HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIA VỊ
Gia vị là nhóm hàng dễ bị xử lý “đơn giản hóa quá mức” khi nhập khẩu, trong khi chỉ cần lệch mô tả giữa invoice, nhãn gốc, thành phần và kết quả kiểm nghiệm là lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ an toàn thực phẩm, điều chỉnh mã HS hoặc rà lại nhãn phụ. Nếu chờ đến ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến) mới kiểm tra hồ sơ, doanh nghiệp có thể phát sinh lưu bãi, DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi theo chính sách hãng tàu/cảng), chậm kế hoạch phân phối và không kịp xử lý công bố sản phẩm. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát mã HS, thuế, C/O, tự công bố, kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, nhãn hàng hóa và bộ chứng từ trước khi triển khai lô hàng.
QUICK FACT
| Hạng mục | Đề xuất áp dụng cho gia vị chế biến thông thường | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|
| Tên hàng nên thể hiện | Gia vị hỗn hợp / bột gia vị / viên gia vị / seasoning mix, dùng làm thực phẩm, đóng gói bán lẻ hoặc nguyên liệu chế biến thực phẩm. | Không dùng mô tả quá chung như “food powder” hoặc “ingredient” nếu thành phần, công dụng và cách dùng đã thể hiện rõ là gia vị. |
| HS đề xuất | 2103.90.29 – Gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp, loại khác. | Áp dụng khi bản chất là hỗn hợp gia vị/bột canh/seasoning preparation. Nếu là gia vị đơn chất chưa phối trộn hoặc nước sốt, phải rà HS khác. |
| Thuế đề xuất | NK thông thường 45%; NK ưu đãi MFN 30%; VAT 8% nếu thuộc diện giảm VAT đến 31/12/2026; nếu chính sách hết hiệu lực hoặc hàng bị loại trừ thì rà lại 10%; FTA có thể 0% nếu C/O hợp lệ. | Cần đối chiếu biểu thuế và chính sách VAT tại ngày mở tờ khai. |
| Chính sách chính | Tự công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước/kiểm tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm nhập khẩu nếu thuộc danh mục theo mã HS và thành phần; ghi nhãn hàng hóa/nhãn phụ tiếng Việt. | Rà theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, danh mục hàng hóa kiểm tra chuyên ngành hiện hành và hồ sơ thực tế của từng SKU. |
| Rủi ro trọng tâm | Sai HS giữa gia vị hỗn hợp – nước xốt – phụ gia thực phẩm – nguyên liệu thực vật thô; thiếu bản tự công bố; kết quả kiểm nghiệm không đúng chỉ tiêu; nhãn phụ thiếu thành phần/cảnh báo/hạn dùng. | Cần rà theo catalogue/specification, ingredient list, label artwork, COA và mục đích nhập khẩu. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng cho
- Gia vị hỗn hợp, bột gia vị, bột canh hỗn hợp, viên gia vị, gói seasoning mix dùng cho mì/snack/thực phẩm chế biến.
- Hàng đóng gói bán lẻ hoặc đóng bao/thùng làm nguyên liệu chế biến thực phẩm thông thường.
- Hàng mới, còn hạn sử dụng, có nhãn gốc, thành phần, hướng dẫn sử dụng và thông tin nhà sản xuất.
Không tự động áp dụng cho
- Gia vị đơn chất như tiêu, quế, ớt khô, nghệ, hạt thì là chưa phối trộn – có thể thuộc Chương 09 và phát sinh kiểm dịch thực vật.
- Nước sốt/nước chấm như tương ớt, nước mắm, xốt đậu tương – có thể thuộc các phân nhóm khác của 2103.
- Phụ gia thực phẩm hoặc hương liệu thực phẩm nhập riêng – phải rà theo quy định phụ gia thực phẩm và mục đích sử dụng.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Khi làm thủ tục nhập khẩu gia vị, doanh nghiệp cần xác định bản chất hàng theo thành phần, công dụng và dạng đóng gói. Điểm quyết định không nằm ở tên thương mại, mà ở việc sản phẩm là gia vị hỗn hợp dùng trực tiếp/gián tiếp cho thực phẩm, hay là nguyên liệu đơn chất, nước sốt, phụ gia hoặc chế phẩm thực phẩm khác.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Dạng sản phẩm | Nhãn gốc, specification, ảnh sản phẩm | Nhầm giữa bột gia vị, viên gia vị, nước sốt hoặc phụ gia thực phẩm. | Gia vị hỗn hợp dạng bột/viên, dùng làm thực phẩm, thành phần…, đóng gói…, hàng mới 100%. |
| Thành phần cấu tạo | Ingredient list, COA, MSDS nếu có, công thức công bố | Thành phần có phụ gia/hương liệu/chất điều vị nhưng hồ sơ kiểm nghiệm không bao phủ. | Mô tả rõ “seasoning mix” và liệt kê thành phần chính nếu chứng từ cho phép. |
| Mục đích sử dụng | Catalogue, hướng dẫn sử dụng, nhãn sản phẩm | Bị hỏi là nguyên liệu công nghiệp/phụ gia/hàng chưa đủ điều kiện lưu thông. | Dùng để nêm nấu/chế biến thực phẩm; không dùng cho mục đích dược phẩm/thức ăn chăn nuôi. |
| Tình trạng hàng | Invoice, Packing List, label, hạn dùng | Hàng cận date hoặc nhãn thiếu hạn dùng có thể bị giữ để giải trình. | Thể hiện batch/lot, manufacturing date, expiry date nếu có. |
| Nhãn và ngôn ngữ | Artwork nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt | Thiếu thành phần, định lượng, hướng dẫn bảo quản, cảnh báo dị ứng hoặc thông tin chịu trách nhiệm. | Chuẩn bị nhãn phụ trước ETA; thống nhất tên hàng với bản tự công bố. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Với gia vị hỗn hợp/bột canh hỗn hợp thông thường, mã HS thường rà theo nhóm 2103 – nước xốt, chế phẩm làm nước xốt, đồ gia vị hỗn hợp, bột canh hỗn hợp, mù tạt. Mã đề xuất cho gia vị hỗn hợp “loại khác” là 2103.90.29. Tuy nhiên, nếu sản phẩm thực tế là nước sốt, mắm tôm, gia vị đơn chất chưa phối trộn, chế phẩm súp hoặc phụ gia thực phẩm, mã HS có thể thay đổi.
| Mã HS đề xuất | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 2103.90.29 | Gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp, loại khác; dạng bột/viên/hỗn hợp gia vị, dùng trong thực phẩm. | Sai thuế, sai kiểm tra ATTP, sai chính sách quản lý và bị yêu cầu giải trình bản chất hàng. | Ingredient list, specification, nhãn gốc, COA, bản tự công bố, ảnh hàng. |
| 2103.90.11 / 2103.90.13 / 2103.90.19 | Chỉ rà nếu hàng là tương ớt, nước sốt hoặc chế phẩm làm nước sốt. | Áp nhầm gia vị dạng bột sang nước sốt hoặc ngược lại. | Dạng sản phẩm, độ lỏng/sệt, hướng dẫn sử dụng, thành phần. |
| Chương 09 | Chỉ rà nếu hàng là gia vị đơn chất/thảo mộc/hạt/quả khô chưa phối trộn hoặc xử lý ở mức sơ chế. | Có thể phát sinh kiểm dịch thực vật và HS khác hoàn toàn. | Tên thực vật, mức chế biến, chứng nhận kiểm dịch, nhãn. |
| 2106 / nhóm khác | Chỉ rà nếu hàng là chế phẩm thực phẩm khác không đặc trưng là gia vị hỗn hợp. | Sai bản chất chế phẩm, sai chính sách tự công bố/kiểm nghiệm. | Catalogue, công dụng chính, thành phần, quy trình dùng. |
BẢNG THUẾ ĐỀ XUẤT
| Khoản thuế | Mức đề xuất | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu thông thường | 45% | Áp dụng khi không đủ điều kiện hưởng MFN hoặc ưu đãi đặc biệt. | Tờ khai, xuất xứ, biểu thuế tại ngày mở tờ khai. | Cần rà lại nếu có thay đổi biểu thuế. |
| Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | 30% | Áp dụng với hàng có xuất xứ từ nước/vùng lãnh thổ có quan hệ MFN với Việt Nam. | Invoice, C/O nếu có, chứng từ vận tải, hồ sơ xuất xứ. | Mức MFN của 2103.90.29 cần đối chiếu tại thời điểm khai báo. |
| VAT | 8% | Áp dụng nếu hàng thuộc nhóm đang chịu VAT 10% và được giảm còn 8% theo chính sách đến 31/12/2026. | Mã HS, mô tả hàng, biểu thuế VAT, Nghị định 174/2025/NĐ-CP. | Nếu hết thời hạn giảm VAT hoặc hàng bị loại trừ, cần rà lại mức 10%. |
| Thuế ưu đãi đặc biệt FTA | Có thể 0% | Chỉ áp dụng nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và có C/O/chứng từ xuất xứ hợp lệ. | C/O Form E, D, AK, AJ, VJ, CPTPP, RCEP… tùy thị trường. | Sai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai mô tả hàng hoặc sai HS có thể bị bác ưu đãi. |
MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Gia vị chế biến thông thường, đóng gói sẵn | Tự công bố sản phẩm và kiểm tra nhà nước/kiểm tra chuyên ngành về ATTP nhập khẩu nếu thuộc danh mục quản lý theo mã HS, thành phần và mục đích sử dụng. | Bản tự công bố, kết quả kiểm nghiệm, nhãn, Invoice, Packing List, mô tả thành phần. | Cơ quan tiếp nhận tự công bố tại địa phương; cơ quan kiểm tra nhà nước/NSW hoặc cơ quan chuyên ngành được phân công nếu áp dụng. | Trước ETA, lý tưởng trước khi hàng rời cảng đi. | Tên sản phẩm trên tự công bố phải thống nhất với nhãn và chứng từ; cần kiểm tra cảnh báo KTCN theo mã HS trên hệ thống khai báo. |
| Gia vị có phụ gia/chất điều vị/chất bảo quản | Rà danh mục phụ gia, mức sử dụng, chỉ tiêu kiểm nghiệm. | Ingredient list, COA, test report, quy định phụ gia thực phẩm. | Cục An toàn thực phẩm/Bộ Y tế hoặc cơ quan quản lý được phân công tùy trường hợp. | Trước khi chốt PO và nhãn. | Nếu là phụ gia nhập riêng, không áp dụng như gia vị thông thường. |
| Gia vị có nguồn gốc thực vật ít chế biến | Có thể phát sinh kiểm dịch thực vật hoặc chính sách nông nghiệp. | Phytosanitary certificate, mô tả nguyên liệu, quy trình xử lý. | Cơ quan kiểm dịch thực vật/Bộ Nông nghiệp và Môi trường nếu thuộc diện. | Trước khi booking. | Cần phân biệt gia vị phối trộn với gia vị nguyên liệu nông sản. |
| Gia vị có thành phần thịt/thủy sản/chiết xuất động vật | Có thể phát sinh yêu cầu kiểm tra chuyên ngành sâu hơn. | Health certificate, thành phần, quy trình chế biến, chứng thư nước xuất khẩu. | Cơ quan quản lý thực phẩm nhập khẩu theo phân công tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP. | Trước ETA. | Không kết luận miễn kiểm dịch nếu chưa rõ thành phần và mức chế biến. |
| Hàng mẫu, hàng R&D, hàng không bán thương mại | Có thể được xem xét theo mục đích nhập khẩu nhưng vẫn cần kiểm soát ATTP nếu dùng làm thực phẩm. | PO, mục đích nhập, số lượng, nhãn, cam kết sử dụng nội bộ nếu có. | Hải quan/cơ quan kiểm tra chuyên ngành. | Trước khi mở tờ khai. | Không dùng “hàng mẫu” để bỏ qua điều kiện an toàn thực phẩm nếu hàng dùng thử/tiêu thụ. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Chính sách phụ thuộc mục đích: sản xuất nội bộ, gia công xuất khẩu, lưu thông nội địa. | Hợp đồng, BOM, định mức, mục đích sử dụng, hồ sơ kho. | Hải quan quản lý EPE/FDI; cơ quan ATTP nếu đưa vào nội địa. | Trước khi chốt loại hình nhập khẩu. | Sai mục đích có thể ảnh hưởng công bố, kiểm tra ATTP và quản lý sau thông quan. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/07/2011 | Khung nghĩa vụ bảo đảm ATTP, truy xuất, kiểm soát chất lượng thực phẩm. | Các quy định về quyền/nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh thực phẩm. | Đối chiếu theo loại thực phẩm và chủ thể nhập khẩu. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | 02/02/2018 | Tự công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu, ghi nhãn thực phẩm. | Điều 4–5 về tự công bố; Điều 13, 18, 19 về kiểm tra thực phẩm nhập khẩu. | Văn bản trọng tâm cho gia vị chế biến thông thường. |
| Nghị định | Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Chính phủ | 15/05/2018 | Khung quản lý ngoại thương, hàng cấm/hạn chế/nhập khẩu theo điều kiện. | Phụ lục hàng hóa quản lý theo giấy phép/điều kiện nếu có. | Gia vị thông thường không nên kết luận chỉ làm hải quan nếu chưa rà ATTP. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | 01/06/2017; sửa đổi có hiệu lực 15/02/2022 | Nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt, xuất xứ, thông tin bắt buộc. | Quy định về nhãn hàng hóa nhập khẩu và nội dung thể hiện. | Rà nhãn gốc, nhãn phụ, đơn vị chịu trách nhiệm, hạn dùng, hướng dẫn bảo quản. |
| Nghị định | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 | Chính sách giảm VAT từ 10% xuống 8% đối với hàng hóa/dịch vụ thuộc diện áp dụng. | Điều 1 về phạm vi giảm thuế và mức giảm. | Cần đối chiếu nếu khai sau 31/12/2026 hoặc có thay đổi chính sách VAT. |
| Thông tư | Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Có hiệu lực từ 20/03/2024 | Bảng mã HS hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý và danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp. | Phụ lục danh mục hàng nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trước thông quan. | Cần rà nếu SKU có nguồn gốc thực vật/động vật hoặc hệ thống khai báo cảnh báo KTCN theo mã HS, thành phần. |
| Thông tư | Thông tư 24/2019/TT-BYT | Bộ Y tế | 16/10/2019 | Danh mục, quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm. | Phụ lục danh mục phụ gia và điều kiện sử dụng. | Chỉ áp dụng khi gia vị có phụ gia/chất điều vị/chất bảo quản cần kiểm soát. |
| QCVN/TCVN | QCVN 8-2:2011/BYT và các QCVN/TCVN ATTP liên quan | Bộ Y tế/cơ quan chuyên ngành | Theo hiệu lực từng quy chuẩn | Giới hạn ô nhiễm, kim loại nặng, chỉ tiêu an toàn phù hợp loại thực phẩm. | Cần chọn chỉ tiêu kiểm nghiệm theo bản chất sản phẩm. | Không dùng bộ chỉ tiêu chung nếu không phù hợp thành phần. |
| Biểu thuế | Biểu thuế nhập khẩu, VAT và FTA tại thời điểm mở tờ khai | Bộ Tài chính/Chính phủ | Theo từng giai đoạn | Xác định thuế NK, VAT, ưu đãi C/O. | Mã 2103.90.29 và các mã có khả năng liên quan. | Không chốt thuế nếu chưa đối chiếu ngày mở tờ khai. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue/specification, nhãn gốc, ảnh hàng, ingredient list.
Hồ sơ chuyên ngành/ATTP
- Bản tự công bố sản phẩm.
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm còn hiệu lực theo quy định.
- Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu nếu thuộc diện kiểm tra.
- Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu.
- Nhãn phụ tiếng Việt, hồ sơ thành phần và chỉ tiêu an toàn.
- Chứng thư kiểm dịch/chứng nhận ATTP nước xuất khẩu nếu thành phần thực tế phát sinh yêu cầu.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Chứng từ thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO | Mở tờ khai, đối chiếu trị giá, số lượng, xuất xứ | Importer, shipper, forwarder | Tên hàng quá chung, thiếu quy cách, sai đơn vị tính | So tên hàng với nhãn, specification và bản tự công bố. |
| Hồ sơ HS/thuế | Bảng phân tích HS, hình ảnh, thành phần, công dụng | Khai báo hải quan, giải trình luồng vàng/đỏ | Docs/Ops, tư vấn hải quan | Áp 2103.90.29 cho hàng không phải gia vị hỗn hợp | Khóa bản mô tả hàng trước khi nhận pre-alert. |
| Hồ sơ ATTP | Bản tự công bố, test report, hồ sơ kiểm tra nhập khẩu | Tự công bố, đăng ký kiểm tra nhà nước, thông quan | Importer/QA/Compliance | Chỉ tiêu kiểm nghiệm không khớp loại sản phẩm | Đối chiếu thành phần và chỉ tiêu theo QCVN/TCVN phù hợp. |
| Hồ sơ nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ, artwork, hạn dùng, lô sản xuất | Lưu thông hàng hóa, kiểm tra thực tế | Importer/Marketing/QA | Thiếu thành phần, cảnh báo dị ứng, hướng dẫn bảo quản | Rà nhãn phụ trước khi hàng đến cảng. |
| C/O | C/O bản gốc/điện tử, vận đơn, invoice, packing list | Xin ưu đãi thuế nhập khẩu đặc biệt | Shipper, importer | Sai form, sai HS, sai mô tả, hóa đơn bên thứ ba thiếu khai báo | Check C/O draft trước ETD/ETA. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Bản chất sản phẩm | Hàng là gia vị hỗn hợp, nước sốt, phụ gia hay gia vị đơn chất? | Ingredient list, specification, nhãn, mẫu ảnh | Sai HS và sai chính sách ATTP/kiểm dịch | Phân loại theo thành phần và công dụng trước khi chốt chứng từ. |
| Tự công bố | Sản phẩm đã có bản tự công bố phù hợp tên hàng/SKU chưa? | Bản tự công bố, test report | Không đủ hồ sơ kiểm tra ATTP nhập khẩu hoặc lưu thông | Chuẩn bị công bố trước ETA. |
| Kiểm nghiệm | Chỉ tiêu kiểm nghiệm đã phù hợp loại gia vị chưa? | Test report, QCVN/TCVN áp dụng | Bị yêu cầu kiểm nghiệm lại, kéo dài thông quan | Rà chỉ tiêu theo thành phần: kim loại nặng, vi sinh, phụ gia, chỉ tiêu đặc thù. |
| Nhãn phụ | Nhãn phụ có đủ nội dung bắt buộc không? | Nhãn gốc, artwork nhãn phụ | Bị yêu cầu khắc phục nhãn trước lưu thông | Duyệt nhãn với bộ phận compliance trước khi hàng về. |
| C/O | C/O có đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả và HS không? | C/O draft/final, invoice, vận đơn | Không được hưởng thuế FTA, phát sinh thuế và tiền chậm nộp nếu điều chỉnh | Kiểm tra C/O draft trước khi phát hành. |
| Mục đích nhập khẩu | Hàng bán thương mại, sản xuất nội bộ hay gia công xuất khẩu? | Hợp đồng, PO, kế hoạch sử dụng | Áp sai loại hình, sai nghĩa vụ công bố/ATTP | Chốt mục đích nhập trước khi khai tờ khai. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ hoặc sai mô tả hàng | Không được hưởng ưu đãi FTA, tăng thuế nhập khẩu | Check C/O draft trước khi phát hành và đối chiếu HS/mô tả | C/O, invoice, packing list, B/L |
| Lệch tên hàng giữa chứng từ, nhãn và bản tự công bố | Bị yêu cầu bổ sung/giải trình hồ sơ ATTP | Khóa naming convention cho từng SKU | Bản tự công bố, nhãn, invoice, specification |
| Thiếu test report hoặc chỉ tiêu kiểm nghiệm không phù hợp | Không đủ điều kiện tự công bố/kiểm tra nhập khẩu | Lập bộ chỉ tiêu theo thành phần và loại gia vị | Test report, QCVN/TCVN, ingredient list |
| Áp sai HS giữa gia vị hỗn hợp và nước sốt/phụ gia/gia vị đơn chất | Sai thuế, sai chính sách kiểm tra chuyên ngành | Rà bản chất sản phẩm trước booking | Specification, ảnh hàng, nhãn gốc |
| Nhãn phụ thiếu thông tin bắt buộc hoặc sai hạn dùng | Bị yêu cầu khắc phục nhãn, chậm lưu thông | Duyệt artwork nhãn phụ trước ETA | Nhãn gốc, nhãn phụ, quy định nhãn hàng hóa |
| Không xác định rõ thành phần nguồn gốc động vật/thực vật | Phát sinh kiểm dịch/chứng thư nhưng không chuẩn bị kịp | Yêu cầu nhà cung cấp cung cấp ingredient statement chi tiết | Ingredient list, health/phytosanitary certificate nếu có |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Gia vị nhập khẩu có cần giấy phép không?
Gia vị chế biến thông thường thường không xử lý theo hướng giấy phép nhập khẩu riêng, nhưng vẫn phải rà tự công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu và nhãn hàng hóa. Không nên kết luận “không cần giấy phép” nếu chưa kiểm tra thành phần và mục đích sử dụng.
Gia vị có cần tự công bố sản phẩm không?
Có, nếu là thực phẩm chế biến thông thường lưu thông tại Việt Nam và không thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố. Hồ sơ cần thống nhất với nhãn, thành phần và kết quả kiểm nghiệm.
Có cần kiểm tra an toàn thực phẩm khi nhập khẩu không?
Có thể có. Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định các phương thức kiểm tra thực phẩm nhập khẩu gồm kiểm tra giảm, thông thường và chặt. Doanh nghiệp cần xác định phương thức theo lịch sử lô hàng, cảnh báo và hồ sơ sản phẩm.
HS 2103.90.29 có dùng cho mọi loại gia vị không?
Không. Mã này phù hợp cho gia vị hỗn hợp/bột canh hỗn hợp loại khác. Gia vị đơn chất, nước sốt, mắm tôm, phụ gia hoặc chế phẩm súp có thể thuộc mã khác.
VAT của gia vị là 8% hay 10%?
Tại thời điểm chính sách giảm VAT còn hiệu lực đến 31/12/2026, mã 2103.90.29 đang được tra cứu theo mức VAT 8% nếu thuộc diện áp dụng. Doanh nghiệp vẫn phải đối chiếu chính sách VAT tại ngày mở tờ khai.
Hàng mẫu gia vị có cần hồ sơ ATTP không?
Phụ thuộc mục đích, số lượng và cách sử dụng. Nếu hàng dùng thử, đánh giá cảm quan hoặc có khả năng tiêu thụ/lưu thông, vẫn cần rà điều kiện ATTP và hồ sơ nhập khẩu phù hợp.
Ghi chú: Nội dung có tính chất hướng dẫn nghiệp vụ, không thay thế ý kiến pháp lý chính thức. Doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản hiện hành, biểu thuế và hồ sơ thực tế tại thời điểm nhập khẩu.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu trái cây sấy / freeze-dried fruit: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP và C/O
Thủ tục nhập khẩu hạt rang/tẩm vị đóng gói: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP, kiểm dịch & thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu thạch trái cây / jelly cup 2026: HS 2106.90.99 hay 2007.99.20, ATTP, tự công bố và nhãn
Thủ tục nhập khẩu bánh gạo / rice cracker: HS, thuế, ATTP, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu Snack khoai, ngô, gạo: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Chocolate hộp quà: HS, ATTP, thuế, C/O, nhãn và quy trình
Thủ tục nhập khẩu bánh quy sandwich nhân kem: HS Code, thuế, C/O, tự công bố và kiểm tra ATTP 2026
THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHOCOLATE THANH / CHOCOLATE VIÊN: HS, THUẾ, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ
THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÁNH QUY SANDWICH NHÂN KEM: HS, THUẾ, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ
Thủ tục nhập khẩu Marshmallow: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu kẹo dẻo / gummy 2026: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Chocolate hộp quà: HS, ATTP, thuế, C/O, nhãn và quy trình
Thủ tục nhập khẩu kẹo cứng trái cây 2026: HS code, tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn hàng hóa
Thủ tục nhập khẩu bánh quy bơ (Butter Cookie): HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu bánh quy hộp thiếc (Gift Cookie): HS, thuế, C/O, tự công bố và kiểm tra ATTP