HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU DATABASE SECURITY
Database security là nhóm sản phẩm bảo đảm an toàn cho hệ thống cơ sở dữ liệu, có thể ở dạng appliance phần cứng, thiết bị tích hợp phần mềm, license đi kèm hoặc bộ giải pháp triển khai cho máy chủ/database. Nếu doanh nghiệp mô tả chung chung như “security device”, “database appliance” hoặc “software appliance”, lô hàng có thể bị vướng mã HS, giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng, chính sách mật mã dân sự, trị giá phần mềm/license, C/O và nhãn hàng hóa. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát mã HS, thuế, chính sách chuyên ngành, bộ hồ sơ và rủi ro cần chặn trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến).
| Hạng mục | Nội dung cần rà soát |
|---|---|
| Sản phẩm áp dụng | Database security – sản phẩm bảo đảm an toàn cho hệ thống cơ sở dữ liệu, có chức năng chống tấn công/xâm nhập, giám sát truy cập, kiểm soát rủi ro hoặc bảo vệ dữ liệu trong database. |
| Nhóm liên quan | Vulnerability scanner, database security, storage security, DLP; không tự động áp dụng chung cho toàn bộ nhóm. |
| HS tham khảo | 8471.30.90 / 8471.41.90 / 8471.49.90 / 8517.62.43 theo kịch bản cấu hình và công năng thực tế. |
| Thuế đề xuất | Thuế NK thông thường tham khảo 5%, thuế NK ưu đãi MFN 0%, VAT 10%; ưu đãi đặc biệt theo C/O thường rà soát về 0% nếu đáp ứng FTA. |
| Chính sách trọng tâm | Có khả năng thuộc danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép; cần rà soát thêm mật mã dân sự nếu có chức năng mã hóa chuyên dụng. |
| Điểm chặn trước ETA | Khóa model, license, tính năng database protection, encryption, deployment mode, serial list, nhãn gốc và C/O trước khi hàng đến. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng cho Database Security
Thiết bị/giải pháp phần cứng có chức năng bảo vệ cơ sở dữ liệu, giám sát truy cập database, phát hiện tấn công, kiểm soát rủi ro, bảo vệ dữ liệu nhạy cảm hoặc bảo vệ database server.
Không gom chung cả nhóm
Vulnerability scanner, storage security và DLP có thể cùng nhóm nhưng khác công năng, khác hồ sơ kỹ thuật và khác điểm giải trình khi phân loại. Bài này chỉ viết cho database security.
Biến thể cần tách riêng
Hàng mới, refurbished, hàng demo/lab, license renewal, subscription, RMA/bảo hành, hàng dự án, hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy có thể phát sinh cách xử lý khác nhau.
Điều kiện bắt buộc
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế; đặc biệt khi có module truyền phát, mã hóa, appliance server, license hoặc phần mềm quản trị đi kèm.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Database security không nên nhận diện chỉ theo tên thương mại. Cần xác định sản phẩm là appliance vật lý, máy xử lý dữ liệu, thiết bị truyền nhận dữ liệu, license phần mềm hay gói giải pháp bảo mật cơ sở dữ liệu. Việc gọi tên sai có thể làm sai mã HS, sai giấy phép ATTT, sai trị giá khai báo và sai hồ sơ C/O.
TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Tên thương mại và model | Catalogue, datasheet, nhãn gốc, model list | Dễ bị mô tả nhầm là server, storage appliance hoặc software license | Database security appliance, model…, dùng bảo vệ hệ thống cơ sở dữ liệu |
| Công năng chính | Datasheet, admin guide, feature matrix | Sai chính sách nếu không thể hiện chức năng bảo vệ database | Mô tả chức năng giám sát truy cập, chống tấn công/xâm nhập, bảo vệ dữ liệu database |
| Dạng hàng hóa | Ảnh hàng, BOM, invoice, packing list | Nhầm giữa hardware appliance và phần mềm/license | Tách phần cứng, license/subscription và support nếu invoice thể hiện riêng |
| Cấu hình phần cứng | CPU, RAM, storage, network port, form factor | Sai hướng HS 8471 hoặc 8517 | Nêu appliance dạng rack/desktop, cổng LAN/SFP, dung lượng, số serial |
| Chức năng mã hóa | Security whitepaper, encryption statement, license sheet | Có thể phát sinh rà soát mật mã dân sự nếu là mã hóa chuyên dụng | Ghi rõ có/không có crypto module, key management, database encryption |
| Tình trạng hàng | Invoice, ảnh nhãn, serial list, RMA letter | Hàng cũ/refurbished bị khai nhầm là hàng mới | Ghi đúng brand-new, refurbished, demo hoặc bảo hành theo hồ sơ |
HS CODE – THUẾ – C/O
Theo hướng danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng, database security được mô tả là “sản phẩm bảo đảm an toàn cho hệ thống cơ sở dữ liệu”. Các mã HS cần rà soát gồm nhóm 8471 nếu bản chất là máy xử lý dữ liệu/khối chức năng và 8517.62.43 nếu là thiết bị truyền/nhận dữ liệu kiểu bộ điều khiển, gateway, router/adaptor chỉ kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động. Cần đối chiếu biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai, không chốt mã theo tên thương mại.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 8471.30.90 | Thiết bị dạng portable appliance, dưới 10kg, có đơn vị xử lý trung tâm, cấu hình đáp ứng mô tả của nhóm 8471 | Sai mô tả có thể bị bác HS, ảnh hưởng giấy phép và C/O | Catalogue, trọng lượng, cấu hình CPU/RAM/storage, hình ảnh, nhãn gốc |
| 8471.41.90 | Thiết bị trong cùng một vỏ có ít nhất CPU, input và output, dùng như máy xử lý dữ liệu bảo mật database | Nếu thực chất là thiết bị mạng thì có thể bị yêu cầu chuyển 8517 | Datasheet, sơ đồ phần cứng, giao diện quản trị, model list |
| 8471.49.90 | Hệ thống gồm nhiều khối chức năng xử lý dữ liệu tự động, nhập cùng cấu hình hệ thống | Không chứng minh được hệ thống có thể bị tách mã | Packing list, sơ đồ hệ thống, BOM, catalogue |
| 8517.62.43 | Thiết bị truyền/nhận dữ liệu, gateway/adaptor/controller được thiết kế kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động | Nếu chỉ là server appliance thuần xử lý dữ liệu, có thể bị yêu cầu chuyển 8471 | Datasheet cổng mạng, mô tả truyền nhận dữ liệu, sơ đồ kết nối |
Thuế và C/O cần rà soát
| Mã HS | Thuế NK thông thường | Thuế NK ưu đãi MFN | VAT | Ưu đãi đặc biệt theo C/O | Ghi chú áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|
| 8471.30.90 | 5% tham khảo | 0% | 10% | Có thể rà soát về 0% nếu C/O hợp lệ và FTA đáp ứng | Chỉ áp dụng khi hàng đúng bản chất máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay/portable khác. |
| 8471.41.90 | 5% tham khảo | 0% | 10% | Có thể rà soát về 0% nếu C/O hợp lệ và FTA đáp ứng | Áp dụng khi thiết bị chứa trong cùng một vỏ có CPU, input và output. |
| 8471.49.90 | 5% tham khảo | 0% | 10% | Có thể rà soát về 0% nếu C/O hợp lệ và FTA đáp ứng | Áp dụng khi nhập dạng hệ thống xử lý dữ liệu tự động. |
| 8517.62.43 | 5% tham khảo | 0% | 10% | Có thể rà soát về 0% nếu C/O hợp lệ và FTA đáp ứng | Áp dụng khi sản phẩm là thiết bị truyền/nhận dữ liệu dạng controller/adaptor/gateway kết nối với ADP. |
| License/subscription đi kèm | Không chốt chung theo phần cứng | Rà soát theo trị giá và bản chất giao dịch | Rà soát riêng | Không áp dụng máy móc nếu là dịch vụ/phần mềm thuần | Nếu invoice tách license/support, cần xử lý trị giá và chứng từ nhất quán. |
MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Database security appliance đúng danh mục ATTT | Có khả năng phải xin giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng | Datasheet, feature matrix, giấy phép kinh doanh ATTT nếu thủ tục yêu cầu, hồ sơ hợp quy/công bố hợp quy nếu áp dụng | Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao – Cổng dịch vụ công Bộ Công an / Cổng DVCQG hoặc cơ quan/cổng hiện hành | Trước ETA, tốt nhất trước khi ship | Không đủ giấy phép có thể bị giữ hồ sơ hoặc chậm thông quan. |
| Có chức năng mã hóa database, key management, tokenization | Rà soát mật mã dân sự nếu thuộc danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất nhập khẩu theo giấy phép | Crypto statement, admin guide, encryption module document, license sheet | Cơ quan quản lý mật mã dân sự/cổng xử lý hiện hành | Trước khi chốt PO/invoice | Không tự kết luận mọi mã hóa đều cần giấy phép; phải rà theo tính năng và danh mục. |
| Có module truyền phát, cổng mạng hoặc appliance kết nối hệ thống | Rà soát ICT nhóm 2/hợp quy nếu model thuộc danh mục hàng ICT có khả năng gây mất an toàn | Catalogue, test report, QCVN, ảnh cổng kết nối, model list | Cơ quan quản lý chuyên ngành ICT/cổng xử lý hiện hành | Trước ETA | Thiếu test report hoặc sai model có thể kéo dài xử lý. |
| Hàng mới tiêu chuẩn | Hồ sơ hải quan, nhãn hàng hóa, HS, C/O, trị giá | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, nhãn gốc | Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục | Trước khi mở tờ khai | Tên hàng, model, serial, xuất xứ phải khớp. |
| Hàng demo/RMA/refurbished | Rà soát tình trạng hàng, chính sách hàng đã qua sử dụng, giá trị khai báo và mục đích nhập | RMA letter, warranty document, serial list, ảnh hàng, invoice | Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu có | Trước khi hàng về | Không khai hàng mới nếu thực tế là refurbished/demo. |
| Nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Rà soát loại hình nhập khẩu, mục đích sử dụng, miễn/hoàn thuế nếu có, quản lý tài sản | Hợp đồng, PO, mục đích sử dụng, chứng từ vận tải, hồ sơ dự án | Hải quan quản lý doanh nghiệp/khu công nghiệp | Trước khi chốt loại hình | Sai loại hình có thể ảnh hưởng thuế và hậu kiểm. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Hải quan 2014 | Quốc hội | Đang áp dụng, cần đối chiếu thời điểm mở tờ khai | Cơ sở hồ sơ, kiểm tra, giám sát và thông quan | Các quy định về hồ sơ, kiểm tra, thông quan | Rà soát theo loại hình và tình trạng lô hàng. |
| Luật | Luật An toàn thông tin mạng 2015 | Quốc hội | Đang áp dụng, cần đối chiếu sửa đổi nếu có | Cơ sở quản lý sản phẩm an toàn thông tin mạng và mật mã dân sự | Các quy định về sản phẩm, dịch vụ ATTT và mật mã dân sự | Áp dụng khi model thuộc phạm vi quản lý. |
| Thông tư | Thông tư 13/2018/TT-BTTTT | Bộ Thông tin và Truyền thông | Có hiệu lực từ 01/12/2018; đã được sửa đổi, bổ sung | Quy định danh mục sản phẩm ATTT nhập khẩu theo giấy phép và thủ tục cấp phép | Danh mục sản phẩm ATTT và hồ sơ cấp giấy phép | Cần đối chiếu bản sửa đổi hiện hành. |
| Thông tư | Thông tư 10/2022/TT-BTTTT | Bộ Thông tin và Truyền thông | Có hiệu lực từ 15/09/2022 | Sửa đổi Thông tư 13/2018; có dòng “Sản phẩm bảo đảm an toàn cho hệ thống cơ sở dữ liệu” | Phụ lục I – nhóm Sản phẩm bảo vệ dữ liệu | Là căn cứ trọng tâm cho database security. |
| Thông tư | Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Hiệu lực từ 31/12/2025 | Danh mục sản phẩm, hàng hóa ICT có khả năng gây mất an toàn | Phụ lục/danh mục hàng ICT nhóm 2 nếu thuộc phạm vi | Chỉ áp dụng khi model thuộc danh mục hoặc có module ICT liên quan. |
| Nghị định | Nghị định 211/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 09/09/2025 | Rà soát quản lý mật mã dân sự nếu có chức năng mã hóa chuyên dụng | Danh mục/điều kiện về sản phẩm mật mã dân sự theo giấy phép | Không áp dụng máy móc nếu chỉ là bảo mật thông thường; cần rà theo tính năng. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Đang áp dụng, cần đối chiếu hiệu lực | Quy định nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt | Nội dung bắt buộc trên nhãn | Rà soát nhãn gốc trước ETA. |
| Biểu thuế | Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành | Chính phủ/Bộ Tài chính | Áp dụng tại ngày đăng ký tờ khai | Xác định thuế NK thông thường, MFN, VAT và ưu đãi đặc biệt | Theo mã HS và xuất xứ | Không dùng biểu thuế cũ để báo chi phí. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading/Air Waybill, Sales Contract/Purchase Order, C/O nếu xin ưu đãi thuế, catalogue/datasheet, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc, model list và serial list.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
Giấy phép nhập khẩu sản phẩm ATTT, hồ sơ mật mã dân sự nếu thuộc diện, hồ sơ hợp quy/công bố hợp quy nếu áp dụng, test report, tài liệu kỹ thuật, license/subscription, mô tả chức năng database security và nhãn hàng hóa.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB | Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng, xuất xứ | Shipper, importer, logistics/docs | Tên hàng ghi quá chung hoặc thiếu model | Đối chiếu 100% tên hàng, model, serial, số lượng, xuất xứ trước ETA |
| Kỹ thuật | Catalogue, datasheet, admin guide, feature matrix | Xác định HS, ATTT, MMDS và ICT policy | Nhà cung cấp, IT, procurement | Không thể hiện chức năng bảo vệ cơ sở dữ liệu | Yêu cầu tài liệu chính hãng và highlight chức năng database security |
| ATTT | Giấy phép nhập khẩu sản phẩm ATTT nếu thuộc danh mục | Hồ sơ chuyên ngành và giải trình hải quan | Importer, legal/compliance | Nộp sau ETA làm chậm thông quan | Rà soát danh mục và chuẩn bị trước khi hàng về |
| Mật mã dân sự | Crypto statement, encryption document, license nếu thuộc diện | Xác định có cần giấy phép MMDS không | Nhà cung cấp, importer, legal | Nhầm mã hóa thông thường với sản phẩm mật mã dân sự | Yêu cầu xác nhận chức năng mã hóa/key management theo model |
| C/O | C/O bản nháp/bản gốc, vận đơn chở suốt nếu quá cảnh | Áp dụng ưu đãi thuế đặc biệt | Shipper, importer | Sai form, sai mô tả, sai HS, thiếu tiêu chí xuất xứ | Check C/O trước khi phát hành bản gốc |
| Nhãn hàng hóa | Ảnh nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, serial label | Thông quan và lưu thông thị trường | Importer, warehouse, compliance | Thiếu model, xuất xứ, thông số, nhà sản xuất | Chụp nhãn trước khi ship và chuẩn hóa nhãn phụ |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Xác định sản phẩm | Đây là database security appliance, server appliance, software license hay cloud/SaaS? | Catalogue, invoice, license sheet, hình ảnh hàng | Có thể sai bản chất hàng hóa và chính sách | Tách rõ hardware, license, support và dịch vụ. |
| Mã HS | Hàng thuộc 8471 hay 8517? | Datasheet, cấu hình, cổng mạng, mô tả hoạt động | Bị tham vấn mã hoặc yêu cầu giải trình | Phân loại theo công năng chính và cấu tạo thực tế. |
| Giấy phép ATTT | Model có thuộc dòng “sản phẩm bảo đảm an toàn cho hệ thống cơ sở dữ liệu” không? | Thông tư 10/2022, feature matrix, datasheet | Có thể bị yêu cầu bổ sung giấy phép | Rà soát trước khi ship. |
| Mật mã dân sự | Có mã hóa chuyên dụng, key management hoặc database encryption module không? | Security whitepaper, crypto declaration | Có thể phát sinh giấy phép/giải trình | Yêu cầu nhà cung cấp xác nhận bằng văn bản. |
| C/O | C/O có đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng và HS không? | C/O draft, invoice, B/L | Không được hưởng ưu đãi thuế | Check trước khi phát hành C/O. |
| Tình trạng hàng | Hàng mới, refurbished, demo hay bảo hành? | Serial list, RMA letter, ảnh nhãn | Sai policy và trị giá khai báo | Ghi đúng tình trạng trên hồ sơ. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1: Rà soát trước ETA
Chốt mã HS tham khảo, rà soát giấy phép ATTT, mật mã dân sự, ICT/hợp quy nếu có, thuế, C/O, nhãn, tình trạng hàng và license/subscription.
Bước 2: Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật
Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model list, serial list, license sheet, chức năng database security và ảnh nhãn gốc.
Bước 3: Đăng ký giấy phép/chuyên ngành nếu có
Nếu model thuộc danh mục ATTT, MMDS hoặc ICT nhóm 2, chuẩn bị hồ sơ trước ETA; không chờ hàng về mới xin xác nhận.
Bước 4: Mở tờ khai hải quan
Khai rõ tên hàng, model, chức năng chính, mã HS, xuất xứ và giấy phép nếu có. Chuẩn bị giải trình khi gặp luồng Vàng/Đỏ.
Bước 5: Thông quan, giao hàng và lưu hồ sơ
Sau thông quan, kiểm soát nhãn phụ, lưu giấy phép, C/O, catalogue, test report, license, ảnh nhãn và hồ sơ phân loại để phục vụ hậu kiểm.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Ghi tên hàng quá chung chung | Bị hỏi HS, chính sách chuyên ngành, license | Ghi rõ Database security appliance và chức năng chính | Invoice, Packing List, catalogue |
| Thiếu giấy phép ATTT | Chậm thông quan, phát sinh lưu bãi | Rà soát Thông tư 10/2022 trước khi ship | Datasheet, feature matrix, giấy phép |
| Không rà soát mã hóa | Có thể phát sinh hồ sơ mật mã dân sự | Yêu cầu nhà cung cấp xác nhận crypto/key management | Security whitepaper, crypto statement |
| License/subscription không khớp invoice | Sai trị giá và mô tả giao dịch | Thống nhất cách thể hiện phần cứng và license | PO, invoice, license certificate |
| C/O sai mô tả hoặc sai HS | Không được hưởng ưu đãi thuế | Check C/O draft trước khi phát hành | C/O, invoice, B/L |
| Lệch model/serial | Bị yêu cầu sửa chứng từ hoặc kiểm tra thực tế | Khóa model list và serial list trước ETA | Packing list, label photo, catalogue |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Database security nhập khẩu có cần giấy phép không?
Có thể cần nếu model thuộc danh mục sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo giấy phép. Cần rà soát theo chức năng, model và hồ sơ kỹ thuật.
Database security nên dùng mã HS nào?
Cần rà soát 8471.30.90, 8471.41.90, 8471.49.90 hoặc 8517.62.43 tùy cấu tạo và công năng chính. Không chốt theo tên thương mại.
Có cần kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy không?
Chỉ kết luận sau khi kiểm tra model, module truyền phát, cổng kết nối, QCVN và danh mục ICT hiện hành.
Nếu chỉ mua license hoặc cloud service thì có làm thủ tục nhập khẩu không?
Nếu không có hàng hóa vật lý qua biên giới, thường không xử lý như lô hàng nhập khẩu thông thường; cần rà soát theo bản chất giao dịch phần mềm/dịch vụ.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu C/O hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng và HS phù hợp với tờ khai.
Hàng bảo hành/RMA có làm giống hàng kinh doanh không?
Không tự động giống. Cần rà soát loại hình, trị giá, chứng từ bảo hành, serial, tình trạng hàng và chính sách chuyên ngành.
Model trên invoice khác catalogue thì xử lý thế nào?
Nên yêu cầu chỉnh chứng từ trước ETA. Nếu đã mở tờ khai, có thể phải giải trình hoặc sửa đổi theo hướng dẫn của hải quan.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI CHO LÔ HÀNG DATABASE SECURITY
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ, license/subscription và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
Kiểm tra HS, giấy phép ATTT, mật mã dân sự, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, catalogue/datasheet/model.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, test report, license, nhãn hàng và tài liệu kỹ thuật.
Logistics quốc tế & khai báo hải quan
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, mở tờ khai và xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
Hậu kiểm & lưu hồ sơ
Lưu hồ sơ theo lô, giấy phép, C/O, nhãn phụ, catalogue, bản giải trình HS và chứng từ chuyên ngành nếu có.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu smart plug
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Storage appliance
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu SAN controller
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu crypto appliance
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Smart hub
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu smart lock – khóa thông minh
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu IP camera Wi-Fi
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Smart Speaker
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị quản lý khóa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Database Security
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu DLP
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị/mô-đun mã hóa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Storage Security
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Vulnerability scanner
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu secure router