HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SẢN PHẨM THỊT/SỮA/ĐỘNG VẬT
Áp sai mã HS, thiếu hồ sơ kiểm dịch, chưa kiểm tra điều kiện nước xuất khẩu/cơ sở sản xuất hoặc nhầm giữa hàng tươi sống – đông lạnh – đã chế biến có thể làm lô hàng bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung chứng từ, kiểm tra chuyên ngành kéo dài và phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi). Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS Code, thuế, kiểm dịch, ATTP, nhãn hàng, bộ hồ sơ và các điểm quyết định thông quan.
TÓM TẮT NHANH
| Nội dung rà soát | Kết luận nghiệp vụ tham khảo | Ghi chú kiểm soát |
|---|---|---|
| Phạm vi hàng hóa | Áp dụng cho sản phẩm thịt/sữa/động vật dùng làm thực phẩm hoặc nguyên liệu thực phẩm: thịt/phụ phẩm dạng thịt, sữa và sản phẩm sữa, trứng/sản phẩm trứng, sản phẩm động vật trên cạn đã chế biến/bảo quản. | Không tự động áp dụng cho cá, hải sản, sữa nguyên liệu thuần túy, thức ăn chăn nuôi, dược phẩm thú y, mẫu bệnh phẩm hoặc hàng phi thực phẩm. Nếu thực tế là cá/hải sản cần tách tuyến kiểm dịch thủy sản. |
| HS Code | Nhóm tham khảo: 02 (thịt/phụ phẩm), 04 (sữa, trứng, sản phẩm ăn được gốc động vật), 16.01–16.02 (sản phẩm thịt đã chế biến), 21.06 nếu là chế phẩm phối trộn. | Phải chốt theo bản chất, thành phần, quy trình xử lý nhiệt, tỷ lệ nguyên liệu, công dụng và mô tả thương mại. |
| Chính sách chuyên ngành | Thường phải rà soát kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật trên cạn, kiểm tra ATTP nhập khẩu, nhãn tiếng Việt, điều kiện nước xuất khẩu/cơ sở sản xuất nếu áp dụng. | Không kết luận “chỉ cần tờ khai hải quan” nếu chưa kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, ATTP và điều kiện cơ sở/nước xuất khẩu. |
| Thuế/VAT | Thuế nhập khẩu và VAT thay đổi theo mã HS; bảng thuế dưới đây đã tách riêng HS tham khảo và thuế tham khảo. | Số liệu thuế chỉ dùng lập phương án, phải đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai. |

PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho sản phẩm thịt/sữa/động vật thuộc nhóm hàng thực phẩm có nguồn gốc động vật, ví dụ: sản phẩm thịt đã chế biến hoặc bảo quản, sản phẩm sữa nguyên liệu/đã xử lý, trứng và chế phẩm từ trứng, sản phẩm ăn được có nguồn gốc động vật, sản phẩm đông lạnh/ướp lạnh/đóng gói phục vụ sản xuất hoặc kinh doanh thực phẩm.
- Thịt tươi/sống, thịt đông lạnh nguyên miếng.
- Cá, hải sản, sản phẩm thủy sản chế biến.
- Sữa công thức cho trẻ nhỏ hoặc sản phẩm dinh dưỡng y học.
- Thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, mẫu xét nghiệm, hàng phi thực phẩm.
- Hàng mới/hàng mẫu/hàng bảo hành/hàng dự án.
- Hàng có thành phần phối trộn thực vật – động vật.
- Hàng đông lạnh cần chuỗi lạnh, reefer hoặc kiểm soát nhiệt độ.
- Nước xuất khẩu/cơ sở sản xuất có thuộc danh sách được phép hay không.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet/specification, health certificate, model/quy cách đóng gói và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Xác định sản phẩm là thịt, sữa, trứng, sản phẩm từ động vật trên cạn hay thủy sản; là nguyên liệu, bán thành phẩm hay thành phẩm bán lẻ.
Phân biệt tươi, ướp lạnh, đông lạnh, sấy, hun khói, tiệt trùng, xử lý nhiệt, đóng hộp, bảo quản hoặc phối trộn.
Đối chiếu nhiệt độ bảo quản, hạn sử dụng, phương thức vận tải lạnh, nhãn gốc và chứng thư kiểm dịch.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Loài/nguyên liệu chính | Specification, ingredient list, COA, health certificate | Áp sai HS, sai kiểm dịch, sai ATTP | Ghi rõ: sản phẩm từ thịt bò/heo/gà/sữa/trứng/sản phẩm động vật… kèm trạng thái hàng. |
| Tình trạng hàng hóa | Packing list, invoice, nhãn, hình ảnh, nhiệt độ vận chuyển | Sai phân loại tươi/đông lạnh/chế biến; nguy cơ kiểm tra thực tế | Ghi “đông lạnh”, “ướp lạnh”, “đã xử lý nhiệt”, “đóng gói bán lẻ” nếu có căn cứ. |
| Thành phần phối trộn | Ingredient list, công thức, bản công bố, nhãn gốc | Nhầm từ Chương 02/04 sang Chương 16/21 hoặc ngược lại | Ghi tỷ lệ thành phần chính nếu hồ sơ thể hiện. |
| Cơ sở/nước xuất khẩu | Health certificate, approval list, export establishment code | Không được chấp nhận kiểm dịch/ATTP hoặc phải bổ sung xác minh | Ghi đúng tên cơ sở, nước xuất xứ, mã cơ sở nếu chứng thư có. |
| Mục đích nhập khẩu | Hợp đồng, PO, tài liệu sử dụng | Sai chính sách: kinh doanh, sản xuất, mẫu thử, EPE/FDI | Ghi rõ nhập kinh doanh, sản xuất thực phẩm, mẫu kiểm nghiệm nếu có. |
HS CODE THAM KHẢO
HS Code của sản phẩm thịt/sữa/động vật phụ thuộc vào bản chất hàng hóa, thành phần, mức độ chế biến và mục đích sử dụng. Không dùng tên thương mại chung để chốt HS.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 0202.10.00 / 0202.20.00 / 0202.30.00 | Thịt bò đông lạnh; phân biệt cả con/nửa con, thịt pha có xương, thịt lọc không xương. | Nhầm tình trạng hàng hoặc loài có thể làm sai thuế, sai kiểm dịch và điều kiện nhập khẩu. | Specification, health certificate, nhiệt độ bảo quản, hình ảnh hàng, nhãn. |
| 0203.xx / 0206.xx / 0207.xx | Thịt heo, phụ phẩm ăn được sau giết mổ, thịt/phụ phẩm gia cầm nếu phù hợp hồ sơ thực tế. | Sai dòng HS theo loài, phần cắt, phụ phẩm hoặc tình trạng đông lạnh/ướp lạnh. | Specification, loài, phần cắt, COA, health certificate. |
| 0402.10 / 0402.21 / 0402.29 / 0402.99 | Sữa bột, sữa cô đặc, sản phẩm sữa theo hàm lượng béo, đường/chất tạo ngọt và quy cách đóng gói. | Nhầm với sữa công thức/chế phẩm dinh dưỡng hoặc đồ uống sữa có thể chuyển sang Chương 19/21. | Ingredient list, COA, nhãn, quy cách đóng gói, công dụng. |
| 0407.xx / 0408.xx | Trứng nguyên vỏ hoặc trứng đã tách vỏ/chế biến theo từng dòng HS. | Có thể phát sinh hạn ngạch thuế quan/điều kiện nhập khẩu riêng với trứng gia cầm. | Health certificate, chứng từ hạn ngạch/giấy phép nếu có, nhãn và quy cách. |
| 1601.00.10 / 1601.00.90 | Xúc xích và sản phẩm tương tự từ thịt/phụ phẩm dạng thịt/tiết/côn trùng. | Sai giữa hàng thịt nguyên liệu và sản phẩm chế biến; dễ bị hỏi tỷ lệ thịt và quy trình xử lý nhiệt. | Công thức, quy trình chế biến, nhãn gốc, COA/test report. |
| 1602.10 / 1602.20 / 1602.xx | Thịt/phụ phẩm dạng thịt đã chế biến hoặc bảo quản khác. | Sai dòng theo gan, thịt đồng nhất, sản phẩm đóng gói hoặc phần thịt cụ thể. | Ingredient list, process flow, nhãn, COA. |
| 2106.90.xx | Chỉ xem xét khi hàng là chế phẩm thực phẩm phối trộn, không còn bản chất chính của Chương 02/04/16. | Nếu không chứng minh công thức, dễ bị yêu cầu giải trình và điều chỉnh HS. | Công thức, tỷ lệ thành phần, mục đích sử dụng, nhãn. |
BẢNG THUẾ THAM KHẢO
Bảng dưới đây chỉ dùng để lập phương án ban đầu. Thuế nhập khẩu thông thường, MFN, VAT và ưu đãi đặc biệt theo C/O phải được rà soát lại theo mã HS 8/10 số tại ngày mở tờ khai.
| Mã HS tham khảo | Tình huống hàng hóa | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | Thuế ưu đãi đặc biệt nếu có C/O hợp lệ | Ghi chú đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 0202.10.00 / 0202.20.00 | Thịt bò đông lạnh cả con/nửa con hoặc thịt pha có xương | Tham khảo 30% nếu áp dụng nguyên tắc 150% MFN. | Tham khảo 20%. | Rà soát 5% hoặc chính sách VAT hiện hành theo hồ sơ. | Có thể giảm theo FTA/C/O hợp lệ. | Đối chiếu điều kiện nước/cơ sở xuất khẩu và kiểm dịch. |
| 0202.30.00 | Thịt bò đông lạnh lọc không xương | Tham khảo 21% nếu áp dụng nguyên tắc 150% MFN. | Tham khảo 14%. | Rà soát 5% hoặc chính sách VAT hiện hành. | Có thể giảm theo FTA/C/O hợp lệ. | Không áp dụng nếu hàng đã chế biến/bảo quản. |
| 0402.21.20 / 0402.29.20 | Sữa bột, đóng gói khối lượng tịnh từ 20 kg trở lên | Tham khảo 3% nếu áp dụng nguyên tắc 150% MFN. | Tham khảo 2%. | Rà soát 5%/10% theo loại sản phẩm và chính sách VAT. | Có thể giảm theo FTA/C/O hợp lệ. | Không dùng cho formula/growing-up milk nếu bản chất thuộc nhóm quản lý riêng. |
| 0402.21.30 / 0402.29.30 | Sữa bột, đóng gói khối lượng tịnh từ 2 kg trở xuống | Tham khảo 7,5% nếu áp dụng nguyên tắc 150% MFN. | Tham khảo 5%. | Rà soát 5%/10%. | Có thể giảm theo FTA/C/O hợp lệ. | Kiểm tra nhãn, thành phần và mục đích sử dụng. |
| 1601.00.10 / 1601.00.90 | Xúc xích và sản phẩm tương tự từ thịt | Tham khảo 22,5% nếu áp dụng nguyên tắc 150% MFN. | Tham khảo 15%. | Thường rà soát 10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm VAT theo thời kỳ. | Có thể giảm theo FTA/C/O hợp lệ. | Cần công thức, xử lý nhiệt, nhãn và hồ sơ ATTP. |
| 1602.10.10 / 1602.10.90 | Chế phẩm đồng nhất từ thịt/phụ phẩm dạng thịt | Tham khảo 22,5% nếu áp dụng nguyên tắc 150% MFN. | Tham khảo 15%. | Thường rà soát 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT. | Theo FTA/C/O hợp lệ. | Kiểm tra tỷ lệ thịt, công thức, quy trình chế biến. |
| 1602.20.00 | Sản phẩm từ gan động vật | Tham khảo 45% nếu áp dụng nguyên tắc 150% MFN. | Tham khảo 30%. | Thường rà soát 10%. | Theo FTA/C/O hợp lệ. | Rủi ro kiểm dịch/ATTP và mô tả thành phần cao hơn hàng thông thường. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Sản phẩm động vật trên cạn: thịt, phụ phẩm, sữa, trứng, sản phẩm từ động vật trên cạn | Kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật trên cạn; kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu dùng làm thực phẩm. | Health Certificate, approval list, invoice, packing list, B/L/AWB, nhãn, COA/specification. | Cơ quan thú y có thẩm quyền; Cổng một cửa quốc gia nếu thủ tục triển khai điện tử. | Trước ETA, tốt nhất trước khi hàng lên tàu/máy bay. | Thiếu chứng thư kiểm dịch hoặc nước/cơ sở không phù hợp có thể dẫn đến giữ hàng/tái xuất. |
| Sản phẩm động vật thủy sản: cá, hải sản, sản phẩm thủy sản | Kiểm dịch động vật thủy sản/sản phẩm động vật thủy sản; kiểm tra ATTP nếu dùng làm thực phẩm. | Health Certificate, tên loài, quy cách chế biến, nhiệt độ bảo quản, nhãn. | Cơ quan thú y/thủy sản theo phân công; Cổng một cửa quốc gia nếu áp dụng. | Trước ETA. | Không nhầm tuyến thủ tục giữa động vật trên cạn và thủy sản. |
| Hàng đã chế biến, đóng gói bán lẻ | Tự công bố hoặc đăng ký bản công bố tùy nhóm; kiểm tra ATTP nhập khẩu; nhãn phụ tiếng Việt trước lưu thông. | Bản công bố, COA, nhãn gốc, nhãn phụ, bảng thành phần, hạn sử dụng. | Cơ quan quản lý ATTP theo phân công; Hải quan kiểm tra hồ sơ nhập khẩu. | Trước khi mở tờ khai/đưa hàng lưu thông. | Sai nhãn, thiếu thành phần, thiếu cảnh báo bảo quản lạnh dễ bị yêu cầu bổ sung. |
| Hàng nguyên liệu sản xuất cho nhà máy/EPE/FDI | Kiểm dịch/ATTP vẫn có thể áp dụng; chính sách phụ thuộc mục đích nhập khẩu và loại hình. | Hợp đồng, BOM/công thức, kế hoạch sản xuất, giấy phép/công bố nếu có. | Hải quan và cơ quan chuyên ngành liên quan. | Trước ETA. | Không mặc định miễn chuyên ngành chỉ vì nhập sản xuất. |
| Hàng mẫu, thử nghiệm, nghiên cứu | Có thể phát sinh cơ chế riêng nhưng không tự động miễn kiểm dịch/ATTP. | Công văn mục đích nhập, số lượng, nhãn, MSDS/COA nếu có. | Hải quan/cơ quan chuyên ngành. | Trước khi gửi hàng. | Hàng thực phẩm/động vật có rủi ro cao, cần kiểm tra trước khi ship. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Đang là nền quản lý ATTP. | Cơ sở cho quản lý an toàn thực phẩm, công bố, kiểm tra nhà nước. | Rà soát theo nhóm sản phẩm. | Đối chiếu thêm với NĐ 15/2018/NĐ-CP và văn bản mới nếu có. |
| Luật | Luật Thú y 79/2015/QH13 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/07/2016. | Cơ sở về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và vệ sinh thú y. | Chương/mục về kiểm dịch, kiểm soát sản phẩm động vật. | Áp dụng mạnh với thịt, sữa, trứng và sản phẩm động vật trên cạn. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 02/02/2018. | Hướng dẫn Luật ATTP; công bố sản phẩm; kiểm tra ATTP nhập khẩu. | Các nhóm thủ tục công bố và kiểm tra nhập khẩu. | Nền rà soát hiện hành khi NĐ 46/2026 đang bị tạm ngưng. |
| Thông tư | Thông tư 01/2026/TT-BNNMT | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Có hiệu lực từ 01/01/2026. | Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn. | Danh mục, trình tự, hồ sơ kiểm dịch. | Thay thế nền TT 25/2016 và các văn bản sửa đổi về kiểm dịch sản phẩm động vật trên cạn. |
| Thông tư | Thông tư 11/2021/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Có hiệu lực từ 06/11/2021. | Bảng mã HS hàng hóa thuộc quản lý BNNPTNT và danh mục kiểm tra chuyên ngành. | Phụ lục HS/danh mục chuyên ngành. | Dùng để rà soát HS có thuộc diện kiểm tra chuyên ngành nông nghiệp hay không. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | 43/2017 hiệu lực 01/06/2017; 111/2021 hiệu lực 15/02/2022. | Ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu và nhãn phụ tiếng Việt. | Nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn. | Đặc biệt quan trọng với thực phẩm đóng gói bán lẻ. |
| Biểu thuế MFN | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 15/07/2023. | Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và các danh mục thuế liên quan. | Phụ lục II – Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | Dùng để đối chiếu MFN theo từng dòng HS 8 số. |
| Thuế thông thường | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Có hiệu lực từ 15/07/2023. | Xác định thuế nhập khẩu thông thường. | Danh mục thuế thông thường; trường hợp không có dòng riêng áp dụng nguyên tắc 150% MFN. | Không chốt thuế khi chưa chốt HS 8/10 số. |
| Nghị quyết | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 06/04/2026. | Tạm ngưng hiệu lực NĐ 46/2026/NĐ-CP và NQ 66.13/2026/NQ-CP. | Nội dung tạm ngưng hiệu lực. | Cần tiếp tục bám NĐ 15/2018 cho đến khi có văn bản thay thế có hiệu lực. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue/specification, COA, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc.
- Health Certificate/chứng thư kiểm dịch nước xuất khẩu.
- Đăng ký kiểm dịch nhập khẩu/kết quả kiểm dịch.
- Bản tự công bố/đăng ký bản công bố theo ATTP nếu thuộc diện.
- Hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu.
- Nhãn phụ tiếng Việt, hướng dẫn bảo quản lạnh, hạn sử dụng.
- Test report/COA, tài liệu cơ sở sản xuất/nước xuất khẩu.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO | Mở tờ khai, trị giá, số lượng, điều kiện giao hàng | Importer, shipper, forwarder | Tên hàng chung chung, sai nhiệt độ, sai số kiện/trọng lượng | Đối chiếu tên hàng, HS, trọng lượng, điều kiện Incoterms, cảng đến. |
| Nguồn gốc – xuất xứ | C/O, country of origin, manufacturing establishment | Áp thuế ưu đãi và kiểm soát rủi ro xuất xứ | Shipper/nhà xuất khẩu | C/O sai form, sai tiêu chí, sai mô tả hàng | So khớp HS, mô tả hàng, số invoice, nước xuất xứ. |
| Kiểm dịch | Health Certificate, đăng ký kiểm dịch, kết quả kiểm dịch | Kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật | Shipper, importer, cơ quan thú y | Thiếu chứng thư gốc, sai tên loài, sai cơ sở, sai container/seal | Xin bản nháp trước khi hàng đi; kiểm tra mã container/seal và mô tả hàng. |
| ATTP | Bản công bố, COA, test report, hồ sơ kiểm tra ATTP | Kiểm tra chuyên ngành và lưu thông | Importer/QA/Legal/Compliance | Chưa có công bố, sai chỉ tiêu, thiếu nhãn phụ | Rà soát trước ETA; đối chiếu NĐ 15/2018 và nhóm sản phẩm. |
| Nhãn hàng | Nhãn gốc, nhãn phụ, thành phần, hạn dùng, bảo quản | Thông quan và lưu thông nội địa | Importer/brand owner | Sai tên sản phẩm, thiếu cảnh báo bảo quản, sai xuất xứ | Chốt nhãn phụ theo NĐ 43/2017 và 111/2021 trước khi đưa ra thị trường. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS Code | Hàng thuộc Chương 02, 04, 16 hay 21? | Specification, ingredient list, quy trình chế biến | Áp sai thuế và sai chính sách chuyên ngành | Chốt HS trước ETA, có bảng giải trình phân loại. |
| Kiểm dịch | Hàng có phải kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật không? | Health certificate, danh mục kiểm dịch, nước/cơ sở xuất khẩu | Giữ hàng, kiểm tra kéo dài, tái xuất/tiêu hủy nếu không đạt | Rà soát với cơ quan thú y/đơn vị chuyên ngành trước khi ship. |
| ATTP | Hàng thuộc tự công bố, đăng ký bản công bố hay kiểm tra ATTP nhập khẩu? | Bản công bố, COA, test report, nhãn | Không đủ điều kiện lưu thông hoặc bổ sung hồ sơ sau thông quan | Chuẩn bị hồ sơ ATTP trước khi hàng về. |
| Nhãn hàng | Nhãn gốc/nhãn phụ có đủ thành phần, hạn dùng, bảo quản, xuất xứ không? | Artwork, label, nhãn phụ | Bị yêu cầu sửa nhãn, không được lưu thông | Chốt nhãn phụ trước khi đưa hàng ra thị trường. |
| Chuỗi lạnh | Nhiệt độ bảo quản trên chứng từ, nhãn và vận tải có khớp không? | Booking reefer, temperature log, packing list | Hàng hư hỏng, kiểm tra thực tế, tranh chấp chất lượng | Theo dõi nhiệt độ, seal, thời gian lưu bãi. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Chốt HS, policy, thuế, C/O, nhãn, kiểm dịch, ATTP, điều kiện nước xuất khẩu/cơ sở sản xuất và yêu cầu bảo quản lạnh.
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, health certificate, COA, nhãn gốc, specification và danh sách container/seal.
Thực hiện kiểm dịch, kiểm tra ATTP hoặc hồ sơ công bố theo tình huống hàng hóa. Không để đến sau ETA mới rà soát.
Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.
Lấy hàng/kéo hàng về kho lạnh nếu cần, hoàn tất nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị giải trình sau thông quan.
Đảm bảo điều kiện bảo quản, hạn dùng, hồ sơ ATTP, truy xuất nguồn gốc và tài liệu kiểm dịch được lưu đầy đủ.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| C/O sai form, sai tiêu chí hoặc sai mô tả hàng | Không được hưởng ưu đãi thuế, bị yêu cầu xác minh | Xin bản nháp C/O và kiểm tra trước khi phát hành | C/O, Invoice, Packing List, HS, mô tả hàng. |
| Lệch tên loài/thành phần giữa chứng thư và chứng từ | Bị giữ kiểm dịch hoặc yêu cầu sửa hồ sơ | So khớp tên khoa học/thương mại, thành phần, tình trạng hàng | Health Certificate, specification, nhãn. |
| Thiếu hồ sơ kiểm dịch trước khi hàng về | Chậm thông quan, phát sinh DEM/DET, nguy cơ tái xuất | Xác định tuyến kiểm dịch từ khi booking | Health Certificate, đăng ký kiểm dịch, B/L/AWB. |
| Sai nhiệt độ bảo quản hoặc không có chuỗi lạnh | Hư hỏng hàng, kiểm tra thực tế, tranh chấp bảo hiểm | Chốt reefer, temperature instruction, thời gian miễn lưu bãi | Booking, packing list, nhãn, temp log. |
| Gọi tên hàng quá chung chung | Áp sai HS, sai ATTP, sai kiểm dịch | Ghi tên hàng có bản chất, loài, trạng thái, quy cách | Invoice, packing list, specification. |
| Chưa rà soát cơ sở/nước xuất khẩu | Không được chấp nhận nhập khẩu hoặc bổ sung xác minh kéo dài | Kiểm tra approval list/điều kiện nhập khẩu trước khi đặt hàng | Thông tin nhà máy, health certificate, hợp đồng. |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Thường phải rà soát kiểm dịch nếu là động vật hoặc sản phẩm động vật. Kết luận phụ thuộc loài, mức độ chế biến, nguồn gốc và quy định tại thời điểm nhập khẩu.
Nếu hàng dùng làm thực phẩm hoặc nguyên liệu thực phẩm, cần rà soát theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và văn bản chuyên ngành liên quan.
Có nếu hàng lưu thông tại Việt Nam. Nội dung nhãn phải khớp với nhãn gốc, công bố, thành phần, hạn dùng và điều kiện bảo quản.
Có thể, nếu C/O hợp lệ và hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ của FTA tương ứng. Cần kiểm tra form, tiêu chí và mã HS.
Không tự động. Hàng mẫu có nguồn gốc động vật vẫn có thể phát sinh kiểm dịch/ATTP tùy mục đích và số lượng.
Cần yêu cầu nhà xuất khẩu/cơ quan cấp chứng thư điều chỉnh trước khi hàng đến hoặc trước khi nộp hồ sơ, tránh bị giữ hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Checklist xử lý khi phát hiện hàng hóa tổn thất tại cảng hoặc kho
Tổn thất chung General Average là gì? Quy trình xử lý khi chủ hàng nhận thông báo GA
Khi nào cần chụp ảnh, quay video quá trình đóng và mở container?
Những trường hợp bảo hiểm hàng hóa có thể từ chối bồi thường
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hàng hóa gồm những gì?
Biên bản giám định tổn thất hàng hóa cần những nội dung nào?
Tổn thất toàn bộ và tổn thất bộ phận khác nhau thế nào?
Hàng hóa bị móp, ướt hoặc thiếu kiện: Doanh nghiệp cần làm gì?
Ai có trách nhiệm mua bảo hiểm theo điều kiện CIF và CIP?
Quy trình xuất khẩu hàng hóa từ nhận đơn hàng đến hoàn tất chứng từ
Giá trị bảo hiểm hàng hóa được xác định như thế nào?
Điều kiện bảo hiểm ICC-A, ICC-B và ICC-C khác nhau thế nào?
Khi nào doanh nghiệp nên mua bảo hiểm riêng cho lô hàng?