Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm sát khuẩn/diệt khuẩn

Mục lục nội dung ẩn
1 Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm sát khuẩn/diệt khuẩn
THỦ TỤC XNK THEO MẶT HÀNG

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm sát khuẩn/diệt khuẩn

Hướng dẫn thực hành về chính sách quản lý, hồ sơ, nhãn và quy trình thông quan cho mặt hàng.

TÓM TẮT NHANH

Hướng dẫn rà soát thủ tục nhập khẩu sản phẩm sát khuẩn/diệt khuẩn theo hướng chế phẩm diệt khuẩn, gồm HS code, thuế, C/O, hồ sơ chuyên ngành, nhãn và quy trình thông quan.

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm sát khuẩn/diệt khuẩn
Hình minh họa nghiệp vụ phục vụ nội dung bài viết.

TÓM TẮT NHANH

Nội dung cần rà soátKết luận vận hành tham khảoGhi chú áp dụng
Bản chất mặt hàngSản phẩm có claim sát khuẩn/diệt khuẩn/kháng khuẩn, thường cần rà soát theo nhóm chế phẩm diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.Không tự xử lý theo công bố mỹ phẩm nếu nhãn/công dụng thể hiện tác dụng diệt khuẩn chính.
HS tham khảo chính3808.94.90 – thuốc/chế phẩm khử trùng loại khác; nếu dạng bình xịt có thể rà 3808.94.20.HS cuối cùng phụ thuộc thành phần hoạt chất, dạng đóng gói, công dụng chính và tài liệu kỹ thuật.
Thuế nhập khẩu tham khảoVới 3808.94.90: MFN tham khảo 0%; thuế thông thường tham khảo 5%; FTA/C/O hợp lệ thường có thể về 0%.Cần đối chiếu Biểu thuế tại thời điểm mở tờ khai và xuất xứ thực tế.
VAT tham khảoVới HS 3808.94.90, VAT gốc thường rà theo hướng 10%; giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 có thể xét 8% nếu thuộc diện giảm và không thuộc nhóm loại trừ.Không tự chốt VAT khi chưa đối chiếu mã VAT/hệ thống VNACCS và chính sách thuế tại ngày mở tờ khai.
Hồ sơ chuyên ngành trọng tâmSố đăng ký lưu hành chế phẩm hoặc giấy phép nhập khẩu theo trường hợp; CFS; thành phần hoạt chất; nhãn; kết quả khảo nghiệm/kiểm nghiệm nếu thuộc hồ sơ đăng ký.Đối với hàng kinh doanh, cần ưu tiên rà soát tình trạng lưu hành trước khi đưa hàng về.
Cơ quan/cổng xử lýBộ Y tế/Cục Phòng bệnh hoặc đầu mối được phân quyền; Cổng dịch vụ công; cơ quan Hải quan nơi mở tờ khai.Tên cơ quan có thể thay đổi theo phân quyền, phân cấp; cần đối chiếu tại thời điểm nộp hồ sơ.
Lưu ý pháp lý: Nội dung này áp dụng cho sản phẩm sát khuẩn/diệt khuẩn như một mặt hàng riêng. Không áp dụng chung cho “trị mụn có claim điều trị”, “sản phẩm uống làm đẹp” hoặc “thiết bị làm đẹp”. Cần rà soát theo catalogue, công thức, SDS/MSDS, mẫu nhãn, claim marketing, mục đích nhập khẩu và hồ sơ thực tế.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho sản phẩm dạng dung dịch, gel, xịt, khăn tẩm, dung dịch lau bề mặt hoặc sản phẩm tiếp xúc da/bề mặt có công dụng chính hoặc claim thể hiện khả năng sát khuẩn, diệt khuẩn, kháng khuẩn, khử trùng, diệt vi sinh vật.Đọc thêm: Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm uống làm đẹp

Áp dụng trong bài này

Không tự động áp dụng

  • Mỹ phẩm chỉ ghi “làm sạch”, “refresh”, “hương thơm”, “dưỡng ẩm” mà không có claim diệt khuẩn.
  • Thuốc sát trùng vết thương, điều trị nhiễm khuẩn, dùng tiền phẫu hoặc dùng trong phác đồ điều trị.
  • Trang thiết bị y tế có cơ chế vật lý/thiết bị, không phải chế phẩm hóa học.
  • Sản phẩm uống làm đẹp hoặc thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế. Nếu sản phẩm có hoạt chất cồn, chlorhexidine, quaternary ammonium compounds, iodine, hydrogen peroxide, chlorine compounds hoặc hoạt chất diệt khuẩn khác, doanh nghiệp cần đối chiếu thêm danh mục hóa chất cấm/hạn chế/cần công bố thông tin.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Điểm phân loại quan trọng nhất không chỉ là dạng hàng hóa, mà là công dụng chính được thể hiện trên nhãn, catalogue, website bán hàng, hướng dẫn sử dụng và hồ sơ kỹ thuật. Một sản phẩm có cùng công thức nền nhưng khác claim có thể kéo theo chính sách quản lý khác nhau.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Công dụng chínhCatalogue, label artwork, claim list, website listingGhi như mỹ phẩm trong khi nhãn thể hiện diệt khuẩn có thể bị yêu cầu giấy phép/số đăng ký lưu hành.“Chế phẩm/dung dịch sát khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng/y tế, thành phần…, quy cách…, hàng mới 100%”.
Hoạt chất diệt khuẩnFormula, COA, SDS/MSDS, technical specificationSai hoạt chất làm sai chính sách chuyên ngành, sai HS, sai nhãn và sai hồ sơ lưu hành.Ghi rõ hoạt chất chính nếu hồ sơ kỹ thuật cho phép: ethanol/isopropanol/chlorhexidine/quats…
Phạm vi sử dụngUser manual, IFU, nhãn phụ, hướng dẫn an toànDùng cho da tay khác với dùng cho bề mặt/dụng cụ/y tế; có thể thay đổi hồ sơ chuyên ngành.Tách rõ “dùng ngoài da”, “dùng cho bề mặt” hoặc “dùng trong cơ sở y tế” nếu có.
Dạng đóng góiPacking List, catalogue, hình ảnh sản phẩmDạng bình xịt có thể cần rà HS khác với dạng chai/gel/khăn.Nêu quy cách: chai, can, bình xịt, khăn tẩm, dung tích, số lượng/kiện.
Tình trạng hàngInvoice, Packing List, ảnh hàng, hợp đồngHàng mẫu/quà tặng/hàng nghiên cứu có thể cần giấy phép nhập khẩu riêng nếu chưa lưu hành.Ghi đúng mục đích: kinh doanh, mẫu đăng ký, quà tặng, thử nghiệm, nội bộ.
Nhãn & cảnh báo an toànNhãn gốc, nhãn phụ dự kiến, SDS/MSDSThiếu cảnh báo nguy hiểm, hướng dẫn sử dụng, thành phần hoặc số lưu hành có thể bị giữ hàng/sửa nhãn.Chuẩn bị nhãn phụ tiếng Việt trước ETA, không chờ sau thông quan mới rà.

HS CODE – THUẾ – C/O

Đối với sản phẩm sát khuẩn/diệt khuẩn, mã HS không được chốt theo tên thương mại như “hand sanitizer”, “antibacterial spray” hoặc “disinfecting wipes”. Cần xác định theo công dụng chính, hoạt chất, dạng đóng gói, phạm vi sử dụngclaim trên nhãn. Nếu sản phẩm là chế phẩm diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, hướng rà soát trọng tâm thường nằm tại nhóm 38.08, đặc biệt các phân nhóm thuốc khử trùng 3808.94.

Nguyên tắc chốt mã: HS 3808.94.90 chỉ phù hợp khi hàng là chế phẩm khử trùng/diệt khuẩn loại khác, không phải thuốc, không phải mỹ phẩm đơn thuần, không phải trang thiết bị y tế và không thuộc dạng bình xịt/nhóm mô tả đặc thù khác. Cần rà theo catalogue, SDS/MSDS, thành phần hoạt chất, nhãn, quy cách đóng gói và mục đích nhập khẩu thực tế.

1. Bảng định hướng mã HS theo bản chất hàng hóa

Mã HS tham khảoNhóm mô tả cần ràĐiều kiện áp dụng thực tếRủi ro khi áp saiHồ sơ phải đối chiếu
3808.94.90Thuốc/chế phẩm khử trùng loại khác.Áp dụng tham khảo cho dung dịch, gel, khăn tẩm, dung dịch lau bề mặt, chế phẩm diệt khuẩn loại khác nếu không thuộc dạng bình xịt và không có mô tả đặc thù khác.Nếu hàng thực chất là thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế hoặc chế phẩm có công dụng điều trị, việc khai 3808.94.90 có thể bị yêu cầu phân loại lại, bổ sung giấy phép hoặc giải trình chính sách.Catalogue, SDS/MSDS, COA, công thức hoạt chất, nhãn gốc, nhãn phụ, IFU/hướng dẫn sử dụng, ảnh sản phẩm, quy cách đóng gói.
3808.94.20Thuốc khử trùng loại khác, dạng bình xịt.Cân nhắc khi hàng là bình xịt aerosol/spray can có khí đẩy hoặc cơ chế phun áp lực, mô tả hàng thể hiện rõ dạng bình xịt.Gộp hàng bình xịt vào 3808.94.90 có thể sai phân nhóm; ngược lại, gọi nhầm chai xịt bơm tay là aerosol có thể gây sai mô tả kỹ thuật.Ảnh bao bì, quy cách đóng gói, thông tin khí đẩy/áp suất, SDS, packing list, catalogue.
3808.94.10Thuốc khử trùng có chứa hỗn hợp các axit hắc ín than đá và các chất kiềm.Chỉ rà nếu công thức/thành phần thể hiện đúng nhóm hóa chất đặc thù này; không áp dụng cho đa số sản phẩm sát khuẩn tiêu dùng thông thường.Khai sai nhóm đặc thù khi công thức không phù hợp có thể làm sai HS và sai hồ sơ chuyên ngành.COA, SDS/MSDS, bảng thành phần, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
3808.59.60 hoặc mã khác trong nhóm 38.08Nhóm chế phẩm diệt khuẩn/khử trùng có mô tả riêng theo danh mục chuyên ngành.Chỉ rà khi hoạt chất, mức nguy hại, công dụng hoặc danh mục Bộ Y tế xác định không đi thẳng vào 3808.94. Trường hợp này cần đối chiếu kỹ Thông tư 16/2024/TT-BYT.Nếu chỉ nhìn claim “diệt khuẩn” mà bỏ qua hoạt chất/danh mục, có thể sai chính sách quản lý chuyên ngành.Thông tư danh mục HS, SDS/MSDS, thành phần hoạt chất, mục đích sử dụng, nhãn và hồ sơ lưu hành.
3004 hoặc nhóm dược phẩm liên quanDược phẩm/thuốc sát trùng, sát khuẩn dùng trong điều trị.Chỉ rà nếu sản phẩm có chỉ định điều trị, sát trùng vết thương, dùng tiền phẫu, điều trị nhiễm khuẩn, hoặc trình bày như thuốc.Nhập theo chế phẩm diệt khuẩn trong khi thực tế là thuốc có thể thiếu hồ sơ dược, số đăng ký, giấy phép và điều kiện lưu hành.Nhãn, chỉ định, tờ hướng dẫn sử dụng, giấy phép lưu hành nước xuất khẩu, hồ sơ dược.
3304/3401Mỹ phẩm/làm sạch da/xà phòng.Chỉ rà nếu sản phẩm có công dụng làm sạch, chăm sóc da, vệ sinh cá nhân thông thường và không lấy tác dụng diệt khuẩn làm claim chính.Dùng mã mỹ phẩm/xà phòng cho hàng có claim diệt khuẩn mạnh có thể làm sai chính sách chuyên ngành và hồ sơ lưu hành.Ingredient list, claim list, nhãn, công bố mỹ phẩm nếu có, catalogue, mục đích sử dụng.

2. Bảng thuế nhập khẩu – VAT theo mã HS trọng tâm

Mã HSMô tả thuế cần ràThuế NK ưu đãi MFNThuế NK thông thườngVAT/Giảm VATGhi chú vận hành
3808.94.90Thuốc khử trùng loại khác.0% theo biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành.5% theo biểu thuế thông thường tham khảo.VAT gốc thường rà theo hướng 10%. Giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 có thể xét mức 8% nếu hàng thuộc nhóm được giảm và không thuộc nhóm loại trừ; cần đối chiếu mã VAT trên hệ thống tại ngày mở tờ khai.Đây là mã tham khảo chính nhưng không thay thế kết quả phân loại theo hồ sơ thực tế.
3808.94.20Thuốc khử trùng loại khác, dạng bình xịt.0%.5%.Rà tương tự nhóm 3808.94; không tự áp dụng giảm VAT nếu hệ thống/biểu VAT không cho phép.Phải chứng minh đúng dạng bình xịt/aerosol, tránh nhầm với chai xịt bơm tay.
3808.94.10Thuốc khử trùng có chứa hỗn hợp các axit hắc ín than đá và các chất kiềm.0%.5%.Rà theo mã VAT tại thời điểm khai.Chỉ dùng khi công thức hàng hóa phù hợp mô tả đặc thù.
3808.59.60Mã cần rà nếu hàng thuộc mô tả riêng trong danh mục chế phẩm diệt khuẩn/khử trùng.Cần tra biểu thuế theo mã chốt cuối cùng.Cần tra biểu thuế theo mã chốt cuối cùng.Rà theo mã cuối cùng và chính sách VAT tại ngày tờ khai.Không dùng thay thế 3808.94.90 nếu chưa có căn cứ về hoạt chất/danh mục.
Lưu ý về C/O khi MFN đã là 0%: với nhóm 3808.94.10/3808.94.20/3808.94.90, thuế MFN đang ở mức 0%, nên C/O ưu đãi có thể không tạo thêm lợi ích về thuế nhập khẩu trong nhiều trường hợp. Tuy nhiên, C/O vẫn có giá trị để chứng minh xuất xứ, kiểm soát hồ sơ mua bán, đáp ứng yêu cầu nội bộ hoặc xử lý khi hàng không được hưởng MFN/khai theo biểu thông thường.

3. Bảng C/O/FTA ưu đãi đặc biệt cần rà soát

Tuyến/xuất xứForm C/O hoặc chứng từ xuất xứThuế ưu đãi đặc biệt tham khảo cho nhóm 3808.94Khi nào nên dùngĐiều kiện áp dụngRủi ro nếu sai
ASEANC/O Form D – ATIGAThường 0%.Dùng khi doanh nghiệp cần chứng minh xuất xứ ASEAN hoặc khi hồ sơ nội bộ yêu cầu C/O.Đáp ứng tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng/HS/số lượng khớp chứng từ.Sai tiêu chí RVC/CTH/CTSH, sai mô tả hoặc sai HS có thể bị từ chối ưu đãi.
Trung QuốcC/O Form E – ACFTA hoặc chứng từ xuất xứ RCEP nếu áp dụng.Thông thường 0% với nhóm 3808.94 nếu đủ điều kiện.Dùng khi cần xác nhận xuất xứ Trung Quốc/RCEP hoặc phục vụ kiểm soát hồ sơ.Rà hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng và HS trên C/O.Form E sai ô, hóa đơn bên thứ ba không thể hiện đúng hoặc HS lệch có thể bị bác C/O.
Hàn QuốcForm AK/VK hoặc chứng từ RCEP.Thường 0% nếu đáp ứng điều kiện hiệp định.Chọn hiệp định có form, quy tắc xuất xứ và hồ sơ phù hợp nhất.Đối chiếu C/O, invoice, packing, B/L/AWB, tiêu chí xuất xứ và nhà xuất khẩu.Dùng sai form AK/VK/RCEP hoặc sai tiêu chí xuất xứ có thể làm mất ưu đãi.
Nhật BảnForm VJ/AJ, CPTPP hoặc RCEP.Có thể 0% tùy hiệp định và mã chốt cuối cùng.Hữu ích khi DN cần chứng minh xuất xứ Nhật Bản hoặc dùng cơ chế tự chứng nhận theo hiệp định phù hợp.Rà quy tắc xuất xứ, chứng từ vận chuyển, chứng từ tự chứng nhận nếu có.Chọn sai hiệp định hoặc thiếu chứng từ vận chuyển trực tiếp có thể bị từ chối.
EU/UKEUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo EVFTA/UKVFTA nếu đủ điều kiện.Có thể 0% tùy biểu cam kết.Dùng khi cần chứng minh xuất xứ EU/UK; đặc biệt với lô hàng có yêu cầu compliance cao.Đúng cơ chế chứng nhận xuất xứ, thông tin nhà xuất khẩu, mô tả hàng, HS và vận chuyển.Sai statement on origin/EUR.1 hoặc không chứng minh được xuất xứ có thể bị bác.
Úc – New Zealand/Ấn Độ/Hong Kong/UAEAANZFTA, AIFTA, AHKFTA, CEPA tương ứng nếu có.Cần rà theo biểu thuế ưu đãi đặc biệt đang có hiệu lực tại ngày mở tờ khai.Dùng khi lô hàng có xuất xứ từ các tuyến này và DN muốn khai ưu đãi đặc biệt.C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ, invoice, vận đơn, nhãn xuất xứ và mã HS khớp.Khai ưu đãi khi chưa đủ chứng từ có thể phát sinh truy thu, ấn định thuế hoặc xử lý sau thông quan.

4. Checklist kiểm tra C/O trước ETA

Thông tin hình thức

  • Đúng form C/O hoặc đúng cơ chế tự chứng nhận xuất xứ.
  • Ngày cấp, số tham chiếu, dấu/chữ ký hoặc mã xác thực hợp lệ.
  • Không quá hạn, không tẩy xóa, không sửa sai thể thức.

Thông tin hàng hóa

  • Mô tả hàng khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB và nhãn.
  • HS trên C/O không mâu thuẫn với HS khai báo.
  • Số lượng, trọng lượng, quy cách đóng gói và nước xuất xứ khớp hồ sơ.

Tiêu chí xuất xứ

  • Rà tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH hoặc tiêu chí riêng của hiệp định.
  • Kiểm tra hóa đơn bên thứ ba nếu có.
  • Kiểm tra điều kiện vận chuyển trực tiếp và chứng từ quá cảnh nếu có.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Hàng sát khuẩn/diệt khuẩn nhập để kinh doanhĐăng ký lưu hành chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; quản lý theo Nghị định 91/2016 và văn bản sửa đổi.Số đăng ký lưu hành, CFS, nhãn, thành phần hoạt chất, kết quả kiểm nghiệm/khảo nghiệm nếu thuộc hồ sơ đăng ký.Bộ Y tế/Cục Phòng bệnh hoặc đầu mối được phân cấp; Cổng Dịch vụ công.Trước khi đặt hàng/ít nhất trước ETA; tốt nhất hoàn thiện lưu hành trước khi nhập kinh doanh.Không dùng Phiếu công bố mỹ phẩm để thay thế số đăng ký lưu hành chế phẩm diệt khuẩn.
Hàng chưa có sản phẩm/phương pháp sử dụng phù hợp trên thị trường hoặc nhập theo nhu cầu đặc thùCó thể phải xin giấy phép nhập khẩu chế phẩm theo thủ tục riêng.Văn bản đề nghị nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật, lý do nhập, CFS/COA/SDS nếu có.Cổng Dịch vụ công/Bộ Y tế.Trước ETA; thời hạn xử lý thủ tục thường tính bằng ngày làm việc sau khi đủ hồ sơ.Làm sau khi hàng về dễ phát sinh lưu kho/lưu bãi.
Hàng mẫu đăng ký, thử nghiệm, khảo nghiệmCó thể cần giấy phép nhập khẩu hoặc hồ sơ giải trình mục đích mẫu, không xử lý như hàng kinh doanh thông thường.Invoice ghi sample, packing, tài liệu kỹ thuật, mục đích nhập, số lượng phù hợp.Bộ Y tế/Hải quan theo trường hợp.Trước khi ship hàng.Sai mục đích mẫu và số lượng có thể bị yêu cầu chuyển loại hình hoặc bổ sung giấy phép.
Hàng có claim điều trị, sát trùng vết thương, tiền phẫu, dùng trong điều trịCó khả năng chuyển sang chính sách dược phẩm hoặc trang thiết bị y tế, tùy bản chất.IFU, nhãn, chỉ định, giấy phép nước xuất khẩu, thành phần, cơ chế tác dụng.Cục Quản lý Dược hoặc đơn vị quản lý trang thiết bị y tế/Bộ Y tế nếu thuộc phạm vi.Rà ngay khi nhận catalogue.Không khẳng định thuộc chế phẩm diệt khuẩn nếu nhãn thể hiện công dụng điều trị.
Hàng chỉ có công dụng làm sạch/dưỡng da, không claim diệt khuẩnCó thể rà theo mỹ phẩm nếu đáp ứng định nghĩa và claim mỹ phẩm.Ingredient list, nhãn, Phiếu công bố mỹ phẩm, PIF nếu lưu hành mỹ phẩm.Cục Quản lý Dược/Sở Y tế theo phân quyền công bố mỹ phẩm.Trước khi nhập hàng kinh doanh.Bài này không áp dụng cho mỹ phẩm thông thường; cần tách hồ sơ.
Hàng chứa hóa chất nguy hiểm hoặc hoạt chất bị hạn chế/cần công bố thông tinRà danh mục hóa chất không được sử dụng và hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin theo Thông tư 05/2026/TT-BYT.SDS/MSDS, COA, công thức, nồng độ hoạt chất, cảnh báo an toàn.Bộ Y tế/cơ quan chuyên ngành liên quan.Trước khi ký hợp đồng nhập khẩu.Thiếu SDS hoặc không kiểm soát nồng độ có thể làm hồ sơ bị trả/bị giữ hàng.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
Nghị địnhNghị định 91/2016/NĐ-CP về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.Chính phủHiệu lực từ 01/07/2016.Văn bản nền về đăng ký lưu hành, nhập khẩu, điều kiện quản lý chế phẩm.Rà các quy định về đăng ký lưu hành, nhập khẩu, nhãn, hồ sơ chế phẩm.Đối chiếu cùng văn bản sửa đổi/hợp nhất.
Nghị định sửa đổiNghị định 155/2018/NĐ-CP và Nghị định 129/2024/NĐ-CP.Chính phủNĐ 129/2024 hiệu lực 30/11/2024.Sửa đổi, bổ sung điều kiện và thủ tục liên quan đến chế phẩm diệt khuẩn.Các mẫu hồ sơ, giấy phép nhập khẩu, nội dung sửa đổi điều kiện.Cần rà văn bản hợp nhất trước khi áp dụng.
Phân quyền y tếNghị định 148/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế.Chính phủHiệu lực 01/07/2025.Xác định đầu mối xử lý thủ tục khi có thay đổi phân cấp.Phụ lục/phần thủ tục hành chính liên quan chế phẩm diệt khuẩn.Tên cơ quan tiếp nhận có thể thay đổi theo phân cấp.
Thông tư chuyên ngànhThông tư 16/2024/TT-BYT ban hành danh mục chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn đã được xác định mã HS.Bộ Y tếHiệu lực 15/11/2024.Hỗ trợ rà mã HS/chính sách chuyên ngành với chế phẩm diệt khuẩn.Danh mục mã HS kèm mô tả.Đối chiếu mô tả hàng thực tế, không chỉ tra theo tên.
Thông tư thiết bị y tếThông tư 19/2024/TT-BYT ban hành danh mục thiết bị y tế xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã HS.Bộ Y tếHiệu lực 16/11/2024.Rà tình huống sản phẩm khử trùng/tiệt khuẩn dùng cho thiết bị y tế hoặc trình bày theo hướng thiết bị y tế.Danh mục thiết bị y tế XNK có mã HS.Chỉ áp dụng nếu mục đích/công dụng thực tế thuộc phạm vi thiết bị y tế; cần rà theo hồ sơ thực tế.
Thông tư chuyên ngànhThông tư 05/2026/TT-BYT về danh mục hóa chất không được sử dụng và hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin.Bộ Y tếHiệu lực 15/05/2026.Rà hoạt chất/nồng độ trong chế phẩm diệt khuẩn.Danh mục hóa chất cấm/cần công bố thông tin.Bắt buộc đối chiếu SDS/MSDS và công thức.
Mỹ phẩmThông tư 06/2011/TT-BYT và Thông tư 34/2025/TT-BYT sửa đổi quản lý mỹ phẩm.Bộ Y tếTT 34/2025 hiệu lực 18/08/2025.Chỉ dùng để phân ranh nếu sản phẩm bị gọi là mỹ phẩm nhưng có claim diệt khuẩn.Định nghĩa, công bố mỹ phẩm, hồ sơ/PIF.Không dùng cho hàng có tác dụng diệt khuẩn chính nếu thuộc chế phẩm diệt khuẩn.
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CP về biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi.Chính phủHiệu lực 15/07/2023.Căn cứ tra thuế MFN và phân nhóm thuế tham khảo.Chương 38, nhóm 38.08 và các phân nhóm 3808.94.Cần rà biểu thuế mới nếu có sửa đổi tại thời điểm khai.
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP.Chính phủNĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022.Quản lý nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin bắt buộc khi lưu thông.Tên hàng, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, định lượng, thành phần, cảnh báo, hướng dẫn sử dụng.Nhãn phải khớp với hồ sơ chuyên ngành và tờ khai.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
  • Packing List (Phiếu đóng gói).
  • Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue, SDS/MSDS, COA, hình ảnh nhãn, quy cách đóng gói.

Hồ sơ chuyên ngành

  • Số đăng ký lưu hành chế phẩm hoặc giấy phép nhập khẩu theo trường hợp.
  • CFS/giấy lưu hành tự do của nước xuất khẩu nếu thuộc hồ sơ.
  • Phiếu kiểm nghiệm/khảo nghiệm, công thức hoạt chất, tài liệu an toàn.
  • Mẫu nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt dự kiến.
  • Hồ sơ chứng minh mục đích nhập khẩu nếu là mẫu, quà tặng, thử nghiệm.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWB.Mở tờ khai, trị giá, số lượng, điều kiện giao hàng.Importer, exporter, forwarder.Tên hàng chỉ ghi “hand gel/cosmetic” trong khi nhãn ghi disinfectant.Đối chiếu tên hàng – hoạt chất – claim – HS trước khi gửi manifest/pre-alert.
Kỹ thuậtCatalogue, SDS/MSDS, COA, formula summary, label artwork.Phân loại HS, chính sách chuyên ngành, nhãn.Nhà sản xuất, nhà xuất khẩu, regulatory team.SDS thiếu CAS/nồng độ hoạt chất; catalogue không thể hiện công dụng.Yêu cầu bản song ngữ hoặc bản tiếng Anh rõ hoạt chất và công dụng.
Chuyên ngànhSố đăng ký lưu hành/giấy phép nhập khẩu/CFS/khảo nghiệm/kiểm nghiệm nếu có.Thông quan và lưu hành.Importer/đơn vị đứng tên đăng ký.Số đăng ký không khớp tên thương mại/quy cách/nhà sản xuất.Rà số đăng ký theo từng SKU, quy cách, nhãn và nhà sản xuất.
Xuất xứC/O, chứng từ vận chuyển trực tiếp, invoice bên thứ ba nếu có.Xin ưu đãi thuế.Exporter, nhà cung cấp, bộ phận chứng từ.Sai HS/mô tả hàng trên C/O; thiếu tick third-party invoice.So C/O với Invoice, Packing List, B/L/AWB trước khi tàu chạy.
NhãnNhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn.Kiểm tra khi lưu thông/kiểm tra sau thông quan.Importer, regulatory, marketing.Claim vượt hồ sơ lưu hành; thiếu cảnh báo hóa chất dễ cháy.Khóa bản nhãn trước ETA, không để marketing tự đổi claim.
Quy tắc khớp 100%: tên hàng, số lượng, quy cách, hoạt chất, xuất xứ, nhà sản xuất, số đăng ký lưu hành, claim và nhãn phải khớp giữa chứng từ thương mại, catalogue, SDS/MSDS, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Bản chất sản phẩmĐây là mỹ phẩm làm sạch hay chế phẩm diệt khuẩn?Nhãn, claim, catalogue, SDS/MSDS.Bị yêu cầu bổ sung giấy phép/số đăng ký lưu hành hoặc sửa khai báo.Chốt classification memo trước khi đặt hàng.
Số đăng ký/giấy phépHàng kinh doanh đã có số đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu phù hợp chưa?Số đăng ký lưu hành, giấy phép, hồ sơ đăng ký.Không đủ điều kiện thông quan/lưu hành; phát sinh lưu bãi.Kiểm tra theo từng SKU/quy cách trước ETA.
HS và thuếHS 3808.94.90 có đủ căn cứ chưa?Thành phần, công dụng, quy cách đóng gói, thông báo phân loại nếu có.Ấn định thuế, bác C/O, yêu cầu giải trình.Chuẩn bị bảng phân tích HS kèm hồ sơ kỹ thuật.
Nhãn và claimClaim trên nhãn có vượt phạm vi hồ sơ không?Label artwork, nhãn phụ, claim list.Bị yêu cầu sửa nhãn, bị xem là hàng sai chính sách.Khóa claim pháp lý trước khi in nhãn/ship hàng.
C/OC/O có đúng form, HS, mô tả, xuất xứ và vận chuyển trực tiếp không?C/O, B/L/AWB, invoice, packing.Không được hưởng ưu đãi, truy thu/ấn định thuế.Pre-check C/O draft trước khi cấp bản gốc.
Hóa chất nguy hiểmHoạt chất có thuộc danh mục cấm/cần công bố thông tin không?SDS/MSDS, COA, công thức, TT 05/2026.Hồ sơ chuyên ngành bị trả, cần giải trình an toàn.Rà hoạt chất và nồng độ trước khi ký PO.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1: Rà soát trước ETA

  • Chốt bản chất hàng: mỹ phẩm, chế phẩm diệt khuẩn, thuốc hoặc trang thiết bị y tế.
  • Chốt HS, thuế, VAT và khả năng C/O.
  • Kiểm tra số đăng ký lưu hành/giấy phép nhập khẩu nếu thuộc diện.
  • Kiểm tra nhãn, claim, hoạt chất và SDS/MSDS.

Bước 2: Khóa chứng từ & tài liệu kỹ thuật

  • Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB.
  • Chốt catalogue, SDS/MSDS, COA, label artwork.
  • Đối chiếu tên hàng, quy cách, SKU, xuất xứ, hoạt chất.
  • Yêu cầu C/O draft nếu có ưu đãi thuế.

Bước 3: Hoàn thiện hồ sơ chuyên ngành

  • Kiểm tra số đăng ký lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu.
  • Nộp/hoàn tất hồ sơ nếu hàng chưa đủ điều kiện.
  • Rà CFS, kết quả kiểm nghiệm/khảo nghiệm nếu thuộc hồ sơ.
  • Không để hồ sơ chuyên ngành phát sinh sau ETA.

Bước 4: Mở tờ khai hải quan

  • Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện nhất định.
  • Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ.
  • Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa.
  • Chuẩn bị giải trình HS, trị giá, C/O, policy và nhãn.

Bước 5: Thông quan & kéo hàng

  • Hoàn tất nghĩa vụ thuế.
  • Lấy hàng/kéo hàng về kho.
  • Kiểm tra nhãn phụ, cảnh báo, số đăng ký lưu hành trước khi phân phối.
  • Lưu hồ sơ vận tải, chứng từ hải quan, hồ sơ chuyên ngành theo lô.

Bước 6: Kiểm soát sau thông quan

  • Lưu C/O, SDS/MSDS, COA, số đăng ký lưu hành và hồ sơ nhãn.
  • Chuẩn bị hồ sơ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan.
  • Không thay claim marketing khác với hồ sơ đã thông quan/lưu hành.
  • Rà lại chính sách nếu thay đổi công thức, quy cách, nhà sản xuất.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng là mỹ phẩm trong khi nhãn ghi diệt khuẩnBị yêu cầu chuyển chính sách, bổ sung giấy phép/số đăng ký.Rà claim trên tất cả kênh: nhãn, catalogue, website, invoice.Label, catalogue, claim list, SDS/MSDS.
Thiếu số đăng ký lưu hành/giấy phép nhập khẩuChậm thông quan hoặc không đủ điều kiện lưu hành.Kiểm tra tình trạng lưu hành trước khi ship.Số đăng ký, giấy phép, CFS, hồ sơ chuyên ngành.
Sai HS hoặc không chuẩn bị phân tích HSẤn định thuế, bác C/O, chuyển luồng kiểm tra.Lập memo phân loại HS theo công dụng và thành phần.Catalogue, SDS/MSDS, COA, quy cách đóng gói.
C/O sai form/sai tiêu chí xuất xứKhông được hưởng ưu đãi thuế, phát sinh nộp bổ sung.Check C/O draft trước khi cấp.C/O, Invoice, Packing List, B/L/AWB.
Nhãn phụ thiếu cảnh báo hoặc sai claimBị yêu cầu sửa nhãn, ảnh hưởng đưa hàng ra thị trường.Duyệt nhãn phụ trước ETA.Nhãn gốc, nhãn phụ, SDS, hồ sơ lưu hành.
Hoạt chất thuộc danh mục hạn chế/cần công bố nhưng chưa ràHồ sơ chuyên ngành bị trả, yêu cầu giải trình an toàn.Đối chiếu TT 05/2026/TT-BYT theo CAS/nồng độ.Formula, COA, SDS/MSDS.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏiTrả lời ngắn gọn
Sản phẩm sát khuẩn/diệt khuẩn có làm công bố mỹ phẩm được không?Không nên mặc định. Nếu công dụng chính là diệt khuẩn/khử trùng, cần rà theo chế phẩm diệt khuẩn; công bố mỹ phẩm không thay thế hồ sơ lưu hành chế phẩm.
HS phổ biến là mã nào?Với chế phẩm khử trùng loại khác, mã thường rà là 3808.94.90; hàng dạng bình xịt có thể cần rà 3808.94.20.
Có cần giấy phép nhập khẩu không?Hàng kinh doanh thường cần rà số đăng ký lưu hành. Một số trường hợp chưa lưu hành, quà tặng, nhu cầu đặc thù hoặc mẫu thử có thể cần giấy phép nhập khẩu riêng.
VAT là 5% hay 10%?Với HS 3808.94.90, VAT gốc thường rà theo hướng 10%; giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 có thể xét 8% nếu hàng thuộc diện giảm và không thuộc nhóm loại trừ. Phải đối chiếu mã VAT tại ngày mở tờ khai.
C/O có giúp giảm thuế không?Có thể, nhưng với HS tham khảo có MFN 0%, lợi ích thuế nhập khẩu có thể không lớn; C/O vẫn hữu ích để chứng minh xuất xứ và kiểm soát hồ sơ.
Nếu sản phẩm ghi “antibacterial” nhẹ trên bao bì thì sao?Vẫn phải rà. Claim “antibacterial/diệt khuẩn/sát khuẩn/kills germs” có thể làm thay đổi chính sách quản lý, nhất là khi gắn với hoạt chất diệt khuẩn.
Hàng mẫu để đăng ký có làm như hàng kinh doanh không?Không nên xử lý giống nhau. Hàng mẫu cần chứng minh mục đích, số lượng phù hợp và có thể cần giấy phép/hồ sơ riêng.
Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?Có. Nhãn phụ phải khớp nhãn gốc, hồ sơ chuyên ngành, số đăng ký lưu hành và không được mở rộng claim ngoài hồ sơ.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng sát khuẩn/diệt khuẩn thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, SDS/MSDS, công thức hoạt chất, chứng từ, xuất xứ, nhãn và mục đích nhập khẩu.

TGIMEX có mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia, là thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA; đồng thời có năng lực vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, thông quan, C/O, giấy phép nhập khẩu, kho bãi và vận chuyển nội địa.

Rà soát trước ETA

  • Mã HS, chính sách chuyên ngành, C/O, thuế, nhãn, catalogue, SDS/MSDS.
  • Đánh giá rủi ro mỹ phẩm – chế phẩm diệt khuẩn – thuốc/trang thiết bị y tế.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

  • Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, test report, nhãn và tài liệu kỹ thuật.
  • Thiết lập checklist khớp hồ sơ theo từng SKU/quy cách.

Logistics & hải quan

  • Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, chứng từ vận tải.
  • Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, giải trình HS, trị giá, xuất xứ và policy.

Hậu kiểm

  • Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ và hồ sơ lưu hành.
  • Chuẩn bị bộ chứng từ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, SDS/MSDS, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc