Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đĩa

THỦ TỤC XNK THEO MẶT HÀNG · ĐỒ GIA DỤNG TIẾP XÚC THỰC PHẨM

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU ĐĨA

Đĩa là nhóm hàng tưởng đơn giản nhưng khi nhập khẩu có thể phát sinh rủi ro ở ba điểm: mã HS theo vật liệu, an toàn thực phẩm đối với vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩmnhãn hàng hóa. Nếu gọi tên chung chung là “plate” mà không thể hiện rõ sứ, gốm, thủy tinh, nhựa, inox hoặc tráng men, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu bổ sung catalogue, kiểm nghiệm, bản tự công bố hoặc điều chỉnh tờ khai. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để rà soát trước ETA, gồm HS, thuế, C/O, chính sách chuyên ngành, hồ sơ và các điểm quyết định thông quan.

Nhóm hàng trong bài Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đĩa tại khu vực kiểm tra nhập khẩu
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mụcNội dung cần rà soátGhi chú vận hành
Mặt hàngĐĩa dùng để đựng, trình bày hoặc phục vụ thực phẩm.Không áp dụng tự động cho bát, tô, ly, cốc, chai/lọ hoặc nồi/chảo tráng men.
HS tham khảo6911.10.00, 6912.00.00, 7013.49.00, 3924.10.00, 7323.93.90.Phải chốt theo vật liệu, công dụng, bộ sản phẩm và mô tả catalogue.
Thuế nềnMFN tham khảo từ 22%–35%; thuế thông thường thường tính theo nguyên tắc 150% của MFN; VAT nền 10%.VAT giảm nếu có phải đối chiếu chính sách tại ngày mở tờ khai.
Chính sách chuyên ngànhCó khả năng thuộc nhóm bao bì/dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.Cần rà soát QCVN theo vật liệu và hồ sơ tự công bố/kiểm tra ATTP nếu nhập để kinh doanh.
Hồ sơ trọng yếuInvoice, Packing List, B/L hoặc AWB, catalogue/datasheet, nhãn gốc, hình ảnh, C/O, hồ sơ ATTP nếu áp dụng.Tên hàng, vật liệu, mã hàng, xuất xứ, số lượng phải khớp.
Lưu ý pháp lý: Mức thuế và chính sách chuyên ngành trong bài là thông tin tham khảo để lập kế hoạch. Doanh nghiệp phải đối chiếu biểu thuế, C/O, hồ sơ kỹ thuật, mục đích nhập khẩu và quy định đang hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai. Không nên chốt chính sách chỉ dựa trên tên thương mại “đĩa”.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho đĩa nhập khẩu dùng trong gia đình, nhà hàng, khách sạn, bán lẻ hoặc làm quà tặng, có công dụng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

Áp dụngKhông tự động áp dụngCần rà soát riêng
Đĩa sứ, đĩa gốm, đĩa thủy tinh, đĩa nhựa, đĩa melamine, đĩa inox.Bát, tô, ly/cốc, chai/lọ thủy tinh, hộp thực phẩm, khay, nồi/chảo tráng men.Bộ dinner set gồm nhiều loại hàng; đĩa có phụ kiện điện; đĩa trang trí không dùng cho thực phẩm; hàng mẫu; hàng đã qua sử dụng; hàng dự án khách sạn.

Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, vật liệu, mục đích nhập khẩu và hồ sơ thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Nhận diện kỹ thuật

  • Vật liệu chính: porcelain/china, ceramic, glass, plastic, melamine, stainless steel.
  • Công dụng: tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm hay chỉ trang trí.
  • Bộ sản phẩm: bán lẻ từng đĩa hay đóng thành set nhiều chủng loại.
  • Bề mặt: tráng men, in màu, phủ kim loại, viền vàng/bạc, khả năng dùng lò vi sóng/máy rửa chén.

Rủi ro mô tả sai

  • Áp sai HS giữa gốm/sứ/thủy tinh/nhựa/kim loại.
  • Bỏ sót quy chuẩn an toàn đối với vật liệu tiếp xúc thực phẩm.
  • Không chuẩn bị được kiểm nghiệm thôi nhiễm kim loại nặng hoặc chỉ tiêu vật liệu.
  • Nhãn phụ thiếu vật liệu, hướng dẫn sử dụng hoặc cảnh báo an toàn.
Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng
Vật liệu chínhCatalogue, nhãn gốc, COA vật liệu nếu cóSai HS và sai QCVN áp dụng“Đĩa sứ dùng tiếp xúc thực phẩm, mới 100%” hoặc “Plastic plate, PP, for food contact”
Công dụngHình ảnh, mô tả sản phẩm, hợp đồngĐĩa trang trí và đĩa dùng ăn uống có thể khác chính sáchGhi rõ “dùng để đựng/thưởng thức thực phẩm” nếu đúng thực tế
Bộ hàng/setPacking List, sales kit, catalogueMột set có thể có nhiều mã HS hoặc chính sách khác nhauTách item list theo từng vật liệu/chủng loại nếu cần
Bề mặt tráng men/in màuThông số sản xuất, test reportRủi ro thôi nhiễm chì/cadmium đối với gốm/sứ/thủy tinhNêu rõ “glazed ceramic plate / decal printed” nếu có
Tình trạng hàngInvoice, hợp đồng, ảnh đóng góiHàng cũ/hàng tồn kho có thể phát sinh rủi ro trị giá/chất lượngGhi “new 100%” nếu là hàng mới

HS CODE – THUẾ – C/O

Đĩa không nên chốt một mã HS duy nhất. Căn cứ chính là vật liệu cấu thành, công dụng bàn ăn/nhà bếp, mức độ hoàn thiệncách đóng gói thương mại.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngMFN tham khảoThuế thông thường tham khảoVATRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
6911.10.00Đĩa bằng sứ/porcelain/china, dùng bàn ăn hoặc nhà bếp.35%52,5%10%Nhầm với ceramic khác porcelain hoặc hàng trang trí.Catalogue, nhãn vật liệu, hình ảnh, packing list.
6912.00.00Đĩa gốm/ceramic khác porcelain/china.35%52,5%10%Khai nhầm sang 6911 nếu mô tả “porcelain” không có căn cứ.Thông số vật liệu, test report nếu có, mô tả nhà sản xuất.
7013.49.00Đĩa thủy tinh dùng bàn ăn/nhà bếp, không thuộc 70.10 hoặc 70.18.35%52,5%10%Nhầm với chai/lọ hoặc đồ trang trí thủy tinh.Catalogue, ảnh sản phẩm, dung tích/kích thước, công dụng.
3924.10.00Đĩa nhựa, PP, PS, melamine hoặc vật liệu nhựa dùng bàn ăn/nhà bếp.22%33%10%Nhầm với hộp chứa/hàng bao bì hoặc vật dụng nhựa khác.Chứng từ vật liệu, nhãn, SDS/COA nếu có.
7323.93.90Đĩa bằng inox/thép không gỉ; mã chi tiết cần rà soát theo cấu tạo thực tế.30%45%10%Nhầm với nhôm, thép tráng men hoặc bộ dụng cụ nhà bếp khác.Catalogue, thành phần vật liệu, hình ảnh, mã hàng.

BẢNG C/O/FTA CẦN RÀ SOÁT THEO TUYẾN

Tuyến/xuất xứForm/chứng từ xuất xứCách xử lý thuế ưu đãi đặc biệtĐiều kiện áp dụngRủi ro nếu sai
ASEANForm D / chứng từ ATIGAĐối chiếu từng HS; có dòng có thể thấp hơn MFN đáng kể.Tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng khớp Invoice.Bị bác C/O nếu mô tả chỉ ghi “tableware set” không tách vật liệu.
Trung QuốcForm E / ACFTA hoặc RCEP nếu phù hợpSo sánh ACFTA với RCEP; chọn hiệp định có lợi và đủ hồ sơ.HS, mô tả, tiêu chí xuất xứ và hóa đơn bên thứ ba nếu có.Sai tiêu chí xuất xứ hoặc sai nước xuất xứ làm mất ưu đãi.
Hàn QuốcForm AK / Form VK / RCEPSo sánh AKFTA, VKFTA và RCEP theo từng mã HS.Kiểm tra nhà sản xuất, tiêu chí CTH/CTSH/RVC nếu thể hiện.C/O cấp sau hoặc mô tả không khớp dễ bị yêu cầu giải trình.
Nhật BảnVJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEPKhông mặc định CPTPP luôn tốt nhất; phải tra theo HS.Chứng từ xuất xứ hợp lệ, vận chuyển trực tiếp, invoice bên thứ ba.Sai form làm không được hưởng thuế ưu đãi.
EU/UKEUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo EVFTA/UKVFTAChỉ khai ưu đãi khi chứng từ xuất xứ đáp ứng quy định hiệp định.Nhà xuất khẩu đủ điều kiện, mô tả hàng rõ, HS đúng.Thiếu chứng từ hoặc sai mô tả có thể bị truy thu.
Úc/New ZealandAANZFTA hoặc CPTPPSo sánh theo HS và điều kiện xuất xứ thực tế.Kiểm tra lộ trình vận chuyển, nước xuất xứ và tiêu chí.Transit không đáp ứng điều kiện có thể mất ưu đãi.
Ấn ĐộForm AI / AIFTAChỉ dùng khi mức ưu đãi thấp hơn MFN và đủ điều kiện.Rà soát tiêu chí xuất xứ và C/O bản gốc/bản điện tử.Sai form hoặc sai tiêu chí dẫn đến chuyển về MFN.
Không có FTA/MỹKhông có C/O ưu đãi đặc biệtÁp MFN nếu đáp ứng điều kiện đối xử tối huệ quốc; nếu không, rủi ro thuế thông thường.Vẫn nên có chứng từ xuất xứ để phục vụ trị giá, nhãn và truy xuất.Thiếu xuất xứ rõ ràng ảnh hưởng nhãn và hậu kiểm.

CHECKLIST KIỂM TRA C/O TRƯỚC KHI KHAI ƯU ĐÃI

  • Đúng form/chứng từ xuất xứ theo hiệp định.
  • Mô tả hàng thể hiện đúng “plate/tableware” và vật liệu chính.
  • HS trên C/O không mâu thuẫn với HS khai báo; nếu lệch phải có căn cứ giải trình.
  • Số lượng, trọng lượng, invoice number, ngày cấp, chữ ký/dấu hoặc mã xác thực hợp lệ.
  • Vận chuyển trực tiếp hoặc chứng từ chứng minh quá cảnh phù hợp.
  • Hóa đơn bên thứ ba nếu có phải được thể hiện theo quy định hiệp định.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lýThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Đĩa tiếp xúc trực tiếp với thực phẩmRà soát an toàn thực phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và QCVN theo vật liệu.Bản tự công bố, kết quả kiểm nghiệm, catalogue, nhãn.Cơ quan ATTP/NSW nếu có đăng ký kiểm tra nhập khẩu.Trước khi hàng về hoặc trước khi phân phối.Không nên chờ đến khi hàng cập cảng mới xác định chính sách.
Đĩa gốm/sứ/thủy tinh/tráng menQCVN 12-4:2015/BYT.Test report các chỉ tiêu thôi nhiễm phù hợp vật liệu.Cơ quan ATTP hoặc đơn vị kiểm nghiệm được công nhận/chỉ định.Trước ETA và trước lưu thông.Rủi ro chì/cadmium, men màu, decal trang trí tiếp xúc thực phẩm.
Đĩa nhựa/melamineQCVN 12-1:2011/BYT và hồ sơ vật liệu tiếp xúc thực phẩm.Thành phần nhựa, test migration, nhãn hướng dẫn sử dụng.Cơ quan ATTP/đơn vị kiểm nghiệm.Trước khi mở bán.Rủi ro dùng sai nhiệt độ, microwave, dishwasher.
Đĩa kim loại/inoxQCVN 12-3:2011/BYT nếu tiếp xúc thực phẩm.Thành phần vật liệu, test kim loại nặng nếu yêu cầu.Cơ quan ATTP/đơn vị kiểm nghiệm.Trước ETA hoặc trước phân phối.Không mô tả rõ inox/thép/tráng phủ dễ sai chính sách.
Đĩa chỉ trang trí, không tiếp xúc thực phẩmCó thể không xử lý như dụng cụ tiếp xúc thực phẩm nếu chứng minh rõ.Catalogue, nhãn “decorative use only”, hình ảnh, hợp đồng.Hải quan/cơ quan chuyên ngành nếu bị hỏi.Trước khai báo.Nếu thực tế bán như đồ ăn uống thì rủi ro hậu kiểm.
Hàng mẫu, quà tặng, dự án khách sạnChính sách có thể khác theo mục đích nhập khẩu và lưu thông.Invoice, mục đích nhập, số lượng, đối tượng sử dụng.Hải quan và cơ quan ATTP nếu áp dụng.Trước ETA.Không nên mặc định miễn hồ sơ chuyên ngành.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiCó hiệu lực từ 01/07/2011Khung pháp lý đối với sản phẩm, bao bì, dụng cụ tiếp xúc thực phẩm.Nguyên tắc bảo đảm an toàn thực phẩm.Đối chiếu khi hàng dùng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Nghị địnhNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủ02/02/2018Quy định chi tiết một số điều của Luật ATTP; hồ sơ tự công bố/kiểm tra nhập khẩu.Chương tự công bố và kiểm tra thực phẩm nhập khẩu.Cần rà soát theo hồ sơ thực tế.
Thông tư/QCVNThông tư 35/2015/TT-BYT; QCVN 12-4:2015/BYTBộ Y tế01/05/2016Quy chuẩn cho bao bì, dụng cụ thủy tinh, gốm, sứ, tráng men tiếp xúc thực phẩm.Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.Áp dụng cho đĩa gốm/sứ/thủy tinh/tráng men.
QCVNQCVN 12-1:2011/BYTBộ Y tếCần đối chiếu bản hiện hànhQuy chuẩn đối với vật liệu nhựa tiếp xúc thực phẩm.Chỉ tiêu thôi nhiễm theo vật liệu.Áp dụng cho đĩa nhựa/melamine nếu phù hợp.
QCVNQCVN 12-3:2011/BYTBộ Y tếCần đối chiếu bản hiện hànhQuy chuẩn đối với kim loại tiếp xúc thực phẩm.Chỉ tiêu kim loại và an toàn sử dụng.Áp dụng cho đĩa inox/kim loại.
Nghị địnhNghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CPChính phủ01/06/2017; sửa đổi từ 15/02/2022Nhãn hàng hóa và nhãn phụ tiếng Việt.Tên hàng, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, hướng dẫn/cảnh báo nếu có.Rà soát trước thông quan và trước lưu thông.
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CP và các biểu FTA hiện hànhChính phủ/Bộ Tài chínhTừ 15/07/2023 và các giai đoạn FTA tương ứngCơ sở xác định thuế MFN, thông thường và ưu đãi đặc biệt.Phụ lục biểu thuế theo mã HS.Tra lại tại thời điểm mở tờ khai.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice.
  • Packing List.
  • Bill of Lading/Air Waybill.
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue, hình ảnh, nhãn gốc, item list theo vật liệu.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Bản tự công bố sản phẩm nếu thuộc diện áp dụng.
  • Kết quả kiểm nghiệm theo QCVN tương ứng vật liệu.
  • Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về ATTP nếu phải thực hiện.
  • Nhãn phụ tiếng Việt.
  • Tài liệu vật liệu, COA/SDS nếu nhà cung cấp có.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, B/L/AWBMở tờ khai, kiểm tra trị giá, số lượngNhà xuất khẩu, importer, forwarderTên hàng chung chung; không tách vật liệuSo khớp item list, số lượng, carton, đơn vị tính.
Kỹ thuậtCatalogue, hình ảnh, nhãn, mô tả vật liệuChốt HS và chính sách chuyên ngànhNhà cung cấp, procurementCatalogue không thể hiện porcelain/ceramic/glass/plasticYêu cầu datasheet hoặc xác nhận vật liệu trước ETA.
ATTPBản tự công bố, test report QCVNThông quan/lưu thông tùy chính sáchImporter, phòng complianceThiếu chỉ tiêu theo vật liệuRà soát QCVN 12-1/12-3/12-4 theo vật liệu.
Xuất xứC/O hoặc chứng từ xuất xứKhai ưu đãi thuếNhà xuất khẩuC/O ghi set chung, sai HS hoặc mô tảKiểm tra form, ngày cấp, tiêu chí, vận chuyển trực tiếp.
NhãnNhãn gốc, nhãn phụ tiếng ViệtLưu thông sau thông quanImporter, brand ownerThiếu xuất xứ, vật liệu, cảnh báo sử dụngĐối chiếu Nghị định 43/2017 và 111/2021.

Quy tắc khớp hồ sơ: tên hàng, vật liệu, số lượng, mã hàng, xuất xứ, công dụng và nhãn phải khớp giữa chứng từ thương mại, catalogue, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Mã HSĐĩa làm bằng vật liệu gì?Catalogue, nhãn, COA vật liệuBị yêu cầu phân loại lại, truy thu thuếChốt HS theo từng item trước ETA.
Chính sách ATTPCó tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không?Catalogue, nhãn công dụng, test reportBị yêu cầu hồ sơ ATTP hoặc kiểm nghiệmXác định QCVN theo vật liệu.
Bộ/setMột set có nhiều vật liệu/chủng loại không?Packing list, item listKhông thể khai chung một HS nếu bản chất khác nhauTách dòng hàng nếu cần.
C/OC/O có khớp HS, mô tả và invoice không?C/O, invoice, vận đơnKhông được hưởng thuế ưu đãiKiểm tra form và tiêu chí trước khi khai.
Nhãn hàng hóaNhãn có đủ thông tin để lưu thông không?Nhãn gốc, nhãn phụBị yêu cầu bổ sung hoặc xử phạt khi lưu thôngChuẩn bị nhãn phụ trước khi đưa ra thị trường.
Hàng mẫu/hàng dự ánMục đích nhập có phải kinh doanh không?Hợp đồng, PO, giải trình mục đíchSai chính sách chuyên ngành hoặc trị giáXác định mục đích nhập ngay khi đặt hàng.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETA

Chốt vật liệu, công dụng, HS, VAT, C/O, chính sách ATTP và nhãn hàng hóa.

Bước 2 – Khóa bộ chứng từ

Kiểm tra Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, nhãn gốc, item list và C/O.

Bước 3 – Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành

Rà soát tự công bố, kiểm nghiệm QCVN, đăng ký kiểm tra ATTP nếu thuộc diện áp dụng.

Bước 4 – Mở tờ khai hải quan

Xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ; chuẩn bị giải trình HS, trị giá, vật liệu, xuất xứ và chính sách chuyên ngành.

Bước 5 – Thông quan và hậu kiểm

Kéo hàng, hoàn thiện nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị hồ sơ kiểm tra sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng chung là “plate”Không đủ căn cứ HS/chính sáchBổ sung vật liệu, công dụng, hình ảnhCatalogue, nhãn, PO
Sai vật liệu giữa chứng từ và thực tếBị phân loại lại hoặc yêu cầu kiểm nghiệm khácKhóa item list theo từng vật liệuInvoice, Packing List, catalogue
Thiếu hồ sơ ATTPChậm thông quan hoặc chưa được lưu thôngRà soát QCVN và chuẩn bị test reportBản tự công bố, kết quả kiểm nghiệm
C/O không khớp mô tả/HSMất ưu đãi thuếKiểm tra C/O trước khi truyền tờ khaiC/O, Invoice, B/L
Nhãn phụ thiếu thông tinRủi ro khi bán ra thị trườngSoạn nhãn phụ trước khi hàng vềNhãn gốc, NĐ 43/2017, NĐ 111/2021
Đóng set nhiều chủng loạiKhông thể khai đúng nếu gom chungTách dòng theo HS nếu cầnPacking list chi tiết, hình ảnh set

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏiTrả lời ngắn gọn
Đĩa nhập khẩu có cần giấy phép không?Không nên kết luận tuyệt đối. Với đĩa tiếp xúc trực tiếp thực phẩm, cần rà soát hồ sơ ATTP, QCVN theo vật liệu và mục đích nhập khẩu.
Đĩa sứ và đĩa gốm có cùng mã HS không?Không mặc định. Porcelain/china thường rà theo 6911.10.00; ceramic khác porcelain thường rà theo 6912.00.00.
Đĩa thủy tinh có dùng mã chai/lọ thủy tinh không?Thông thường không. Đĩa thủy tinh dùng bàn ăn cần rà nhóm 7013, không phải nhóm chai/lọ chứa hàng 7010.
Đĩa nhựa/melamine có cần kiểm nghiệm không?Có khả năng cần hồ sơ an toàn theo QCVN 12-1:2011/BYT nếu dùng tiếp xúc thực phẩm và đưa ra thị trường.
C/O có giúp giảm thuế không?Có thể, nhưng phải kiểm tra từng HS, từng hiệp định và điều kiện C/O. Không dùng một mức ưu đãi chung cho mọi vật liệu.
Hàng mẫu có thủ tục giống hàng kinh doanh không?Có thể khác ở mục đích nhập, số lượng và hồ sơ; vẫn cần chứng minh mục đích và chính sách áp dụng.
Nếu invoice ghi “dinner set” thì khai thế nào?Cần tách item list. Nếu set gồm nhiều vật liệu/chủng loại, có thể phải tách dòng HS tương ứng.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho mặt hàng đĩa. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, vật liệu, chứng từ, xuất xứ, nhãn và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

Đối chiếu HS, QCVN, hồ sơ ATTP, C/O, thuế và nhãn hàng hóa.

Kiểm soát chứng từ

Kiểm tra Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, test report và C/O.

Thông quan & logistics

Phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý luồng và giao hàng nội địa.

Lưu hồ sơ hậu kiểm

Lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị giải trình xuất xứ, HS, trị giá và chính sách chuyên ngành.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc