HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU NỒI/CHẢO TRÁNG MEN
Nồi/chảo tráng men thường bị khai chung là “cookware”, trong khi việc phân loại phụ thuộc trực tiếp vào vật liệu nền, lớp men tiếp xúc thực phẩm, công dụng và bộ phụ kiện đi kèm. Nếu áp sai HS Code, bỏ sót hồ sơ an toàn thực phẩm, thiếu test report hoặc để lệch mô tả giữa Invoice, Packing List, catalogue và nhãn hàng, lô hàng có thể bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung chứng từ, không được hưởng ưu đãi C/O và phát sinh DEM/DET. Bài viết cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS, thuế, C/O, chính sách chuyên ngành, hồ sơ thông quan, nhãn và rủi ro cần chặn sớm.
TÓM TẮT NHANH
| Nội dung | Ghi chú áp dụng |
|---|---|
| Mặt hàng | Nồi/chảo tráng men dùng nấu, chế biến hoặc chứa đựng thực phẩm; có nền kim loại và lớp men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. |
| HS tham khảo | Trọng tâm 7323.94.00; rà thêm 7323.92.00, 7323.93.10, 7323.99.10, 7615.10.90 theo vật liệu thực tế. |
| Thuế tham khảo | Với 7323.94.00: MFN 30%, thuế thông thường tham khảo 45%, VAT cơ sở 10%. FTA có thể thấp hơn nếu C/O hợp lệ. |
| Chính sách chuyên ngành | Do tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, cần rà Nghị định 15/2018/NĐ-CP, QCVN 12-4:2015/BYT và/hoặc QCVN 12-3:2011/BYT theo vật liệu/lớp tiếp xúc. |
| Hồ sơ cần khóa trước ETA | Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, vật liệu nền, loại lớp men, test report/phiếu kiểm nghiệm, nhãn gốc, C/O nếu xin ưu đãi. |
| Cảnh báo | Không ghi chung chung “cookware” nếu chưa thể hiện rõ enamel-coated iron/steel cookware, dung tích, vật liệu, lớp phủ và mục đích tiếp xúc thực phẩm. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng
- Nồi, chảo, xoong, quánh, casserole hoặc cookware gia dụng có lớp tráng men.
- Hàng nhập để kinh doanh, phân phối, bán lẻ, thương mại điện tử hoặc dùng trong nhà hàng/khách sạn.
- Hàng mới 100%, hàng bộ hoặc từng sản phẩm riêng lẻ.
Cần rà riêng
- Hàng gang đúc tráng men, inox, nhôm, gốm/sứ, thủy tinh chịu nhiệt.
- Hàng có nắp kính, gioăng silicone, tay cầm nhựa/gỗ, lớp chống dính/ceramic coating.
- Hàng mẫu, hàng bảo hành, refurbished hoặc hàng đã qua sử dụng.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế; không tự động áp dụng chung cho mọi loại “nồi/chảo”.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Điểm quyết định của nồi/chảo tráng men không nằm ở tên thương mại mà nằm ở vật liệu nền, lớp tiếp xúc thực phẩm, công dụng nhà bếp và tình trạng hàng hóa.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Vật liệu nền | Catalogue, datasheet, COA/material declaration | Lệch từ sắt/thép sang gang đúc, inox hoặc nhôm sẽ đổi mã HS và thuế | “Enamel-coated iron/steel pot/pan for household kitchen use” |
| Lớp men tiếp xúc thực phẩm | Test report, declaration of conformity/safety, hình ảnh cấu tạo | Không chứng minh lớp tiếp xúc thực phẩm có thể bị yêu cầu bổ sung kiểm nghiệm ATTP | Ghi rõ “food-contact enamel coating” nếu có căn cứ |
| Công dụng | Catalogue, user manual, nhãn gốc | Nhầm sang hàng trang trí hoặc dụng cụ công nghiệp | “Household enamel-coated cooking pot/pan” |
| Tình trạng hàng | Invoice, packing, hình ảnh, chứng nhận mới 100% nếu có | Hàng đã qua sử dụng có thể phát sinh chính sách khác | “Brand new, unused” nếu đúng thực tế |
| Phụ kiện đi kèm | Packing List, BOM, hình ảnh bộ sản phẩm | Nắp kính, tay cầm, vòng silicone có thể phát sinh vật liệu tiếp xúc khác | Tách phụ kiện nếu tỷ trọng/giá trị lớn hoặc nhập riêng |
HS CODE – THUẾ – C/O
Với nồi/chảo tráng men, mã HS chính thường xoay quanh nhóm 73.23. Không nên chốt mã chỉ dựa vào tên “enamel cookware”; cần xác định vật liệu nền là sắt/thép, gang đúc, inox, nhôm hay vật liệu khác. Mức thuế dưới đây là mức tham khảo nghiệp vụ; doanh nghiệp phải đối chiếu biểu thuế còn hiệu lực tại ngày mở tờ khai.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Thuế tham khảo | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 7323.94.00 | Nồi/chảo bằng sắt trừ gang đúc hoặc thép, đã tráng men, dùng trong nhà bếp | MFN 30%; thông thường tham khảo 45%; VAT 10% | Sai nếu thực tế là gang đúc, inox, nhôm hoặc gốm/sứ | Catalogue, vật liệu nền, COA, ảnh mặt cắt/lớp phủ, test report |
| 7323.92.00 | Hàng bằng gang đúc đã tráng men | MFN 30%; thông thường tham khảo 45%; VAT 10% | Nhầm giữa cast iron và iron/steel thường làm sai HS | COA, casting/material declaration, catalogue |
| 7323.93.10 | Đồ dùng nhà bếp bằng thép không gỉ, không phải hàng tráng men theo bản chất chính | MFN 30%; thông thường tham khảo 45%; VAT 10% | Sai nếu chỉ có lớp men/ceramic coating trên nền thép khác | Datasheet inox, test report tiếp xúc thực phẩm |
| 7323.99.10 | Đồ dùng nhà bếp bằng sắt/thép loại khác, không thuộc các nhánh trên | MFN 20%; thông thường tham khảo 30%; VAT 10% | Không dùng để né mã tráng men khi bản chất là 7323.94.00 | Catalogue, hình ảnh, mô tả vật liệu |
| 7615.10.90 | Nồi/chảo bằng nhôm hoặc hợp kim nhôm, nếu thực tế không phải nền sắt/thép | Cần rà cụ thể biểu thuế nhóm 76.15 tại ngày mở tờ khai; không áp dụng mức của 7323.94.00 cho nền nhôm | Sai vật liệu nền dẫn đến sai thuế và chính sách | COA, tài liệu kỹ thuật, catalogue |
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ SOÁT
| Tuyến/xuất xứ | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức ưu đãi tham khảo | Hồ sơ cần đối chiếu | Rủi ro nếu sai |
|---|---|---|---|---|
| ASEAN | Form D / e-Form D | Có thể về 0% nếu đúng HS và đạt tiêu chí xuất xứ | Rà tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH, nước xuất xứ, vận chuyển trực tiếp | Sai mô tả “cookware” nhưng không khớp HS 7323.94.00 có thể bị bác ưu đãi |
| Trung Quốc | Form E hoặc RCEP nếu dùng tuyến RCEP | Không chốt trước mức thuế; cần đối chiếu biểu ACFTA/RCEP theo đúng mã 7323.94.00, xuất xứ và năm áp dụng | Kiểm tra hóa đơn bên thứ ba, trị giá, mô tả, tiêu chí xuất xứ | Sai C/O Form E/RCEP hoặc sai tuyến vận chuyển làm mất ưu đãi |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | Không chốt trước; cần đối chiếu biểu ưu đãi đặc biệt theo đúng hiệp định, năm áp dụng và mã 7323.94.00 | Đối chiếu form, tiêu chí, nhà sản xuất, mô tả hàng | Không dùng chung một kết luận cho mọi model |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP | Có thể ưu đãi nếu đáp ứng xuất xứ; cần kiểm biểu thuế năm mở tờ khai | Rà chứng từ xuất xứ, invoice và vận chuyển trực tiếp | Sai form hoặc không đủ chứng minh xuất xứ làm áp MFN 30% |
| EU/UK | EVFTA / UKVFTA | Không chốt trước; cần đối chiếu biểu EVFTA/UKVFTA, chứng từ xuất xứ và ngày mở tờ khai | Kiểm tra chứng từ xuất xứ/statement on origin, mã HS và mô tả | Không dùng ưu đãi nếu chứng từ xuất xứ không hợp lệ |
| Úc/New Zealand | AANZFTA / CPTPP / RCEP | Không chốt trước; cần đối chiếu biểu AANZFTA/CPTPP/RCEP theo xuất xứ và năm áp dụng | Rà form/chứng từ xuất xứ và điều kiện vận chuyển | Sai xuất xứ hoặc invoice bên thứ ba không khai đúng sẽ bị truy thu |
| Ấn Độ/Hong Kong | AIFTA / AHKFTA | Cần đối chiếu biểu thuế riêng cho 7323.94.00 | Rà tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, dấu/chữ ký, ngày cấp | Không chốt ưu đãi nếu chưa có C/O bản nháp |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Nồi/chảo tráng men dùng nấu ăn, tiếp xúc trực tiếp thực phẩm | Rà hồ sơ tự công bố và/hoặc kiểm tra nhà nước về ATTP theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP nếu nhập để lưu thông | Phiếu kiểm nghiệm, test report, nhãn, bản tự công bố, catalogue | Cổng một cửa quốc gia/cơ quan quản lý ATTP theo phân công nếu hồ sơ thực tế thuộc diện kiểm tra | Trước ETA, tốt nhất trước khi đặt hàng | Không chờ hàng về mới lấy mẫu/test report vì dễ phát sinh lưu bãi |
| Lớp tiếp xúc là men/thủy tinh/gốm/sứ | Rà QCVN 12-4:2015/BYT cho vật liệu thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc thực phẩm | Test report chỉ tiêu thôi nhiễm kim loại nặng nếu có, vật liệu lớp phủ | Tổ chức thử nghiệm được công nhận/cơ quan tiếp nhận hồ sơ | Trước khi nhập lô thương mại | Nếu test report không đúng model/màu/lớp phủ có thể bị yêu cầu bổ sung |
| Phần kim loại tiếp xúc trực tiếp thực phẩm hoặc mép/cạnh không phủ men | Rà QCVN 12-3:2011/BYT cho bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc thực phẩm | COA kim loại, test report, hình ảnh cấu tạo | Tổ chức thử nghiệm/cơ quan quản lý ATTP | Trước ETA | Không chỉ dựa vào tên hàng “tráng men” nếu có vùng kim loại tiếp xúc trực tiếp |
| Bộ sản phẩm có nắp kính, gioăng silicone, tay cầm nhựa/gỗ | Có thể phát sinh quy chuẩn vật liệu tương ứng: thủy tinh, cao su, nhựa, kim loại | BOM, hình ảnh, test report từng vật liệu tiếp xúc | Cơ quan quản lý ATTP nếu thuộc diện | Khi chốt PO và packing | Phụ kiện nhập kèm có thể làm thay đổi hồ sơ cần chuẩn bị |
| Hàng nhập để kinh doanh online/bán lẻ | Nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt; thông tin cảnh báo sử dụng nếu có | Nhãn gốc, nhãn phụ, hướng dẫn sử dụng, đơn vị chịu trách nhiệm | Hải quan/quản lý thị trường khi lưu thông | Trước thông quan hoặc trước lưu thông | Thiếu nhãn phụ thường phát sinh rủi ro sau thông quan |
| Hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng trưng bày | Không tự động miễn chính sách; cần rà mục đích và số lượng | Invoice, mục đích nhập, catalogue, cam kết sử dụng nếu có | Hải quan/cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh | Trước ETA | Gọi “sample” không làm mất bản chất hàng tiếp xúc thực phẩm |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/07/2011 | Nền tảng quản lý dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp thực phẩm | Các quy định về điều kiện bảo đảm ATTP, nhãn và trách nhiệm tổ chức kinh doanh | Cần đối chiếu văn bản sửa đổi nếu có tại thời điểm áp dụng |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 02/02/2018 | Quy định tự công bố, kiểm tra nhà nước ATTP với hàng nhập khẩu thuộc diện | Phụ lục II có nhóm “Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm” | Không kết luận miễn/tự công bố/kiểm tra nếu chưa rà hồ sơ, mục đích nhập khẩu và lô hàng thực tế |
| Thông tư/QCVN | Thông tư 34/2011/TT-BYT ban hành các QCVN 12-1, 12-2, 12-3 | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 01/03/2012 | Căn cứ QCVN cho vật liệu tiếp xúc thực phẩm bằng kim loại nếu có phần kim loại tiếp xúc | QCVN 12-3:2011/BYT | Áp dụng theo vật liệu tiếp xúc thực tế |
| QCVN | QCVN 12-4:2015/BYT | Bộ Y tế | Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng | Quy chuẩn cho vật liệu thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp thực phẩm | Chỉ tiêu an toàn/thôi nhiễm theo loại vật liệu | Rất quan trọng với lớp men tiếp xúc thực phẩm |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | 111/2021/NĐ-CP hiệu lực 15/02/2022 | Ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu và lưu thông | Tên hàng, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, thông tin cảnh báo nếu có | Rà nhãn phụ trước khi đưa ra thị trường |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi/bổ sung nếu có | Chính phủ/Bộ Tài chính | Hiệu lực từ 15/07/2023 | Căn cứ MFN cho HS 7323.94.00 và nhóm liên quan | Chương 73, nhóm 73.23 | Mức thuế phải kiểm tại ngày mở tờ khai |
| Hải quan | Nghị định 167/2025/NĐ-CP, Thông tư 121/2025/TT-BTC | Chính phủ/Bộ Tài chính | 15/08/2025 và 01/02/2026 | Cập nhật thủ tục hải quan, giám sát, thuế XNK và quản lý thuế hàng XNK | Hồ sơ, kiểm tra, giám sát, trị giá, mã HS | Cần đối chiếu hệ thống VNACCS và hướng dẫn tại thời điểm làm hàng |
| VAT | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 01/07/2025 | Chính sách giảm VAT theo từng thời kỳ nếu đủ điều kiện | Đối chiếu danh mục không được giảm/được giảm | Bài viết dùng VAT cơ sở 10% theo hướng thận trọng |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành.
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice.
- Packing List.
- Bill of Lading/Air Waybill.
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, datasheet, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Phiếu kiểm nghiệm/test report vật liệu tiếp xúc thực phẩm.
- Bản tự công bố sản phẩm nếu thuộc diện.
- Hồ sơ nhãn hàng hóa/nhãn phụ.
- Tài liệu vật liệu nền, lớp men, phụ kiện tiếp xúc thực phẩm.
- Hồ sơ kiểm tra nhà nước ATTP nếu phát sinh.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Chứng từ thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, Sales Contract/PO | Mở tờ khai, đối chiếu trị giá/số lượng | Importer, shipper, forwarder | Tên hàng chỉ ghi “cookware” hoặc thiếu vật liệu | Khóa tên hàng, mã HS, vật liệu, số lượng, xuất xứ trước ETA |
| Kỹ thuật hàng hóa | Catalogue, datasheet, hình ảnh, vật liệu nền, mô tả lớp men | Phân loại HS và xác định quy chuẩn ATTP | Nhà cung cấp/Procurement/Compliance | Không chứng minh được gang đúc, sắt/thép, inox hay nhôm | Yêu cầu COA/material declaration và ảnh thực tế |
| ATTP/chuyên ngành | Phiếu kiểm nghiệm, test report, bản tự công bố nếu thuộc diện | Tự công bố/kiểm tra nhà nước ATTP nếu áp dụng | Importer/Legal/QA | Test report không đúng model/màu/lớp phủ | So khớp model, vật liệu, chỉ tiêu QCVN trước ETA |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, hướng dẫn sử dụng/cảnh báo | Thông quan và lưu thông thị trường | Importer/Marketing/Compliance | Thiếu xuất xứ, nhà nhập khẩu, cảnh báo nhiệt/nấu ăn | Soát nhãn trước khi in/nhập lô thương mại |
| Xuất xứ | C/O Form D/E/VK/EUR.1/RCEP… nếu xin ưu đãi | Áp thuế ưu đãi đặc biệt | Shipper/Exporter/Importer | Sai HS, mô tả, tiêu chí xuất xứ, ngày cấp | Xin bản nháp C/O và so khớp với Invoice/Packing List |
Tên hàng, số lượng, model, xuất xứ, vật liệu, lớp men và thông số kỹ thuật phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn hàng, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS đã đủ căn cứ chưa? | Nền là sắt/thép tráng men hay gang đúc tráng men? | Catalogue, COA, hình ảnh, vật liệu | Áp sai 7323.94.00/7323.92.00, sai thuế | Chuẩn hóa mô tả kỹ thuật trước khi mở tờ khai |
| Hàng có tiếp xúc trực tiếp thực phẩm không? | Dùng để nấu/đựng thực phẩm hay chỉ trang trí? | Catalogue, hướng dẫn sử dụng, nhãn | Bỏ sót ATTP, QCVN, test report | Rà Nghị định 15 và QCVN tương ứng |
| Lớp men có đủ hồ sơ không? | Lớp phủ tiếp xúc thực phẩm có test report theo QCVN không? | Test report, COA, hình ảnh lớp phủ | Bị yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc kiểm nghiệm | Yêu cầu test report đúng model/lớp phủ |
| Nhãn có đủ chưa? | Có nhãn phụ tiếng Việt và cảnh báo sử dụng không? | Nhãn gốc, bản thiết kế nhãn phụ | Rủi ro khi lưu thông/hậu kiểm | Soát nhãn trước thông quan hoặc trước bán ra |
| C/O có hợp lệ không? | Form, HS, mô tả, nước xuất xứ, vận chuyển trực tiếp có khớp không? | C/O, invoice, B/L, packing list | Không được hưởng thuế ưu đãi, truy thu thuế | Kiểm bản nháp C/O trước ETD/ETA |
| Có phụ kiện nhiều vật liệu không? | Nắp kính, tay cầm nhựa, gioăng silicone có tiếp xúc thực phẩm không? | BOM, packing, hình ảnh | Thiếu test report vật liệu đi kèm | Tách vật liệu phụ kiện trong checklist ATTP |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1: Rà soát trước ETA
Chốt HS, policy, thuế, C/O, nhãn, test report ATTP và xác định có cần tự công bố/kiểm tra chuyên ngành không.
Bước 2: Khóa chứng từ
Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, vật liệu nền, lớp men, model list và nhãn gốc.
Bước 3: Chuẩn bị chuyên ngành
Chuẩn bị test report, bản tự công bố/hồ sơ kiểm tra ATTP nếu thuộc diện; không để tới sau ETA mới xử lý.
Bước 4: Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.
Bước 5: Thông quan và hậu kiểm
Kéo hàng, hoàn tất nhãn phụ, lưu test report, C/O, tờ khai, chứng từ vận tải và hồ sơ giải trình sau thông quan.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Áp sai HS do gọi chung “enamel cookware” | Sai thuế, bị hỏi catalogue/vật liệu, có thể chuyển luồng | Chốt nền vật liệu và lớp phủ trước ETA | COA, datasheet, ảnh hàng, HS ruling nếu cần |
| Thiếu test report/QCVN cho vật liệu tiếp xúc thực phẩm | Chậm thông quan hoặc khó lưu thông sau thông quan | Yêu cầu test report theo QCVN 12-4:2015/BYT và/hoặc QCVN 12-3:2011/BYT | Phiếu kiểm nghiệm, bản tự công bố, nhãn |
| C/O sai HS hoặc mô tả hàng | Không hưởng ưu đãi, có nguy cơ truy thu | Soát C/O draft trước khi hàng về | C/O, Invoice, Packing List, B/L |
| Nhãn phụ thiếu thông tin cảnh báo sử dụng | Rủi ro lưu thông, hậu kiểm, quản lý thị trường | Chuẩn hóa nhãn phụ theo NĐ 43/2017 và 111/2021 | Nhãn gốc, nhãn phụ, hướng dẫn dùng |
| Hàng bộ có phụ kiện tiếp xúc thực phẩm nhưng không kiểm tra | Thiếu hồ sơ cho nắp/gioăng/tay cầm; phát sinh bổ sung chứng từ | Tách BOM và vật liệu từng phụ kiện | BOM, hình ảnh, test report từng vật liệu |
| Không khóa chứng từ trước ETA | Phát sinh DEM/DET và phí lưu kho ngoài kế hoạch | Chốt HS, C/O, ATTP, nhãn và chứng từ vận tải trước ETA | Checklist trước ETA, pre-alert, invoice final |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Nồi/chảo tráng men có cần giấy phép nhập khẩu không?
Không nên kết luận tuyệt đối. Cần rà theo vật liệu, mục đích nhập khẩu và việc tiếp xúc trực tiếp thực phẩm; có thể phát sinh hồ sơ ATTP/tự công bố/kiểm tra chuyên ngành.
HS chính có phải luôn là 7323.94.00 không?
Không. 7323.94.00 phù hợp khi là sắt/thép tráng men; gang đúc, inox, nhôm hoặc gốm/sứ sẽ phải rà mã khác.
Có cần test report không?
Nếu hàng tiếp xúc trực tiếp thực phẩm, test report theo QCVN vật liệu là hồ sơ quan trọng để tự công bố/giải trình chuyên ngành và lưu thông thị trường.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu đúng form, đúng xuất xứ, đúng HS, đúng mô tả và đáp ứng tiêu chí xuất xứ. Nếu C/O sai, doanh nghiệp có thể phải áp MFN 30%.
Hàng có nắp kính/tay cầm nhựa cần rà gì?
Cần rà từng vật liệu có tiếp xúc thực phẩm. Nắp kính, gioăng silicone, tay cầm hoặc lớp phủ có thể phát sinh test report riêng.
Hàng mẫu có làm như hàng kinh doanh không?
Hàng mẫu vẫn cần xác định mục đích nhập khẩu, số lượng và chính sách áp dụng. Gọi là “sample” không làm thay đổi bản chất hàng tiếp xúc thực phẩm.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, hồ sơ và chính sách chuyên ngành; tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, vật liệu nền, lớp men, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
- HS, thuế, C/O, nhãn, QCVN, test report.
- Đối chiếu catalogue, vật liệu, lớp men và model.
Kiểm soát Compliance
- Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O.
- Chuẩn hóa hồ sơ ATTP và nhãn phụ.
Thực thi logistics & hải quan
- Theo dõi ETA, pre-alert, chứng từ vận tải.
- Khai báo, xử lý luồng, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÀNG ATTT
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bát, tô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu ly, cốc
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đĩa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nồi/chảo tráng men
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp giấy / hộp carton / folding box dùng đóng gói mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chai/hũ thủy tinh dùng làm bao bì mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy massage
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy rửa mặt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sponge trang điểm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu LED mask device
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy xông dùng trong chăm sóc da
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cọ trang điểm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm sát khuẩn/diệt khuẩn
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm trị mụn có claim điều trị