HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CỌ TRANG ĐIỂM
Cọ trang điểm là dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với da, nhưng không phải mọi lô hàng đều xử lý theo logic “mỹ phẩm thành phẩm”. Rủi ro thường nằm ở việc gọi tên hàng quá chung chung, khai sai HS 9603.30.00, không chứng minh được chất liệu lông cọ/tay cầm, hoặc gom chung với sponge, bộ mỹ phẩm, thiết bị điện. Nếu hồ sơ lệch giữa Invoice, Packing List, catalogue, nhãn gốc và thực tế hàng, lô hàng có thể bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung chứng từ, không được hưởng C/O hoặc phát sinh chi phí lưu bãi. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát trước ETA: mã HS, thuế, C/O, nhãn, bộ hồ sơ, quy trình thông quan và các điểm rủi ro cần chặn trước khi hàng về.
TÓM TẮT NHANH
| Hạng mục | Nội dung cần rà soát | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Mặt hàng | Cọ trang điểm dùng để phủ phấn, tán nền, má hồng, mắt, môi, che khuyết điểm hoặc thao tác trang điểm khác. | Bài viết chỉ áp dụng cho cọ trang điểm; không tự động áp dụng cho máy rửa mặt, máy massage, LED mask, máy xông hoặc sponge. |
| HS tham khảo | 9603.30.00 – cọ vẽ, bút lông và các loại cọ tương tự dùng để bôi/phủ mỹ phẩm. | Cần đối chiếu công dụng thực tế, catalogue, vật liệu lông cọ, tay cầm và cách đóng gói. |
| Thuế nền | MFN 25%; thuế thông thường 37,5%; VAT cơ sở 10%. | VAT có thể rà soát 8% nếu đáp ứng chính sách giảm VAT tại thời điểm mở tờ khai. |
| C/O | Nhiều FTA có thể về 0% nếu C/O hợp lệ; AIFTA có thể cần đối chiếu mức 5% tham khảo theo dòng thuế. | Không khai ưu đãi nếu C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng không khớp hoặc HS trên C/O không giải trình được. |
| Chính sách chuyên ngành | Không mặc định là mỹ phẩm phải công bố; tuy nhiên cần rà soát nếu đóng chung với mỹ phẩm, claim sản phẩm, chất liệu lông động vật/gỗ tự nhiên hoặc bộ hàng có phụ kiện khác. | Không khẳng định miễn giấy phép nếu chưa rà soát hồ sơ thực tế. |
| Hồ sơ trọng tâm | Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O nếu có, catalogue/datasheet, hình ảnh hàng, nhãn gốc, material declaration nếu cần. | Tên hàng, model/mã SKU, số lượng, xuất xứ, chất liệu phải thống nhất. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho cọ trang điểm nhập khẩu để kinh doanh, phân phối, bán lẻ, làm quà tặng thương mại hoặc sử dụng trong bộ dụng cụ trang điểm. Nhóm này có thể gồm cọ phấn phủ, cọ nền, cọ má hồng, cọ mắt, cọ môi, cọ che khuyết điểm, cọ tạo khối, bộ cọ nhiều cây hoặc đầu cọ thay thế.
- Không áp dụng chung cho sponge/bông mút trang điểm, vì sponge có thể cần rà soát nhóm vật liệu khác.
- Không áp dụng chung cho máy rửa cọ, cọ điện, thiết bị có pin/USB; các model này có thể phát sinh chính sách điện – điện tử.
- Không áp dụng chung cho bộ hàng có kèm mỹ phẩm như phấn, son, cushion, kem nền; khi đó phải tách từng item, từng mã HS và hồ sơ công bố nếu có.
- Nếu cọ có lông động vật tự nhiên, tay cầm gỗ/bamboo, da hoặc vật liệu đặc thù, cần rà soát thêm theo chất liệu, xuất xứ và quy định chuyên ngành liên quan.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Công dụng chính
Dùng để lấy, tán, phủ hoặc blend mỹ phẩm lên da/mắt/môi. Công dụng này là căn cứ chính để xem xét HS 9603.30.00.
Cấu tạo
Thường gồm đầu lông cọ bằng sợi tổng hợp hoặc lông tự nhiên, ferrule kim loại, tay cầm nhựa/gỗ/kim loại. Cần có hình ảnh và mô tả vật liệu.
Cách đóng gói
Có thể là cọ đơn, set cọ nhiều cây, đầu cọ thay thế hoặc cọ đóng chung trong bộ makeup. Cách đóng gói ảnh hưởng hồ sơ và cách khai tên hàng.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Công dụng trang điểm | Catalogue, website sản phẩm, hình ảnh sử dụng | Áp nhầm sang bàn chải khác hoặc dụng cụ vệ sinh | Cọ trang điểm dùng để tán/phủ mỹ phẩm, chất liệu…, mã hàng… |
| Chất liệu lông cọ | Material declaration, catalogue, MSDS nếu có | Nếu là lông động vật/gỗ tự nhiên có thể phát sinh rà soát chuyên ngành | Cọ trang điểm lông sợi tổng hợp, tay cầm nhựa/nhôm/gỗ đã gia công |
| Bộ cọ nhiều cây | Packing List, SKU list, hình ảnh set | Khai thiếu số lượng cây hoặc sai đơn vị tính | Bộ cọ trang điểm gồm … cây/bộ, không kèm mỹ phẩm |
| Có kèm mỹ phẩm không | Invoice, hình ảnh đóng gói, nhãn, công bố nếu có | Nếu kèm phấn/son/kem có thể phát sinh công bố mỹ phẩm và HS khác | Chỉ gồm cọ trang điểm, không đóng chung với sản phẩm mỹ phẩm |
| Có động cơ/pin/USB không | Datasheet, manual, ảnh sản phẩm | Có thể phát sinh chính sách điện – điện tử nếu là thiết bị | Cọ trang điểm không dùng điện, không pin, không USB, không chức năng không dây |
HS CODE – THUẾ – C/O
Đối với cọ trang điểm thông thường, mã HS cần xét đầu tiên là 9603.30.00. Tuy nhiên, không nên chốt mã chỉ theo tên thương mại “makeup brush”; doanh nghiệp cần chứng minh công dụng bôi/phủ mỹ phẩm, cấu tạo và cách đóng gói. Nếu sản phẩm không dùng để trang điểm hoặc là phụ kiện của thiết bị, cần rà soát mã khác trong nhóm 9603.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/tình huống áp dụng | MFN | Thuế thông thường | VAT | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 9603.30.00 | Cọ vẽ, bút lông và các loại cọ tương tự dùng để bôi/phủ mỹ phẩm; áp dụng chính cho cọ trang điểm thông thường. | 25% | 37,5% | 10%; rà soát 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT | Nếu hàng thực tế là sponge, bàn chải vệ sinh, dụng cụ điện hoặc bộ kèm mỹ phẩm thì có thể sai HS/policy. | Catalogue, hình ảnh, mô tả công dụng, material declaration, nhãn gốc. |
| 9603.29.00 | Các loại bàn chải/cọ vệ sinh cá nhân khác, không phải cọ bôi/phủ mỹ phẩm theo 9603.30.00. | 25% | 37,5% | 10%; rà soát 8% nếu đủ điều kiện | Dễ nhầm với cọ trang điểm nếu mô tả công dụng không rõ. | Catalogue, công dụng, ảnh sử dụng, tên hàng thương mại. |
| 9603.90.40 / 9603.90.90 | Bàn chải/cọ khác không thuộc nhóm cọ trang điểm; chỉ xét khi công dụng không phải bôi/phủ mỹ phẩm. | 25% | 37,5% | 10%; rà soát 8% nếu đủ điều kiện | Áp mã “khác” khi hàng thật là cọ mỹ phẩm có thể bị bác mã HS. | Ảnh hàng, catalogue, mô tả chức năng, giải trình phân loại. |
| 9603.50.00 | Cọ/bàn chải là bộ phận của máy, thiết bị hoặc dụng cụ; chỉ xét nếu là đầu cọ thay thế cho thiết bị. | 25% | 37,5% | 10%; rà soát 8% nếu đủ điều kiện | Nếu đầu cọ dùng cho thiết bị điện, có thể cần rà soát thêm thiết bị chính và phụ kiện. | Manual thiết bị, model list, ảnh lắp ráp, mô tả phụ kiện. |
| Tuyến/xuất xứ | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt tham khảo cho 9603.30.00 | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Rủi ro nếu sai |
|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | Form D / chứng từ ATIGA | 0% | Có xuất xứ ASEAN, đáp ứng tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp. | C/O Form D, Invoice, Packing List, B/L, nước xuất xứ. | Sai form hoặc vận chuyển qua nước thứ ba không chứng minh được có thể bị bác ưu đãi. |
| Trung Quốc | Form E / ACFTA | 0% tham khảo | Đáp ứng tiêu chí xuất xứ ACFTA; mô tả hàng và HS phải phù hợp. | Form E, hóa đơn bên thứ ba nếu có, B/L, catalogue. | Form E ghi chung “brush set” nhưng tờ khai tách nhiều mã có thể bị hỏi. |
| RCEP | C/O RCEP hoặc chứng từ xuất xứ theo quy định | 0% tham khảo | Áp dụng theo nước thành viên RCEP và lộ trình dòng thuế tại thời điểm khai. | C/O, tiêu chí xuất xứ, hành trình vận chuyển, mô tả hàng. | Không kiểm tra đúng nước thành viên/lộ trình có thể khai sai mức thuế. |
| Hàn Quốc | Form AK / VK | 0% tham khảo | Có xuất xứ Hàn Quốc và đáp ứng AKFTA hoặc VKFTA. | C/O AK/VK, Invoice, Packing List, B/L. | Không nên dùng FTA nếu mô tả hàng trên C/O không khớp model/SKU. |
| Nhật Bản | Form AJ / VJ hoặc CPTPP nếu phù hợp | 0% tham khảo | Chọn hiệp định có điều kiện và chứng từ phù hợp nhất. | C/O, tiêu chí xuất xứ, invoice, B/L. | Nhầm form AJ/VJ/CPTPP có thể mất ưu đãi. |
| EU / UK | EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ theo EVFTA/UKVFTA | 0% tham khảo | Đáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ. | Chứng từ xuất xứ, invoice declaration nếu phù hợp, B/L. | Thiếu chứng từ xuất xứ hợp lệ thì quay về MFN 25%. |
| Úc / New Zealand | Form AANZ / CPTPP nếu phù hợp | 0% tham khảo | Tùy nước xuất xứ và hiệp định áp dụng. | C/O, chứng từ vận tải, invoice. | Không chứng minh vận chuyển trực tiếp có thể bị bác ưu đãi. |
| Ấn Độ | Form AI / AIFTA | 5% tham khảo | Chỉ áp dụng nếu mức ưu đãi thấp hơn MFN và hồ sơ đạt điều kiện. | Form AI, mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ. | Nếu không đủ điều kiện, áp MFN 25%. |
| Hoa Kỳ hoặc nước chưa có FTA phù hợp | Không có C/O ưu đãi đặc biệt | MFN 25% | Có thể dùng chứng từ xuất xứ để chứng minh origin, nhưng không giảm thuế nếu không có FTA. | CO non-preferential nếu cần, invoice, packing list. | Không được khai ưu đãi đặc biệt khi không có hiệp định/chứng từ hợp lệ. |
| Kịch bản khai thuế | Cách xử lý khuyến nghị | Điểm cần khóa trước ETA |
|---|---|---|
| Cọ trang điểm đơn lẻ, sợi tổng hợp, không kèm mỹ phẩm | Rà soát 9603.30.00, MFN 25% nếu không có C/O ưu đãi. | Catalogue, ảnh sản phẩm, chất liệu lông cọ, nhãn, C/O nếu có. |
| Set cọ nhiều cây nhưng không kèm mỹ phẩm | Có thể vẫn xét 9603.30.00 nếu toàn bộ là cọ bôi/phủ mỹ phẩm; cần khai rõ số cây/bộ. | SKU list, số lượng cây/bộ, packing, đơn vị tính kg/unit. |
| Cọ có lông động vật tự nhiên | Không chỉ xét HS; cần rà soát thêm nguồn gốc lông, loài, chứng từ xử lý/khử trùng nếu được yêu cầu. | Material declaration, animal-hair statement, chứng từ nhà sản xuất. |
| Cọ đóng chung với mỹ phẩm | Không gom một mã; phải tách từng item: cọ, phấn, son, kem nền… và rà soát công bố mỹ phẩm nếu có. | Packing list chi tiết, hồ sơ công bố, nhãn, invoice tách trị giá nếu cần. |
| C/O có nhưng mô tả chung chung | Chỉ khai ưu đãi khi mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, xuất xứ và vận chuyển trực tiếp đủ căn cứ. | Form C/O, tiêu chí xuất xứ, hóa đơn bên thứ ba, ngày cấp, dấu/chữ ký. |
- Kiểm tra form C/O, số tham chiếu, ngày cấp, chữ ký/dấu, nước xuất xứ.
- Đối chiếu tiêu chí xuất xứ như WO/RVC/CTH/CTSH tùy hiệp định.
- Đối chiếu mô tả hàng: “makeup brush / cosmetic brush” với Invoice, Packing List và catalogue.
- Đối chiếu HS trên C/O với HS khai báo; nếu khác mã 8 số phải chuẩn bị giải trình.
- Kiểm tra vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba, số lượng, trọng lượng, mã kiện.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Cọ trang điểm thông thường, không kèm mỹ phẩm | Thủ tục hải quan thông thường; rà soát nhãn hàng hóa và HS. | Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, nhãn gốc. | Hải quan; hệ thống VNACCS/VCIS. | Trước ETA. | Không mặc định là mỹ phẩm thành phẩm để công bố theo Thông tư 06/2011/TT-BYT, nhưng phải rà soát nếu bộ hàng có kèm mỹ phẩm. |
| Set cọ kèm mỹ phẩm | Có thể phát sinh công bố mỹ phẩm cho phần mỹ phẩm; cọ vẫn là dụng cụ riêng. | Phiếu công bố mỹ phẩm, thành phần, nhãn, packing list tách từng item. | Cổng dịch vụ công/NSW tùy nghiệp vụ và cơ quan xử lý. | Trước khi hàng về. | Không gom chung “makeup set” nếu trong bộ có sản phẩm mỹ phẩm chịu quản lý. |
| Lông cọ động vật tự nhiên | Có thể cần rà soát kiểm dịch, CITES hoặc chứng từ nguồn gốc nếu thuộc loài/vật liệu quản lý. | Material declaration, chứng nhận nguồn gốc, chứng từ xử lý/khử trùng nếu có. | Cơ quan chuyên ngành theo vật liệu thực tế. | Trước khi đặt hàng. | Không kết luận không cần giấy phép nếu chưa biết loài và tình trạng xử lý. |
| Tay cầm gỗ/bamboo hoặc bao bì gỗ | Rà soát quy định về bao bì gỗ, xử lý hun trùng/ISPM 15 nếu là vật liệu bao bì gỗ. | Packing list, hình ảnh bao bì, chứng thư xử lý gỗ nếu có. | Cơ quan kiểm dịch thực vật nếu phát sinh. | Trước đóng hàng. | Rủi ro thường nằm ở pallet/thùng gỗ hơn là tay cầm đã gia công. |
| Hàng nhãn hiệu nổi tiếng | Rà soát quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả, ủy quyền phân phối nếu có. | Hợp đồng, authorization letter, catalogue, nhãn, chứng từ mua bán. | Hải quan/đơn vị sở hữu quyền nếu bị kiểm tra. | Trước khi mở tờ khai. | Rủi ro giữ hàng nếu nghi ngờ giả mạo nhãn hiệu. |
| Hàng mẫu, hàng tặng, hàng khuyến mại | Chính sách nhập khẩu có thể khác hàng kinh doanh về trị giá, nhãn, hồ sơ thương mại. | Invoice non-commercial/commercial, packing list, mục đích nhập. | Hải quan. | Trước ETA. | Không vì hàng mẫu mà bỏ qua HS, trị giá, nhãn và chính sách C/O. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Hải quan 54/2014/QH13 | Quốc hội | Đang áp dụng, cần đối chiếu sửa đổi nếu có | Nền tảng về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan. | Quy định về hồ sơ, khai hải quan, kiểm tra hải quan. | Áp dụng cho mọi lô hàng nhập khẩu. |
| Luật | Luật Quản lý ngoại thương 05/2017/QH14 | Quốc hội | Đang áp dụng | Nguyên tắc quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu. | Các quy định về quản lý theo giấy phép/điều kiện nếu có. | Cọ trang điểm không mặc định có giấy phép, nhưng vẫn phải rà soát theo vật liệu/thực tế. |
| Nghị định | Nghị định 08/2015/NĐ-CP và văn bản sửa đổi như 59/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm khai | Quy định chi tiết về thủ tục hải quan. | Hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, trị giá, mã HS. | Dùng làm nền cho quy trình mở tờ khai. |
| Nghị định | Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Đang áp dụng | Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương. | Danh mục cấm, hạn chế, quản lý theo giấy phép nếu có. | Rà soát nếu hàng là mẫu, quà tặng, tạm nhập tái xuất. |
| Nghị định | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 15/07/2023 | Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, cơ sở tra MFN. | Chương 96, nhóm 9603. | Phải cập nhật nếu có nghị định sửa đổi/thay thế. |
| Nghị định | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 01/07/2025 | Chính sách giảm VAT theo từng nhóm hàng hóa/dịch vụ. | Phụ lục loại trừ và điều kiện áp dụng VAT 8%. | Không tự áp VAT 8% nếu chưa đối chiếu phụ lục loại trừ. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hết hiệu lực một phần; NĐ 111 còn hiệu lực | Quy định nhãn hàng hóa nhập khẩu. | Nội dung nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm. | Rất quan trọng khi hàng bán lẻ/đưa ra thị trường. |
| Thông tư | Thông tư 09/2024/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 26/07/2024 | Danh mục mỹ phẩm và hàng liên quan đã xác định mã HS. | Nhóm mỹ phẩm chương 33; dùng để phân biệt cọ là dụng cụ, không phải mỹ phẩm chương 33. | Chỉ dùng để rà soát khi bộ hàng kèm mỹ phẩm. |
| Thông tư | Thông tư 06/2011/TT-BYT và 34/2025/TT-BYT | Bộ Y tế | TT34 hiệu lực từ 18/08/2025 | Quản lý mỹ phẩm thành phẩm. | Phiếu công bố mỹ phẩm nếu trong bộ hàng có mỹ phẩm. | Không áp dụng máy móc cho cọ đơn lẻ; cần rà soát nếu đóng chung với mỹ phẩm. |
| FTA | Các nghị định biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA đang có hiệu lực | Chính phủ/Bộ Tài chính | Theo từng hiệp định và từng giai đoạn | Căn cứ áp dụng thuế ưu đãi đặc biệt khi có C/O. | ATIGA, ACFTA, RCEP, AKFTA, VKFTA, AJCEP, VJEPA, EVFTA, UKVFTA, AANZFTA, CPTPP, AIFTA. | Cần tra đúng năm, đúng mã HS, đúng nước xuất xứ. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành.
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice.
- Packing List.
- Bill of Lading/Air Waybill.
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
Hồ sơ kỹ thuật
- Catalogue/datasheet.
- Ảnh sản phẩm, nhãn gốc.
- Material declaration.
- SKU/model list.
- Thông tin số cây/bộ nếu là set.
Hồ sơ chuyên ngành nếu phát sinh
- Chứng từ nguồn gốc lông động vật nếu có.
- Chứng từ xử lý gỗ/bao bì gỗ nếu có.
- Ủy quyền nhãn hiệu nếu cần.
- Hồ sơ mỹ phẩm nếu đóng chung với mỹ phẩm.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Mở tờ khai, xác định trị giá, số lượng | Importer, supplier, procurement | Tên hàng ghi chung “brush” không đủ công dụng | Yêu cầu supplier ghi rõ makeup/cosmetic brush, chất liệu, số lượng cây/bộ. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, arrival notice | Lấy hàng, khai vận đơn, theo dõi ETA | Forwarder, carrier, logistics | Sai consignee, sai số kiện, thiếu pre-alert | Đối chiếu vận đơn với invoice/packing trước ETA. |
| Kỹ thuật | Catalogue, hình ảnh, material declaration | Chốt HS và policy | Supplier, importer, compliance | Không chứng minh được cọ dùng cho mỹ phẩm | Chuẩn bị ảnh công dụng, cấu tạo, vật liệu, link sản phẩm. |
| Xuất xứ | C/O ưu đãi hoặc chứng từ origin | Khai thuế ưu đãi đặc biệt | Supplier, exporter | C/O sai form, sai mô tả, cấp sau ngày không phù hợp | Kiểm tra form, tiêu chí, HS, mô tả, vận chuyển trực tiếp. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến | Lưu thông sau thông quan | Importer, brand owner | Thiếu xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm, thành phần vật liệu nếu cần | Rà soát theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Cọ có đúng là cọ dùng để bôi/phủ mỹ phẩm không? | Catalogue, ảnh sử dụng, mô tả sản phẩm | Bị yêu cầu giải trình mã HS hoặc chuyển kiểm tra hồ sơ | Chuẩn bị giải trình theo công dụng và cấu tạo. |
| Chất liệu | Lông cọ là synthetic hay lông động vật tự nhiên? | Material declaration, COA nếu có | Có thể phát sinh câu hỏi về nguồn gốc vật liệu | Lấy xác nhận vật liệu từ nhà sản xuất trước khi hàng đi. |
| Đóng gói set | Set có kèm mỹ phẩm hoặc sponge không? | Packing list, ảnh đóng gói, SKU list | Sai HS, thiếu công bố mỹ phẩm nếu có mỹ phẩm | Tách item và trị giá nếu cần. |
| C/O | C/O có đúng form, mô tả, HS, xuất xứ và vận chuyển trực tiếp không? | C/O, B/L, invoice, packing list | Không được hưởng ưu đãi, truy thu thuế | Rà C/O trước ETA và trước khi truyền tờ khai. |
| Nhãn | Nhãn gốc và nhãn phụ có đủ thông tin không? | Ảnh nhãn, artwork, nhãn phụ dự kiến | Bị yêu cầu bổ sung khi lưu thông/hậu kiểm | Chuẩn bị nhãn phụ trước khi hàng về kho. |
| IP/nhãn hiệu | Có dấu hiệu hàng giả/nhãn hiệu bảo hộ không? | Hợp đồng, authorization letter | Giữ hàng để xác minh quyền sở hữu trí tuệ | Đảm bảo chuỗi mua bán và quyền phân phối rõ ràng. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1: Rà soát trước ETA
Chốt HS, thuế, C/O, nhãn, chất liệu lông cọ/tay cầm, tình trạng đóng gói và khả năng phát sinh policy theo vật liệu.
Bước 2: Khóa chứng từ
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, nhãn, model/SKU list; đảm bảo tên hàng không chỉ ghi “brush”.
Bước 3: Kiểm tra C/O
Rà form, tiêu chí xuất xứ, mô tả, HS, số lượng, ngày cấp, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba nếu có.
Bước 4: Mở tờ khai
Khai rõ tên hàng tiếng Việt, công dụng, chất liệu, xuất xứ; chuẩn bị giải trình HS nếu luồng vàng/đỏ.
Bước 5: Thông quan và kéo hàng
Hoàn tất thuế, lấy hàng, dán/kiểm tra nhãn phụ nếu đưa ra thị trường, lưu hồ sơ theo lô.
Bước 6: Hậu kiểm
Lưu invoice, packing, C/O, tờ khai, ảnh nhãn, catalogue, chứng từ vật liệu; sẵn sàng giải trình mã HS và xuất xứ.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng quá chung chung | Dễ bị hỏi HS, sai chính sách, sai C/O | Ghi rõ makeup/cosmetic brush, công dụng, chất liệu | Invoice, Packing List, catalogue |
| Lẫn sponge hoặc mỹ phẩm trong set | Sai mã HS, thiếu hồ sơ công bố nếu có mỹ phẩm | Tách từng item, số lượng, trị giá, chính sách | SKU list, hình ảnh đóng gói |
| C/O sai mô tả hoặc HS | Không được hưởng thuế ưu đãi | Rà C/O trước khi truyền tờ khai | C/O, invoice, B/L |
| Không chứng minh được chất liệu lông cọ | Bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, đặc biệt với lông tự nhiên | Lấy material declaration từ supplier | Material declaration, catalogue |
| Nhãn phụ chưa chuẩn bị | Rủi ro khi lưu thông, hậu kiểm | Chuẩn bị nhãn phụ theo Nghị định 43/2017 và 111/2021 | Artwork, nhãn gốc, thông tin importer |
| Không kiểm tra nhãn hiệu | Rủi ro giữ hàng do nghi ngờ giả mạo | Chuẩn bị hợp đồng/ủy quyền phân phối nếu là brand lớn | Contract, authorization letter |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
| Câu hỏi | Trả lời ngắn gọn |
|---|---|
| Cọ trang điểm nhập khẩu có phải công bố mỹ phẩm không? | Cọ trang điểm đơn lẻ là dụng cụ, không phải chế phẩm mỹ phẩm. Tuy nhiên nếu đóng chung với mỹ phẩm trong set, phần mỹ phẩm phải rà soát công bố theo quy định. |
| HS chính của cọ trang điểm là gì? | Thường xét 9603.30.00 nếu là cọ dùng để bôi/phủ mỹ phẩm. Vẫn cần đối chiếu catalogue và công dụng thực tế. |
| Thuế nhập khẩu cọ trang điểm là bao nhiêu? | Tham khảo MFN 25%, thông thường 37,5%, VAT cơ sở 10%; C/O hợp lệ có thể giúp giảm thuế theo FTA. |
| C/O có giúp giảm thuế không? | Có thể. Nhiều FTA có mức ưu đãi đặc biệt 0% cho dòng này, nhưng phải đúng form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp và mô tả hàng. |
| Cọ lông dê/lông chồn có rủi ro gì? | Có thể cần rà soát nguồn gốc lông động vật, loài, chứng từ xử lý/khử trùng hoặc quy định CITES nếu thuộc đối tượng quản lý. |
| Set cọ nhiều cây có khai một mã không? | Có thể nếu toàn bộ đều là cọ trang điểm cùng bản chất. Nếu trong set có sponge, mỹ phẩm, gương, túi, thiết bị điện thì phải tách rà soát. |
| Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không? | Nếu đưa hàng ra lưu thông tại Việt Nam, doanh nghiệp cần rà soát nhãn gốc/nhãn phụ theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP. |
| Nếu model trên invoice khác catalogue thì xử lý thế nào? | Cần yêu cầu supplier chỉnh chứng từ hoặc cung cấp model/SKU mapping. Không nên mở tờ khai khi model chưa khớp. |
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho cọ trang điểm. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, material declaration, nhãn gốc, chứng từ xuất xứ, bộ packing và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
Đối chiếu HS, C/O, thuế, nhãn, chất liệu lông cọ, tình trạng đóng gói set và rủi ro vật liệu.
Kiểm soát hồ sơ compliance
So khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, ảnh nhãn và thông tin SKU/model.
Vận hành thông quan E2E
Phối hợp vận chuyển quốc tế, pre-alert, khai báo hải quan, xử lý luồng xanh/vàng/đỏ, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O, nhãn hàng hóa hoặc yêu cầu giải trình mã HS, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy rửa mặt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sponge trang điểm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu LED mask device
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy xông dùng trong chăm sóc da
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cọ trang điểm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm sát khuẩn/diệt khuẩn
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm trị mụn có claim điều trị
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm uống làm đẹp
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu active dùng trong mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bao bì nhựa rỗng dùng đóng gói mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nắp, nút, closure nhựa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Pump, vòi xịt, vòi nhấn, sprayer
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu ống dropper / pipette / nắp bóp nhỏ giọt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Surfactant