HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SMART PLUG
Smart plug không chỉ là một ổ cắm điện thông thường. Nếu model có Wi‑Fi, Bluetooth, Zigbee, app điều khiển, timer, đo điện năng hoặc module truyền phát vô tuyến, lô hàng có thể phát sinh điểm rà soát về HS code, chính sách hàng ICT nhóm 2, nhãn hàng hóa, C/O và hồ sơ kỹ thuật. Áp sai mã HS, mô tả hàng quá chung hoặc lệch model giữa invoice – catalogue – nhãn gốc có thể làm lô hàng bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung chứng từ, mất ưu đãi C/O, phát sinh DEM/DET và chậm kế hoạch bán hàng. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End‑to‑End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA.
TÓM TẮT NHANH
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho smart plug/ổ cắm thông minh: thiết bị cắm trực tiếp vào nguồn điện dân dụng hoặc công nghiệp nhẹ, có đầu cắm – ổ cắm, mạch đóng/ngắt, relay, chip điều khiển và có thể kết nối không dây để bật/tắt thiết bị điện qua ứng dụng, trợ lý giọng nói hoặc hệ sinh thái nhà thông minh.
- Không tự động áp dụng cho smart power strip (ổ cắm kéo dài nhiều cổng), smart switch (công tắc âm tường), relay module, gateway, smart hub, ổ cắm công nghiệp, thiết bị chống sét lan truyền hoặc bộ đo điện năng độc lập.
- Hàng mới, hàng đã qua sử dụng, hàng refurbished (tân trang), hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng dự án và hàng nhập cho EPE/FDI có thể phát sinh hồ sơ và chính sách khác nhau.
- Nếu có module Wi‑Fi/Bluetooth/Zigbee, pin, adapter, bộ sạc, firmware, app điều khiển, chức năng mã hóa/bảo mật hoặc phụ kiện đi kèm, cần rà soát riêng theo model thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Về bản chất kỹ thuật, smart plug thường là thiết bị điện hạ áp (điện áp không quá 1.000V) có chức năng kết nối và đóng/ngắt mạch cho thiết bị điện đầu cuối. Khi đọc catalogue cần xác định rõ chuẩn phích cắm, chuẩn ổ cắm, điện áp, dòng điện định mức, công suất tải, tần số vô tuyến, chuẩn kết nối, ứng dụng điều khiển và phạm vi sử dụng.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Tên thương mại và tên kỹ thuật | Catalogue, datasheet, user manual | Gọi chung “smart device” có thể kéo sai HS hoặc sai policy | Ổ cắm thông minh, model…, điện áp…, dòng điện…, có/không có Wi‑Fi/Bluetooth/Zigbee |
| Công năng chính | Sơ đồ hoạt động, mô tả sản phẩm | Nhầm sang smart hub, relay module, switch hoặc gateway | Smart plug dùng để đóng/ngắt nguồn điện cho thiết bị điện, điều khiển qua ứng dụng |
| Thông số điện | Nhãn gốc, datasheet, test report nếu có | Sai dòng điện định mức làm lệch phân nhóm 8536.69.92/8536.69.99 | AC …V, …A, …W, chuẩn phích cắm … |
| Kết nối không dây | Datasheet module, user manual, thông số tần số | Bỏ sót rà soát ICT/hợp quy nếu có module vô tuyến | Có Wi‑Fi 2.4GHz/Bluetooth/Zigbee, dùng cho điều khiển từ xa |
| Model/serial/phụ kiện | Model list, packing list, hình ảnh nhãn | Lệch model giữa chứng từ và catalogue; bị yêu cầu giải trình | Liệt kê model theo invoice, kèm adapter/phụ kiện nếu có |
| Tình trạng hàng | Invoice, hợp đồng, hình ảnh hàng | Hàng cũ/refurbished có thể phát sinh hạn chế riêng | New 100% / Sample / Warranty replacement / Refurbished – ghi đúng thực tế |
HS CODE – THUẾ – C/O
HS tham khảo của smart plug thường được tiếp cận theo nhóm 85.36 – thiết bị điện dùng để đóng/ngắt, bảo vệ hoặc kết nối mạch điện, dùng cho điện áp không quá 1.000V. Với model là ổ cắm/phích cắm thông minh, công năng chính vẫn là kết nối và đóng/ngắt nguồn điện; chức năng Wi‑Fi/app điều khiển cần được rà soát để đánh giá chính sách chuyên ngành nhưng không nên tự động làm thay đổi bản chất HS nếu thiết bị không phải modem/router/gateway độc lập.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | Ưu đãi đặc biệt theo C/O | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 8536.69.92 | Ổ cắm/phích cắm khác, dùng cho dòng điện dưới 16A; thường phù hợp với nhiều model smart plug dân dụng | 37,5% | 25% | 10% | Tham khảo: ATIGA có thể 0%; một số FTA có thể 0–5% hoặc theo lộ trình. Phải chốt theo nước xuất khẩu, form C/O và biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai. | Nếu dòng điện, cấu tạo hoặc mô tả thực tế khác, có thể bị bác HS hoặc truy thu thuế. | Catalogue, nhãn gốc, datasheet, thông số dòng điện, hình ảnh sản phẩm, C/O |
| 8536.69.99 | Ổ cắm/phích cắm khác nhưng không thuộc điều kiện dòng điện dưới 16A hoặc có cấu tạo/định mức khác | 37,5% | 25% | 10% | Ưu đãi theo từng hiệp định nếu C/O hợp lệ; cần rà soát biểu thuế ưu đãi đặc biệt tương ứng. | Áp 8536.69.92 cho hàng có dòng điện/thiết kế không phù hợp có thể bị điều chỉnh mã. | Datasheet, catalogue, chứng từ thương mại, thông số định mức |
| 8536.50.xx hoặc mã khác trong 85.36 | Chỉ xem xét nếu hàng thực tế là công tắc/switch, relay, thiết bị đóng/ngắt không mang bản chất ổ cắm/phích cắm | Theo mã thực tế | Theo mã thực tế | 10% hoặc theo quy định hiện hành | Theo từng FTA nếu đủ C/O | Gọi tên “smart plug” nhưng thực tế là smart switch/relay module làm lệch bản chất hàng. | Sơ đồ kỹ thuật, catalogue, hình ảnh lắp đặt, user manual |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Smart plug tiêu chuẩn, chỉ có chức năng ổ cắm/đóng ngắt, không có kết nối không dây | Thủ tục hải quan thông thường; nhãn hàng hóa; HS – thuế – C/O | Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, nhãn gốc | Cơ quan Hải quan; hệ thống VNACCS/VCIS | Trước ETA 5–7 ngày | Không nên kết luận miễn kiểm tra chuyên ngành nếu chưa có datasheet đầy đủ |
| Smart plug có Wi‑Fi/Bluetooth/Zigbee/SRD | Rà soát Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 ICT theo Thông tư 29/2025/TT-BKHCN; có thể phát sinh chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy/kiểm tra chất lượng nếu model, HS và mô tả thuộc danh mục | Datasheet module vô tuyến, tần số, công suất phát, QCVN áp dụng, test report | Bộ KH&CN/đơn vị chuyên ngành; cổng dịch vụ công hoặc kênh tiếp nhận công bố hợp quy theo quy định | Trước khi chốt booking hoặc trước ETA | Thông tư 29/2025 áp dụng theo danh mục và nguyên tắc quản lý nhóm 2; với hàng thành phẩm tích hợp module vô tuyến, cần rà soát cả sản phẩm tích hợp, module và QCVN tương ứng, không chỉ nhìn tên thương mại “smart plug” |
| Có chức năng mã hóa/bảo mật chuyên dụng | Rà soát mật mã dân sự (MMDS – sản phẩm/dịch vụ mật mã dân sự) hoặc an toàn thông tin mạng nếu model có chức năng chuyên biệt | Mô tả chức năng bảo mật, tài liệu firmware, encryption/key management features | Cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền tùy nhóm hàng | Trước khi ký hợp đồng mua hàng | Không đánh đồng mã hóa truyền thông thông thường của app với sản phẩm mật mã dân sự chuyên dụng |
| Có adapter/bộ sạc/phụ kiện đi kèm | Rà soát chính sách riêng cho phụ kiện nếu khai cùng hàng hoặc tách dòng hàng | Packing list, catalogue phụ kiện, nhãn adapter | Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phụ kiện thuộc danh mục quản lý | Trước khi mở tờ khai | Phụ kiện có thể làm thay đổi cách mô tả, số dòng hàng và hồ sơ chuyên ngành |
| Hàng đã qua sử dụng/refurbished | Rà soát chính sách hàng đã qua sử dụng, điều kiện nhập khẩu và mô tả tình trạng hàng | Hợp đồng, invoice, hình ảnh, xác nhận tình trạng | Hải quan; cơ quan quản lý chuyên ngành nếu áp dụng | Trước khi mua hàng | Không khai “new 100%” nếu thực tế là refurbished/warranty replacement |
| Hàng mẫu, thử nghiệm, bảo hành, dự án, EPE/FDI | Có thể phát sinh chế độ hải quan, định mức, miễn/không miễn thuế, hồ sơ nội bộ riêng | PO, hợp đồng, mục đích nhập, văn bản dự án, mã loại hình | Hải quan; bộ phận quản lý EPE/FDI nếu có | Trước ETA | Mục đích nhập khẩu phải thống nhất với chứng từ và tờ khai |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Hải quan 2014 | Quốc hội | Đang áp dụng; cần đối chiếu văn bản sửa đổi nếu có | Nền tảng pháp lý cho khai báo, kiểm tra, giám sát hải quan | Nguyên tắc hồ sơ, kiểm tra, thông quan | Rà soát theo mã loại hình và thực tế lô hàng |
| Nghị định | Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Đang áp dụng theo phần còn hiệu lực | Quy định chi tiết thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát | Các quy định về hồ sơ, kiểm tra thực tế, khai sửa đổi bổ sung | Cần đối chiếu tại thời điểm mở tờ khai |
| Thông tư hải quan | Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC | Bộ Tài chính | Đang áp dụng theo phần còn hiệu lực | Hướng dẫn hồ sơ hải quan, trị giá, khai báo, phân luồng | Hồ sơ hải quan điện tử, chứng từ phải nộp/xuất trình | Cần rà soát theo loại hình nhập khẩu |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP, Nghị định 108/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi biểu thuế hiện hành nếu có | Chính phủ | NĐ 26/2023 có hiệu lực từ 15/07/2023; NĐ 108/2025 có hiệu lực từ 19/05/2025; cần kiểm tra bản sửa đổi mới nhất | Căn cứ thuế nhập khẩu ưu đãi MFN và các sửa đổi biểu thuế sau đó | Phụ lục II – Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi | Mức thuế trong bài là tham khảo theo HS đề xuất; cần đối chiếu biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai và không thay thế phân loại chính thức |
| Luật thuế | Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 và Nghị định 181/2025/NĐ-CP | Quốc hội | Luật 48/2024 và NĐ 181/2025 cùng có hiệu lực từ 01/07/2025 | Căn cứ xác định VAT hàng nhập khẩu và hướng dẫn thi hành | Thuế suất VAT phổ thông, nhóm không chịu thuế, nhóm 5% và hồ sơ áp dụng nếu có | Smart plug thông thường đang được xử lý theo VAT 10% nếu không thuộc nhóm ưu đãi khác |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 | Quy định nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt khi lưu thông | Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa | Cần đối chiếu nhãn gốc, nhãn phụ, xuất xứ, tên hàng, tổ chức chịu trách nhiệm |
| ICT/Viễn thông | Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Hiệu lực từ 31/12/2025; thay thế Thông tư 02/2024/TT-BTTTT từ thời điểm hiệu lực | Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 lĩnh vực CNTT và viễn thông | Điều 1, 3, 4; Phụ lục I/II | Chỉ áp dụng khi HS và mô tả thuộc danh mục; model có wireless cần rà soát kỹ |
| Hợp quy | Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, Thông tư 02/2017/TT-BKHCN và Thông tư 04/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | TT 04/2025 có hiệu lực từ 15/07/2025 | Cơ sở công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, phương thức đánh giá sự phù hợp | Điều/khoản sửa đổi về công bố hợp quy | Áp dụng nếu sản phẩm thuộc quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc |
| Hàng đã qua sử dụng | Quyết định 18/2019/QĐ-TTg và văn bản liên quan nếu áp dụng | Thủ tướng Chính phủ | Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm nhập | Rà soát điều kiện nhập khẩu máy móc/thiết bị đã qua sử dụng nếu hàng không mới | Danh mục/điều kiện theo nhóm hàng | Không áp dụng máy móc cũ một cách máy móc cho mọi smart plug; cần xem bản chất hàng thực tế |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Nghị định 26/2023/NĐ-CP
Nghị định 108/2025/NĐ-CP
Biểu thuế Chương 85 tham khảo
Nghị định 43/2017/NĐ-CP
Nghị định 111/2021/NĐ-CP
Nghị định 181/2025/NĐ-CP
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)
- Packing List (Phiếu đóng gói)
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn)
- Sales Contract/Purchase Order nếu có
- C/O nếu xin ưu đãi thuế
- Catalogue/Datasheet/User manual
- Model list/serial list nếu có
- Hình ảnh hàng hóa và nhãn gốc
- Thông số điện áp, dòng điện, công suất, tần số vô tuyến
- Đăng ký kiểm tra chất lượng
- Chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy
- Test report
- Hồ sơ nhãn phụ tiếng Việt
- Tài liệu rà soát MMDS/ATTT nếu model có chức năng đặc thù
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Khai trị giá, số lượng, điều kiện mua bán | Procurement/Docs/Importer | Tên hàng quá chung, thiếu model, sai số lượng | Đối chiếu từng dòng với catalogue và packing |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alert | Lấy lệnh, khai manifest, mở tờ khai | Forwarder/Carrier/Docs | Sai consignee, sai mô tả hàng, thiếu thông tin kiện | Kiểm tra draft B/L/AWB trước phát hành |
| Kỹ thuật | Catalogue, datasheet, user manual, nhãn gốc | Chốt HS, policy, giải trình hải quan | Nhà cung cấp/Importer/Compliance | Không thể hiện dòng điện, tần số, kết nối | Yêu cầu nhà cung cấp gửi bản chính thức theo model |
| C/O | C/O form phù hợp, chứng từ vận tải chở suốt nếu cần | Xin thuế ưu đãi đặc biệt | Supplier/Exporter/Docs | Sai HS, sai mô tả, thiếu tiêu chí xuất xứ | Check C/O draft trước ETA |
| Chuyên ngành | CNHQ/CBHQ, test report, đăng ký KTCL nếu thuộc diện | Bổ sung điều kiện thông quan/lưu thông | Compliance/Importer/Đơn vị thử nghiệm | Thiếu test report theo đúng QCVN/model | Rà soát theo TT 29/2025 và quy chuẩn áp dụng |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, hình ảnh bao bì | Lưu thông sau thông quan | Importer/Marketing/Compliance | Thiếu tên hàng, xuất xứ, thông số, tổ chức chịu trách nhiệm | Đối chiếu nhãn với NĐ 43/2017 và NĐ 111/2021 |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS code | Hàng là ổ cắm/phích cắm, công tắc, relay hay gateway? Dòng điện dưới 16A không? | Catalogue, datasheet, nhãn gốc | Bị tham vấn, bác mã, truy thu thuế | Lập bảng phân tích HS trước ETA |
| Model | Model trên invoice có khớp catalogue, nhãn và packing không? | Invoice, packing list, model list | Bị yêu cầu sửa chứng từ hoặc giải trình | Khóa model list trước khi phát hành chứng từ |
| Wireless policy | Có Wi‑Fi/Bluetooth/Zigbee/SRD? Tần số/công suất phát bao nhiêu? | Datasheet module, user manual | Bị yêu cầu rà soát hợp quy/KTCL | Kiểm tra theo TT 29/2025 và QCVN tương ứng nếu thuộc danh mục |
| C/O | C/O đúng form, đúng HS, đúng mô tả và tiêu chí xuất xứ chưa? | C/O draft, invoice, B/L | Không được hưởng ưu đãi đặc biệt | Check C/O draft trước khi tàu bay/tàu chạy |
| Nhãn | Nhãn gốc/nhãn phụ có đủ tên hàng, model, xuất xứ, thông số không? | Ảnh nhãn, artwork, nhãn phụ | Không đủ điều kiện lưu thông, bị yêu cầu khắc phục | Chuẩn hóa nhãn phụ trước khi hàng về kho |
| Tình trạng hàng | Hàng mới, mẫu, bảo hành hay refurbished? | Contract, invoice, hình ảnh hàng | Sai chính sách, sai trị giá, rủi ro xử phạt | Ghi đúng tình trạng trên chứng từ và tờ khai |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Chốt HS, thuế, C/O, nhãn, tình trạng hàng, model và xác định có cần kiểm tra chuyên ngành/hợp quy hay không.
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model list/serial list; kiểm tra tên hàng, xuất xứ, thông số kỹ thuật.
Nếu model thuộc danh mục quản lý hoặc cần hợp quy, chuẩn bị test report, hồ sơ CNHQ/CBHQ, đăng ký KTCL trước ETA để tránh lưu bãi.
Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện nhất định. Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ. Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Điểm dễ bị hỏi: trị giá, HS, tên hàng, model, C/O, catalogue, policy.
Lấy hàng về kho, dán nhãn phụ/tem hợp quy nếu thuộc diện, bổ sung kết quả đo kiểm nếu có, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị hồ sơ giải trình sau thông quan.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Áp HS 8536.69.92 khi model không phải dòng dưới 16A | Bị bác mã, truy thu, kéo dài thông quan | Yêu cầu datasheet thể hiện dòng điện, công suất, chuẩn plug/socket | Datasheet, nhãn gốc |
| Lệch model giữa invoice – packing – catalogue – nhãn | Bị yêu cầu sửa chứng từ, giải trình hoặc kiểm hóa | Khóa model list và ảnh nhãn trước khi phát hành chứng từ | Invoice, packing list, model list |
| Không rà soát module wireless | Bị yêu cầu bổ sung policy/hợp quy nếu thuộc danh mục | Lấy thông số tần số, công suất phát, chuẩn kết nối | Datasheet module, user manual |
| C/O sai form/sai HS/sai mô tả | Mất ưu đãi thuế, nộp MFN hoặc bị xác minh | Check C/O draft trước ETA | C/O, invoice, B/L |
| Nhãn phụ thiếu thông tin bắt buộc | Rủi ro khi lưu thông, bị yêu cầu khắc phục | Chuẩn hóa nhãn phụ tiếng Việt trước khi kéo hàng về kho | Nhãn gốc, artwork, NĐ 43/2017, NĐ 111/2021 |
| Khai hàng mới trong khi thực tế refurbished/bảo hành | Sai chính sách và sai hồ sơ thương mại | Làm rõ tình trạng hàng trong PO/contract/invoice | Contract, invoice, hình ảnh hàng |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
| Câu hỏi | Trả lời ngắn |
|---|---|
| Smart plug nhập khẩu có cần giấy phép không? | Không nên kết luận tuyệt đối. Nếu chỉ là ổ cắm thông minh thông thường có Wi‑Fi/Bluetooth, cần rà soát theo HS, mô tả sản phẩm và Thông tư 29/2025/TT-BKHCN để xác định có thuộc danh mục quản lý hay không. |
| Smart plug có cần kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy không? | Có thể phát sinh nếu model, HS và mô tả thuộc danh mục hàng ICT nhóm 2 hoặc quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc. Cần kiểm tra catalogue, datasheet, tần số, công suất phát và QCVN áp dụng. |
| Mã HS nào thường dùng cho smart plug? | Tham khảo 8536.69.92 nếu là ổ cắm/phích cắm khác, dòng điện dưới 16A; 8536.69.99 nếu dòng điện/cấu tạo khác. Mã cuối cùng phụ thuộc hồ sơ kỹ thuật thực tế. |
| Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không? | Có, nếu hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam phải rà soát nhãn theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP. |
| C/O có giúp giảm thuế không? | Có thể. Tuy nhiên ưu đãi chỉ áp dụng khi C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng hóa, phù hợp HS và đáp ứng quy định vận tải trực tiếp. |
| Hàng mẫu/hàng bảo hành có làm giống hàng kinh doanh không? | Không luôn giống nhau. Cần xác định mục đích nhập, trị giá, số lượng, tình trạng hàng và mã loại hình để chuẩn bị hồ sơ phù hợp. |
| Nếu model trên invoice khác catalogue thì xử lý thế nào? | Không nên mở tờ khai khi chưa chỉnh. Cần yêu cầu nhà cung cấp xác nhận model, sửa chứng từ hoặc bổ sung model list có liên kết rõ với catalogue. |
| Smart plug có app mã hóa dữ liệu thì có phải hàng mật mã dân sự không? | Không tự động. Chỉ rà soát MMDS/ATTT khi sản phẩm có chức năng mã hóa/bảo mật chuyên dụng, quản lý khóa hoặc thuộc danh mục quản lý tương ứng. |
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI CHO DOANH NGHIỆP
Với smart plug, điểm quan trọng không nằm ở tên gọi “ổ cắm thông minh” mà nằm ở model, công năng, chuẩn kết nối, thông số điện và hồ sơ kỹ thuật. Trước khi hàng về, doanh nghiệp nên khóa 05 nhóm dữ liệu: HS – thuế, policy ICT/wireless, nhãn, C/O và bộ chứng từ thương mại.
- Rà soát HS và thuế theo catalogue/datasheet.
- Kiểm tra khả năng phát sinh hợp quy/kiểm tra chất lượng nếu có module vô tuyến.
- Chuẩn hóa chứng từ và nhãn trước ETA để hạn chế lưu bãi, lưu container.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chai tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu màng bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu muỗng
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thịt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu dao nĩa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu collagen drink
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất bảo quản
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất chống đông vón
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất tạo ngọt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất điều chỉnh acid
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Growing-up milk
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu phẩm màu