Thông tư 35/2015/TT-BYT: QCVN 12-4:2015/BYT về bao bì, dụng cụ thủy tinh, gốm, sứ, tráng men tiếp xúc thực phẩm
Thông tư 35/2015/TT-BYT ban hành QCVN 12-4:2015/BYT, quy định giới hạn thôi nhiễm chì, cadmi và yêu cầu quản lý đối với bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Với lô hàng nhập khẩu, sai nhóm vật liệu hoặc thiếu hồ sơ công bố/kiểm nghiệm có thể làm chậm thông quan, phát sinh lưu kho và rủi ro hậu kiểm.
TÓM TẮT NHANH
Ban hành ngày 28/10/2015, hiệu lực từ 01/05/2016; CSDL quốc gia ghi còn hiệu lực.
Bao bì, chai/lọ, tô/chén/đĩa/cốc, dụng cụ nấu/đựng bằng thủy tinh, gốm, sứ, tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Rà vật liệu, công năng, lòng nông/lòng sâu, dung tích, vành uống, test report chì/cadmi, hồ sơ công bố/kiểm tra ATTP trước ETA.
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường thông tin | Nội dung | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|
| Tên văn bản | Thông tư 35/2015/TT-BYT ban hành QCVN 12-4:2015/BYT. | Áp dụng với bao bì, dụng cụ thủy tinh, gốm, sứ, tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. |
| Số hiệu | 35/2015/TT-BYT | Cần ghi đúng trong hồ sơ công bố/kiểm nghiệm khi viện dẫn quy chuẩn. |
| Cơ quan ban hành | Bộ Y tế | Cơ quan chuyên ngành về an toàn thực phẩm. |
| Ngày ban hành | 28/10/2015 | Theo Công báo điện tử Chính phủ. |
| Ngày hiệu lực | 01/05/2016 | CSDL quốc gia ghi tình trạng còn hiệu lực. |
| Người ký | Nguyễn Thanh Long | Ký theo chức danh Thứ trưởng, KT. Bộ trưởng. |
| Phạm vi điều chỉnh | Yêu cầu kỹ thuật, ghi nhãn, phương pháp lấy mẫu/thử, quản lý và trách nhiệm thực hiện. | Trọng tâm là giới hạn thôi nhiễm chì và cadmi. |
| Đối tượng áp dụng | Tổ chức/cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh bao bì, dụng cụ tại Việt Nam và cơ quan quản lý liên quan. | Doanh nghiệp nhập khẩu nên rà trước khi chốt HS, chứng từ kỹ thuật và test report. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
- Ban hành QCVN 12-4:2015/BYT cho nhóm bao bì, dụng cụ thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
- Yêu cầu kỹ thuật chính: kiểm soát mức thôi nhiễm chì và cadmi theo vật liệu, hình dạng, dung tích và mục đích sử dụng.
- Yêu cầu ghi nhãn: thực hiện theo quy định về nhãn hàng hóa và pháp luật liên quan.
- Yêu cầu quản lý: bao bì, dụng cụ nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh phải thực hiện công bố hợp quy theo quy chuẩn và quy định pháp luật còn hiệu lực tại thời điểm áp dụng.
- Văn bản bị bãi bỏ một phần: Mục 4.1 và Mục 4.2, Phần 4 của quy định ban hành kèm Quyết định 46/2007/QĐ-BYT.
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm phân tích | Cách xác định | Rủi ro nếu xác định sai |
|---|---|---|
| Nhóm doanh nghiệp | Importer, nhà phân phối, nhà sản xuất bao bì, nhà hàng/chuỗi F&B nhập dụng cụ, logistics provider. | Lệch hồ sơ ATTP, thiếu kiểm nghiệm hoặc thiếu công bố phù hợp. |
| Nhóm hàng | Chai/lọ thủy tinh, cốc, chén, đĩa, tô, nồi thủy tinh, dụng cụ gốm/sứ, đồ tráng men, vật liệu tiếp xúc trực tiếp thực phẩm. | Gọi tên chung chung có thể sai quy chuẩn áp dụng. |
| Điều kiện kích hoạt | Tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; xét vật liệu, lòng nông/lòng sâu, dung tích, vành uống, mục đích chứa đựng hoặc đun nấu. | Không đủ căn cứ xác định mức giới hạn chì/cadmi cần kiểm. |
| Tài liệu cần đối chiếu | Catalogue, datasheet, ảnh sản phẩm, nhãn gốc, test report, invoice, packing list, model/material list. | Hồ sơ thương mại không khớp hồ sơ kỹ thuật. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
- Khai báo hải quan: cần mô tả rõ vật liệu, công năng, dung tích, bộ sản phẩm và mục đích tiếp xúc thực phẩm để hỗ trợ xác định HS và chính sách chuyên ngành.
- Chứng từ kỹ thuật: nên có catalogue/datasheet thể hiện vật liệu, dung tích, nhiệt độ sử dụng, có/không có tráng men, bề mặt tiếp xúc thực phẩm.
- Kiểm nghiệm: chú ý chỉ tiêu chì/cadmi và phương pháp thử tương ứng với nhóm sản phẩm.
- Tiến độ logistics: nếu hồ sơ ATTP hoặc test report chuẩn bị sau ETA, lô hàng có thể phát sinh lưu kho, lưu bãi hoặc phải bổ sung giải trình.
- Hậu kiểm: doanh nghiệp cần lưu hồ sơ theo lô để đối chiếu khi cơ quan quản lý kiểm tra chất lượng/an toàn thực phẩm.
CHECKLIST HỒ SƠ DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần rà | Ghi chú nghiệp vụ |
|---|---|---|
| Hồ sơ thương mại | Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, hợp đồng/PO, C/O nếu xin ưu đãi. | Tên hàng phải khớp vật liệu, công năng và số lượng thực tế. |
| Hồ sơ kỹ thuật | Catalogue, datasheet, ảnh nhãn, model list, mô tả vật liệu, dung tích, công dụng. | Phân biệt thủy tinh, gốm, gốm thủy tinh, sứ, tráng men. |
| Hồ sơ kiểm nghiệm | Test report chì/cadmi, phương pháp thử, mẫu thử, điều kiện chiết. | Đối chiếu đúng nhóm lòng nông/lòng sâu, cốc/chén, vành uống. |
| Hồ sơ công bố/quản lý ATTP | Bản công bố/tự công bố hoặc tài liệu tương ứng theo quy định hiện hành. | Cần rà theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và quy định thay thế/sửa đổi tại thời điểm làm hồ sơ. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo nhiệt độ nếu có. | Không để nhãn mô tả khác với hồ sơ kỹ thuật và công dụng công bố. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu | Vai trò | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Cơ sở pháp lý về an toàn thực phẩm và quản lý vật liệu tiếp xúc thực phẩm. | Văn bản căn cứ của Thông tư 35/2015/TT-BYT. |
| Luật | Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 68/2006/QH11 | Cơ sở ban hành QCVN. | Đối chiếu khi áp dụng quy chuẩn kỹ thuật. |
| Nghị định | Nghị định 38/2012/NĐ-CP | Văn bản được viện dẫn trong Thông tư. | Cần lưu ý Nghị định 15/2018/NĐ-CP đã thay thế Nghị định 38/2012/NĐ-CP trong quản lý ATTP hiện hành. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Quy định hiện hành về thủ tục công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP, ghi nhãn, quản lý thực phẩm. | Cần rà khi làm hồ sơ nhập khẩu/kinh doanh hiện nay. |
| Thông tư | Thông tư 19/2012/TT-BYT | Được viện dẫn về công bố hợp quy/công bố phù hợp quy định ATTP. | Chỉ áp dụng sau khi đối chiếu hiệu lực và văn bản thay thế/sửa đổi. |
| Thông tư | Thông tư 26/2012/TT-BKHCN | Hướng dẫn lấy mẫu kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường. | Được QCVN dẫn chiếu tại phần phương pháp lấy mẫu. |
| Quyết định | Quyết định 46/2007/QĐ-BYT | Văn bản bị bãi bỏ một phần. | Mục 4.1 và Mục 4.2, Phần 4 bị bãi bỏ kể từ ngày Thông tư 35/2015/TT-BYT có hiệu lực. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Phần này chỉ đặt nút mở/tải bản gốc, không nhúng iframe để tránh lỗi khung PDF đen hoặc bị trình duyệt/WordPress chặn kết nối. Nguồn ưu tiên: Công báo điện tử Chính phủ và Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật; PDF QCVN dùng để đối chiếu định dạng kỹ thuật.
TOÀN VĂN VĂN BẢN – BẢN CHỮ ĐẦY ĐỦ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ VỆ SINH AN TOÀN ĐỐI VỚI BAO BÌ, DỤNG CỤ LÀM BẰNG THỦY TINH, GỐM, SỨ VÀ TRÁNG MEN TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THỰC PHẨM
Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010 và Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Căn cứ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này: QCVN 12-4:2015/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Bãi bỏ nội dung quy định tại Mục 4.1 và Mục 4.2, Phần 4. Quy định vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ chứa đựng thực phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm” kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016.
Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; VPCP (Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ); các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL); Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo); các đơn vị thuộc Bộ Y tế; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng (để đăng bạ); Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế; lưu: VT, K2ĐT, PC, ATTP.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Long
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ VỆ SINH AN TOÀN ĐỐI VỚI BAO BÌ, DỤNG CỤ LÀM BẰNG THỦY TINH, GỐM, SỨ VÀ TRÁNG MEN TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI THỰC PHẨM
National technical regulation on the safety and hygiene glass, ceramic, porcelain and enameled implements, containers, and packaging in direct contact with food
Lời nói đầu. QCVN 12-4:2015/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 35/2015/TT-BYT ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (sau đây gọi tắt là bao bì, dụng cụ).
2. Đối tượng áp dụng. Quy chuẩn này áp dụng đối với: 2.1. Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh bao bì, dụng cụ tại Việt Nam; 2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ. Bao bì, dụng cụ có lòng nông phẳng là bao bì, dụng cụ có độ sâu bên trong không quá 25 mm được đo từ điểm sâu nhất đến bề mặt ngang đi qua điểm tràn. Bao bì, dụng cụ có lòng sâu là bao bì, dụng cụ có độ sâu bên trong lớn hơn 25 mm được đo từ điểm sâu nhất đến bề mặt ngang đi qua điểm tràn. Bao bì, dụng cụ tráng men là các loại bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, gốm thủy tinh, sứ, kim loại được tráng men thủy tinh hoặc men sứ. Vành uống là phần rộng 20 mm của bề mặt bên ngoài bao bì, dụng cụ dùng để ăn, uống, đo từ trên miệng dọc theo thành bao bì, dụng cụ.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1. Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ.
1.1. Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh
| TT | Nhóm bao bì/dụng cụ | Trường hợp sử dụng | Chỉ tiêu kiểm tra | Mức tối đa |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Lòng nông phẳng | Dùng để chứa đựng và đun, nấu | Cadmi (mg/dm²) Chì (mg/dm²) |
0,07 0,8 |
| 2.1.1 | Lòng sâu | Dùng để chứa đựng, dung tích nhỏ hơn 600 ml | Cadmi (mg/l) Chì (mg/l) |
0,5 1,5 |
| 2.1.2 | Lòng sâu | Dùng để chứa đựng, dung tích từ 600 ml đến dưới 3.000 ml | Cadmi (mg/l) Chì (mg/l) |
0,25 0,75 |
| 2.1.3 | Lòng sâu | Dùng để chứa đựng, dung tích lớn hơn hoặc bằng 3.000 ml | Cadmi (mg/l) Chì (mg/l) |
0,25 0,5 |
| 2.2 | Lòng sâu | Dùng để đun, nấu | Cadmi (mg/l) Chì (mg/l) |
0,05 0,5 |
| 3 | Cốc, chén | Dùng để chứa đựng/ăn uống | Cadmi (mg/l) Chì (mg/l) |
0,25 0,5 |
Ghi chú: đơn vị tính là mg/l của dung dịch chiết đối với dụng cụ, bao bì; mg/dm² của diện tích bề mặt tiếp xúc đối với bao bì, dụng cụ.
1.2. Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ làm bằng gốm, gốm thủy tinh
| TT | Nhóm bao bì/dụng cụ | Trường hợp sử dụng | Chỉ tiêu kiểm tra | Mức tối đa |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Lòng nông phẳng | Dùng để chứa đựng và đun, nấu | Cadmi (mg/dm²) Chì (mg/dm²) |
0,07 0,8 |
| 2.1.1 | Lòng sâu | Dùng để chứa đựng, dung tích nhỏ hơn 1.100 ml | Cadmi (mg/l) Chì (mg/l) |
0,5 2,0 |
| 2.1.2 | Lòng sâu | Dùng để chứa đựng, dung tích từ 1.100 ml đến dưới 3.000 ml | Cadmi (mg/l) Chì (mg/l) |
0,25 1,0 |
| 2.1.3 | Lòng sâu | Dùng để chứa đựng, dung tích lớn hơn hoặc bằng 3.000 ml | Cadmi (mg/l) Chì (mg/l) |
0,25 0,5 |
| 2.2 | Lòng sâu | Dùng để đun, nấu | Cadmi (mg/l) Chì (mg/l) |
0,05 0,5 |
| 3 | Cốc, chén | Dùng để chứa đựng/ăn uống | Cadmi (mg/l) Chì (mg/l) |
0,25 0,5 |
Ghi chú: đơn vị tính là mg/l của dung dịch chiết đối với dụng cụ, bao bì; mg/dm² của diện tích bề mặt tiếp xúc đối với bao bì, dụng cụ.
1.3. Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ tráng men, bao gồm cốc, chén
| TT | Nhóm bao bì/dụng cụ | Trường hợp sử dụng | Chỉ tiêu kiểm tra | Mức tối đa |
|---|---|---|---|---|
| 1.1 | Lòng nông phẳng | Dùng để chứa đựng | Cadmi (mg/dm²) Chì (mg/dm²) |
0,07 0,8 |
| 1.2 | Lòng nông phẳng | Dùng để đun, nấu | Cadmi (mg/dm²) Chì (mg/dm²) |
0,05 0,1 |
| 2.1.1 | Lòng sâu | Dung tích nhỏ hơn 3.000 ml, dùng để chứa đựng | Cadmi (mg/l) Chì (mg/l) |
0,07 0,8 |
| 2.1.2 | Lòng sâu | Dung tích nhỏ hơn 3.000 ml, dùng để đun, nấu | Cadmi (mg/l) Chì (mg/l) |
0,07 0,4 |
| 2.2 | Lòng sâu | Dung tích lớn hơn hoặc bằng 3.000 ml, dùng để chứa đựng và đun, nấu | Cadmi (mg/dm²) Chì (mg/dm²) |
0,05 0,1 |
Ghi chú: đơn vị tính là mg/l của dung dịch chiết đối với dụng cụ, bao bì; mg/dm² của diện tích bề mặt tiếp xúc đối với bao bì, dụng cụ.
1.4. Yêu cầu kỹ thuật đối với vành uống của các loại bao bì, dụng cụ tráng men
| TT | Chỉ tiêu kiểm tra | Mức tối đa |
|---|---|---|
| 1 | Cadmi (mg/vành uống) | 0,2 |
| 2 | Chì (mg/vành uống) | 2,0 |
Ghi chú: đơn vị tính là mg/vành uống của bao bì, dụng cụ.
2. Yêu cầu về ghi nhãn. Việc ghi nhãn bao bì, dụng cụ theo đúng quy định tại Nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các quy định của pháp luật có liên quan.
III. PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
1. Phương pháp lấy mẫu. Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Phương pháp thử. Yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này được thử theo các phương pháp quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chuẩn này. Các phương pháp thử quy định tại Phụ lục số 01 không bắt buộc áp dụng, có thể sử dụng các phương pháp thử khác có độ chính xác tương đương.
IV. YÊU CẦU QUẢN LÝ
1. Công bố hợp quy. 1.1. Bao bì, dụng cụ nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh phải công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn này. 1.2. Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Điều 6, Điều 7 Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 và Điều 4, Điều 5, Điều 7, Điều 9 Thông tư 19/2012/TT-BYT ngày 09 tháng 11 năm 2012 và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Khi áp dụng hiện nay cần đối chiếu thêm văn bản thay thế/sửa đổi còn hiệu lực tại thời điểm thực hiện hồ sơ.
2. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh bao bì, dụng cụ vi phạm các quy định về kỹ thuật và quản lý quy định tại Quy chuẩn này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh bao bì, dụng cụ phải công bố hợp quy theo các yêu cầu của Quy chuẩn này.
2. Tổ chức, cá nhân chỉ được phép nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh bao bì, dụng cụ sau khi đã được Cục An toàn thực phẩm cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy và đáp ứng các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Cục An toàn thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.
2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn thực phẩm có trách nhiệm kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.
3. Trong trường hợp các tiêu chuẩn và quy định pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
PHỤ LỤC 01
PHƯƠNG PHÁP THỬ CÁC CHỈ TIÊU VỆ SINH AN TOÀN ĐỐI VỚI BAO BÌ, DỤNG CỤ
1. Phương pháp thử đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, bao gồm cả cốc, chén: 1.1. Đối với thủy tinh có lòng nông phẳng: TCVN 7146-1:2002 – Dụng cụ bằng gốm, gốm thủy tinh và dụng cụ đựng thức ăn bằng thủy tinh tiếp xúc với thực phẩm – Sự thôi ra của chì và cadimi – Phần 1: Phương pháp thử (ISO 6486-1:1999). 1.2. Đối với thủy tinh có lòng sâu: TCVN 7146-1:2002 – Dụng cụ bằng thủy tinh có lòng sâu tiếp xúc với thực phẩm – Sự thôi ra của chì và cadimi – Phần 1: Phương pháp thử (ISO 7086-1:2000).
2. Phương pháp thử đối với bao bì, dụng cụ làm bằng gốm, gốm thủy tinh, bao gồm cốc, chén: TCVN 7146-1:2002 – Dụng cụ bằng gốm, gốm thủy tinh và dụng cụ đựng thức ăn bằng thủy tinh tiếp xúc với thực phẩm – Sự thôi ra của chì và cadimi – Phần 1: Phương pháp thử (ISO 6486-1:1999).
3. Phương pháp thử đối với bao bì, dụng cụ tráng men, bao gồm cốc, chén: TCVN 7542-1:2005 – Men thủy tinh và men sứ – Sự thôi ra của chì và cadimi từ các dụng cụ tráng men tiếp xúc với thực phẩm – Phần 1: Phương pháp thử (ISO 4531-1:1998).
4. Phương pháp thử đối với vành uống của các loại bao bì, dụng cụ tráng men: TCVN 7542-1:2005 – Men thủy tinh và men sứ – Sự thôi ra của chì và cadimi từ các dụng cụ tráng men tiếp xúc với thực phẩm – Phần 1: Phương pháp thử (ISO 4531-1:1998).
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Thông tư 35/2015/TT-BYT có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư có hiệu lực từ 01/05/2016 và CSDL quốc gia ghi còn hiệu lực.
Nhóm hàng nào cần rà QCVN 12-4:2015/BYT?
Bao bì, dụng cụ bằng thủy tinh, gốm, sứ, tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, gồm chai lọ, cốc chén, đĩa, tô, dụng cụ đun nấu hoặc chứa đựng.
Cần kiểm chỉ tiêu gì?
Trọng tâm là chì và cadmi theo từng vật liệu, hình dạng, dung tích, mục đích sử dụng và vành uống.
Có cần công bố hợp quy không?
Quy chuẩn ghi bao bì, dụng cụ nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh phải công bố hợp quy; khi thực hiện hiện nay cần đối chiếu Nghị định 15/2018/NĐ-CP và văn bản còn hiệu lực.
Có làm thay đổi HS không?
Thông tư không ban hành mã HS; tuy nhiên mô tả vật liệu/công năng/dung tích có thể ảnh hưởng đến phân loại và chính sách chuyên ngành.
Có nên chuẩn bị hồ sơ trước ETA không?
Nên rà catalogue, test report, nhãn và hồ sơ công bố trước ETA để hạn chế lưu bãi và bổ sung hồ sơ sau khi hàng về.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Đối chiếu QCVN 12-4:2015/BYT, tình trạng hiệu lực, văn bản thay thế/sửa đổi và điều kiện kích hoạt theo hồ sơ thực tế.
Soát Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, test report, nhãn gốc và C/O để tránh lệch tên hàng, vật liệu, dung tích.
Lập timeline trước ETA, xác định điểm cần kiểm nghiệm/công bố, phối hợp khai báo hải quan, kho/cảng và vận chuyển nội địa.
Lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị dữ liệu phục vụ kiểm tra sau thông quan, rà nhãn phụ và nghĩa vụ lưu thông thị trường.
Doanh nghiệp nên rà soát văn bản pháp lý trước khi khóa chứng từ và trước ETA để hạn chế rủi ro lưu bãi, chuyển luồng, bổ sung hồ sơ hoặc chậm tiến độ giao hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
THỦ TỤC NHẬP KHẨU GHẾ AN TOÀN TRẺ EM DÙNG TRÊN XE Ô TÔ
Thủ tục khai báo thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ: hồ sơ, thời hạn và lưu ý cho doanh nghiệp XNK
Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13: Lưu ý cho doanh nghiệp nhập khẩu ICT, sản phẩm bảo mật và chuyển tiếp sang Luật 116/2025/QH15
THÔNG TƯ 13/2018/TT-BTTTT: DANH MỤC SẢN PHẨM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP
Thông tư 10/2022/TT-BTTTT: sửa đổi thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng
Thông tư 41/2023/TT-BTC: Phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH: Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
THỦ TỤC KHAI BÁO NHẬP KHẨU THIẾT BỊ IN: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
THỦ TỤC XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ TRÊN DVCQG: HỒ SƠ, ĐIỀU KIỆN VÀ LƯU Ý CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Nghị định 72/2022/NĐ-CP: sửa đổi quy định về hoạt động in, thiết bị in và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Cơ yếu 05/2011/QH13: nền tảng quản lý hoạt động cơ yếu, mật mã và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Nghị định 211/2025/NĐ-CP: Hoạt động mật mã dân sự và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu thiết bị ICT
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT 2024: Kiểm dịch thực vật nhập khẩu gắn với kiểm tra an toàn thực phẩm
Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT: Trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh và sau nhập khẩu