATTP | Nhãn phụ, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo nhiệt, microwave safe/freezer safe/dishwasher safe nếu có | Hải quan/cơ quan quản lý thị trường sau lưu thông | Khi nhãn gốc có claim kỹ thuật hoặc cảnh báo sử dụng ảnh hưởng an toàn |
| Hàng mẫu, bảo hành, quà tặng, không kinh doanh | NĐ 15/2018, chính sách hải quan liên quan | Có thể được xử lý khác nhưng không tự kết luận miễn nếu chưa đủ hồ sơ | Hải quan/cơ quan chuyên ngành theo mục đích nhập | Mục đích nhập không để bán, số lượng ít, phục vụ thử nghiệm/đánh giá |
| Đồ bếp có phần điện/pin/adapter | Chính sách đồ gia dụng/điện, nhãn năng lượng nếu có | Ngoài food contact có thể phát sinh kiểm tra chất lượng, an toàn điện, nhãn năng lượng | Cơ quan chuyên ngành tương ứng theo model | Có bộ gia nhiệt, motor, pin, adapter, sạc hoặc module điện tử đi kèm |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Các link dưới đây dùng để doanh nghiệp đối chiếu nguồn chính thống trước khi áp dụng cho lô hàng cụ thể.
THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
Thời gian xử lý phụ thuộc vào độ đầy đủ của hồ sơ, phương thức kiểm tra và phản hồi của cơ quan/tổ chức thụ lý. Không nên để đến sau ETA mới xin test report hoặc làm rõ vật liệu tiếp xúc thực phẩm.
| Giai đoạn | Thời điểm khuyến nghị | Việc cần làm | Lệ phí/phí cần lưu ý | Chi phí rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|---|
| Rà trước ETA | 3–7 ngày làm việc trước ETA hoặc sớm hơn với hàng cần test | Chốt HS, vật liệu, QCVN, C/O, nhãn, mục đích nhập | Không có lệ phí nhà nước cố định | Nếu chốt muộn dễ phát sinh lưu bãi/DEM/DET do thiếu hồ sơ ATTP |
| Chuẩn bị hồ sơ ATTP/QCVN | Tùy đủ test report và hồ sơ tự công bố/kiểm tra | Tập hợp test report, bản tự công bố, giấy đăng ký kiểm tra nếu thuộc diện | Phí thử nghiệm/chứng nhận phụ thuộc tổ chức thử nghiệm và chỉ tiêu | Không bịa thời hạn; cần kiểm tra theo cơ quan/tổ chức thụ lý thực tế |
| Mở tờ khai hải quan | Theo thời điểm hàng đến và chứng từ đủ | Khai HS, trị giá, C/O, chính sách chuyên ngành | Lệ phí hải quan theo quy định hiện hành nếu phát sinh | Luồng Vàng/Đỏ có thể yêu cầu catalogue, test report, nhãn, C/O |
| Kiểm tra chuyên ngành/ATTP nếu có | Theo phương thức kiểm tra và tính đầy đủ hồ sơ | Nộp hồ sơ, bổ sung nếu cơ quan yêu cầu, nhận kết quả | Không tự ghi số tuyệt đối nếu chưa có căn cứ tại thời điểm nộp | Chậm kết quả có thể kéo theo phí lưu kho/lưu container |
| Sau thông quan/lưu thông | Trước khi bán/đưa vào sử dụng thương mại | Dán nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, quản lý test report/tự công bố | Chi phí nhãn, lưu kho, kiểm nghiệm bổ sung nếu có | Hàng lưu thông không đúng nhãn hoặc thiếu hồ sơ có rủi ro hậu kiểm |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Quy trình dưới đây dùng để kiểm soát lô hàng từ trước ETA đến sau thông quan, tránh tình trạng hàng về rồi mới phát hiện thiếu hồ sơ ATTP/QCVN hoặc sai nhãn.
Rà soát trước ETA
Chốt HS, vật liệu tiếp xúc, QCVN, C/O, nhãn, mục đích nhập và khả năng phát sinh tự công bố/kiểm tra ATTP.
Khóa chứng từ và kỹ thuật
Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, test report, nhãn gốc và danh sách sản phẩm trong set.
Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành
Nếu thuộc diện, chuẩn bị tự công bố, hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu hoặc giải trình QCVN theo vật liệu.
Mở tờ khai hải quan
Khai HS, trị giá, C/O, chính sách chuyên ngành; chuẩn bị trả lời luồng Vàng/Đỏ về vật liệu, công năng, QCVN, nhãn.
Xử lý thông quan và lấy hàng
Theo dõi phản hồi cơ quan hải quan/chuyên ngành, bổ sung chứng từ nếu có, kéo hàng về kho đúng kế hoạch.
Hoàn tất sau thông quan
Dán nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, quản lý test report/tự công bố và sẵn sàng giải trình hậu kiểm.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Dụng cụ/đồ bếp tiếp xúc thực phẩm có phải tự công bố không?
Không trả lời chung cho mọi sản phẩm. Dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp thực phẩm thuộc Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP có thể thuộc diện tự công bố. Riêng dụng cụ chỉ tiếp xúc trực tiếp nhưng không chứa đựng như thìa, dĩa, đũa, dao, kéo cần rà kỹ vì có hướng dẫn cho rằng không thuộc đối tượng tự công bố nhưng vẫn thuộc quản lý Bộ Y tế và phải đáp ứng QCVN.
Hàng chỉ là nồi/chảo inox có cần kiểm tra ATTP không?
Có thể phát sinh kiểm tra theo nhóm dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Cần đối chiếu HS, vật liệu inox, lớp phủ chống dính nếu có, QCVN 12-3 và hồ sơ test report.
Đồ gốm sứ có màu trang trí bên ngoài có cần test chì/cadmium không?
Cần rà theo vùng tiếp xúc thực phẩm và QCVN 12-4:2015/BYT. Nếu màu/tráng men nằm ở vùng tiếp xúc thực phẩm hoặc có nguy cơ thôi nhiễm, test report là hồ sơ quan trọng.
HS của hộp nhựa đựng thực phẩm là 3924 hay 3923?
Tùy công năng và bản chất hàng. Đồ dùng bàn ăn/nhà bếp bằng nhựa thường xem xét 3924; bao bì vận chuyển/đóng gói có thể xem xét nhóm khác. Không nên chốt HS chỉ theo tên “plastic box”.
C/O có giúp giảm thuế nhập khẩu không?
Có, nếu C/O hoặc chứng từ xuất xứ hợp lệ, đúng hiệp định, đúng HS và đáp ứng tiêu chí xuất xứ. Đồ bếp nhiều vật liệu/set nhiều sản phẩm cần kiểm tra mô tả hàng trên C/O rất kỹ.
Hàng mẫu để kiểm nghiệm có phải làm đầy đủ như hàng kinh doanh không?
Có thể có cách xử lý riêng theo mục đích nhập, số lượng và hồ sơ chứng minh. Tuy nhiên không tự kết luận miễn thủ tục nếu chưa đối chiếu Điều 13 Nghị định 15/2018 và hướng dẫn cơ quan thẩm quyền.
Bản test report nước ngoài có dùng được không?
Có thể là tài liệu tham khảo, nhưng cần rà tiêu chuẩn thử nghiệm, chỉ tiêu, mẫu thử, phòng thử nghiệm và khả năng được cơ quan Việt Nam chấp nhận. Với QCVN Việt Nam, nhiều trường hợp cần test theo chỉ tiêu tương ứng.
Đồ bếp bằng nhiều vật liệu trong một set khai một mã HS được không?
Không mặc định. Nếu set có nhiều sản phẩm khác bản chất, vật liệu, công năng hoặc đóng gói bán lẻ theo bộ, cần rà quy tắc phân loại, trị giá và mô tả hàng để quyết định khai một mã hay tách mã.
Sau thông quan cần lưu gì?
Cần lưu bộ chứng từ thương mại, tờ khai, C/O, catalogue, nhãn, test report, hồ sơ tự công bố/kiểm tra ATTP và chứng từ phân phối theo lô để phục vụ hậu kiểm.
Đồ bếp có điện như nồi điện/hộp hâm nóng có dùng bài này được không?
Chỉ dùng để rà phần tiếp xúc thực phẩm. Phần điện, an toàn điện, pin/adapter, nhãn năng lượng hoặc kiểm tra chất lượng phải rà riêng theo model và công năng thực tế.
KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Với nhóm đồ bếp tiếp xúc thực phẩm, thông quan không phải điểm kết thúc. Doanh nghiệp còn cần kiểm soát nhãn phụ, hồ sơ lưu thông, test report và khả năng hậu kiểm theo lô.
| Kết quả đầu ra | Ý nghĩa vận hành | Khi nào cần lưu ý |
|---|---|---|
| Bản tự công bố sản phẩm nếu thuộc diện | Doanh nghiệp tự công bố và chịu trách nhiệm; hồ sơ phải khớp mẫu hàng, vật liệu, test report | Dùng cho dụng cụ chứa đựng/vật liệu bao gói tiếp xúc thực phẩm thuộc Điều 4 NĐ 15/2018 |
| Kết quả kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện | Kết quả/giấy xác nhận theo cơ chế kiểm tra hiện hành | Là căn cứ quan trọng để thông quan/lưu thông nếu lô hàng bị yêu cầu kiểm tra |
| Tờ khai hải quan đã thông quan | Chứng từ hải quan hoàn tất, hàng được đưa về kho | Không thay thế nghĩa vụ nhãn phụ/tự công bố/lưu hồ sơ sau thông quan |
| Nhãn phụ và hồ sơ lưu thông | Nhãn phụ tiếng Việt, thông tin vật liệu, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, hướng dẫn/cảnh báo nếu có | Cần hoàn thiện trước khi lưu thông thị trường nếu nhãn gốc chưa đủ tiếng Việt |
| Bộ hồ sơ lưu theo lô | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, test report, tự công bố/kiểm tra ATTP, tờ khai | Dùng cho kiểm tra sau thông quan, quản lý thị trường và truy xuất nội bộ |
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Checklist xử lý khi phát hiện hàng hóa tổn thất tại cảng hoặc kho
Tổn thất chung General Average là gì? Quy trình xử lý khi chủ hàng nhận thông báo GA
Khi nào cần chụp ảnh, quay video quá trình đóng và mở container?
Những trường hợp bảo hiểm hàng hóa có thể từ chối bồi thường
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hàng hóa gồm những gì?
Biên bản giám định tổn thất hàng hóa cần những nội dung nào?
Tổn thất toàn bộ và tổn thất bộ phận khác nhau thế nào?
Hàng hóa bị móp, ướt hoặc thiếu kiện: Doanh nghiệp cần làm gì?
Ai có trách nhiệm mua bảo hiểm theo điều kiện CIF và CIP?
Quy trình xuất khẩu hàng hóa từ nhận đơn hàng đến hoàn tất chứng từ
Giá trị bảo hiểm hàng hóa được xác định như thế nào?
Điều kiện bảo hiểm ICC-A, ICC-B và ICC-C khác nhau thế nào?
Khi nào doanh nghiệp nên mua bảo hiểm riêng cho lô hàng?