HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU ĐỒ TIỆN ÍCH GIA ĐÌNH KHÔNG ĐIỆN
Đồ tiện ích gia đình không điện nhìn đơn giản nhưng dễ phát sinh sai lệch khi khai báo: cùng là kệ, móc treo hoặc vật dụng chứa đồ, mã HS có thể thay đổi theo vật liệu, công năng, dạng bộ hàng và mục đích sử dụng. Nếu mô tả chứng từ quá chung, doanh nghiệp có thể bị áp sai mã HS, sai VAT, không được hưởng ưu đãi C/O hoặc bị yêu cầu bổ sung catalogue ngay khi hàng đã về cảng. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát trước khi triển khai lô hàng: HS code, thuế, C/O, chính sách chuyên ngành, bộ hồ sơ, điểm quyết định thông quan và checklist rủi ro trước ETA.
TÓM TẮT NHANH
| Nội dung | Thông tin cần nắm |
|---|---|
| Mặt hàng | Đồ tiện ích gia đình không điện: vật dụng hỗ trợ sắp xếp, treo, chứa, đỡ, phân loại hoặc sử dụng trong sinh hoạt gia đình, không có động cơ/linh kiện điện. |
| Phạm vi chính | Áp dụng cho sản phẩm không điện như đồ sắp xếp, móc treo, khay/kệ nhỏ, phụ kiện lưu trữ, vật dụng tiện ích gia đình bằng nhựa, sắt/thép, nhôm hoặc vật liệu phối hợp. |
| Không tự động áp dụng | Không áp dụng chung cho thiết bị điện, hàng thông minh có Wi-Fi/Bluetooth/RF, đồ chơi trẻ em, hàng tiếp xúc trực tiếp thực phẩm, hàng y tế, hóa chất, hoặc hàng đã qua sử dụng có chính sách riêng. |
| HS tham khảo | 3924.90.90, 7323.99.90, 7615.10.90, 8302.50.00, 9403.20.90, 9403.70.90 tùy vật liệu/công năng. |
| Thuế nhập khẩu MFN tham khảo | Từ 10% đến 25% theo mã HS; thuế thông thường thường bằng 150% thuế MFN tương ứng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. |
| VAT giai đoạn 2026 | Cơ sở là 10%; có thể áp dụng 8% cho nhóm đủ điều kiện giảm VAT đến 31/12/2026. Hàng kim loại cần rà soát phụ lục loại trừ. |
| Chính sách chuyên ngành | Thường xử lý theo hồ sơ hải quan và nhãn hàng hóa; nếu có vật liệu tiếp xúc thực phẩm, pin/adapter, kết nối không dây hoặc công năng đặc thù thì phải rà soát riêng. |
| Hồ sơ trọng yếu | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O nếu xin ưu đãi, catalogue/hình ảnh sản phẩm, mô tả vật liệu, nhãn gốc, model list nếu có. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho nhóm đồ tiện ích gia đình không điện như phụ kiện sắp xếp, vật dụng treo/đỡ/chứa, khay phân loại, đồ lưu trữ nhỏ, kệ hoặc module tiện ích không có động cơ, không dùng điện, không tích hợp pin, adapter, bộ sạc, phần mềm, module truyền phát hoặc chức năng kết nối không dây.
Nhóm liên quan gồm thau, chậu, xô, giá kệ, móc áo, hộp đựng đồ và các vật dụng gia đình không điện; tuy nhiên bài này chỉ viết cho duy nhất đồ tiện ích gia đình không điện, không tự động áp dụng cho các mặt hàng còn lại nếu công năng/vật liệu khác.
Các biến thể cần rà soát riêng: hàng tiếp xúc trực tiếp thực phẩm, đồ chơi trẻ em, đồ dùng y tế, hàng điện/điện tử, hàng thông minh, hàng có pin, hàng đã qua sử dụng/refurbished, hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng dự án, hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Điểm then chốt của nhóm hàng này là không phân loại bằng tên thương mại chung, mà phải nhìn vào vật liệu chính, công năng chính, mức độ hoàn chỉnh và mục đích sử dụng. Ví dụ, một kệ nhỏ bằng nhựa có thể khác mã với kệ kim loại dạng đồ nội thất; móc treo tường kim loại có thể đi theo nhóm phụ kiện kim loại; hộp hoặc khay nhựa không tiếp xúc thực phẩm có thể khác nhóm với hộp thực phẩm.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Vật liệu chính | Catalogue, hình ảnh, mô tả kỹ thuật, hợp đồng/PO | Sai HS giữa nhựa, sắt/thép, nhôm, gỗ hoặc hàng phối hợp nhiều vật liệu. | “Non-electric household utility item, material: plastic/steel/aluminium, model…, brand…” |
| Công năng sử dụng | Catalogue, user manual, hình ảnh thực tế | Nhầm giữa đồ gia dụng, đồ nội thất, phụ kiện kim loại hoặc đồ dùng bếp. | Ghi công năng cụ thể: kệ để đồ, móc treo, khay phân loại, hộp chứa đồ… |
| Có tiếp xúc thực phẩm không | Hình ảnh, nhãn, mô tả mục đích dùng, test report nếu có | Có thể phát sinh chính sách ATTP hoặc tiêu chuẩn vật liệu tiếp xúc thực phẩm. | Nếu không tiếp xúc thực phẩm, ghi rõ “not for direct food contact” khi phù hợp. |
| Có bộ phận điện/điện tử không | Catalogue, ảnh tem thông số, datasheet | Bị chuyển sang nhóm thiết bị điện/ICT, phát sinh nhãn năng lượng, hợp quy hoặc giấy phép. | Ghi rõ “non-electric, without battery/adaptor/wireless module”. |
| Dạng tháo rời/bộ sản phẩm | Packing list, assembly instruction, ảnh đóng gói | Sai phân loại nếu bộ kệ/đồ nội thất tháo rời có bộ phận khác vật liệu. | Mô tả “unassembled set” hoặc “parts included” nếu nhập đồng bộ. |
| Tình trạng hàng | Invoice, hợp đồng, ảnh hàng, cam kết mới 100% | Hàng cũ/refurbished có thể phát sinh chính sách khác và rủi ro kiểm tra thực tế. | Ghi “brand new, 100% new” nếu đúng thực tế. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Mã HS của đồ tiện ích gia đình không điện phụ thuộc chủ yếu vào vật liệu và công năng. Không nên chỉ ghi “household utilities” hoặc “home items” vì cách gọi này không đủ căn cứ để phân loại. Với hàng phối hợp nhiều vật liệu, cần xác định vật liệu/công năng tạo nên đặc trưng cơ bản của hàng hóa theo hồ sơ thực tế.
Thuế nhập khẩu thông thường trong bảng dưới được tính theo nguyên tắc thường gặp là 150% thuế nhập khẩu ưu đãi MFN tương ứng. Khi có C/O hợp lệ, doanh nghiệp cần tra biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo từng FTA, form C/O, nước xuất khẩu và quy tắc xuất xứ.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Thuế NK thông thường | Thuế NK ưu đãi MFN | VAT tham khảo | Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O |
|---|---|---|---|---|---|
| 3924.90.90 | Đồ gia dụng khác bằng plastic, không thuộc bộ đồ ăn/bộ đồ bếp; áp dụng khi công năng chính là vật dụng gia đình bằng nhựa. | 33% | 22% | Có thể 8% trong giai đoạn 01/7/2025–31/12/2026 nếu không thuộc nhóm loại trừ theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. | Ưu đãi đặc biệt theo FTA/C/O hợp lệ: cần tra theo từng Form C/O, mã HS và nước xuất xứ. |
| 7323.99.90 | Đồ gia dụng khác bằng sắt/thép, không phải đồ bếp chuyên biệt hoặc thiết bị vệ sinh cố định. | 30% | 20% | Thông thường 10% nếu được xác định là sản phẩm kim loại thuộc nhóm không giảm VAT. | Có thể giảm theo FTA nếu C/O hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ. |
| 7615.10.90 | Đồ gia dụng/bộ phận đồ gia dụng khác bằng nhôm, không điện. | 33% | 22% | Thông thường 10% nếu thuộc sản phẩm kim loại không được giảm VAT. | Cần đối chiếu biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo từng hiệp định. |
| 8302.50.00 | Giá để mũ, móc treo, giá cố định, chân giá đỡ và phụ kiện tương tự bằng kim loại cơ bản. | 37,5% | 25% | Thông thường 10% do thuộc nhóm sản phẩm kim loại/phụ kiện kim loại. | Ưu đãi theo C/O phụ thuộc FTA, mô tả hàng và tiêu chí xuất xứ. |
| 9403.20.90 | Giá kệ/đồ nội thất khác bằng kim loại, dùng trong gia đình hoặc kho bán lẻ, không gắn động cơ. | 15% | 10% | Thông thường 10% nếu xác định là đồ nội thất/sản phẩm kim loại. | Cần rà soát C/O và cấu tạo bộ kệ nếu tháo rời/nhiều vật liệu. |
| 9403.70.90 | Đồ nội thất khác bằng plastic, ví dụ kệ nhựa, tủ nhựa nhỏ, module chứa đồ dạng nội thất. | 30% | 20% | Có thể 8% nếu không thuộc nhóm loại trừ và đáp ứng điều kiện giảm VAT. | Cần xác định rõ là đồ nội thất hay đồ gia dụng bằng nhựa nhóm 3924. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Hàng tiêu chuẩn thông thường, không điện | Hồ sơ hải quan thông thường; quản lý nhãn hàng hóa khi lưu thông. | Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, nhãn gốc, C/O nếu có. | Cơ quan Hải quan; doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về nhãn lưu thông. | Rà soát trước booking và trước ETA. | Không nên kết luận “không cần giấy phép” nếu chưa xem đủ vật liệu, công năng, nhãn và model. |
| Hàng bằng kim loại hoặc phụ kiện kim loại | Chốt HS theo Chương 73, 76, 83 hoặc 94; kiểm tra VAT có thuộc nhóm không được giảm hay không. | Catalogue, vật liệu, ảnh sản phẩm, thành phần bộ hàng. | Cơ quan Hải quan; cơ quan thuế khi xử lý VAT. | Trước khi chốt landed cost. | Sai vật liệu có thể làm sai HS, sai MFN, sai VAT và sai C/O. |
| Hàng bằng nhựa hoặc đồ nội thất nhựa | Chốt giữa nhóm 3924 và 9403; rà soát điều kiện giảm VAT. | Hình ảnh, cấu tạo, kích thước, mục đích sử dụng. | Cơ quan Hải quan; cơ quan thuế. | Trước ETA. | Kệ/tủ nhựa dạng nội thất có thể không đi theo nhóm 3924. |
| Hàng có khả năng tiếp xúc trực tiếp thực phẩm | Có thể phát sinh rà soát ATTP/tiêu chuẩn vật liệu tiếp xúc thực phẩm; không áp dụng mặc định cho bài này. | Nhãn, mục đích sử dụng, test report, catalogue. | Cơ quan chuyên ngành tùy nhóm hàng; cần rà soát hồ sơ thực tế. | Trước khi đặt hàng. | Nếu là hộp thực phẩm, bình nước, dụng cụ bếp, cần chuyển sang bài/nhóm chuyên biệt. |
| Hàng có pin, adapter, sạc, module điện tử | Có thể bị chuyển sang nhóm thiết bị điện/ICT; rà soát hợp quy, nhãn năng lượng, RF/MMDS/ATTT nếu có. | Datasheet, ảnh tem thông số, module list. | Cơ quan chuyên ngành tương ứng nếu thuộc diện. | Trước booking. | Không còn là “đồ tiện ích không điện” nếu có chức năng điện/điện tử. |
| Hàng đã qua sử dụng/refurbished | Rà soát chính sách nhập khẩu hàng cũ theo nhóm hàng thực tế. | Hợp đồng, ảnh hàng, năm sản xuất, tình trạng, serial nếu có. | Cơ quan Hải quan/cơ quan chuyên ngành tùy nhóm. | Trước khi ký hợp đồng. | Không gom chung với hàng mới 100%. |
| Hàng mẫu, bảo hành, dự án, EPE/FDI | Có thể khác về mục đích nhập khẩu, loại hình, trị giá, miễn/hoàn thuế hoặc quản lý nội bộ. | PO, hợp đồng, thư bảo hành, mục đích sử dụng, định mức nếu có. | Cơ quan Hải quan; cơ quan quản lý nội bộ khu chế xuất nếu có. | Trước mở tờ khai. | Cần chọn đúng loại hình và lưu hồ sơ giải trình. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Hải quan 54/2014/QH13 | Quốc hội | Ban hành 23/06/2014; hiệu lực 01/01/2015. | Khung pháp lý về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan. | Cần đối chiếu quy định về khai hải quan, hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế. | Áp dụng cùng văn bản sửa đổi, hướng dẫn hiện hành. |
| Nghị định | Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Nghị định 167 ban hành 30/06/2025, hiệu lực 15/08/2025. | Quy định chi tiết thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan. | Rà soát quy định về hồ sơ, địa điểm, kiểm tra, xử lý tờ khai. | Nghị định 59/2018/NĐ-CP đã bị bãi bỏ theo quy định chuyển tiếp của Nghị định 167/2025/NĐ-CP; cần dùng văn bản hiện hành. |
| Thông tư | Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC | Bộ Tài chính | TT38 ban hành 25/03/2015; TT39 ban hành 20/04/2018, hiệu lực 05/06/2018. | Hướng dẫn hồ sơ hải quan, khai báo, quản lý thuế XNK. | Đối chiếu hồ sơ điện tử, chứng từ phải nộp/xuất trình, khai trị giá, HS, C/O. | Cần rà soát thêm văn bản sửa đổi/hợp nhất tại thời điểm mở tờ khai. |
| Luật thuế | Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 | Quốc hội | Ban hành 06/04/2016; hiệu lực 01/09/2016. | Cơ sở áp dụng thuế MFN, thuế thông thường, thuế ưu đãi đặc biệt. | Thuế suất thông thường thường bằng 150% thuế suất ưu đãi tương ứng. | Nếu biểu thuế có quy định khác thì ưu tiên văn bản chuyên biệt. |
| Thông tư | Thông tư 31/2022/TT-BTC | Bộ Tài chính | Ban hành 08/06/2022; ngày hiệu lực ghi nhận 01/12/2022; đã có Thông tư 72/2022/TT-BTC ngưng hiệu lực giai đoạn đầu, cần đối chiếu bản hợp nhất/thực tế áp dụng. | Ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; cơ sở đọc mô tả mã HS 8 số và Quy tắc tổng quát. | Phụ lục I; Phụ lục II – 06 Quy tắc tổng quát giải thích phân loại. | Dùng để đối chiếu cấu tạo, công năng, vật liệu trước khi chốt mã HS. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi, bổ sung như 108/2025/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ26 hiệu lực 15/07/2023; NĐ108 hiệu lực 19/05/2025. | Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi; cơ sở tra MFN theo HS. | Phụ lục II – Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. | Mức thuế trong bài là tham khảo theo nhóm HS phổ biến; cần đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai. |
| Thuế GTGT | Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; Nghị quyết 204/2025/QH15; Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Quốc hội/Chính phủ | Luật GTGT hiệu lực 01/07/2025; NĐ174 áp dụng từ 01/07/2025 đến hết 31/12/2026. | Cơ sở xác định VAT 10% hoặc giảm còn 8% nếu đủ điều kiện. | Phụ lục loại trừ hàng hóa/dịch vụ không được giảm VAT. | Hàng kim loại có thể không được giảm VAT; cần đối chiếu HS và phụ lục. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ111 ban hành 09/12/2021; hiệu lực 15/02/2022. | Quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhãn hàng hóa nhập khẩu/lưu thông. | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, xuất xứ, định lượng, thông tin tổ chức chịu trách nhiệm. | Cần kiểm tra nhãn trước khi đưa hàng lưu thông. |
| Chuyên ngành | QCVN/TCVN hoặc văn bản chuyên ngành khác nếu sản phẩm có công năng đặc thù | Bộ/cơ quan quản lý chuyên ngành | Cần xác định theo hồ sơ thực tế. | Chỉ áp dụng khi sản phẩm chuyển sang hàng tiếp xúc thực phẩm, hàng điện, đồ chơi, hàng y tế hoặc nhóm quản lý riêng. | Cần rà soát thêm theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu. | Không tự áp dụng hoặc loại trừ nếu chưa có đủ tài liệu kỹ thuật. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng. Các nút dưới đây dẫn đến nguồn tra cứu chính thống để rà soát hiệu lực và tệp đính kèm.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Commercial Invoice (hóa đơn thương mại), Packing List (phiếu đóng gói), Bill of Lading/Air Waybill (vận đơn), Sales Contract/Purchase Order nếu có, C/O nếu xin ưu đãi, catalogue/hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc, model list nếu có.
Catalogue, hình ảnh sản phẩm, mô tả vật liệu, kích thước, công năng, tình trạng hàng, hướng dẫn lắp ráp nếu là bộ tháo rời, xác nhận không điện nếu cần.
Hồ sơ nhãn hàng hóa, giấy phép, đăng ký kiểm tra chất lượng, công bố/chứng nhận hợp quy, test report, hồ sơ ATTP, MMDS, ATTT, nhãn năng lượng nếu hàng thực tế chuyển sang nhóm áp dụng.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng, điều kiện giao hàng | Importer, shipper, purchasing, docs | Tên hàng quá chung, thiếu vật liệu/model, sai số lượng | Đối chiếu với catalogue và ảnh hàng trước khi phát hành chứng từ cuối |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, Arrival Notice, booking, pre-alert | Lấy lệnh, khai vận tải, theo dõi ETA | Forwarder, hãng tàu/hãng bay, đại lý | Sai consignee, sai cảng, sai số kiện/trọng lượng | Kiểm tra pre-alert ngay khi đại lý gửi |
| Xuất xứ | C/O bản gốc/điện tử, chứng từ vận chuyển liên quan | Xin thuế ưu đãi đặc biệt | Shipper, nhà sản xuất, importer | Sai form, sai HS, sai mô tả, thiếu dấu/chữ ký | Check C/O nháp trước ETA và trước khi nộp hải quan |
| Kỹ thuật | Catalogue, ảnh hàng, vật liệu, model list, manual | Chốt HS và trả lời kiểm tra hồ sơ/kiểm hóa | Nhà cung cấp, importer, compliance | Không chứng minh được hàng không điện hoặc vật liệu chính | Yêu cầu tài liệu kỹ thuật ngay từ inquiry/PO |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt dự kiến, thông tin nhà nhập khẩu | Lưu thông nội địa sau thông quan | Importer, legal, marketing, warehouse | Thiếu xuất xứ, thiếu định lượng, thiếu tổ chức chịu trách nhiệm | Rà nhãn theo Nghị định 43/2017 và 111/2021 trước khi bán |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS đã đủ căn cứ chưa? | HS dựa trên vật liệu, công năng, mức độ hoàn chỉnh và dạng bộ hàng. | Catalogue, ảnh hàng, mô tả vật liệu, GRI nếu cần. | Sai thuế, sai VAT, bị bác C/O hoặc kiểm tra bổ sung. | Chốt HS trước khi ký chứng từ và trước ETA. |
| Tên hàng trên chứng từ có đủ rõ không? | Tên hàng có nêu công năng, vật liệu, không điện, model/tình trạng không? | Invoice, Packing List, tờ khai nháp. | Chuyển luồng hoặc yêu cầu sửa chứng từ. | Dùng tên hàng chuẩn, tránh “household items” quá rộng. |
| Có thuộc diện kiểm tra chuyên ngành không? | Sản phẩm có tiếp xúc thực phẩm, điện/điện tử, trẻ em, y tế hay hóa chất không? | Datasheet, nhãn, hướng dẫn sử dụng. | Thiếu giấy tờ chuyên ngành, chậm thông quan. | Rà soát theo hồ sơ thực tế, không kết luận bằng tên gọi chung. |
| C/O có hợp lệ không? | Form, tiêu chí xuất xứ, mô tả, HS và vận chuyển có khớp không? | C/O, B/L, Invoice, Packing List. | Không được hưởng ưu đãi đặc biệt. | Kiểm tra C/O nháp trước khi hàng về. |
| VAT áp dụng 8% hay 10%? | HS có thuộc phụ lục loại trừ của Nghị định 174/2025/NĐ-CP không? | HS, mô tả hàng, vật liệu. | Sai landed cost, sai kê khai thuế. | Tách nhóm nhựa/kim loại và đối chiếu phụ lục. |
| Hàng mới hay cũ/refurbished? | Tình trạng hàng có đúng chứng từ và thực tế không? | Hợp đồng, Invoice, ảnh hàng, serial nếu có. | Phát sinh chính sách hàng đã qua sử dụng. | Yêu cầu chứng từ ghi rõ “brand new, 100% new” nếu đúng. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Chốt HS, thuế MFN, thuế thông thường, VAT, C/O, nhãn và kiểm tra khả năng phát sinh chính sách chuyên ngành. Với hàng kim loại, kiểm tra riêng VAT có thuộc nhóm không được giảm.
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, hình ảnh, vật liệu, model list/serial list nếu có. Không để tên hàng chung chung hoặc thiếu vật liệu.
Chỉ thực hiện khi hồ sơ thực tế cho thấy hàng chuyển sang nhóm áp dụng như tiếp xúc thực phẩm, hàng điện/ICT, đồ chơi, y tế hoặc hàng đã qua sử dụng.
Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng. Điểm dễ bị hỏi: HS, vật liệu, trị giá, C/O, mô tả hàng.
Sau thông quan cần kiểm soát nhãn phụ, chứng từ thuế, C/O, hồ sơ kỹ thuật, hình ảnh hàng và chứng từ giao nhận để phục vụ kiểm tra sau thông quan.
Trước khi bán, kiểm tra nhãn hàng hóa, xuất xứ, thông tin nhà nhập khẩu, cảnh báo sử dụng nếu có và phân tách SKU có VAT/HS khác nhau.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
Hậu quả / Impact: Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt; có thể bị truy thu/chuyển kiểm tra.
Cách chặn / Control: Đối chiếu form C/O theo nước xuất khẩu, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, HS và hóa đơn trước ETA.
Tài liệu / Documents: C/O, Invoice, Packing List, B/L, hợp đồng.
Hậu quả / Impact: Sai HS, sai thuế MFN/VAT, phát sinh giải trình hoặc kiểm hóa.
Cách chặn / Control: Yêu cầu nhà cung cấp xác nhận vật liệu chính và ảnh hàng trước khi phát hành chứng từ.
Tài liệu / Documents: Catalogue, ảnh sản phẩm, PO, Invoice.
Hậu quả / Impact: Hải quan có thể yêu cầu bổ sung catalogue, chuyển luồng hoặc tham vấn HS.
Cách chặn / Control: Ghi tên hàng theo công năng + vật liệu + tình trạng + model.
Tài liệu / Documents: Invoice, Packing List, tờ khai nháp.
Hậu quả / Impact: Có thể phát sinh hợp quy, nhãn năng lượng, RF, MMDS/ATTT hoặc giấy phép.
Cách chặn / Control: Kiểm tra pin, adapter, module, app, Wi-Fi/Bluetooth/RF ngay từ datasheet.
Tài liệu / Documents: Datasheet, ảnh tem, user manual.
Hậu quả / Impact: Rủi ro vi phạm nhãn hàng hóa khi lưu thông nội địa.
Cách chặn / Control: Chuẩn bị nhãn phụ tiếng Việt và đối chiếu thông tin bắt buộc.
Tài liệu / Documents: Nhãn gốc, ảnh bao bì, hồ sơ nhập khẩu.
Hậu quả / Impact: Sai trị giá, sai số lượng, sai phân loại bộ hàng.
Cách chặn / Control: Kiểm tra packing list chi tiết, instruction lắp ráp, list phụ kiện.
Tài liệu / Documents: Packing List, ảnh đóng gói, manual.
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Không kết luận tuyệt đối bằng tên hàng. Với hàng thông thường, trọng tâm là hồ sơ hải quan và nhãn hàng hóa; nếu có tiếp xúc thực phẩm, điện/điện tử, trẻ em, y tế hoặc hàng cũ thì phải rà soát riêng.
Chỉ phát sinh nếu hàng thực tế thuộc danh mục quản lý chuyên ngành hoặc QCVN/TCVN bắt buộc. Hàng không điện thông thường cần rà soát theo model và công năng.
Có, khi hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam cần kiểm soát nhãn theo quy định về nhãn hàng hóa. Nội dung nhãn phải khớp hồ sơ nhập khẩu.
Có thể, nếu C/O hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng và phù hợp mã HS. Nếu HS thay đổi sau kiểm tra, ưu đãi C/O có thể bị ảnh hưởng.
Không nên mặc định giống nhau. Cần kiểm tra loại hình nhập khẩu, trị giá, mục đích sử dụng và chứng từ giải trình.
Cần điều chỉnh hoặc bổ sung xác nhận từ nhà cung cấp trước khi mở tờ khai. Lệch model là lỗi phổ biến gây kiểm tra hồ sơ và kiểm hóa.
Do năm 2026 có chính sách giảm VAT cho một số nhóm từ 10% xuống 8%, nhưng một số nhóm như sản phẩm kim loại có thể thuộc diện loại trừ. Cần chốt HS và đối chiếu phụ lục.
Không. Mã HS phụ thuộc vật liệu, công năng và cách đóng gói. Dùng một mã chung cho nhiều SKU khác nhau dễ dẫn đến sai thuế và sai chính sách.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Kiểm tra mã HS, chính sách chuyên ngành, C/O, thuế, VAT, nhãn hàng hóa, catalogue/datasheet/model.
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, nhãn hàng và tài liệu kỹ thuật.
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert và chứng từ vận tải.
Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hỗ trợ giải trình HS, trị giá, xuất xứ và chính sách.
Lưu hồ sơ theo lô, rà soát nhãn phụ, chứng từ thuế, C/O và hồ sơ sau thông quan.
Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia; thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA; năng lực vận chuyển biển, hàng không, đường bộ/đường sắt, kho bãi và vận chuyển nội địa.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.
Ghi chú: Nội dung có tính chất tham khảo nghiệp vụ tại thời điểm biên soạn. Doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản hiện hành, biểu thuế, phụ lục VAT và hồ sơ thực tế trước khi áp dụng cho từng lô hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC