HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU COMBO MỸ PHẨM CÙNG CHỦ SỞ HỮU BÁN DƯỚI DẠNG BỘ
Problem: Combo mỹ phẩm cùng chủ sở hữu dễ bị xử lý sai nếu doanh nghiệp chỉ gọi chung là “cosmetic set” mà không chứng minh được sản phẩm tạo đặc tính chính, từng số công bố, nhãn và C/O. Sai một mắt xích có thể kéo theo sai mã HS, lệch thuế, thiếu hồ sơ chuyên ngành, không được hưởng ưu đãi C/O, phát sinh DEM/DET và chậm kế hoạch bán hàng.
Agitate: Với nhóm hàng đóng bộ, rủi ro thường không nằm ở một sản phẩm riêng lẻ mà nằm ở cách gom bộ: sản phẩm chính – sản phẩm phụ, hàng tặng kèm, sample, bao bì ngoài, nhãn phụ, số công bố từng SKU và mô tả trên invoice không khớp nhau.
Solution: Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA, gồm mã HS, thuế, C/O, chính sách mỹ phẩm, bộ hồ sơ, quy trình thông quan và các điểm rủi ro cần khóa trước khi hàng về.
Nội dung dưới đây áp dụng cho combo mỹ phẩm nhập khẩu để kinh doanh/lưu thông tại Việt Nam. Mọi kết luận về mã HS, thuế và hồ sơ chuyên ngành phải được rà soát theo catalogue, datasheet, model/SKU, công thức, nhãn, C/O và mục đích nhập khẩu thực tế.
TÓM TẮT NHANH
| Nhóm rà soát | Kết luận vận hành | Điểm cần kiểm chứng trước tờ khai |
|---|---|---|
| Mặt hàng | Combo mỹ phẩm cùng chủ sở hữu bán dưới dạng bộ: nhiều sản phẩm mỹ phẩm được đóng trong cùng bao bì bán lẻ, cùng brand owner/chủ sở hữu hoặc cùng đơn vị chịu trách nhiệm đưa ra thị trường. | Không tự động áp dụng cho combo có sản phẩm khác nhóm như thực phẩm bổ sung, thiết bị làm đẹp có pin/điện, phụ kiện không phải mỹ phẩm hoặc hàng khuyến mại rời. |
| HS tham khảo | Hướng chính thường gặp: 3304.99.90 nếu bộ có bản chất chăm sóc da khác; 3304.10.00, 3304.20.00, 3304.91.00 nếu bộ trang điểm có mặt hàng tạo đặc tính chính; 3303.00.00 hoặc 3307 nếu bản chất chính là nước hoa/chế phẩm vệ sinh – làm thơm. | Phải xác định theo thành phần cấu thành, công dụng chính, giá trị từng món, cách đóng gói bán lẻ và quy tắc phân loại bộ. |
| Thuế tham khảo | MFN có thể dao động khoảng 18%–22% tùy mã; thuế thông thường tham khảo khoảng 27%–33%; VAT tiêu chuẩn 10%, có thể 8% trong giai đoạn chính sách giảm nếu hàng không thuộc nhóm loại trừ. | Không chốt thuế khi chưa kiểm tra biểu thuế hiện hành, mã HS 8 số và xuất xứ/C/O tại ngày mở tờ khai. |
| Chính sách chuyên ngành | Mỹ phẩm nhập khẩu để lưu thông cần số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và hồ sơ PIF phù hợp. | Combo nhiều sản phẩm không mặc định dùng 01 số công bố cho cả bộ; phải rà soát từng sản phẩm/công thức/variant. |
| Nhãn hàng hóa | Cần kiểm tra nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin chủ sở hữu, thành phần, công dụng, cảnh báo, số lô, hạn dùng và xuất xứ. | Sai nhãn hoặc lệch tên sản phẩm giữa Phiếu công bố – Invoice – Packing List – nhãn thực tế có thể làm phát sinh giải trình/hậu kiểm. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết chỉ áp dụng cho combo mỹ phẩm cùng chủ sở hữu bán dưới dạng bộ, ví dụ bộ skincare cùng brand owner, set makeup cùng chủ sở hữu, hoặc combo nhiều sản phẩm mỹ phẩm được đóng chung để bán lẻ như một bộ thương mại.
- Không tự động áp dụng cho combo có thực phẩm bổ sung, sản phẩm uống đẹp da, thiết bị làm đẹp có điện/pin, dụng cụ y tế, hóa chất sát khuẩn hoặc sản phẩm claim điều trị.
- Không tự động áp dụng cho hàng mẫu nghiên cứu, tester không bán, quà biếu phi thương mại, hàng hội chợ/tạm nhập tái xuất hoặc hàng bảo hành.
- Nếu bộ có nước hoa, body spray, sản phẩm chứa cồn/dung môi dễ cháy, cần rà soát thêm yêu cầu vận chuyển hàng nguy hiểm (DG – Dangerous Goods).
- Nếu bộ có phụ kiện, pin, adapter, thiết bị phát sóng hoặc phần mềm, từng thành phần đó phải rà soát chính sách riêng.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/SKU và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Nhận diện theo bản chất bộ
Combo phải chứng minh được đây là bộ bán lẻ, không phải nhiều mặt hàng rời được gộp trên invoice. Cần kiểm tra cách đóng hộp, mục đích sử dụng chung, hướng dẫn dùng theo routine và sản phẩm tạo đặc tính chính.
Nhận diện theo hồ sơ mỹ phẩm
Mỗi sản phẩm trong bộ cần được rà theo Phiếu công bố, công thức, PIF (Product Information File – hồ sơ thông tin sản phẩm), CFS nếu thuộc diện và giấy ủy quyền của chủ sở hữu/nhà sản xuất.
Nhận diện theo nhãn và thương mại
Nhãn ngoài bộ, nhãn từng sản phẩm, leaflet và thông tin thương mại phải thống nhất với invoice, packing list, catalogue, số công bố và C/O.
Việc gọi tên hàng chung chung như “cosmetic set”, “beauty box”, “gift set” có thể dẫn đến áp sai mã HS, sai chính sách chuyên ngành, sai nhãn hàng hóa và khó chứng minh điều kiện hưởng C/O ưu đãi.
TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Cấu trúc bộ/combo | Ảnh bộ sản phẩm, packing specification, catalogue, sales kit layout. | Bị tách mã từng món hoặc áp sai quy tắc phân loại bộ bán lẻ. | “Combo mỹ phẩm chăm sóc da/trang điểm, gồm …, cùng chủ sở hữu, đóng gói bán lẻ dạng bộ”. |
| Sản phẩm tạo đặc tính chính | Bảng giá trị từng món, công dụng chính, mô tả marketing, tờ hướng dẫn sử dụng. | Sai HS nếu chọn theo món phụ/tặng kèm thay vì đặc tính chính của bộ. | Ghi rõ món chính và công dụng chính: chăm sóc da, trang điểm môi, trang điểm mắt, phấn, nước hoa. |
| Tình trạng pháp lý từng món | Số tiếp nhận Phiếu công bố, công thức, CFS/ủy quyền, PIF. | Một món chưa công bố có thể ảnh hưởng cả lô/combo nếu đưa ra lưu thông. | Liệt kê từng SKU/variant kèm số công bố tương ứng nếu đã có. |
| Nhãn và bao bì bán lẻ | Artwork, nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến, outer box. | Sai tên, sai công dụng, thiếu cảnh báo hoặc thiếu thông tin bắt buộc khi lưu thông. | Tên hàng không phóng đại claim; tránh mô tả điều trị nếu chỉ là mỹ phẩm. |
| Hàng đi kèm trong bộ | Danh mục phụ kiện, dụng cụ, túi/hộp, sample, leaflet, thiết bị nếu có. | Phụ kiện/thiết bị có thể kéo sang chính sách khác: điện – pin – kiểm tra chất lượng – an toàn thông tin. | Tách rõ “mỹ phẩm” và “phụ kiện/bao bì đi kèm”, không gộp mơ hồ. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Với combo mỹ phẩm bán dạng bộ, mã HS không nên xác định máy móc theo tên “combo”. Cần xác định bộ có đáp ứng điều kiện bộ bán lẻ hay không, sau đó xem sản phẩm nào tạo đặc tính chính. Nếu không chứng minh được đặc tính chính, doanh nghiệp nên chuẩn bị hồ sơ giải trình hoặc cân nhắc xin xác định trước mã số đối với lô hàng giá trị lớn.
Bảng mã HS tham khảo
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 3304.99.90 | Bộ chăm sóc da hoặc combo mà sản phẩm tạo đặc tính chính là chế phẩm dưỡng/chăm sóc da loại khác, không phải thuốc. | Nếu bộ thực tế là trang điểm môi/mắt/phấn/nước hoa nhưng áp 3304.99.90 có thể sai dòng thuế và sai mô tả hàng. | Catalogue, công dụng chính, thành phần, ảnh nhãn, cấu trúc bộ, giá trị từng món. |
| 3304.99.30 | Bộ có đặc tính chính là kem/lotion bôi mặt hoặc da khác. | Dùng cho mọi set skincare sẽ quá rộng nếu sản phẩm chính không phải kem/lotion. | Dạng bào chế, hướng dẫn sử dụng, tên sản phẩm, texture, nhãn gốc. |
| 3304.10.00 | Set makeup mà sản phẩm tạo đặc tính chính là chế phẩm trang điểm môi như lipstick/tint/lip gloss. | Sai HS nếu bộ có đặc tính chính là phấn nền, mắt hoặc skincare. | SKU list, tỷ trọng giá trị, mô tả “lip makeup”, ảnh sản phẩm. |
| 3304.20.00 | Set makeup mà sản phẩm tạo đặc tính chính là chế phẩm trang điểm mắt như eyeliner/mascara/eye shadow. | Có thể phát sinh chênh lệch thuế so với nhóm khác nếu áp nhầm. | Catalogue, công dụng vùng mắt, nhãn/cảnh báo sử dụng. |
| 3304.91.00 | Bộ có đặc tính chính là phấn, đã hoặc chưa nén. | Không dùng cho cushion/cream/lotion nếu bản chất không phải phấn. | Ảnh dạng sản phẩm, thành phần, mô tả powder/pressed powder. |
| 3303.00.00 | Bộ mà sản phẩm tạo đặc tính chính là nước hoa/nước thơm. | Nếu bộ thực tế là body mist/deodorant/cosmetic spray có thể cần xét nhóm khác. | Nồng độ/công dụng, nhãn, SDS nếu có cồn/dễ cháy. |
| 3307.90.40 / 3307.90.90 | Chỉ cân nhắc nếu bản chất chính thuộc nhóm nước hoa hoặc mỹ phẩm khác/chế phẩm vệ sinh – làm thơm không phù hợp 3304/3303. | Áp nhầm có thể sai chính sách, thuế và mô tả. | Công dụng, cách dùng, thành phần, dạng sản phẩm, nhãn. |
Bảng thuế tham khảo theo HS
| HS tham khảo | Mô tả thuế tham khảo | MFN/ưu đãi | Thuế thông thường tham khảo | VAT | Ghi chú áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|
| 3304.99.90 | Mỹ phẩm/chế phẩm chăm sóc da loại khác | 18% | 27% | 10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm | Hướng thường gặp cho set skincare khác; phải chốt theo đặc tính chính của bộ. |
| 3304.99.30 | Kem và lotion bôi mặt hoặc bôi da khác | 18% | 27% | 10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm | Chỉ dùng khi hồ sơ thể hiện rõ bản chất kem/lotion. |
| 3304.10.00 | Chế phẩm trang điểm môi | 20% | 30% | 10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm | Phù hợp set lip makeup có đặc tính chính từ sản phẩm môi. |
| 3304.20.00 | Chế phẩm trang điểm mắt | 22% | 33% | 10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm | Phù hợp set eye makeup có đặc tính chính từ sản phẩm mắt. |
| 3304.91.00 | Phấn, đã hoặc chưa nén | 22% | 33% | 10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm | Phù hợp khi bộ có đặc tính chính là phấn. |
| 3303.00.00 | Nước hoa và nước thơm | 18% | 27% | 10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm | Cần rà soát DG khi có cồn/dung môi dễ cháy trong vận chuyển. |
| 3307.90.40 / 3307.90.90 | Nước hoa/mỹ phẩm khác hoặc loại khác | 18%–20% | 27%–30% | 10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm | Chỉ sử dụng khi mô tả và bản chất hàng hóa phù hợp. |
Các mức thuế trên là tham khảo theo nhóm mã thường gặp của Chương 33. Doanh nghiệp phải kiểm tra biểu thuế MFN, biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O và chính sách VAT tại thời điểm mở tờ khai; không sử dụng bảng này để chốt nghĩa vụ thuế khi hồ sơ hàng hóa chưa đầy đủ.
C/O/FTA ưu đãi đặc biệt cần đối chiếu
| Tuyến/xuất xứ | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt tham khảo | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Rủi ro nếu sai |
|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | Form D / chứng từ xuất xứ ATIGA | Thường có thể về 0% với nhiều mã Chương 33 nếu biểu ATIGA hiện hành có dòng tương ứng. | Đáp ứng quy tắc xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng và HS phù hợp. | C/O, invoice, packing list, vận đơn, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH. | Sai form D, sai mô tả combo hoặc sai HS có thể bị bác ưu đãi. |
| Trung Quốc | Form E / ACFTA hoặc chứng từ theo RCEP nếu chọn RCEP | Tham khảo 0% nếu mã HS thuộc dòng đã cam kết và C/O hợp lệ. | Đối chiếu biểu ACFTA/RCEP theo mã HS 8 số tại năm mở tờ khai. | Form E, invoice bên thứ ba nếu có, B/L chở suốt. | Hóa đơn bên thứ ba không khai đúng hoặc sai ô mô tả hàng dễ bị yêu cầu xác minh. |
| Hàn Quốc | Form AK / VK / RCEP | Tham khảo 0% nếu đáp ứng biểu AKFTA/VKFTA/RCEP. | Chọn hiệp định có lợi nhất nhưng phải khớp quy tắc xuất xứ. | C/O, tiêu chí xuất xứ, chứng từ vận chuyển, manufacturer declaration nếu có. | Chọn sai hiệp định hoặc tiêu chí xuất xứ không phù hợp làm mất ưu đãi. |
| Nhật Bản | Form VJ / AJ / CPTPP / RCEP | Tham khảo 0% nếu dòng thuế đã về 0 theo hiệp định áp dụng. | Kiểm tra nước xuất khẩu, hiệp định đang dùng và quy tắc riêng từng mã. | C/O hoặc chứng từ tự chứng nhận nếu hiệp định cho phép, invoice, B/L. | Không chứng minh vận chuyển trực tiếp hoặc mô tả hàng không khớp set có thể bị bác. |
| EU | EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ EVFTA | Tham khảo 0% nếu mã HS thuộc lộ trình đã xóa thuế. | Đáp ứng quy tắc xuất xứ EVFTA và điều kiện chứng từ. | Statement on origin/EUR.1, mã REX nếu liên quan, invoice, packing list. | Claim “Made in EU” không thay thế chứng từ xuất xứ hợp lệ. |
| Vương quốc Anh | EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ UKVFTA | Tham khảo 0% nếu dòng thuế đã cam kết. | Đối chiếu UKVFTA theo mã HS và quy tắc xuất xứ. | C/O/statement, invoice, vận đơn, chứng từ vận chuyển trực tiếp. | Sai mẫu chứng từ hoặc thiếu mô tả hàng cụ thể làm rủi ro bị từ chối. |
| Úc/New Zealand | Form AANZ hoặc CPTPP/RCEP nếu phù hợp | Tham khảo 0% theo hiệp định áp dụng nếu đủ điều kiện. | So sánh AANZFTA, CPTPP, RCEP theo mã HS và hồ sơ thực tế. | C/O, chứng từ tự chứng nhận nếu có, vận tải đơn. | Không thống nhất xuất xứ trên nhãn, C/O và invoice. |
| Ấn Độ | Form AI / AIFTA | Cần tra cứu biểu AIFTA theo mã HS; không mặc định mọi mã đều 0%. | Chỉ áp dụng nếu dòng HS có ưu đãi và đáp ứng quy tắc xuất xứ. | Form AI, tiêu chí xuất xứ, invoice, B/L. | Áp kỳ vọng 0% khi biểu không có dòng hoặc không đủ tiêu chí. |
| Hong Kong (Trung Quốc) | Form AHK / AHKFTA | Cần đối chiếu biểu AHKFTA theo mã HS và năm mở tờ khai. | Đủ chứng từ xuất xứ, vận chuyển trực tiếp và mô tả hàng phù hợp. | C/O, invoice, packing list, transport documents. | Sai nước xuất xứ với nơi xuất khẩu thương mại. |
| UAE nếu áp dụng | Chứng từ xuất xứ theo CEPA Việt Nam – UAE nếu có hiệu lực áp dụng tại thời điểm tờ khai | Cần rà soát biểu thuế ưu đãi đặc biệt tại năm mở tờ khai. | Không áp dụng nếu hiệp định/chứng từ/chính sách chưa đủ điều kiện thực thi cho lô hàng. | C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L, quy tắc xuất xứ. | Dùng cam kết thương mại chung thay cho biểu thuế có hiệu lực là rủi ro lớn. |
Checklist kiểm tra C/O trước ETA
- Đúng form/chứng từ xuất xứ theo hiệp định lựa chọn.
- Đúng tiêu chí xuất xứ: WO, RVC, CTH, CTSH hoặc tiêu chí riêng của hiệp định.
- Đúng mô tả hàng: combo/set, sản phẩm chính, số lượng bộ và đơn vị tính.
- Đúng HS ở cấp yêu cầu; nếu C/O thể hiện HS 6 số nhưng tờ khai dùng 8 số, cần đảm bảo logic phù hợp.
- Kiểm tra hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, ngày cấp, dấu/chữ ký, nước xuất xứ và nước xuất khẩu.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Combo mỹ phẩm tiêu chuẩn đưa ra thị trường | Công bố sản phẩm mỹ phẩm; kiểm soát PIF; nhãn hàng hóa nhập khẩu. | Phiếu công bố từng sản phẩm/variant, CFS/ủy quyền, công thức, PIF, nhãn. | Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế/Cổng Dịch vụ công quốc gia; cơ quan Hải quan. | Trước khi mở tờ khai và trước ETA. | Không mặc định 01 combo = 01 hồ sơ công bố nếu từng món khác công thức/công dụng. |
| Combo có sản phẩm claim trị mụn, sát khuẩn, điều trị, phục hồi bệnh lý | Có thể vượt phạm vi mỹ phẩm; cần rà soát dược phẩm, trang thiết bị, hóa chất hoặc chế phẩm diệt khuẩn tùy claim. | Nhãn, claim marketing, tài liệu khoa học, PIF, công thức. | Bộ Y tế/cơ quan chuyên ngành tùy phân loại. | Trước khi ký PO/đặt hàng. | Claim sai có thể dẫn đến không đủ điều kiện công bố mỹ phẩm. |
| Combo có nước hoa/body spray/cồn dễ cháy | Ngoài mỹ phẩm, cần rà soát vận chuyển hàng nguy hiểm DG theo đường hàng không/biển. | SDS/MSDS, tỷ lệ cồn, flash point, packing instruction. | Airline/carrier, IATA/IMDG thông qua forwarder. | Trước booking. | Không chuẩn bị DG document có thể bị hãng từ chối nhận hàng. |
| Combo có thiết bị làm đẹp, máy massage, LED mask, pin/sạc | Có thể phát sinh kiểm tra chất lượng, hợp quy, pin, an toàn điện, viễn thông nếu có kết nối. | Catalogue thiết bị, pin, adapter, wireless module, test report. | Bộ quản lý chuyên ngành tương ứng/NSW nếu áp dụng. | Trước khi chốt cấu hình nhập khẩu. | Không gộp thiết bị vào mỹ phẩm để tránh sai policy. |
| Hàng mẫu, tester, quà tặng kèm nhưng vẫn đưa ra thị trường | Có thể vẫn chịu yêu cầu quản lý mỹ phẩm, nhãn và hồ sơ lưu thông. | Mục đích nhập khẩu, định mức, kế hoạch phân phối, nhãn, số công bố. | Cơ quan Hải quan/Cục Quản lý Dược nếu đưa ra thị trường. | Trước ETA. | Ghi “sample” không tự động miễn nghĩa vụ nếu bán/phát hành thương mại. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Áp dụng thủ tục hải quan theo loại hình; vẫn cần rà soát policy nếu đưa vào nội địa/lưu thông. | Hợp đồng, mục đích sử dụng, kế hoạch phân phối, hồ sơ công bố. | Cơ quan Hải quan; cơ quan quản lý chuyên ngành nếu có. | Trước khi xác định loại hình tờ khai. | Sai mục đích nhập khẩu có thể phát sinh xử lý sau thông quan. |
| Hàng đã qua sử dụng/refurbished hoặc bao bì bị thay đổi | Cần rà soát điều kiện nhập khẩu, chất lượng, nhãn, hạn dùng, an toàn sản phẩm. | Ảnh hàng thực tế, hạn dùng, COA nếu có, tình trạng bao bì. | Hải quan/cơ quan quản lý thị trường/hậu kiểm. | Trước khi mua hàng. | Mỹ phẩm đã qua sử dụng hoặc bao bì không nguyên vẹn có rủi ro không phù hợp lưu thông. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Hải quan số 54/2014/QH13 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/01/2015 | Nền tảng thủ tục hải quan, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa. | Các quy định về hồ sơ, khai báo, kiểm tra, giám sát hải quan. | Cần đối chiếu văn bản sửa đổi/bổ sung nếu áp dụng tại thời điểm tờ khai. |
| Luật | Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/09/2016 | Cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, ưu đãi, miễn giảm nếu có. | Nguyên tắc áp dụng thuế suất và ưu đãi theo xuất xứ. | Không dùng thay cho biểu thuế chi tiết theo mã HS. |
| Thông tư | Thông tư 06/2011/TT-BYT về quản lý mỹ phẩm; được sửa đổi, bổ sung bởi 29/2020/TT-BYT, 34/2025/TT-BYT và văn bản liên quan | Bộ Y tế | Thông tư 34/2025/TT-BYT hiệu lực từ 18/08/2025 | Căn cứ chính về Phiếu công bố mỹ phẩm, PIF, CFS, ủy quyền, trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. | Điều 4, 5, 7, 10, 12, 46 và phụ lục mẫu Phiếu công bố. | Phải đối chiếu bản hợp nhất/hiệu lực mới nhất trước khi nộp hồ sơ. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP về nhãn hàng hóa | Chính phủ | Nghị định 111/2021/NĐ-CP hiệu lực từ 15/02/2022 | Căn cứ kiểm soát nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin bắt buộc khi lưu thông. | Quy định nội dung bắt buộc, trách nhiệm ghi nhãn và nhãn phụ hàng nhập khẩu. | Cần rà soát thêm quy định nhãn chuyên ngành mỹ phẩm. |
| Nghị định | Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi | Chính phủ | Có hiệu lực từ 15/07/2023 | Căn cứ tra cứu MFN theo mã HS Chương 33. | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo mã HS 8 số. | Cần kiểm tra các văn bản sửa đổi biểu thuế tại ngày mở tờ khai. |
| Nghị quyết | Nghị quyết 204/2025/QH15 về giảm thuế GTGT | Quốc hội | Từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 | Căn cứ xem xét VAT 8% thay vì 10% nếu hàng thuộc diện được giảm. | Điều 1 và Điều 2 về phạm vi và hiệu lực. | Không áp dụng nếu hàng thuộc nhóm loại trừ; phải kiểm tra biểu/khai báo thực tế. |
| Thông tư hải quan | Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi 39/2018/TT-BTC | Bộ Tài chính | Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm khai báo | Quy định hồ sơ hải quan, khai báo, kiểm tra trị giá, C/O, xử lý luồng. | Hồ sơ hải quan, khai bổ sung, chứng từ phải nộp/xuất trình. | Không thay thế quy định chuyên ngành mỹ phẩm. |
| Biểu thuế FTA | Các nghị định biểu thuế ưu đãi đặc biệt ATIGA, ACFTA, AKFTA, VKFTA, VJEPA, AJCEP, CPTPP, EVFTA, UKVFTA, AANZFTA, AIFTA, AHKFTA, RCEP nếu phù hợp | Chính phủ/Bộ ngành liên quan | Theo từng giai đoạn hiệu lực của biểu thuế | Xác định mức thuế ưu đãi đặc biệt khi có C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ. | Dòng thuế theo mã HS 8 số; quy tắc xuất xứ theo từng hiệp định. | Phải đối chiếu đúng hiệp định, đúng xuất xứ, đúng năm áp dụng. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành.
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói), thể hiện rõ số bộ, số sản phẩm trong từng bộ.
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu doanh nghiệp xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, ảnh hàng, nhãn gốc, SKU/model list.
Hồ sơ chuyên ngành mỹ phẩm
- Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm tương ứng từng sản phẩm/variant.
- Giấy ủy quyền của nhà sản xuất/chủ sở hữu nếu áp dụng.
- CFS nếu thuộc diện phải có; kiểm tra miễn CFS nếu đủ điều kiện.
- PIF, công thức, tiêu chuẩn chất lượng, tài liệu claim.
- Hồ sơ nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt.
- SDS/MSDS nếu có sản phẩm chứa cồn/dung môi dễ cháy.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Chứng từ thương mại | Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO, B/L hoặc AWB. | Mở tờ khai, kiểm tra trị giá, số lượng, xuất xứ, điều kiện giao hàng. | Nhà xuất khẩu, importer, forwarder/docs. | Tên hàng ghi “cosmetic set” quá chung, thiếu thành phần bộ, sai số lượng set/pcs. | Đối chiếu invoice–packing–catalogue–nhãn theo từng SKU và từng bộ. |
| Hồ sơ phân loại HS | Catalogue, ảnh sản phẩm, mô tả công dụng, bảng giá trị từng món, thành phần. | Chốt HS và giải trình khi luồng vàng/đỏ. | Importer, compliance, customs broker. | Chỉ chọn HS theo tên thương mại mà không xác định đặc tính chính của bộ. | Lập bảng thành phần bộ: món chính, món phụ, giá trị, công dụng, HS dự kiến. |
| Hồ sơ công bố mỹ phẩm | Số tiếp nhận Phiếu công bố từng sản phẩm/variant, CFS nếu thuộc diện, giấy ủy quyền, PIF. | Chính sách chuyên ngành trước lưu thông và hỗ trợ thông quan khi cần. | Importer/RA holder, brand owner, nhà sản xuất. | Một sản phẩm trong combo chưa có số công bố hoặc khác tên so với nhãn. | Kiểm tra số công bố, tên sản phẩm, dạng sản phẩm, công thức và brand owner. |
| Hồ sơ nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, outer box, leaflet, cảnh báo. | Kiểm soát lưu thông sau thông quan và giải trình khi kiểm tra. | Brand owner, importer, marketing/legal. | Thiếu thông tin thành phần, công dụng, hạn dùng, số lô, xuất xứ; claim điều trị. | Duyệt bản nhãn trước khi hàng lên tàu; khóa artwork với supplier. |
| Hồ sơ C/O | C/O form phù hợp hoặc chứng từ xuất xứ, invoice, packing list, B/L, vận chuyển trực tiếp. | Xin ưu đãi thuế nhập khẩu đặc biệt. | Exporter, importer, forwarder, phòng chứng từ. | Sai form, sai mô tả hàng, sai HS, thiếu hóa đơn bên thứ ba. | Soát C/O theo form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, HS, số lượng, nước xuất xứ, dấu/chữ ký, ngày cấp. |
| Hồ sơ vận chuyển đặc biệt nếu có | MSDS/SDS, DG declaration, packing instruction nếu có nước hoa/cồn/dễ cháy. | Booking, vận chuyển quốc tế, khai báo hàng nguy hiểm nếu áp dụng. | Shipper, forwarder, carrier. | Không khai DG hoặc thiếu SDS khiến hãng từ chối nhận hàng. | Rà flash point, nồng độ cồn, UN/class nếu có trước booking. |
Tên hàng, số lượng, SKU/model, số lô, xuất xứ, thành phần bộ, công dụng chính và số công bố phải khớp giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn hàng, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Có được coi là bộ bán lẻ không? | Các món có đóng gói chung để bán lẻ và phục vụ cùng nhu cầu không? | Ảnh bộ, packing spec, catalogue, sales kit. | Có thể bị tách mã từng món hoặc yêu cầu giải trình. | Lập bảng cấu trúc bộ trước khi chốt HS. |
| Món nào tạo đặc tính chính? | Skincare, makeup môi, makeup mắt, phấn, nước hoa hay sản phẩm khác tạo bản chất chính? | Bảng giá trị, công dụng, tỷ trọng, mô tả marketing. | Sai HS và sai thuế. | Chốt logic phân loại bằng hồ sơ có thể chứng minh. |
| Từng món đã có số công bố chưa? | Mỗi sản phẩm/variant trong combo đã có Phiếu công bố phù hợp chưa? | Phiếu công bố, PIF, CFS/ủy quyền. | Không đủ điều kiện lưu thông; rủi ro hậu kiểm. | Không nhập thương mại nếu hồ sơ công bố chưa khớp. |
| C/O có đủ điều kiện không? | C/O/chứng từ xuất xứ có đúng form, đúng HS, đúng mô tả combo không? | C/O, invoice, packing list, B/L. | Không được hưởng ưu đãi; có thể bị truy thu. | Soát C/O trước ETA và yêu cầu sửa trước khi tàu đến. |
| Nhãn có khớp hồ sơ không? | Tên sản phẩm, công dụng, thành phần, chủ sở hữu, hạn dùng có trùng hồ sơ không? | Nhãn gốc, nhãn phụ, Phiếu công bố, artwork. | Bị yêu cầu giải trình, sửa nhãn, chậm đưa hàng ra thị trường. | Duyệt nhãn phụ và artwork trước khi nhập. |
| Có hàng khác mỹ phẩm trong combo không? | Bộ có dụng cụ, thiết bị, pin, adapter, thực phẩm uống đẹp da không? | Packing list, catalogue, BOM. | Sai chính sách chuyên ngành nếu gộp tất cả là mỹ phẩm. | Tách nhóm hàng và rà chính sách riêng. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1: Rà soát trước ETA
Chốt mã HS dự kiến, chính sách mỹ phẩm, C/O, VAT, nhãn, tình trạng DG nếu có cồn/dung môi dễ cháy và xác định từng sản phẩm trong combo đã đủ hồ sơ công bố chưa.
Bước 2: Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, ảnh nhãn, SKU list, số công bố, CFS/ủy quyền và PIF. Không để supplier đổi tên sản phẩm hoặc cấu trúc bộ sau khi đã khóa hồ sơ.
Bước 3: Xử lý hồ sơ chuyên ngành nếu có
Rà Phiếu công bố, CFS, giấy ủy quyền, nhãn phụ, hồ sơ claim; nếu có thiết bị/phụ kiện/pin/sản phẩm không phải mỹ phẩm phải tách chính sách trước ETA.
Bước 4: Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện nhất định. Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ. Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa. Các điểm dễ bị hỏi gồm mã HS, tên hàng, trị giá, C/O, số công bố và nhãn.
Bước 5: Thông quan, kéo hàng, hoàn tất sau thông quan
Lấy hàng/kéo hàng về kho, dán nhãn phụ nếu thực hiện sau nhập khẩu theo phương án phù hợp, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị bộ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan/hậu kiểm mỹ phẩm.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Áp một HS chung cho mọi combo | Sai thuế, sai policy, bị hỏi khi luồng vàng/đỏ. | Xác định bộ bán lẻ và sản phẩm tạo đặc tính chính; lập memo phân loại. | Catalogue, ảnh bộ, bảng giá trị từng món, invoice. |
| Một sản phẩm trong combo chưa công bố hoặc số công bố không khớp | Không đủ cơ sở lưu thông; rủi ro bị yêu cầu bổ sung/hậu kiểm. | Đối chiếu từng SKU/variant với số tiếp nhận Phiếu công bố trước khi đặt hàng. | Phiếu công bố, PIF, CFS, ủy quyền, nhãn. |
| C/O sai form hoặc sai mô tả “set/combo” | Không hưởng thuế ưu đãi; có thể bị xác minh xuất xứ. | Rà C/O draft trước khi phát hành bản gốc. | Form C/O, tiêu chí xuất xứ, invoice, B/L. |
| Nhãn phụ không thể hiện đủ thông tin cho từng sản phẩm trong bộ | Chậm đưa hàng ra thị trường; rủi ro xử lý khi kiểm tra lưu thông. | Thiết kế nhãn phụ theo từng món hoặc tài liệu kèm theo nếu bao bì quá nhỏ. | Artwork, outer box, nhãn phụ, leaflet. |
| Combo có sản phẩm claim điều trị hoặc công dụng vượt ranh giới mỹ phẩm | Có thể không được xử lý theo mỹ phẩm thông thường. | Rà claim marketing và công dụng trước khi ký PO. | Nhãn, website, catalogue, tài liệu quảng cáo. |
| Có nước hoa/cồn dễ cháy nhưng không khai DG khi vận chuyển | Bị hãng tàu/hãng bay từ chối hoặc phát sinh phí, chậm lịch. | Rà SDS/MSDS và yêu cầu shipper khai đúng hàng nguy hiểm nếu thuộc diện. | SDS/MSDS, packing instruction, booking. |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
| Câu hỏi | Trả lời ngắn gọn |
|---|---|
| Combo mỹ phẩm cùng chủ sở hữu nhập khẩu có cần công bố mỹ phẩm không? | Nếu nhập để đưa ra lưu thông tại Việt Nam, cần rà soát nghĩa vụ công bố mỹ phẩm. Không mặc định một combo chỉ cần một số công bố nếu từng sản phẩm/variant khác nhau. |
| Có thể khai chung một mã HS cho cả combo không? | Có thể xem xét nếu đáp ứng điều kiện bộ bán lẻ và xác định được sản phẩm tạo đặc tính chính. Nếu không, có thể phải tách mã hoặc giải trình sâu hơn. |
| Set skincare và set makeup có dùng cùng HS không? | Không nên mặc định. Set skincare thường đi theo hướng 3304.99; set makeup có thể vào 3304.10, 3304.20, 3304.91 tùy sản phẩm chính. |
| C/O có giúp giảm thuế không? | Có thể, nếu C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ, đúng hiệp định, đúng HS, đúng mô tả hàng và đáp ứng quy tắc xuất xứ. |
| Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không? | Hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam phải rà soát nghĩa vụ nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt; nội dung phải khớp hồ sơ công bố và nhãn gốc. |
| Hàng tặng kèm trong combo có phải rà soát không? | Có. Nếu hàng tặng kèm vẫn đi ra thị trường, cần rà soát bản chất hàng hóa, hồ sơ công bố/nhãn và chính sách riêng nếu không phải mỹ phẩm. |
| Nếu invoice ghi “gift set” nhưng packing list liệt kê từng món thì xử lý thế nào? | Cần thống nhất mô tả hàng, số lượng bộ, số lượng từng món và hồ sơ chứng minh đây là bộ bán lẻ; tránh để chứng từ thể hiện mâu thuẫn. |
| Có nên chờ hàng về rồi mới làm nhãn phụ và rà số công bố không? | Không nên. Với combo nhiều SKU, nên khóa nhãn, số công bố và hồ sơ C/O trước ETA để giảm rủi ro lưu bãi và chậm thông quan. |
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/SKU, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
TGIMEX có mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia, là thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA, có năng lực vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, thông quan, C/O, giấy phép nhập khẩu, kho bãi và vận chuyển nội địa.
Rà soát trước ETA
Mã HS, chính sách mỹ phẩm, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, catalogue/datasheet/SKU và phương án xử lý bộ bán lẻ.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, PIF, Phiếu công bố, nhãn gốc và nhãn phụ.
Logistics quốc tế
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, chứng từ vận tải và yêu cầu DG nếu có.
Khai báo và hậu kiểm
Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, giải trình mã HS, trị giá, xuất xứ, lưu hồ sơ theo lô.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nắp, nút, closure nhựa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Pump, vòi xịt, vòi nhấn, sprayer
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu ống dropper / pipette / nắp bóp nhỏ giọt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Surfactant
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu preservative
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng tặng kèm mỹ phẩm vẫn đưa ra thị trường
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng khuyến mại mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu extract dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu emollient dùng làm nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU FRAGRANCE OIL DÙNG LÀM NGUYÊN LIỆU MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu colorant dùng trong mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mẫu thử lab mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu combo mỹ phẩm cùng chủ sở hữu bán dưới dạng bộ
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BREATH SPRAY COSMETIC
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu set skincare