Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu HÀNG ATTT (An toàn thông tin mạng)

Specialized customs & licensing procedure

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÀNG AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG

Hàng ATTT có thể bị giữ hồ sơ nếu gọi tên hàng theo thương mại nhưng không chứng minh được chức năng chống tấn công, giám sát, kiểm tra đánh giá an toàn thông tin mạng, mã HS, giấy phép nhập khẩu và hồ sơ kỹ thuật tương ứng. Bài viết này hệ thống bản đồ rà soát E2E để doanh nghiệp kiểm soát từ trước ETA đến sau thông quan.

THUẬT NGỮ CẦN NẮM TRƯỚC KHI RÀ SOÁT HÀNG ATTT

ATTTM

An toàn thông tin mạng: nhóm sản phẩm bảo vệ hệ thống thông tin trước tấn công, xâm nhập, giám sát, kiểm tra hoặc đánh giá rủi ro.

Giấy phép nhập khẩu

Văn bản cho phép nhập khẩu sản phẩm ATTT thuộc danh mục quản lý chuyên ngành trước khi làm thủ tục thông quan/lưu thông.

Datasheet/Catalogue

Tài liệu kỹ thuật dùng chứng minh model, công năng, chuẩn kết nối, cấu hình phần cứng/phần mềm và tính năng bảo mật.

HS Code

Mã phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu; không được xác định chỉ bằng tên thương mại như firewall, SIEM, WAF.

C/O

Certificate of Origin (chứng nhận xuất xứ) dùng để xét ưu đãi thuế theo hiệp định và kiểm soát xuất xứ hàng hóa.

ETA

Estimated Time of Arrival (ngày dự kiến hàng đến). Với hàng ATTT, hồ sơ nên được khóa trước ETA để giảm rủi ro lưu bãi.

Thủ tục ATTT tác động chủ yếu vào giai đoạn trước thông quan và có thể kéo dài đến sau thông quan nếu doanh nghiệp phải bổ sung hồ sơ kỹ thuật, giấy phép, hồ sơ nhãn hoặc tài liệu giải trình theo yêu cầu cơ quan xử lý.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM ATTT

Bài viết áp dụng cho nhóm sản phẩm an toàn thông tin mạng nhập khẩu theo chính sách chuyên ngành, gồm thiết bị/phần cứng tích hợp phần mềm bảo mật, appliance, gateway, hệ thống giám sát, thiết bị chống tấn công, thiết bị kiểm tra đánh giá an toàn thông tin và các biến thể có chức năng tương tự. Không tự động áp dụng cho mọi thiết bị IT thông thường nếu model không có chức năng ATTT thuộc danh mục quản lý.

Cần đối chiếu tại thời điểm áp dụng theo catalogue, datasheet, model, công năng, kiến trúc triển khai, phần mềm license kèm theo, mục đích nhập khẩu và tình trạng hàng thực tế.

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Sản phẩm an toàn thiết bị đầu cuối Chức năng bảo vệ PC, server, thiết bị di động, endpoint gateway; có engine chống xâm nhập hoặc quản trị tập trung. PC/server protection appliance, mobile security, endpoint protection gateway. Catalogue, datasheet, user manual, license description, model list. Giấy phép nhập khẩu ATTT nếu thuộc danh mục; rà thêm KTCL/ICT nếu có module truyền phát. Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, giấy phép kinh doanh ATTT nếu cần. Không kết luận theo tên “server” hoặc “gateway” nếu không rõ chức năng bảo mật.
Sản phẩm an toàn lớp mạng Có chức năng kiểm soát truy cập, tường lửa, IPS/IDS, DDoS prevention, UTM, VPN, network monitoring. Firewall, NAC, IPS/IDS, DDoS appliance, SIEM, UTM, Network Monitoring, VPN gateway. Datasheet, topology, mô tả chức năng, port list, software module list. Giấy phép nhập khẩu ATTT; có thể rà MMDS nếu chức năng mật mã thuộc danh mục riêng; rà ICT nếu có phát sóng. Model/serial list, tài liệu tính năng, hợp đồng license, C/O nếu xin ưu đãi. Thiết bị mạng thông thường và thiết bị ATTT có thể cùng nhóm HS nhưng khác chính sách chuyên ngành.
Sản phẩm an toàn lớp ứng dụng Bảo vệ ứng dụng web, email, kiểm soát/giám sát/đánh giá an toàn ứng dụng. WAF, Email Security, Web App Security appliance. Datasheet, deployment guide, chức năng anti-spam/anti-phishing/WAF rule, bản mô tả license. Giấy phép nhập khẩu ATTT khi là sản phẩm thuộc danh mục. Catalogue, giấy phép nhập khẩu, tờ khai, chứng từ thương mại. Cần phân biệt appliance vật lý với phần mềm/license giao điện tử.
Sản phẩm bảo vệ dữ liệu Chống thất thoát dữ liệu, bảo vệ cơ sở dữ liệu, bảo vệ dữ liệu lưu trữ. Database Security, Storage Security, DLP appliance. Tài liệu kỹ thuật, architecture diagram, chức năng mã hóa/monitoring, license scope. ATTT; có thể phát sinh MMDS nếu trọng tâm là mật mã dân sự. Datasheet, tài liệu mô tả chức năng, giấy phép liên quan. Phải tách rõ bảo mật dữ liệu, mã hóa, lưu trữ và chức năng truyền dẫn.
Hàng mẫu, thử nghiệm, bảo hành, dự án Mục đích nhập khẩu, số lượng, thời hạn sử dụng, có bán thương mại hay chỉ test nội bộ. Demo appliance, POC device, replacement unit. Hợp đồng, thư xác nhận mục đích, tài liệu dự án, model/serial. Có thể vẫn phải xin giấy phép nếu thuộc danh mục; điều kiện miễn/giảm phải có căn cứ. PO/contract, công văn giải trình, catalogue, hồ sơ kỹ thuật. Không dùng lý do “hàng mẫu” để bỏ qua giấy phép nếu văn bản không cho phép.
Việc gọi tên hàng chung chung như “thiết bị mạng”, “server bảo mật”, “gateway”, “appliance” có thể dẫn đến áp sai HS, bỏ sót giấy phép ATTT, nhầm sang MMDS/ICT hoặc sai mô tả hàng hóa trên tờ khai.

HS CODE – THUẾ – C/O

HS của hàng ATTT được xác định theo bản chất hàng hóa: là máy xử lý dữ liệu tự động, thiết bị truyền/nhận dữ liệu, bộ định tuyến/chuyển mạch/gateway, appliance tích hợp phần mềm, hoặc bộ phận/phụ kiện. Danh mục ATTT có nêu các mã HS tham khảo nhưng khi khai báo vẫn phải chốt theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, mô tả thực tế, hồ sơ kỹ thuật và hướng dẫn của cơ quan hải quan.

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
8471.30.90 Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có thể dùng cho một số thiết bị ATTT dạng appliance/máy chuyên dụng nếu đáp ứng mô tả. Căn cứ cấu hình ADP, bộ xử lý, màn hình/bàn phím nếu có, chức năng chính. Chỉ dùng khi hàng phù hợp mô tả nhóm 84.71 và không có nhóm chuyên biệt hơn. 0% tham khảo nếu biểu thuế thông thường không có mức riêng và áp theo mức MFN 0%; cần đối chiếu tại ngày mở tờ khai. 0% tham khảo phổ biến cho nhóm ADP; chốt theo biểu thuế hiện hành. 10% ATIGA, ACFTA/RCEP, AKFTA/VKFTA, VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP, EVFTA, UKVFTA nếu có xuất xứ phù hợp. Catalogue, datasheet, hình ảnh hàng, invoice, packing list, C/O, giải trình cấu hình.
8471.41.90 Máy xử lý dữ liệu tự động chứa trong cùng một vỏ ít nhất một CPU, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất. Căn cứ cấu tạo ADP, cấu hình phần cứng, khả năng xử lý dữ liệu và cách đóng gói. Phù hợp khi thiết bị ATTT có bản chất là máy xử lý dữ liệu tự động dạng hệ thống tích hợp. 0% tham khảo; cần đối chiếu biểu thuế thông thường hiện hành. 0% tham khảo; chốt theo HS cuối cùng. 10% Rà C/O nếu cần chứng minh xuất xứ, dù ưu đãi thuế có thể không tạo chênh lệch khi MFN đã 0%. Datasheet, BOM nếu có, model/serial list, mô tả chức năng ATTT.
8471.49.90 Máy xử lý dữ liệu tự động dạng hệ thống, có thể gồm nhiều khối chức năng. Căn cứ hệ thống tích hợp, CPU/processing unit, module IO, cách kết nối và mục đích sử dụng. Dùng khi thiết bị là hệ thống ADP, không phải thiết bị truyền dẫn thuần túy. 0% tham khảo; cần đối chiếu biểu thuế thông thường hiện hành. 0% tham khảo; chốt theo HS cuối cùng. 10% Rà form C/O theo tuyến nhập và quy tắc xuất xứ tương ứng. Catalogue, topology, hợp đồng dự án, list module đi kèm.
8517.62.43 Bộ điều khiển, bộ thích ứng, gateway, bridge, router hoặc thiết bị tương tự được thiết kế kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động. Căn cứ chức năng truyền/nhận/chuyển đổi dữ liệu, cổng mạng, giao thức và cấu hình kết nối. Phù hợp với firewall, IPS/IDS, UTM, VPN gateway, WAF appliance dạng thiết bị mạng nếu mô tả kỹ thuật đáp ứng. 0% tham khảo; mã này trong danh mục ATTT áp dụng từ 01/12/2022, cần đối chiếu biểu thuế. 0% tham khảo; chốt theo HS cuối cùng. 10% Rà C/O theo tuyến nhập; lưu ý mô tả hàng trên C/O phải khớp thiết bị mạng/ATTT. Datasheet, port list, model list, C/O, giấy phép nhập khẩu ATTT.
8517.62.49 Thiết bị thu, đổi, truyền hoặc tái tạo dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch/định tuyến. Căn cứ chức năng truyền/nhận dữ liệu và vai trò của thiết bị trong mạng. Thường rà cho nhóm thiết bị ATTT lớp mạng, giám sát, chống xâm nhập có bản chất thiết bị truyền/nhận dữ liệu. 0% tham khảo; cần đối chiếu biểu thuế thông thường hiện hành. 0% tham khảo; chốt theo HS cuối cùng. 10% Rà ATIGA, ACFTA/RCEP, AKFTA/VKFTA/RCEP, AJCEP/VJEPA/CPTPP/RCEP, EVFTA/UKVFTA nếu phù hợp. Catalogue, datasheet, giấy phép ATTT, C/O, invoice/packing list.

Ghi chú thuế: mức thuế nêu trên là mức rà soát nghiệp vụ tham khảo cho nhóm HS thường gặp của sản phẩm ATTT. Khi triển khai lô hàng thật, doanh nghiệp cần đối chiếu biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành, văn bản sửa đổi tại ngày đăng ký tờ khai, xuất xứ, C/O và kết quả phân loại cuối cùng.

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
ASEAN ATIGA Form D Thường cần đối chiếu mức 0% theo biểu ATIGA nếu HS phù hợp. Đáp ứng quy tắc xuất xứ và vận chuyển trực tiếp. C/O, invoice, packing list, B/L, mô tả HS. So sánh lợi ích với MFN nếu MFN đã 0%.
Trung Quốc ACFTA hoặc RCEP Form E hoặc chứng từ RCEP Cần đối chiếu biểu ưu đãi đặc biệt theo HS cuối cùng. Đúng form, tiêu chí xuất xứ, hóa đơn bên thứ ba nếu có. C/O, invoice, B/L, catalogue. Mô tả hàng và HS trên C/O phải khớp hồ sơ khai báo.
Hàn Quốc AKFTA, VKFTA hoặc RCEP Form AK, Form VK hoặc chứng từ RCEP Cần đối chiếu từng hiệp định theo HS cuối cùng. Đáp ứng tiêu chí xuất xứ và chứng từ vận chuyển. C/O, invoice, packing list, vận đơn. Cân nhắc hiệp định có mức thuế và điều kiện chứng từ thuận lợi hơn.
Nhật Bản VJEPA, AJCEP, CPTPP hoặc RCEP Form VJ, Form AJ, chứng từ CPTPP/RCEP Cần đối chiếu biểu ưu đãi đặc biệt theo tuyến. Đáp ứng quy tắc xuất xứ và điều kiện chứng từ từng hiệp định. C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, catalogue. Chú ý khác biệt tiêu chí xuất xứ giữa các hiệp định.
EU/UK EVFTA hoặc UKVFTA EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ nếu đủ điều kiện. Cần đối chiếu biểu EVFTA/UKVFTA theo HS cuối cùng. Đúng cơ chế chứng nhận xuất xứ và vận chuyển trực tiếp. Chứng từ xuất xứ, invoice, vận tải đơn. Kiểm tra điều kiện tự chứng nhận nếu nhà xuất khẩu áp dụng.
Úc – New Zealand AANZFTA hoặc CPTPP Form AANZ hoặc chứng từ CPTPP Cần đối chiếu biểu ưu đãi đặc biệt. Đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ vận chuyển. C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L. Không chỉ dựa vào nước giao hàng; phải xác định nước xuất xứ.
Ấn Độ/Hong Kong AIFTA hoặc AHKFTA Form AI hoặc chứng từ theo AHKFTA Cần đối chiếu theo HS và biểu ưu đãi tương ứng. Đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng hành trình vận chuyển. C/O, chứng từ vận tải, invoice. Rà kỹ mô tả hàng kỹ thuật để tránh bị bác ưu đãi.
Checklist kiểm tra C/O: form C/O, tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, nước xuất xứ, dấu/chữ ký, ngày cấp và thời hạn hiệu lực.

BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Hồ sơ nhập khẩu hàng ATTT nên tách thành 03 lớp: hồ sơ thương mại, hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành và hồ sơ nộp cơ quan thẩm quyền. Nguyên tắc kiểm soát là tên hàng, model, serial, số lượng, xuất xứ, chức năng ATTT và HS phải khớp giữa chứng từ thương mại, catalogue, giấy phép và tờ khai hải quan.

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Hồ sơ thương mại Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/Purchase Order, B/L hoặc AWB. Đặt booking, khai hải quan, đối chiếu trị giá. Buyer, seller, Docs, Forwarder. Lệch tên hàng, sai model, thiếu serial, sai điều kiện giao hàng. Đối chiếu một bảng master giữa PO, invoice, packing list và catalogue.
Hồ sơ kỹ thuật Catalogue, datasheet, user manual, topology, model/serial list, license description. Phân loại HS, xác định ATTT/MMDS/ICT, giải trình hải quan. Nhà cung cấp, bộ phận kỹ thuật, Compliance. Datasheet không thể hiện chức năng ATTT hoặc không khớp model. Yêu cầu nhà cung cấp xác nhận đúng model, firmware, software module và chức năng bảo mật.
Hồ sơ chuyên ngành ATTT Đơn đề nghị cấp giấy phép, giấy phép kinh doanh sản phẩm/dịch vụ ATTT nếu thuộc điều kiện, giấy chứng nhận/công bố hợp chuẩn hợp quy nếu có, tài liệu kỹ thuật tiếng Việt/Anh. Nộp hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm ATTT. Importer, Legal/Compliance, đơn vị tư vấn thủ tục. Thiếu giấy phép kinh doanh ATTT, thiếu tài liệu kỹ thuật, không chứng minh được chức năng sản phẩm. Kiểm tra điều kiện doanh nghiệp và danh mục sản phẩm trước khi hàng chạy.
Hồ sơ xuất xứ C/O hoặc chứng từ xuất xứ theo FTA, invoice bên thứ ba nếu có, vận đơn chở suốt. Xét ưu đãi thuế và chứng minh xuất xứ. Seller, shipper, importer. Sai form, sai HS, sai mô tả hàng, thiếu dấu/chữ ký, lệch nước xuất xứ. Soát C/O với invoice, packing list, B/L và HS trước khi truyền tờ khai.
Hồ sơ hải quan Tờ khai, chứng từ đính kèm VNACCS, giấy phép ATTT, catalogue, chứng từ vận tải. Mở tờ khai và xử lý luồng. Customs broker, Docs, Importer. Mô tả hàng trên tờ khai quá ngắn, không thể hiện model/chức năng. Chuẩn hóa mô tả hàng theo: tên hàng + model + chức năng + tình trạng + xuất xứ.

Cách thức nộp hồ sơ cấp phép hiện được ghi nhận gồm nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công của cơ quan quản lý/ Cổng dịch vụ công quốc gia. Do cơ cấu quản lý nhà nước có thể thay đổi, doanh nghiệp nên kiểm tra cổng tiếp nhận đang vận hành tại thời điểm nộp hồ sơ.

CĂN CỨ PHÁP LÝ & MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

BẢNG CĂN CỨ PHÁP LÝ CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Luật Luật An toàn thông tin mạng 2015 Quốc hội Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng. Cơ sở quản lý sản phẩm, dịch vụ ATTT và điều kiện nhập khẩu sản phẩm ATTT. Điều kiện liên quan đến sản phẩm ATTT và cấp phép nhập khẩu. Đối chiếu cùng Nghị định và Thông tư hướng dẫn.
Luật Luật Quản lý ngoại thương 2017 Quốc hội Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng. Khung pháp lý về quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép/điều kiện. Các quy định về quản lý ngoại thương và biện pháp quản lý chuyên ngành. Áp dụng phối hợp với Nghị định 69/2018/NĐ-CP.
Nghị định Nghị định 108/2016/NĐ-CP Chính phủ Có hiệu lực từ 01/07/2016; cần đối chiếu sửa đổi nếu có. Quy định điều kiện kinh doanh sản phẩm, dịch vụ ATTT và nhóm sản phẩm ATTT nhập khẩu theo giấy phép. Điều 4 nêu nhóm sản phẩm kiểm tra, đánh giá; giám sát; chống tấn công, xâm nhập. Không điều chỉnh sản phẩm mật mã dân sự.
Nghị định Nghị định 69/2018/NĐ-CP Chính phủ Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng. Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương. Nhóm hàng quản lý bằng giấy phép và điều kiện chuyên ngành. Dùng làm nền pháp lý chung cho quản lý nhập khẩu.
Thông tư Thông tư 13/2018/TT-BTTTT Bộ TT&TT Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 10/2022/TT-BTTTT. Quy định danh mục và thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm ATTT. Danh mục, hồ sơ, trình tự cấp giấy phép. Phải đọc cùng bản sửa đổi.
Thông tư Thông tư 10/2022/TT-BTTTT Bộ TT&TT Có hiệu lực từ 15/09/2022; mã 8517.62.43 áp dụng từ 01/12/2022. Sửa đổi thủ tục và thay thế danh mục sản phẩm ATTT nhập khẩu theo giấy phép. Phụ lục I danh mục sản phẩm ATTT; thời hạn thẩm định 05 ngày làm việc. Cần rà danh mục theo từng model.
Thủ tục hành chính Quyết định 1557/QĐ-BTTTT năm 2022 Bộ TT&TT Cần đối chiếu thủ tục đang công khai trên Cổng DVC. Công bố thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm ATTT. Thành phần hồ sơ, cách thức nộp, thời hạn xử lý, phí/lệ phí. Cổng DVC có thể cập nhật theo cơ cấu mới.
Cơ cấu quản lý Nghị định 55/2025/NĐ-CP Chính phủ Có hiệu lực từ 01/03/2025 theo thông tin công bố; cần kiểm tra cơ quan tiếp nhận hiện hành. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ. Cần đối chiếu chuyển tiếp chức năng quản lý lĩnh vực thông tin, truyền thông, ATTT nếu phát sinh. Không tự đổi tên cơ quan trong văn bản cũ; chỉ ghi chú để doanh nghiệp kiểm tra cổng hiện hành.
Biểu thuế Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành và các biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA Chính phủ/Bộ Tài chính Theo ngày đăng ký tờ khai. Xác định thuế thông thường, MFN, VAT và thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O. HS 8471.30.90, 8471.41.90, 8471.49.90, 8517.62.43, 8517.62.49. Chốt theo HS cuối cùng và hồ sơ thực tế.

MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Điều kiện kích hoạt chính sách
Thiết bị có chức năng chống tấn công, xâm nhập Luật ATTT mạng, Nghị định 108/2016/NĐ-CP, Thông tư 10/2022/TT-BTTTT. Giấy phép nhập khẩu sản phẩm ATTT. Cục An toàn thông tin theo văn bản chuyên ngành; cần kiểm tra cổng tiếp nhận hiện hành. Datasheet thể hiện chức năng chống tấn công/xâm nhập và thuộc danh mục.
Thiết bị giám sát an toàn thông tin mạng Thông tư 10/2022/TT-BTTTT, Phụ lục I. Giấy phép nhập khẩu ATTT; có thể phát sinh giải trình chức năng. Cổng DVC cơ quan quản lý hoặc Cổng DVC quốc gia. Chức năng SIEM, network monitoring, threat intelligence, giám sát tập trung.
Sản phẩm kiểm tra, đánh giá ATTT Nghị định 108/2016/NĐ-CP, Thông tư 13/201810/2022. Giấy phép nhập khẩu ATTT nếu thuộc danh mục. Cục An toàn thông tin/cổng tiếp nhận hiện hành. Chức năng rà quét, kiểm tra, đánh giá lỗ hổng, đánh giá an toàn hệ thống.
Thiết bị có mã hóa/bảo mật dữ liệu Văn bản ATTT và văn bản về mật mã dân sự nếu tính năng thuộc phạm vi MMDS. Có thể phải rà đồng thời ATTT và MMDS. Cơ quan quản lý ATTT và cơ quan quản lý mật mã dân sự tương ứng. Có module mã hóa, quản lý khóa, bảo mật dữ liệu lưu trữ/truyền dẫn.
Thiết bị có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G Danh mục ICT/viễn thông nhóm 2, QCVN liên quan nếu có. Có thể phát sinh KTCL/chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy ICT ngoài giấy phép ATTT. Cơ quan quản lý viễn thông/đo kiểm/hợp quy theo chính sách hiện hành. Có module thu phát vô tuyến hoặc chuẩn kết nối không dây.
Hàng đã qua sử dụng/refurbished Chính sách quản lý hàng đã qua sử dụng, danh mục cấm/hạn chế và hồ sơ kỹ thuật. Có thể phát sinh điều kiện nhập khẩu riêng hoặc bị yêu cầu giải trình. Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu có. Chứng từ thể hiện tình trạng cũ/refurbished, năm sản xuất, mục đích nhập khẩu.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy/dự án Luật Hải quan, chính sách quản lý chuyên ngành và hồ sơ dự án. Vẫn phải rà giấy phép/chính sách nếu thuộc danh mục, không mặc nhiên miễn do nhập nội bộ. Hải quan, cơ quan chuyên ngành, ban quản lý nếu có. Mục đích nhập khẩu, loại hình tờ khai, đối tượng sử dụng, hồ sơ dự án.

THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Thời gian xử lý phụ thuộc vào tính đầy đủ của hồ sơ, mức độ rõ của chức năng sản phẩm và cổng tiếp nhận đang vận hành. Mốc dưới đây dùng để lập kế hoạch nghiệp vụ, không thay thế kết quả tiếp nhận thực tế của cơ quan thụ lý.

Bước xử lý Mốc thời gian/lệ phí tham khảo Điều kiện để không bị kéo dài Chi phí rủi ro nếu chậm
Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật và chứng từ thương mại Nên hoàn tất trước ETA tối thiểu 05–07 ngày làm việc đối với lô có giấy phép. Đủ catalogue, datasheet, model list, giấy phép kinh doanh ATTT nếu cần. DEM/DET, lưu bãi, sửa chứng từ, chậm bàn giao dự án.
Kiểm tra tính đầy đủ hồ sơ cấp phép Cổng DVC công bố mốc kiểm tra hồ sơ khoảng 02 ngày làm việc. Hồ sơ đúng mẫu, đủ tài liệu kỹ thuật, thông tin doanh nghiệp thống nhất. Bổ sung hồ sơ, trễ mở tờ khai hoặc phải giải trình luồng vàng/đỏ.
Thẩm định và cấp giấy phép nhập khẩu ATTT Thời hạn xử lý hồ sơ hợp lệ khoảng 05 ngày làm việc. Sản phẩm thuộc danh mục, doanh nghiệp đáp ứng điều kiện, chức năng chứng minh rõ. Lưu container, phát sinh chi phí kho/cảng, trễ tiến độ triển khai hệ thống.
Lệ phí nhà nước Cổng DVC quốc gia đang công khai phí khoảng 200.000 đồng; cần kiểm tra tại thời điểm nộp. Nộp đúng kênh và đúng hướng dẫn thanh toán. Hồ sơ treo trạng thái nếu chưa hoàn tất nghĩa vụ phí/lệ phí.
Hoàn tất thông quan và nghĩa vụ sau thông quan Theo luồng hải quan, tình trạng chứng từ và yêu cầu chuyên ngành. Giấy phép, HS, C/O, nhãn, catalogue và tờ khai khớp nhau. Kiểm tra sau thông quan, truy thu thuế, xử phạt, khó nghiệm thu dự án.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

1. Rà soát trước ETA

Chốt HS tham khảo, xác định sản phẩm có thuộc danh mục ATTT hay không, rà C/O, nhãn, điều kiện doanh nghiệp và khả năng phát sinh MMDS/ICT.

2. Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật

Khóa invoice, packing list, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model/serial list; thống nhất tên hàng và chức năng bảo mật.

3. Xác định thủ tục chuyên ngành

Phân nhánh ATTT, MMDS, ICT/KTCL hoặc chỉ hải quan thông thường dựa trên chức năng và danh mục áp dụng.

4. Nộp hồ sơ/đăng ký nếu có

Nộp hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu ATTT qua kênh tiếp nhận đang vận hành; theo dõi yêu cầu bổ sung và thời hạn xử lý.

5. Mở tờ khai hải quan

Luồng xanh có thể thông quan theo điều kiện; luồng vàng kiểm tra hồ sơ; luồng đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.

6. Xử lý luồng và lấy hàng

Giải trình HS, model, chức năng ATTT, giấy phép, C/O, trị giá; phối hợp kéo hàng về kho khi đủ điều kiện.

7. Hoàn tất sau thông quan

Lưu hồ sơ theo lô, giấy phép, catalogue, C/O, tờ khai, chứng từ vận tải; chuẩn bị bộ giải trình cho kiểm tra sau thông quan.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Hàng ATTT nào phải xin giấy phép nhập khẩu?

Nhóm sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng; giám sát an toàn thông tin mạng; chống tấn công, xâm nhập và các sản phẩm cụ thể trong danh mục hiện hành cần được rà soát giấy phép theo model và chức năng thực tế.

2. Firewall, IPS/IDS, WAF, SIEM có luôn phải xin giấy phép không?

Các nhóm này thường là trigger cần rà giấy phép ATTT, nhưng quyết định cuối cùng phụ thuộc datasheet, chức năng, cách nhập khẩu, tình trạng hàng và danh mục đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng.

3. Chỉ nhập license phần mềm bảo mật qua email thì có làm thủ tục hải quan như hàng vật lý không?

Nếu không có hàng hóa vật lý qua cửa khẩu, cách xử lý khác với appliance/thiết bị nhập khẩu. Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn cần rà điều kiện kinh doanh, hợp đồng, thanh toán, thuế nhà thầu/thuế liên quan và phạm vi giấy phép nếu có.

4. Hàng mẫu hoặc thiết bị POC có được miễn giấy phép ATTT không?

Không nên mặc định miễn. Phải rà văn bản áp dụng, mục đích nhập khẩu, số lượng, thời hạn sử dụng, có bán thương mại hay không và tài liệu chứng minh mục đích thử nghiệm.

5. HS trong Thông tư có phải là HS cuối cùng để khai hải quan không?

Không phải lúc nào cũng là HS cuối cùng. HS trên danh mục là mã tham khảo quản lý chuyên ngành; khi khai hải quan phải căn cứ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu, mô tả thực tế, catalogue và nguyên tắc phân loại.

6. Có C/O thì hàng ATTT có được giảm thuế không?

Có thể, nếu HS cuối cùng và xuất xứ đáp ứng biểu thuế ưu đãi đặc biệt. Với nhiều mã IT/thiết bị mạng, MFN có thể đã là 0%, nên C/O vẫn cần rà nhưng lợi ích thuế có thể không tạo chênh lệch.

7. Hàng ATTT có thể đồng thời thuộc MMDS không?

Có thể phát sinh nếu thiết bị có chức năng mật mã, quản lý khóa, mã hóa dữ liệu thuộc phạm vi quản lý mật mã dân sự. Cần tách rõ chức năng ATTT và chức năng mật mã theo hồ sơ kỹ thuật.

8. Sau thông quan cần lưu những gì?

Nên lưu tờ khai, giấy phép, invoice, packing list, B/L/AWB, C/O, catalogue, datasheet, model/serial list, hồ sơ giải trình HS/chính sách và chứng từ giao nhận theo từng lô.

KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

Kết quả đầu ra

Giấy phép nhập khẩu sản phẩm ATTT nếu thuộc diện; tờ khai thông quan; bộ hồ sơ chuyên ngành đã nộp; chứng từ thuế, C/O và tài liệu giải trình kỹ thuật.

Nghĩa vụ sau thông quan

Lưu hồ sơ theo lô, đảm bảo nhãn hàng hóa, chứng từ kỹ thuật, giấy phép và hồ sơ giải trình sẵn sàng khi có kiểm tra sau thông quan hoặc nghiệm thu dự án.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với hàng ATTT, doanh nghiệp cần một luồng kiểm soát thống nhất từ trước ETA: xác định đúng bản chất kỹ thuật, khóa bộ chứng từ, rà giấy phép chuyên ngành, đối chiếu HS – thuế – C/O và chuẩn bị phương án vận hành tại cảng/kho. Trọng tâm là giảm rủi ro lưu bãi, bổ sung hồ sơ nhiều vòng và lệch tiến độ bàn giao cho dự án.

1. Rà soát pháp lý & chính sách

Đối chiếu sản phẩm với danh mục ATTT, khả năng giao thoa MMDS/ICT nhóm 2, điều kiện nhập khẩu, cơ quan/cổng tiếp nhận và tình trạng hiệu lực của văn bản tại thời điểm nộp hồ sơ.

2. Kiểm soát hồ sơ kỹ thuật

Rà catalogue, datasheet, user manual, model/serial list, chức năng bảo mật, chức năng mã hóa, module truyền dữ liệu, license phần mềm và phụ kiện đi kèm để tránh mô tả hàng hóa sai bản chất.

3. Khóa HS – Thuế – C/O

Đối chiếu mã HS tham khảo với HS khai báo cuối cùng, thuế MFN, VAT, ưu đãi FTA/C/O, tiêu chí xuất xứ và rủi ro sai mô tả hàng hóa trên C/O so với invoice, packing list, catalogue.

4. Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành

Lập bộ hồ sơ nộp giấy phép nhập khẩu sản phẩm ATTT nếu thuộc diện; kiểm tra văn bản ủy quyền, tài liệu kỹ thuật, bản mô tả sản phẩm và dữ liệu doanh nghiệp trước khi nộp.

5. Phối hợp thông quan & logistics

Đồng bộ tiến độ với đại lý nước ngoài, hãng vận chuyển, bộ phận khai báo hải quan, cảng/kho và kế hoạch kéo hàng; hạn chế phát sinh DEM/DET do hồ sơ chuyên ngành chậm.

6. Lưu hồ sơ sau thông quan

Hoàn thiện bộ lưu theo lô gồm tờ khai, giấy phép, chứng từ thương mại, C/O, catalogue, datasheet, hồ sơ giải trình HS/chính sách và chứng từ giao nhận phục vụ kiểm tra sau thông quan.

Giai đoạn hỗ trợ Đầu việc trọng tâm Đầu ra doanh nghiệp nhận được
Trước khi hàng chạy Rà model, công năng, HS, C/O, giấy phép ATTT/MMDS/ICT nếu có dấu hiệu kích hoạt chính sách. Bảng rà soát rủi ro trước ETA và danh mục chứng từ cần yêu cầu nhà cung cấp bổ sung.
Trước ETA Khóa invoice, packing list, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model/serial list và hồ sơ chuyên ngành. Bộ chứng từ đã chuẩn hóa để nộp hồ sơ, mở tờ khai và giải trình khi hải quan yêu cầu.
Trong thông quan Theo dõi hồ sơ chuyên ngành, phối hợp khai báo, xử lý luồng, giải trình HS/chính sách và kế hoạch lấy hàng. Lộ trình xử lý theo từng điểm nghẽn: giấy phép, hồ sơ hải quan, C/O, trị giá, model và lịch kéo hàng.
Sau thông quan Hoàn thiện hồ sơ lưu, kiểm tra nghĩa vụ nhãn, chứng từ kỹ thuật và bộ giải trình sau thông quan. Bộ hồ sơ compliance theo lô, phục vụ nghiệm thu dự án, audit nội bộ và kiểm tra sau thông quan.
Khuyến nghị vận hành: với lô hàng ATTT có giá trị cao hoặc phục vụ dự án, doanh nghiệp nên thực hiện rà soát tối thiểu theo ba trục kỹ thuậtpháp lýlogistics trước ETA để tránh xử lý bị động khi hàng đã về cảng.
TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc