Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu ly, cốc

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU LY, CỐC
THỦ TỤC XNK THEO MẶT HÀNG · ĐỒ GIA DỤNG TIẾP XÚC THỰC PHẨM

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU LY, CỐC

Khi nhập khẩu ly, cốc, rủi ro thường không nằm ở tên hàng mà nằm ở vật liệu: thủy tinh, sứ, gốm, nhựa, inox hoặc bộ sản phẩm có nhiều phụ kiện tiếp xúc trực tiếp với đồ uống. Nếu mô tả hàng quá chung, doanh nghiệp có thể áp sai HS Code, khai sai thuế, thiếu kiểm nghiệm tiếp xúc thực phẩm, sai nhãn hàng hóa hoặc không được hưởng ưu đãi C/O.

Hệ quả thường gặp là bị chuyển luồng kiểm tra, yêu cầu bổ sung catalogue/test report, kéo dài thời gian thông quan, phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi) và khó xử lý khi hàng đã về cảng.

Bản hướng dẫn này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA: nhận diện vật liệu, mã HS, thuế, C/O, QCVN, hồ sơ ATTP, nhãn hàng hóa, quy trình thông quan và rủi ro cần chặn.

TÓM TẮT NHANH

Nội dung rà soát Định hướng áp dụng cho ly, cốc
Tên hàng Ly, cốc dùng để uống/đựng thực phẩm; cần ghi rõ vật liệu, dung tích, công dụng và tình trạng hàng.
HS trọng tâm 7013.37.00 nếu là cốc/ly thủy tinh không chân loại khác; 7013.28.00 nếu là ly thủy tinh có chân; cần đối chiếu thêm nếu bằng nhựa, sứ, gốm hoặc kim loại.
Chính sách chuyên ngành Nếu là dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm: rà soát tự công bố sản phẩm, kiểm nghiệm và QCVN theo vật liệu.
Thuế tham khảo Thủy tinh nhóm 7013.37.00: MFN 35%, thông thường 52,5%, VAT 10%. Vật liệu khác có mức thuế khác.
C/O C/O có thể làm giảm thuế nhập khẩu theo FTA nếu đáp ứng đúng form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp và mô tả hàng.
Rủi ro chính Nhầm vật liệu/HS, thiếu kiểm nghiệm tiếp xúc thực phẩm, thiếu nhãn phụ, sai C/O hoặc mô tả hàng quá chung.
Lưu ý pháp lý: Mã HS, thuế suất, chính sách ATTP và yêu cầu nhãn phụ phụ thuộc vào vật liệu, công dụng, bộ phụ kiện, hồ sơ kỹ thuật và thời điểm mở tờ khai. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho ly, cốc dùng để uống/đựng thực phẩm hoặc đồ uống, nhập khẩu để kinh doanh, phân phối, dùng trong chuỗi F&B, khách sạn, siêu thị, thương mại điện tử hoặc làm hàng tặng kèm. Phạm vi trọng tâm gồm ly/cốc thủy tinh, sứ, gốm, nhựa, inox và bộ ly/cốc có nắp, ống hút, gioăng silicone hoặc bao bì bán lẻ.

Không tự động áp dụng chung cho bát, đĩa, tô, chai/lọ thủy tinh, nồi/chảo tráng men, dù cùng nhóm đồ gia dụng tiếp xúc thực phẩm. Hàng mới, hàng mẫu, hàng đã qua sử dụng, hàng bảo hành, hàng nhập cho EPE/FDI hoặc hàng dự án có thể phát sinh cách xử lý khác nhau.

Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Nhận diện theo vật liệu

  • Thủy tinh thường, pha lê chì, gốm thủy tinh.
  • Sứ/porcelain, gốm/ceramic, stoneware.
  • Nhựa PP/PET/PC/melamine hoặc inox/kim loại.

Nhận diện theo công dụng

  • Dùng uống trực tiếp, đựng đồ uống nóng/lạnh.
  • Dùng trang trí, trưng bày hoặc chứa vật phẩm không phải thực phẩm.
  • Dùng trong quán cà phê, nhà hàng, khách sạn hoặc bán lẻ.

Nhận diện theo bộ sản phẩm

  • Có nắp nhựa, ống hút inox, sleeve silicone.
  • Bán theo bộ 2/4/6 chiếc hoặc kèm hộp giấy.
  • Phụ kiện tiếp xúc trực tiếp thực phẩm phải rà chính sách riêng.
Tiêu chí cần kiểm tra Tài liệu cần đối chiếu Rủi ro nếu mô tả sai Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Vật liệu chính Catalogue, datasheet, COA/MSDS vật liệu Sai vật liệu dẫn đến sai HS và sai QCVN “Ly/cốc thủy tinh dùng uống nước, dung tích…, hàng mới 100%”
Kiểu dáng Ảnh sản phẩm, model list Nhầm ly có chân/không chân, pha lê chì/thủy tinh thường Ghi rõ “có chân/không chân”, “không phải pha lê chì” nếu đúng
Công dụng Nhãn gốc, mô tả thương mại Nhầm đồ trang trí với dụng cụ tiếp xúc thực phẩm “Dùng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm/đồ uống”
Dung tích/kích thước Catalogue, packing list Sai số lượng, sai đơn vị tính, bị hỏi trị giá Ghi ml/oz, số cái/bộ, quy cách đóng gói
Bộ phụ kiện Danh sách phụ kiện, ảnh hộp Nắp nhựa/ống hút kim loại/bao silicone có thể phát sinh QCVN khác Tách phụ kiện nếu nhập rời hoặc có bản chất khác
Tình trạng hàng Contract, invoice, hình ảnh Hàng cũ/refurbished có thể phát sinh điều kiện riêng Ghi rõ “new 100%” nếu là hàng mới

HS CODE – THUẾ – C/O

Ly, cốc không có một mã HS cố định cho mọi trường hợp. Mã HS phải xác định theo vật liệu cấu thành, kiểu dáng, công dụng chính và tình trạng nhập khẩu. Trọng tâm thường là nhóm 70.13 nếu bằng thủy tinh; 69.11/69.12 nếu bằng sứ/gốm; 39.24 nếu bằng nhựa; và 73.23 nếu bằng inox/kim loại.

Mã HS tham khảo Điều kiện áp dụng Thuế tham khảo khi mở tờ khai Hồ sơ cần đối chiếu
7013.37.00 Cốc/ly uống nước bằng thủy tinh không chân, không phải gốm thủy tinh, không phải pha lê chì. MFN 35%; thông thường 52,5%; VAT 10%. Catalogue, ảnh sản phẩm, mô tả vật liệu, invoice, packing list.
7013.28.00 Ly có chân bằng thủy tinh loại khác, không phải pha lê chì. MFN 35%; thông thường 52,5%; VAT 10%. Hình ảnh ly có chân, thông số thủy tinh, mô tả sản phẩm.
7013.33.00 Ly/cốc thủy tinh khác nhưng bằng pha lê chì; chỉ dùng khi có chứng cứ về thành phần pha lê chì. MFN 30%; thông thường 45%; VAT 10%. COA vật liệu, catalogue, mô tả lead crystal nếu có.
6911.10.00 Ly/cốc bằng sứ, porcelain/china, thuộc tableware/kitchenware. MFN 35%; thông thường 52,5%; VAT 10%. Catalogue vật liệu sứ/porcelain, ảnh nhãn, test report nếu tiếp xúc thực phẩm.
6912.00.00 Ly/cốc gốm ceramic khác, không phải porcelain/china. MFN 35%; thông thường 52,5%; VAT 10%. Mô tả vật liệu ceramic/stoneware, catalogue, test report.
3924.10.10 Ly/cốc nhựa bằng melamine hoặc bộ đồ bàn/bếp bằng melamine; chỉ áp khi hồ sơ vật liệu thể hiện đúng melamine. MFN 22%; thông thường 33%; VAT 10%. MSDS/COA vật liệu melamine, catalogue, test report theo QCVN vật liệu nhựa tiếp xúc thực phẩm.
3924.10.90 Ly/cốc nhựa loại khác như PP, PET, PC, Tritan hoặc nhựa tổng hợp khác; không dùng nếu bản chất là melamine. MFN 22%; thông thường 33%; VAT 10%. MSDS/COA nhựa, vật liệu PP/PET/PC/Tritan, catalogue, tiêu chuẩn tiếp xúc thực phẩm.
7323.93.10 Ly/cốc inox hoặc đồ dùng nhà bếp bằng thép không gỉ, nếu bản chất là kitchenware. MFN 30%; thông thường 45%; VAT 10%. Catalogue vật liệu inox, grade thép, lớp phủ, cấu tạo nắp/ống hút nếu có.
7323.99.10 Đồ dùng nhà bếp bằng sắt/thép loại khác, không phải inox; chỉ rà khi đúng vật liệu. MFN 20%; thông thường 30%; VAT 10%. Catalogue, vật liệu, ảnh sản phẩm, công dụng thực tế.

VAT: mức tiêu chuẩn thường là 10%. VAT 8% chỉ rà nếu hàng thuộc diện giảm theo chính sách đang áp dụng và không thuộc nhóm loại trừ; không mặc định áp dụng cho mọi lô hàng. Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O cần đối chiếu từng hiệp định, mã HS và ngày mở tờ khai.

Tuyến/xuất xứ Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Vai trò thuế ưu đãi đặc biệt Điểm cần khóa trước ETA
ASEAN Form D / chứng từ ATIGA Nhiều dòng có thể về 0% nếu đáp ứng tiêu chí xuất xứ; cần đối chiếu biểu ATIGA theo HS. Kiểm tra WO/RVC/CTH/CTSH, mô tả hàng, HS, nước xuất xứ, vận chuyển trực tiếp.
Trung Quốc Form E hoặc RCEP Có thể giảm mạnh hoặc về 0% tùy HS, lộ trình và tiêu chí xuất xứ. Đối chiếu mô tả tiếng Anh/Trung, hóa đơn bên thứ ba, vận đơn, nước xuất xứ.
Hàn Quốc Form AK / VK / RCEP Có thể hưởng ưu đãi đặc biệt nếu hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ tương ứng. Chọn hiệp định có mức thuế tốt nhất nhưng phải nhất quán với chứng từ.
Nhật Bản AJ / VJ / CPTPP / RCEP Cần đối chiếu từng hiệp định vì cùng HS nhưng lộ trình có thể khác. Rà tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, ngày cấp C/O.
EU/UK EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ theo EVFTA/UKVFTA Ưu đãi phụ thuộc HS và điều kiện tự chứng nhận/chứng từ xuất xứ. Kiểm tra mã REX/ủy quyền nếu dùng tự chứng nhận xuất xứ.
Úc – New Zealand / CPTPP AANZFTA / CPTPP / RCEP Có thể ưu đãi sâu nếu hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ. Kiểm tra xuất xứ, cảng chuyển tải, hóa đơn và mô tả hàng.
Không có C/O hợp lệ Không áp dụng ưu đãi đặc biệt Áp MFN nếu đáp ứng điều kiện nước được hưởng MFN; nếu không có căn cứ MFN có thể bị áp thuế thông thường. Cần khóa phương án thuế trước ETA để tránh thiếu ngân sách.
Việc cần khóa Câu hỏi kiểm soát Rủi ro nếu bỏ qua Hồ sơ chứng minh
Khóa vật liệu Hàng là thủy tinh, sứ, gốm, nhựa hay inox? Sai HS, sai QCVN, sai thuế Catalogue, COA, ảnh sản phẩm
Khóa HS HS phù hợp với vật liệu và kiểu dáng chưa? Bị truy vấn, ấn định thuế Bảng phân định HS, catalogue
Khóa thuế MFN/thông thường/FTA đã tính đúng chưa? Thiếu ngân sách, sai giá vốn Biểu thuế, C/O, hợp đồng
Khóa C/O Form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp đã đúng chưa? Không được hưởng ưu đãi C/O, B/L, invoice, packing list
Khóa VAT Có đủ điều kiện 8% hay phải áp 10%? Khai sai thuế GTGT Văn bản VAT, phân loại hàng

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóa Chính sách có thể áp dụng Hồ sơ cần kiểm tra Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Thời điểm nên thực hiện Ghi chú rủi ro
Ly/cốc thủy tinh, gốm, sứ, tráng men tiếp xúc thực phẩm QCVN 12-4:2015/BYT; tự công bố sản phẩm nếu đưa ra thị trường Test report thôi nhiễm chì/cadmium hoặc chỉ tiêu tương ứng, mẫu nhãn, bản tự công bố Cục/Chi cục ATTP hoặc cơ quan được phân cấp; cơ quan hải quan kiểm hồ sơ khi phát sinh Nên chuẩn bị trước ETA, đặc biệt nếu nhập kinh doanh Không chờ hàng về mới gửi mẫu kiểm nghiệm nếu tiến độ gấp.
Ly/cốc nhựa tiếp xúc thực phẩm QCVN 12-1:2011/BYT COA vật liệu, test report migration, bản tự công bố Cơ quan ATTP địa phương/cổng công bố nếu áp dụng Trước khi lưu thông; nên rà trước ETA Nhựa melamine/PC/PP/PET có chỉ tiêu kiểm nghiệm khác nhau.
Ly/cốc inox/kim loại tiếp xúc thực phẩm QCVN 12-3:2011/BYT Test report kim loại nặng, vật liệu thép không gỉ, nhãn Cơ quan ATTP/cơ quan kiểm tra khi phát sinh Trước khi kinh doanh/lưu thông Lớp phủ màu, sơn, coating cần kiểm riêng.
Hàng chỉ nhập làm mẫu thử nghiệm, không bán Có thể khác hàng kinh doanh nhưng không mặc nhiên miễn hồ sơ Mục đích nhập, số lượng, cam kết sử dụng nội bộ Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu được yêu cầu Trước mở tờ khai Cần chứng minh không đưa ra thị trường.
Hàng có nắp nhựa, ống hút kim loại, silicone, túi đựng Rà từng vật liệu/phụ kiện Catalogue, cấu tạo, test report từng vật liệu tiếp xúc thực phẩm Tùy vật liệu và hồ sơ thực tế Trước ETA Một bộ hàng có thể có nhiều vật liệu, không áp một QCVN chung.
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy Chính sách hải quan theo loại hình; ATTP tùy mục đích lưu thông/nội bộ Hợp đồng, định mức, mục đích sử dụng Hải quan quản lý loại hình Trước booking/ETA Cần thống nhất mã loại hình và phương án lưu kho.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý Ghi chú rà soát
Luật Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 Quốc hội Hiệu lực từ 01/07/2011 Khung pháp lý chung với hàng tiếp xúc thực phẩm Rà nguyên tắc an toàn với dụng cụ, vật liệu bao gói tiếp xúc thực phẩm Áp dụng theo mục đích sử dụng thực tế.
Nghị định Nghị định 15/2018/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 02/02/2018 Tự công bố sản phẩm, kiểm tra ATTP nhập khẩu, phân công quản lý Phụ lục II có nhóm dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm Cần đối chiếu hồ sơ và kênh xử lý tại địa phương.
Thông tư/QCVN Thông tư 35/2015/TT-BYT ban hành QCVN 12-4:2015/BYT Bộ Y tế Hiệu lực 01/05/2016 Quy chuẩn cho thủy tinh, gốm, sứ, tráng men tiếp xúc thực phẩm Chỉ tiêu thôi nhiễm kim loại nặng và yêu cầu an toàn tương ứng Trọng tâm với ly/cốc thủy tinh/sứ/gốm.
QCVN QCVN 12-1:2011/BYT Bộ Y tế Ban hành năm 2011 Quy chuẩn cho nhựa tổng hợp tiếp xúc thực phẩm Chỉ tiêu migration theo từng nhóm nhựa Áp dụng nếu ly/cốc bằng nhựa hoặc phụ kiện nhựa tiếp xúc đồ uống.
QCVN QCVN 12-3:2011/BYT Bộ Y tế Ban hành năm 2011 Quy chuẩn cho bao bì, dụng cụ kim loại tiếp xúc thực phẩm Chỉ tiêu an toàn với kim loại Áp dụng nếu ly/cốc inox/kim loại.
Nghị định Nghị định 43/2017/NĐ-CP111/2021/NĐ-CP Chính phủ NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 Nhãn hàng hóa nhập khẩu/lưu thông Nội dung nhãn gốc, nhãn phụ, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm Cần rà nhãn trước khi lưu thông.
Biểu thuế Nghị định 26/2023/NĐ-CP Chính phủ Hiệu lực 15/07/2023 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi/MFN Đối chiếu HS và thuế MFN tại ngày mở tờ khai Không chốt thuế nếu chưa kiểm biểu thuế hiện hành.
VAT Nghị định 174/2025/NĐ-CP Chính phủ Áp dụng từ 01/07/2025 đến 31/12/2026 Giảm VAT cho một số hàng hóa, dịch vụ đang chịu 10% Chỉ áp dụng 8% khi đủ điều kiện và không thuộc nhóm loại trừ Không mặc định giảm VAT cho mọi lô.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice.
  • Packing List.
  • Bill of Lading/Air Waybill.
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.

Hồ sơ kỹ thuật

  • Catalogue/datasheet.
  • Hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc.
  • COA/MSDS vật liệu nếu cần.
  • Danh sách model, dung tích, quy cách bộ.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Test report theo QCVN.
  • Bản tự công bố sản phẩm.
  • Hồ sơ nhãn phụ.
  • Tài liệu chứng minh mục đích mẫu/nội bộ nếu không kinh doanh.
Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Chứng từ thương mại Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO, B/L hoặc AWB Mở tờ khai, kiểm trị giá, số lượng Shipper/Importer/Docs Tên hàng ghi chung “cups” không đủ vật liệu Đối chiếu tên hàng, vật liệu, số lượng, đơn vị tính trước ETA
Hồ sơ kỹ thuật Catalogue, datasheet, hình ảnh, model list, quy cách dung tích Phân loại HS và chính sách chuyên ngành Nhà cung cấp/Importer Không có chứng cứ phân biệt thủy tinh, sứ, nhựa, inox Khóa vật liệu, công dụng, kiểu dáng trước khi khai
Hồ sơ ATTP Test report, bản tự công bố, tiêu chuẩn cơ sở nếu có Lưu thông/kiểm tra chuyên ngành Importer/Compliance Kiểm nghiệm sai QCVN hoặc thiếu mẫu đại diện Xác định vật liệu tiếp xúc thực phẩm và chỉ tiêu cần test
C/O Form D/E/AK/VK/AJ/VJ/EUR.1/RCEP/CPTPP nếu xin ưu đãi Giảm thuế nhập khẩu nếu hợp lệ Shipper/Exporter Sai HS, sai mô tả, ngày cấp không phù hợp Kiểm form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba
Nhãn Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, ảnh bao bì bán lẻ Lưu thông sau thông quan Importer/Brand owner Thiếu xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm, vật liệu/cảnh báo Rà NĐ 43/111 và nội dung theo đặc thù sản phẩm
Quy tắc khớp hồ sơ: tên hàng, số lượng, model, dung tích, quy cách bộ, xuất xứ và vật liệu phải khớp giữa Invoice, Packing List, catalogue, nhãn hàng, hồ sơ ATTP, C/O và tờ khai hải quan.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết định Câu hỏi cần trả lời Tài liệu chứng minh Hậu quả nếu không rõ Cách xử lý khuyến nghị
Vật liệu đã xác định chưa? Ly/cốc bằng thủy tinh, sứ, gốm, nhựa hay inox? Catalogue, COA vật liệu, ảnh hàng Sai HS, sai QCVN, sai thuế Khóa vật liệu chính và phụ kiện tiếp xúc thực phẩm trước ETA
HS có căn cứ chưa? Mặt hàng thuộc 7013, 6911/6912, 3924 hay 7323? Catalogue, mô tả công dụng, hình ảnh Bị chuyển luồng, tham vấn, ấn định thuế Lập bảng phân định HS theo vật liệu và kiểu dáng
Có tiếp xúc trực tiếp thực phẩm không? Hàng dùng uống/đựng thực phẩm hay chỉ trang trí? Nhãn, hướng dẫn sử dụng, catalogue Thiếu hồ sơ ATTP khi lưu thông Nếu có tiếp xúc thực phẩm, rà QCVN và tự công bố
C/O có tạo lợi ích không? FTA nào cho mức thuế tốt nhất? C/O, vận đơn, invoice, bảng định mức xuất xứ Không được hưởng ưu đãi, phát sinh thuế Kiểm C/O theo từng HS trước khi hàng đi
Nhãn đã đủ chưa? Nhãn gốc/nhãn phụ có đủ nội dung bắt buộc? Mẫu nhãn, ảnh bao bì, thông tin importer Bị yêu cầu bổ sung/không được lưu thông Chuẩn bị nhãn phụ trước khi kéo hàng về kho
Phụ kiện có làm đổi chính sách không? Nắp nhựa, ống hút kim loại, đệm silicone có tiếp xúc đồ uống? Packing list, ảnh bộ sản phẩm Thiếu kiểm nghiệm phụ kiện Rà từng vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETA

  • Chốt vật liệu, HS, thuế, C/O.
  • Xác định hàng có tiếp xúc trực tiếp thực phẩm.
  • Rà QCVN theo thủy tinh/gốm/sứ/tráng men, nhựa hoặc kim loại.
  • Kiểm nhãn gốc/nhãn phụ và rủi ro test report.

Bước 2 – Khóa chứng từ & catalogue

  • Đồng bộ invoice, packing list, B/L/AWB.
  • Đối chiếu tên hàng, số lượng, dung tích, bộ/cái.
  • Yêu cầu catalogue, hình ảnh, COA vật liệu nếu cần.
  • Chốt chứng từ C/O nếu xin ưu đãi.

Bước 3 – Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành

  • Kiểm nghiệm theo QCVN tương ứng.
  • Chuẩn bị bản tự công bố nếu đưa ra thị trường.
  • Rà nhãn phụ tiếng Việt.
  • Không đợi hàng về mới xác định chỉ tiêu kiểm nghiệm.

Bước 4 – Mở tờ khai hải quan

  • Khai HS theo vật liệu/công dụng.
  • Sẵn sàng giải trình trị giá, HS, C/O, chính sách ATTP.
  • Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện hệ thống.
  • Luồng Vàng/Đỏ: chuẩn bị hồ sơ và kiểm thực tế hàng.

Bước 5 – Thông quan & hậu kiểm

  • Kéo hàng về kho, kiểm số lượng thực nhận.
  • Dán nhãn phụ trước khi lưu thông nếu cần.
  • Lưu test report, bản tự công bố, C/O, tờ khai.
  • Chuẩn bị hồ sơ giải trình sau thông quan hoặc kiểm tra thị trường.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi ro Hậu quả Cách chặn trước ETA Tài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng quá chung chung Áp sai HS và sai chính sách chuyên ngành Ghi rõ vật liệu, công dụng, kiểu dáng, dung tích Catalogue, invoice, packing list
Nhầm thủy tinh với pha lê chì hoặc gốm thủy tinh Sai mã 7013 và sai thuế Yêu cầu COA/cấu tạo nếu hàng cao cấp COA, datasheet, ảnh sản phẩm
Thiếu kiểm nghiệm/tự công bố khi đưa ra thị trường Kẹt khâu lưu thông, bị yêu cầu bổ sung hồ sơ ATTP Chốt QCVN theo vật liệu trước ETA Test report, bản tự công bố, mẫu nhãn
C/O sai form hoặc sai tiêu chí xuất xứ Không được hưởng ưu đãi đặc biệt Kiểm C/O trước khi phát hành bản gốc C/O, invoice, B/L, packing list
Lệch số lượng/quy cách bộ Sai trị giá, sai số lượng, phải điều chỉnh tờ khai Khóa quy cách “cái/bộ/thùng” trước khi khai Invoice, packing list, catalogue
Hàng có phụ kiện nhiều vật liệu nhưng chỉ test một vật liệu Thiếu căn cứ an toàn thực phẩm cho bộ sản phẩm Lập danh sách vật liệu tiếp xúc đồ uống BOM, catalogue, test report từng vật liệu

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Ly, cốc nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không nên kết luận tuyệt đối. Hàng thông thường thường không theo cơ chế giấy phép nhập khẩu riêng, nhưng nếu là dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thì phải rà hồ sơ ATTP, QCVN, kiểm nghiệm/tự công bố theo vật liệu và mục đích lưu thông.

Ly thủy tinh nhập khẩu dùng HS nào?

Thường rà nhóm 70.13; cốc/ly thủy tinh không chân loại khác có thể tham khảo 7013.37.00, ly có chân loại khác có thể tham khảo 7013.28.00. Cần đối chiếu catalogue và vật liệu thực tế.

Ly nhựa, ly sứ có dùng chung HS với ly thủy tinh không?

Không. Ly nhựa thường rà nhóm 3924; ly sứ/porcelain rà 6911; ly gốm ceramic khác rà 6912. Không dùng một HS cho mọi vật liệu.

Có cần tự công bố sản phẩm không?

Nếu ly/cốc là dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và đưa ra thị trường, doanh nghiệp cần rà Nghị định 15/2018/NĐ-CP và QCVN tương ứng để xác định hồ sơ tự công bố/kiểm nghiệm.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể. Với các dòng MFN cao như 7013.37.00 hoặc 6911.10.00, C/O hợp lệ theo FTA có thể tạo lợi ích thuế đáng kể, nhưng phải đúng form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng và vận chuyển trực tiếp.

Hàng mẫu ly/cốc có làm thủ tục giống hàng kinh doanh không?

Hàng mẫu có thể có cách xử lý khác về số lượng/mục đích, nhưng không mặc nhiên miễn rà chính sách. Cần chứng minh mục đích mẫu, không đưa ra thị trường nếu không làm hồ sơ lưu thông.

Nếu một bộ ly có nắp nhựa hoặc ống hút inox thì sao?

Cần rà từng vật liệu tiếp xúc đồ uống. Một bộ sản phẩm có thể phải đối chiếu QCVN thủy tinh, nhựa và kim loại nếu các phụ kiện đều tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

HS Code là gì và vì sao ảnh hưởng trực tiếp đến thuế nhập khẩu?

Xem bài viết

C/O là gì? Checklist kiểm tra chứng nhận xuất xứ trước ETA

Xem bài viết

Tự công bố sản phẩm đối với dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm

Xem bài viết

Nhãn hàng hóa nhập khẩu: các lỗi thường gặp khi lưu thông

Xem bài viết

DEM/DET và rủi ro chi phí khi hồ sơ bị giữ

Xem bài viết

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, hồ sơ ATTP và nhãn hàng hóa đối với ly, cốc nhập khẩu. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Nền tảng triển khai

  • Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia.
  • Thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA.
  • Năng lực vận chuyển đường biển, hàng không, đường bộ/đường sắt.

Kiểm soát trước ETA

  • Rà HS, thuế, C/O, nhãn, QCVN và hồ sơ ATTP.
  • Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue và test report.
  • Kiểm rủi ro vật liệu, phụ kiện, bộ sản phẩm.

Thông quan & hậu kiểm

  • Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
  • Hỗ trợ giải trình mã HS, trị giá, xuất xứ và chính sách chuyên ngành.
  • Lưu hồ sơ theo lô, rà nhãn phụ và hồ sơ lưu thông sau thông quan.

Với các lô ly, cốc có khả năng phát sinh kiểm tra ATTP, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.

Nội dung mang tính tham khảo nghiệp vụ, không thay thế kết quả phân loại HS hoặc ý kiến của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm thực hiện lô hàng.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc