Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bát, tô

ĐỒ GIA DỤNG TIẾP XÚC THỰC PHẨM | BÁT, TÔ | HS THEO VẬT LIỆU

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÁT, TÔ

Bát, tô nhìn là nhóm hàng gia dụng phổ thông, nhưng khi nhập khẩu để kinh doanh, rủi ro thường nằm ở vật liệu, công dụng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, hồ sơ tự công bố/kiểm nghiệm, nhãn hàng hóa và C/O. Nếu mô tả hàng chung chung như “bowl” hoặc “tableware” nhưng không thể hiện rõ gốm sứ, thủy tinh, nhựa, inox hay nhôm, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu giải trình mã HS, chuyển luồng kiểm tra hồ sơ, không được hưởng ưu đãi C/O hoặc phát sinh lưu bãi trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến). Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát mã HS, thuế, chính sách an toàn thực phẩm, hồ sơ, nhãn và rủi ro trước khi triển khai lô hàng.

Rủi ro phân loạiCùng là bát/tô nhưng HS thay đổi theo vật liệu: sứ, gốm, thủy tinh, nhựa, inox, nhôm.
Rủi ro chuyên ngànhHàng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm cần rà soát QCVN vật liệu và hồ sơ tự công bố/kiểm tra ATTP.
Điểm chốt trước ETAChốt vật liệu, mục đích sử dụng, nhãn, test report, C/O và mã HS trước khi hàng về.
Nhóm hàng trong bài Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bát, tô tại khu vực kiểm tra nhập khẩu
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

QUICK FACT / TÓM TẮT NHANH

Nội dungKết luận rà soát nhanh
Mặt hàngBát, tô dùng đựng/thưởng thức thực phẩm; bài viết không áp dụng tự động cho ly, cốc, đĩa, chai/lọ thủy tinh hoặc nồi/chảo tráng men.
HS trọng tâmPhụ thuộc vật liệu: 6911.10.00, 6912.00.00, 7013.49.00, 3924.10.00, 7323.93.90/7323.99.10, 7615.10.90.
Thuế cơ sởVAT cơ sở 10%; MFN thay đổi theo vật liệu từ 20%–35% theo mã HS tham khảo.
Chính sách chuyên ngànhCần rà soát tự công bố/kiểm tra ATTP nếu là dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và đưa ra thị trường Việt Nam.
Hồ sơ quyết địnhCatalogue, hình ảnh, vật liệu, test report theo QCVN tương ứng, nhãn gốc/nhãn phụ, C/O nếu xin ưu đãi.
Lưu ý pháp lý: Bài viết chỉ áp dụng cho bát, tô dùng làm dụng cụ ăn uống/đựng thực phẩm. Không tự động áp dụng cho ly, cốc, đĩa, chai/lọ thủy tinh, nồi/chảo tráng men hoặc hàng trang trí. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, vật liệu, model/SKU và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng

  • Bát, tô ăn cơm, tô canh, tô salad, bowl dùng trong bàn ăn/nhà bếp.
  • Hàng mới, nhập khẩu để kinh doanh, phân phối, sử dụng trong nhà hàng/khách sạn hoặc dự án.
  • Vật liệu có thể gồm sứ, gốm, thủy tinh, nhựa/melamine, inox, thép, nhôm.

Không tự động áp dụng

  • Đồ trang trí không dùng tiếp xúc thực phẩm.
  • Chai/lọ thủy tinh, ly/cốc, đĩa, nồi/chảo tráng men.
  • Hàng cũ, hàng mẫu, hàng quà tặng, hàng bảo hành, hàng nhập nội bộ có thể phát sinh hướng xử lý riêng.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Điểm quyết định của bát/tô không nằm ở tên gọi thương mại mà nằm ở vật liệu cấu thành, công dụng tiếp xúc thực phẩmcách đóng gói/SKU. Việc ghi tên hàng chung chung có thể dẫn đến áp sai mã HS, sai hồ sơ ATTP, sai nhãn hàng hóa và sai ưu đãi C/O.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng
Vật liệu chínhCatalogue, COA, hình ảnh cận vật liệu, khai báo nhà sản xuất.Áp sai HS giữa gốm/sứ/thủy tinh/nhựa/inox/nhôm.“Porcelain bowls”, “ceramic bowls”, “glass bowls”, “plastic bowls”, “stainless steel bowls”.
Công dụng tiếp xúc thực phẩmNhãn, manual, product specification, hình ảnh bao bì bán lẻ.Thiếu hồ sơ ATTP hoặc sai QCVN vật liệu.Ghi rõ “food-contact tableware/kitchenware”.
Tình trạng hàngInvoice, packing list, hình ảnh đóng gói, hợp đồng.Hàng cũ/second-hand/refurbished có thể bị hỏi chính sách khác.Ghi “brand new, unused”.
Lớp phủ/tráng menTest report, thông tin glaze/enamel/coating.Rủi ro thôi nhiễm chì/cadimi hoặc chỉ tiêu vật liệu không phù hợp.Ghi rõ “glazed ceramic bowl” nếu có tráng men.
Bộ sản phẩm nhiều SKUPacking list chi tiết, SKU list, hình ảnh từng mã.Gom HS một dòng gây sai thuế/C/O.Tách dòng theo vật liệu và SKU nếu khác bản chất.

HS CODE – THUẾ – C/O

Mã HS của bát/tô phải xác định theo vật liệu và công dụng chính. Không có một mã HS duy nhất cho toàn bộ “bát, tô”. Bảng dưới đây dùng để rà soát nghiệp vụ trước ETA; doanh nghiệp cần đối chiếu biểu thuế hiện hành tại thời điểm mở tờ khai.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngThuế nhập khẩu – VATHồ sơ cần đối chiếuRủi ro khi áp sai
6911.10.00Bát/tô bằng sứ porcelain/china, dùng làm bộ đồ ăn hoặc đồ nhà bếp.MFN 35%; thuế thông thường tham khảo 52,5%; VAT cơ sở 10%.Catalogue, hình ảnh, thành phần vật liệu, invoice mô tả “porcelain bowl”, COA/test report tiếp xúc thực phẩm nếu có.Nếu ghi “ceramic” chung nhưng thực tế là sứ hoặc ngược lại, có thể bị yêu cầu giải trình giữa 6911.10.006912.00.00.
6912.00.00Bát/tô bằng gốm, loại khác sứ porcelain/china.MFN 35%; thuế thông thường tham khảo 52,5%; VAT cơ sở 10%.Catalogue, hình ảnh bề mặt, chứng từ vật liệu, test report theo QCVN 12-4:2015/BYT nếu tiếp xúc thực phẩm.Dễ nhầm với sứ hoặc hàng trang trí nếu không thể hiện rõ công dụng dùng ăn uống.
7013.49.00Bát/tô bằng thủy tinh dùng cho bàn ăn/nhà bếp; không dùng nhánh ly/cốc uống nếu hàng thực tế là bát/tô đựng thực phẩm.MFN thường gặp 35%; thuế thông thường tham khảo 52,5%; VAT cơ sở 10%.Catalogue, thành phần thủy tinh, công dụng, hình ảnh, test report theo QCVN 12-4:2015/BYT.Sai nhánh trong 7013 có thể làm lệch thuế ưu đãi đặc biệt/C/O và yêu cầu sửa tờ khai.
3924.10.00Bát/tô bằng nhựa, melamine hoặc plastic tableware/kitchenware.MFN 22%; thuế thông thường tham khảo 33%; VAT cơ sở 10%.Catalogue, loại nhựa/melamine, COA, test report QCVN 12-1:2011/BYT, nhãn cảnh báo nhiệt nếu có.Rủi ro cao nếu dùng cho thực phẩm nóng nhưng hồ sơ thiếu chỉ tiêu thôi nhiễm hoặc hướng dẫn sử dụng.
7323.93.90 / 7323.99.10Bát/tô bằng inox/sắt thép; nhánh cụ thể phụ thuộc inox hay vật liệu thép khác, công dụng bàn ăn/nhà bếp.MFN tham khảo 30% với inox loại khác hoặc 20% với kitchenware thép khác; VAT cơ sở 10%.Catalogue, grade vật liệu, thành phần kim loại, test report QCVN 12-3:2011/BYT nếu tiếp xúc thực phẩm.Không nên áp nhánh kim loại khi hàng có lớp tráng men hoặc composite nếu bản chất chính khác.
7615.10.90Bát/tô bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm dùng cho bàn ăn/nhà bếp.MFN 22%; thuế thông thường tham khảo 33%; VAT cơ sở 10%.Catalogue, thành phần nhôm, xử lý bề mặt, test report tiếp xúc thực phẩm nếu kinh doanh trong nước.Cần kiểm tra lớp phủ/chống dính/anodized nếu có vì có thể phát sinh yêu cầu kỹ thuật khác.

C/O/FTA ưu đãi đặc biệt

Tuyến/xuất xứForm C/O hoặc chứng từ xuất xứMức ưu đãi cần rà soátHồ sơ cần đối chiếuRủi ro nếu sai
ASEANC/O Form D hoặc chứng từ xuất xứ hợp lệ theo ATIGACó thể rất đáng kể: portal thể hiện ATIGA cũ 0%–5% tùy mã; cần tra biểu ATIGA hiện hành theo năm mở tờ khai.Đúng mã HS, mô tả “bowl/tableware”, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, số lượng/trọng lượng khớp invoice.Sai form hoặc sai mô tả vật liệu có thể bị từ chối ưu đãi.
Trung QuốcC/O Form E hoặc RCEP nếu đủ điều kiệnCần đối chiếu ACFTA/RCEP theo mã HS và năm áp dụng; không tự mặc định 0%.So khớp HS, tên hàng, country of origin, third-party invoice nếu có.Rủi ro thường gặp: C/O Form E ghi mô tả quá chung “tableware”.
Hàn QuốcForm AK / VK / RCEPTra biểu AKFTA/VKFTA/RCEP; ưu đãi phụ thuộc HS và tiêu chí xuất xứ.C/O, invoice, packing list, vận đơn, quy tắc RVC/CTH/CTSH.Nếu mua qua trader, cần kiểm tra hóa đơn bên thứ ba.
Nhật BảnVJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEPTra đúng hiệp định theo nhà xuất khẩu và xuất xứ thực tế.C/O hoặc chứng từ tự chứng nhận nếu hiệp định cho phép, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp.Dễ sai nếu hàng sản xuất Trung Quốc nhưng xuất từ Nhật.
EU / UKEUR.1, REX/tự chứng nhận hoặc chứng từ UKVFTA phù hợpTra EVFTA/UKVFTA theo mã HS; không áp nếu chỉ có invoice EU/UK nhưng xuất xứ không đạt.Statement on origin, mã REX nếu áp dụng, mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ.Cần kiểm tra origin statement và trị giá lô hàng.
Úc–New Zealand / Ấn Độ / Hong KongAANZFTA, CPTPP, AIFTA, AHKFTA nếu phù hợpTra biểu tương ứng theo HS, nước xuất xứ và năm mở tờ khai.C/O form tương ứng, vận chuyển trực tiếp, invoice, packing list.Không gom nhiều xuất xứ vào một dòng C/O nếu set hoặc lô có nhiều SKU khác nhau.
Checklist C/O: kiểm tra form, tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH, mã HS, mô tả hàng, số lượng, trọng lượng, invoice bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, ngày cấp, dấu/chữ ký và nước xuất xứ. Nếu lô có nhiều vật liệu/SKU, không nên dùng một mô tả C/O quá chung.

MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lýThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Bát/tô sứ, gốm, thủy tinh, tráng men dùng ăn uốngQCVN 12-4:2015/BYT; tự công bố/kiểm tra ATTP nếu đưa ra thị trường.Phiếu kiểm nghiệm, bản tự công bố, catalogue, nhãn.Cơ quan quản lý ATTP/NSW nếu hồ sơ yêu cầu.Trước ETA, tốt nhất trước khi booking.Thiếu test report dễ bị yêu cầu bổ sung.
Bát/tô nhựa hoặc melamineQCVN 12-1:2011/BYT; kiểm tra chỉ tiêu thôi nhiễm phù hợp công dụng.Loại nhựa, giới hạn nhiệt, test report, nhãn cảnh báo.Cơ quan quản lý ATTP.Trước ETA.Rủi ro nếu dùng cho đồ nóng nhưng không có khuyến cáo nhiệt.
Bát/tô inox, thép, nhômQCVN 12-3:2011/BYT; kiểm tra kim loại nặng/di cư nếu tiếp xúc thực phẩm.Grade vật liệu, test report, COA.Cơ quan quản lý ATTP.Trước ETA.Không đủ grade vật liệu có thể bị hỏi chất lượng/an toàn.
Hàng mẫu, hàng kiểm nghiệm, không bánCó thể phát sinh cách xử lý khác với hàng thương mại.Mục đích nhập, số lượng, cam kết không kinh doanh nếu có.Hải quan/cơ quan chuyên ngành theo hồ sơ.Trước khi mở tờ khai.Không được tự áp miễn nếu hàng vẫn đưa ra thị trường.
Hàng nhập cho nhà hàng/khách sạn/FDI/EPETùy mục đích sử dụng nội bộ hay kinh doanh tại Việt Nam.Hợp đồng, PO, mục đích nhập, hồ sơ lưu hành.Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu có.Trước ETA.Mục đích nhập ảnh hưởng hồ sơ chuyên ngành và nhãn.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiCó hiệu lực từ 01/07/2011Khung pháp lý về an toàn thực phẩm và dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.Rà soát nghĩa vụ đối với tổ chức/cá nhân kinh doanh hàng tiếp xúc thực phẩm.
Nghị địnhNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủCó hiệu lực từ 02/02/2018Quy định chi tiết thi hành Luật ATTP; Điều 4 quy định nhóm dụng cụ chứa đựng/vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc diện tự công bố, trừ trường hợp miễn.Cần xác định hàng nhập để kinh doanh, nội bộ hay xuất khẩu.
Thông tư/QCVNThông tư 35/2015/TT-BYTQCVN 12-4:2015/BYTBộ Y tếThông tư có hiệu lực từ 01/05/2016Áp dụng cho thủy tinh, gốm, sứ, tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.Quan trọng với bát/tô sứ, gốm, thủy tinh, tráng men.
QCVNQCVN 12-1:2011/BYTBộ Y tếBan hành theo hệ thống quy chuẩn vật liệu tiếp xúc thực phẩmÁp dụng cho bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.Quan trọng với bát/tô nhựa, melamine.
QCVNQCVN 12-3:2011/BYTBộ Y tếBan hành ngày 30/08/2011Áp dụng cho bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.Quan trọng với bát/tô inox, thép, nhôm có tiếp xúc thực phẩm.
Nghị địnhNghị định 43/2017/NĐ-CPNghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủNghị định 111/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/02/2022Quy định nhãn hàng hóa; cần rà soát nhãn gốc/nhãn phụ tiếng Việt khi lưu thông.Tên hàng, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, định lượng và cảnh báo sử dụng nếu có.
Biểu thuếBiểu thuế MFN, thuế thông thường và biểu ưu đãi đặc biệt theo FTAChính phủ/Bộ Tài chínhÁp dụng theo thời điểm mở tờ khaiXác định thuế nhập khẩu, VAT và ưu đãi C/O.Phải đối chiếu mã HS, xuất xứ, C/O và hiệu lực biểu thuế.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Catalogue, datasheet, hình ảnh hàng hóa.
  • Phiếu kiểm nghiệm theo QCVN vật liệu.
  • Bản tự công bố sản phẩm nếu thuộc diện.
  • Hồ sơ nhãn gốc/nhãn phụ.
  • Tài liệu chứng minh mục đích nhập khẩu.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Chứng từ thương mạiInvoice, Packing List, B/L hoặc AWB, Contract/PO.Mở tờ khai, kiểm tra trị giá, số lượng.Importer, seller, forwarder.Tên hàng chỉ ghi “bowl/tableware” không nêu vật liệu.Đối chiếu từng SKU với catalogue và hình ảnh.
Hồ sơ kỹ thuậtCatalogue, datasheet, hình ảnh, thành phần vật liệu, model/SKU list.Chốt HS và chính sách.Nhà cung cấp/importer.Không chứng minh được porcelain/ceramic/glass/plastic/metal.Yêu cầu supplier xác nhận vật liệu bằng văn bản.
Hồ sơ ATTPTest report theo QCVN tương ứng, bản tự công bố nếu thuộc diện.Đăng ký/giải trình chuyên ngành, lưu thông sau thông quan.Importer/phòng pháp chế/QA.Test report thiếu chỉ tiêu thôi nhiễm theo vật liệu.Kiểm tra quy chuẩn áp đúng vật liệu trước ETA.
C/OForm D/E/AK/VK/EUR.1/RCEP… nếu xin ưu đãi.Áp thuế ưu đãi đặc biệt.Exporter/importer.Sai form, sai HS, mô tả hàng quá chung.So draft C/O với invoice, packing list và HS trước khi phát hành.
Nhãn hàng hóaNhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, hướng dẫn sử dụng/cảnh báo nhiệt nếu có.Thông quan/lưu thông thị trường.Importer/brand owner.Thiếu xuất xứ, nhà nhập khẩu, cảnh báo sử dụng.Rà soát theo Nghị định 43/2017 và 111/2021.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Mã HS đã đủ căn cứ chưa?Vật liệu và công dụng đã chứng minh chưa?Catalogue, COA, hình ảnh.Bị yêu cầu phân tích/phân loại lại.Chốt HS theo vật liệu trước khi book hàng.
Có tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không?Bát/tô dùng ăn uống hay chỉ trang trí?Nhãn, manual, sales page, catalogue.Sai policy ATTP.Ghi rõ mục đích trên hồ sơ.
Có test report phù hợp không?Test theo đúng QCVN vật liệu chưa?Phiếu kiểm nghiệm, bản tự công bố.Không đủ hồ sơ chuyên ngành/lưu thông.Kiểm tra chỉ tiêu trước ETA.
C/O có khớp không?HS, mô tả, số lượng, xuất xứ có khớp chứng từ?Draft C/O, invoice, PL, B/L.Không hưởng ưu đãi thuế.Duyệt draft C/O trước khi cấp bản chính.
Nhãn phụ đã đủ chưa?Có tên hàng, xuất xứ, nhà nhập khẩu, hướng dẫn/cảnh báo?Artwork, nhãn gốc, nhãn phụ.Bị yêu cầu bổ sung/khó lưu thông.Chốt nội dung nhãn trước khi hàng về.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

1. Rà soát trước ETA

Chốt vật liệu, HS, thuế, C/O, nhãn, chính sách ATTP và test report.

2. Khóa chứng từ

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, SKU list, catalogue và mô tả vật liệu.

3. Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành

Thực hiện kiểm nghiệm/tự công bố hoặc đăng ký kiểm tra nếu hồ sơ thực tế yêu cầu.

4. Mở tờ khai hải quan

Chuẩn bị giải trình trị giá, mã HS, tên hàng, vật liệu, C/O và chính sách chuyên ngành.

5. Thông quan và giao hàng

Kéo hàng, dán nhãn phụ nếu thuộc diện, lưu hồ sơ theo lô.

6. Hậu kiểm

Lưu tờ khai, chứng từ, C/O, test report, bản tự công bố và bằng chứng phân phối.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng quá chung chungÁp sai HS và sai chính sách chuyên ngành.Yêu cầu supplier tách vật liệu trong invoice/PL.Invoice, PL, catalogue.
Thiếu test report theo vật liệuBị yêu cầu bổ sung hồ sơ ATTP hoặc chậm lưu thông.Kiểm nghiệm mẫu trước khi nhập thương mại.Test report, QCVN tương ứng.
C/O sai mô tả hoặc HSKhông được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt.Duyệt draft C/O trước khi tàu chạy.C/O, invoice, B/L.
Nhãn phụ thiếu cảnh báoBị kiểm tra khi lưu thông thị trường.Rà soát nhãn theo Nghị định 43/2017 và 111/2021.Artwork, nhãn gốc.
Gom nhiều vật liệu vào một dòng hàngTăng rủi ro giải trình, sai thuế từng SKU.Tách dòng theo vật liệu và mã hàng.Packing list chi tiết, SKU list.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Bát/tô nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không nên kết luận tuyệt đối. Với hàng tiếp xúc thực phẩm, cần rà soát hồ sơ ATTP, tự công bố/kiểm tra theo vật liệu và mục đích nhập khẩu.

Bát sứ và bát gốm có chung HS không?

Không mặc định. Sứ thường rà soát 6911.10.00, gốm khác sứ thường rà soát 6912.00.00.

Bát nhựa/melamine dùng HS nào?

Thường rà soát 3924.10.00, nhưng cần chứng minh vật liệu, công dụng và chỉ tiêu an toàn tiếp xúc thực phẩm.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu đúng form, đúng xuất xứ, đúng HS, đúng tiêu chí xuất xứ và đáp ứng vận chuyển trực tiếp.

Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?

Hàng nhập khẩu lưu thông tại Việt Nam cần rà soát nhãn theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP.

Nếu invoice ghi “tableware” chung được không?

Không khuyến nghị. Nên ghi rõ vật liệu, công dụng, SKU/model và tình trạng hàng mới để giảm rủi ro giải trình.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ rà soát mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, vật liệu, SKU, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

Chốt HS, C/O, thuế, nhãn, test report và chính sách ATTP trước khi hàng về.

Kiểm soát hồ sơ

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, test report và nhãn hàng.

Khai báo & thông quan

Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và giải trình khi cần.

Lưu hồ sơ sau thông quan

Lưu bộ hồ sơ theo lô để phục vụ hậu kiểm, kiểm tra nhãn và chứng minh nguồn gốc.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc