Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cọ trang điểm

MỸ PHẨM – CHĂM SÓC CÁ NHÂN (MH)

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CỌ TRANG ĐIỂM

Cọ trang điểm là dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với da, nhưng không phải mọi lô hàng đều xử lý theo logic “mỹ phẩm thành phẩm”. Rủi ro thường nằm ở việc gọi tên hàng quá chung chung, khai sai HS 9603.30.00, không chứng minh được chất liệu lông cọ/tay cầm, hoặc gom chung với sponge, bộ mỹ phẩm, thiết bị điện. Nếu hồ sơ lệch giữa Invoice, Packing List, catalogue, nhãn gốc và thực tế hàng, lô hàng có thể bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung chứng từ, không được hưởng C/O hoặc phát sinh chi phí lưu bãi. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát trước ETA: mã HS, thuế, C/O, nhãn, bộ hồ sơ, quy trình thông quan và các điểm rủi ro cần chặn trước khi hàng về.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mụcNội dung cần rà soátGhi chú vận hành
Mặt hàngCọ trang điểm dùng để phủ phấn, tán nền, má hồng, mắt, môi, che khuyết điểm hoặc thao tác trang điểm khác.Bài viết chỉ áp dụng cho cọ trang điểm; không tự động áp dụng cho máy rửa mặt, máy massage, LED mask, máy xông hoặc sponge.
HS tham khảo9603.30.00 – cọ vẽ, bút lông và các loại cọ tương tự dùng để bôi/phủ mỹ phẩm.Cần đối chiếu công dụng thực tế, catalogue, vật liệu lông cọ, tay cầm và cách đóng gói.
Thuế nềnMFN 25%; thuế thông thường 37,5%; VAT cơ sở 10%.VAT có thể rà soát 8% nếu đáp ứng chính sách giảm VAT tại thời điểm mở tờ khai.
C/ONhiều FTA có thể về 0% nếu C/O hợp lệ; AIFTA có thể cần đối chiếu mức 5% tham khảo theo dòng thuế.Không khai ưu đãi nếu C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng không khớp hoặc HS trên C/O không giải trình được.
Chính sách chuyên ngànhKhông mặc định là mỹ phẩm phải công bố; tuy nhiên cần rà soát nếu đóng chung với mỹ phẩm, claim sản phẩm, chất liệu lông động vật/gỗ tự nhiên hoặc bộ hàng có phụ kiện khác.Không khẳng định miễn giấy phép nếu chưa rà soát hồ sơ thực tế.
Hồ sơ trọng tâmInvoice, Packing List, B/L/AWB, C/O nếu có, catalogue/datasheet, hình ảnh hàng, nhãn gốc, material declaration nếu cần.Tên hàng, model/mã SKU, số lượng, xuất xứ, chất liệu phải thống nhất.
Nhóm hàng trong bài Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cọ trang điểm tại khu vực kiểm tra nhập khẩu
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.
Lưu ý pháp lý: Các mức thuế trong bài là tham khảo theo mã HS và biểu thuế tại thời điểm biên soạn. Doanh nghiệp cần đối chiếu lại biểu thuế hiện hành, catalogue, chất liệu, xuất xứ, mục đích nhập khẩu và hồ sơ thực tế trước khi mở tờ khai.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho cọ trang điểm nhập khẩu để kinh doanh, phân phối, bán lẻ, làm quà tặng thương mại hoặc sử dụng trong bộ dụng cụ trang điểm. Nhóm này có thể gồm cọ phấn phủ, cọ nền, cọ má hồng, cọ mắt, cọ môi, cọ che khuyết điểm, cọ tạo khối, bộ cọ nhiều cây hoặc đầu cọ thay thế.

  • Không áp dụng chung cho sponge/bông mút trang điểm, vì sponge có thể cần rà soát nhóm vật liệu khác.
  • Không áp dụng chung cho máy rửa cọ, cọ điện, thiết bị có pin/USB; các model này có thể phát sinh chính sách điện – điện tử.
  • Không áp dụng chung cho bộ hàng có kèm mỹ phẩm như phấn, son, cushion, kem nền; khi đó phải tách từng item, từng mã HS và hồ sơ công bố nếu có.
  • Nếu cọ có lông động vật tự nhiên, tay cầm gỗ/bamboo, da hoặc vật liệu đặc thù, cần rà soát thêm theo chất liệu, xuất xứ và quy định chuyên ngành liên quan.

Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Công dụng chính

Dùng để lấy, tán, phủ hoặc blend mỹ phẩm lên da/mắt/môi. Công dụng này là căn cứ chính để xem xét HS 9603.30.00.

Cấu tạo

Thường gồm đầu lông cọ bằng sợi tổng hợp hoặc lông tự nhiên, ferrule kim loại, tay cầm nhựa/gỗ/kim loại. Cần có hình ảnh và mô tả vật liệu.

Cách đóng gói

Có thể là cọ đơn, set cọ nhiều cây, đầu cọ thay thế hoặc cọ đóng chung trong bộ makeup. Cách đóng gói ảnh hưởng hồ sơ và cách khai tên hàng.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Công dụng trang điểmCatalogue, website sản phẩm, hình ảnh sử dụngÁp nhầm sang bàn chải khác hoặc dụng cụ vệ sinhCọ trang điểm dùng để tán/phủ mỹ phẩm, chất liệu…, mã hàng…
Chất liệu lông cọMaterial declaration, catalogue, MSDS nếu cóNếu là lông động vật/gỗ tự nhiên có thể phát sinh rà soát chuyên ngànhCọ trang điểm lông sợi tổng hợp, tay cầm nhựa/nhôm/gỗ đã gia công
Bộ cọ nhiều câyPacking List, SKU list, hình ảnh setKhai thiếu số lượng cây hoặc sai đơn vị tínhBộ cọ trang điểm gồm … cây/bộ, không kèm mỹ phẩm
Có kèm mỹ phẩm khôngInvoice, hình ảnh đóng gói, nhãn, công bố nếu cóNếu kèm phấn/son/kem có thể phát sinh công bố mỹ phẩm và HS khácChỉ gồm cọ trang điểm, không đóng chung với sản phẩm mỹ phẩm
Có động cơ/pin/USB khôngDatasheet, manual, ảnh sản phẩmCó thể phát sinh chính sách điện – điện tử nếu là thiết bịCọ trang điểm không dùng điện, không pin, không USB, không chức năng không dây

HS CODE – THUẾ – C/O

Đối với cọ trang điểm thông thường, mã HS cần xét đầu tiên là 9603.30.00. Tuy nhiên, không nên chốt mã chỉ theo tên thương mại “makeup brush”; doanh nghiệp cần chứng minh công dụng bôi/phủ mỹ phẩm, cấu tạo và cách đóng gói. Nếu sản phẩm không dùng để trang điểm hoặc là phụ kiện của thiết bị, cần rà soát mã khác trong nhóm 9603.

Mã HS tham khảoMô tả/tình huống áp dụngMFNThuế thông thườngVATRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
9603.30.00Cọ vẽ, bút lông và các loại cọ tương tự dùng để bôi/phủ mỹ phẩm; áp dụng chính cho cọ trang điểm thông thường.25%37,5%10%; rà soát 8% nếu đủ điều kiện giảm VATNếu hàng thực tế là sponge, bàn chải vệ sinh, dụng cụ điện hoặc bộ kèm mỹ phẩm thì có thể sai HS/policy.Catalogue, hình ảnh, mô tả công dụng, material declaration, nhãn gốc.
9603.29.00Các loại bàn chải/cọ vệ sinh cá nhân khác, không phải cọ bôi/phủ mỹ phẩm theo 9603.30.00.25%37,5%10%; rà soát 8% nếu đủ điều kiệnDễ nhầm với cọ trang điểm nếu mô tả công dụng không rõ.Catalogue, công dụng, ảnh sử dụng, tên hàng thương mại.
9603.90.40 / 9603.90.90Bàn chải/cọ khác không thuộc nhóm cọ trang điểm; chỉ xét khi công dụng không phải bôi/phủ mỹ phẩm.25%37,5%10%; rà soát 8% nếu đủ điều kiệnÁp mã “khác” khi hàng thật là cọ mỹ phẩm có thể bị bác mã HS.Ảnh hàng, catalogue, mô tả chức năng, giải trình phân loại.
9603.50.00Cọ/bàn chải là bộ phận của máy, thiết bị hoặc dụng cụ; chỉ xét nếu là đầu cọ thay thế cho thiết bị.25%37,5%10%; rà soát 8% nếu đủ điều kiệnNếu đầu cọ dùng cho thiết bị điện, có thể cần rà soát thêm thiết bị chính và phụ kiện.Manual thiết bị, model list, ảnh lắp ráp, mô tả phụ kiện.
Tuyến/xuất xứForm C/O hoặc chứng từ xuất xứMức thuế ưu đãi đặc biệt tham khảo cho 9603.30.00Điều kiện áp dụngHồ sơ cần đối chiếuRủi ro nếu sai
ASEANForm D / chứng từ ATIGA0%Có xuất xứ ASEAN, đáp ứng tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp.C/O Form D, Invoice, Packing List, B/L, nước xuất xứ.Sai form hoặc vận chuyển qua nước thứ ba không chứng minh được có thể bị bác ưu đãi.
Trung QuốcForm E / ACFTA0% tham khảoĐáp ứng tiêu chí xuất xứ ACFTA; mô tả hàng và HS phải phù hợp.Form E, hóa đơn bên thứ ba nếu có, B/L, catalogue.Form E ghi chung “brush set” nhưng tờ khai tách nhiều mã có thể bị hỏi.
RCEPC/O RCEP hoặc chứng từ xuất xứ theo quy định0% tham khảoÁp dụng theo nước thành viên RCEP và lộ trình dòng thuế tại thời điểm khai.C/O, tiêu chí xuất xứ, hành trình vận chuyển, mô tả hàng.Không kiểm tra đúng nước thành viên/lộ trình có thể khai sai mức thuế.
Hàn QuốcForm AK / VK0% tham khảoCó xuất xứ Hàn Quốc và đáp ứng AKFTA hoặc VKFTA.C/O AK/VK, Invoice, Packing List, B/L.Không nên dùng FTA nếu mô tả hàng trên C/O không khớp model/SKU.
Nhật BảnForm AJ / VJ hoặc CPTPP nếu phù hợp0% tham khảoChọn hiệp định có điều kiện và chứng từ phù hợp nhất.C/O, tiêu chí xuất xứ, invoice, B/L.Nhầm form AJ/VJ/CPTPP có thể mất ưu đãi.
EU / UKEUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ theo EVFTA/UKVFTA0% tham khảoĐáp ứng quy tắc xuất xứ và chứng từ hợp lệ.Chứng từ xuất xứ, invoice declaration nếu phù hợp, B/L.Thiếu chứng từ xuất xứ hợp lệ thì quay về MFN 25%.
Úc / New ZealandForm AANZ / CPTPP nếu phù hợp0% tham khảoTùy nước xuất xứ và hiệp định áp dụng.C/O, chứng từ vận tải, invoice.Không chứng minh vận chuyển trực tiếp có thể bị bác ưu đãi.
Ấn ĐộForm AI / AIFTA5% tham khảoChỉ áp dụng nếu mức ưu đãi thấp hơn MFN và hồ sơ đạt điều kiện.Form AI, mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ.Nếu không đủ điều kiện, áp MFN 25%.
Hoa Kỳ hoặc nước chưa có FTA phù hợpKhông có C/O ưu đãi đặc biệtMFN 25%Có thể dùng chứng từ xuất xứ để chứng minh origin, nhưng không giảm thuế nếu không có FTA.CO non-preferential nếu cần, invoice, packing list.Không được khai ưu đãi đặc biệt khi không có hiệp định/chứng từ hợp lệ.
Kịch bản khai thuếCách xử lý khuyến nghịĐiểm cần khóa trước ETA
Cọ trang điểm đơn lẻ, sợi tổng hợp, không kèm mỹ phẩmRà soát 9603.30.00, MFN 25% nếu không có C/O ưu đãi.Catalogue, ảnh sản phẩm, chất liệu lông cọ, nhãn, C/O nếu có.
Set cọ nhiều cây nhưng không kèm mỹ phẩmCó thể vẫn xét 9603.30.00 nếu toàn bộ là cọ bôi/phủ mỹ phẩm; cần khai rõ số cây/bộ.SKU list, số lượng cây/bộ, packing, đơn vị tính kg/unit.
Cọ có lông động vật tự nhiênKhông chỉ xét HS; cần rà soát thêm nguồn gốc lông, loài, chứng từ xử lý/khử trùng nếu được yêu cầu.Material declaration, animal-hair statement, chứng từ nhà sản xuất.
Cọ đóng chung với mỹ phẩmKhông gom một mã; phải tách từng item: cọ, phấn, son, kem nền… và rà soát công bố mỹ phẩm nếu có.Packing list chi tiết, hồ sơ công bố, nhãn, invoice tách trị giá nếu cần.
C/O có nhưng mô tả chung chungChỉ khai ưu đãi khi mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, xuất xứ và vận chuyển trực tiếp đủ căn cứ.Form C/O, tiêu chí xuất xứ, hóa đơn bên thứ ba, ngày cấp, dấu/chữ ký.
  • Kiểm tra form C/O, số tham chiếu, ngày cấp, chữ ký/dấu, nước xuất xứ.
  • Đối chiếu tiêu chí xuất xứ như WO/RVC/CTH/CTSH tùy hiệp định.
  • Đối chiếu mô tả hàng: “makeup brush / cosmetic brush” với Invoice, Packing List và catalogue.
  • Đối chiếu HS trên C/O với HS khai báo; nếu khác mã 8 số phải chuẩn bị giải trình.
  • Kiểm tra vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba, số lượng, trọng lượng, mã kiện.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Cọ trang điểm thông thường, không kèm mỹ phẩmThủ tục hải quan thông thường; rà soát nhãn hàng hóa và HS.Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, nhãn gốc.Hải quan; hệ thống VNACCS/VCIS.Trước ETA.Không mặc định là mỹ phẩm thành phẩm để công bố theo Thông tư 06/2011/TT-BYT, nhưng phải rà soát nếu bộ hàng có kèm mỹ phẩm.
Set cọ kèm mỹ phẩmCó thể phát sinh công bố mỹ phẩm cho phần mỹ phẩm; cọ vẫn là dụng cụ riêng.Phiếu công bố mỹ phẩm, thành phần, nhãn, packing list tách từng item.Cổng dịch vụ công/NSW tùy nghiệp vụ và cơ quan xử lý.Trước khi hàng về.Không gom chung “makeup set” nếu trong bộ có sản phẩm mỹ phẩm chịu quản lý.
Lông cọ động vật tự nhiênCó thể cần rà soát kiểm dịch, CITES hoặc chứng từ nguồn gốc nếu thuộc loài/vật liệu quản lý.Material declaration, chứng nhận nguồn gốc, chứng từ xử lý/khử trùng nếu có.Cơ quan chuyên ngành theo vật liệu thực tế.Trước khi đặt hàng.Không kết luận không cần giấy phép nếu chưa biết loài và tình trạng xử lý.
Tay cầm gỗ/bamboo hoặc bao bì gỗRà soát quy định về bao bì gỗ, xử lý hun trùng/ISPM 15 nếu là vật liệu bao bì gỗ.Packing list, hình ảnh bao bì, chứng thư xử lý gỗ nếu có.Cơ quan kiểm dịch thực vật nếu phát sinh.Trước đóng hàng.Rủi ro thường nằm ở pallet/thùng gỗ hơn là tay cầm đã gia công.
Hàng nhãn hiệu nổi tiếngRà soát quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả, ủy quyền phân phối nếu có.Hợp đồng, authorization letter, catalogue, nhãn, chứng từ mua bán.Hải quan/đơn vị sở hữu quyền nếu bị kiểm tra.Trước khi mở tờ khai.Rủi ro giữ hàng nếu nghi ngờ giả mạo nhãn hiệu.
Hàng mẫu, hàng tặng, hàng khuyến mạiChính sách nhập khẩu có thể khác hàng kinh doanh về trị giá, nhãn, hồ sơ thương mại.Invoice non-commercial/commercial, packing list, mục đích nhập.Hải quan.Trước ETA.Không vì hàng mẫu mà bỏ qua HS, trị giá, nhãn và chính sách C/O.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
LuậtLuật Hải quan 54/2014/QH13Quốc hộiĐang áp dụng, cần đối chiếu sửa đổi nếu cóNền tảng về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.Quy định về hồ sơ, khai hải quan, kiểm tra hải quan.Áp dụng cho mọi lô hàng nhập khẩu.
LuậtLuật Quản lý ngoại thương 05/2017/QH14Quốc hộiĐang áp dụngNguyên tắc quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu.Các quy định về quản lý theo giấy phép/điều kiện nếu có.Cọ trang điểm không mặc định có giấy phép, nhưng vẫn phải rà soát theo vật liệu/thực tế.
Nghị địnhNghị định 08/2015/NĐ-CP và văn bản sửa đổi như 59/2018/NĐ-CPChính phủCần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm khaiQuy định chi tiết về thủ tục hải quan.Hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, trị giá, mã HS.Dùng làm nền cho quy trình mở tờ khai.
Nghị địnhNghị định 69/2018/NĐ-CPChính phủĐang áp dụngQuy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương.Danh mục cấm, hạn chế, quản lý theo giấy phép nếu có.Rà soát nếu hàng là mẫu, quà tặng, tạm nhập tái xuất.
Nghị địnhNghị định 26/2023/NĐ-CPChính phủHiệu lực từ 15/07/2023Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, cơ sở tra MFN.Chương 96, nhóm 9603.Phải cập nhật nếu có nghị định sửa đổi/thay thế.
Nghị địnhNghị định 174/2025/NĐ-CPChính phủHiệu lực từ 01/07/2025Chính sách giảm VAT theo từng nhóm hàng hóa/dịch vụ.Phụ lục loại trừ và điều kiện áp dụng VAT 8%.Không tự áp VAT 8% nếu chưa đối chiếu phụ lục loại trừ.
Nghị địnhNghị định 43/2017/NĐ-CP111/2021/NĐ-CPChính phủNĐ 43 hết hiệu lực một phần; NĐ 111 còn hiệu lựcQuy định nhãn hàng hóa nhập khẩu.Nội dung nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm.Rất quan trọng khi hàng bán lẻ/đưa ra thị trường.
Thông tưThông tư 09/2024/TT-BYTBộ Y tếHiệu lực từ 26/07/2024Danh mục mỹ phẩm và hàng liên quan đã xác định mã HS.Nhóm mỹ phẩm chương 33; dùng để phân biệt cọ là dụng cụ, không phải mỹ phẩm chương 33.Chỉ dùng để rà soát khi bộ hàng kèm mỹ phẩm.
Thông tưThông tư 06/2011/TT-BYT34/2025/TT-BYTBộ Y tếTT34 hiệu lực từ 18/08/2025Quản lý mỹ phẩm thành phẩm.Phiếu công bố mỹ phẩm nếu trong bộ hàng có mỹ phẩm.Không áp dụng máy móc cho cọ đơn lẻ; cần rà soát nếu đóng chung với mỹ phẩm.
FTACác nghị định biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA đang có hiệu lựcChính phủ/Bộ Tài chínhTheo từng hiệp định và từng giai đoạnCăn cứ áp dụng thuế ưu đãi đặc biệt khi có C/O.ATIGA, ACFTA, RCEP, AKFTA, VKFTA, AJCEP, VJEPA, EVFTA, UKVFTA, AANZFTA, CPTPP, AIFTA.Cần tra đúng năm, đúng mã HS, đúng nước xuất xứ.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành.

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

Hồ sơ kỹ thuật

  • Catalogue/datasheet.
  • Ảnh sản phẩm, nhãn gốc.
  • Material declaration.
  • SKU/model list.
  • Thông tin số cây/bộ nếu là set.

Hồ sơ chuyên ngành nếu phát sinh

  • Chứng từ nguồn gốc lông động vật nếu có.
  • Chứng từ xử lý gỗ/bao bì gỗ nếu có.
  • Ủy quyền nhãn hiệu nếu cần.
  • Hồ sơ mỹ phẩm nếu đóng chung với mỹ phẩm.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/POMở tờ khai, xác định trị giá, số lượngImporter, supplier, procurementTên hàng ghi chung “brush” không đủ công dụngYêu cầu supplier ghi rõ makeup/cosmetic brush, chất liệu, số lượng cây/bộ.
Vận tảiB/L hoặc AWB, arrival noticeLấy hàng, khai vận đơn, theo dõi ETAForwarder, carrier, logisticsSai consignee, sai số kiện, thiếu pre-alertĐối chiếu vận đơn với invoice/packing trước ETA.
Kỹ thuậtCatalogue, hình ảnh, material declarationChốt HS và policySupplier, importer, complianceKhông chứng minh được cọ dùng cho mỹ phẩmChuẩn bị ảnh công dụng, cấu tạo, vật liệu, link sản phẩm.
Xuất xứC/O ưu đãi hoặc chứng từ originKhai thuế ưu đãi đặc biệtSupplier, exporterC/O sai form, sai mô tả, cấp sau ngày không phù hợpKiểm tra form, tiêu chí, HS, mô tả, vận chuyển trực tiếp.
NhãnNhãn gốc, nhãn phụ dự kiếnLưu thông sau thông quanImporter, brand ownerThiếu xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm, thành phần vật liệu nếu cầnRà soát theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Mã HSCọ có đúng là cọ dùng để bôi/phủ mỹ phẩm không?Catalogue, ảnh sử dụng, mô tả sản phẩmBị yêu cầu giải trình mã HS hoặc chuyển kiểm tra hồ sơChuẩn bị giải trình theo công dụng và cấu tạo.
Chất liệuLông cọ là synthetic hay lông động vật tự nhiên?Material declaration, COA nếu cóCó thể phát sinh câu hỏi về nguồn gốc vật liệuLấy xác nhận vật liệu từ nhà sản xuất trước khi hàng đi.
Đóng gói setSet có kèm mỹ phẩm hoặc sponge không?Packing list, ảnh đóng gói, SKU listSai HS, thiếu công bố mỹ phẩm nếu có mỹ phẩmTách item và trị giá nếu cần.
C/OC/O có đúng form, mô tả, HS, xuất xứ và vận chuyển trực tiếp không?C/O, B/L, invoice, packing listKhông được hưởng ưu đãi, truy thu thuếRà C/O trước ETA và trước khi truyền tờ khai.
NhãnNhãn gốc và nhãn phụ có đủ thông tin không?Ảnh nhãn, artwork, nhãn phụ dự kiếnBị yêu cầu bổ sung khi lưu thông/hậu kiểmChuẩn bị nhãn phụ trước khi hàng về kho.
IP/nhãn hiệuCó dấu hiệu hàng giả/nhãn hiệu bảo hộ không?Hợp đồng, authorization letterGiữ hàng để xác minh quyền sở hữu trí tuệĐảm bảo chuỗi mua bán và quyền phân phối rõ ràng.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1: Rà soát trước ETA

Chốt HS, thuế, C/O, nhãn, chất liệu lông cọ/tay cầm, tình trạng đóng gói và khả năng phát sinh policy theo vật liệu.

Bước 2: Khóa chứng từ

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, nhãn, model/SKU list; đảm bảo tên hàng không chỉ ghi “brush”.

Bước 3: Kiểm tra C/O

Rà form, tiêu chí xuất xứ, mô tả, HS, số lượng, ngày cấp, vận chuyển trực tiếp, hóa đơn bên thứ ba nếu có.

Bước 4: Mở tờ khai

Khai rõ tên hàng tiếng Việt, công dụng, chất liệu, xuất xứ; chuẩn bị giải trình HS nếu luồng vàng/đỏ.

Bước 5: Thông quan và kéo hàng

Hoàn tất thuế, lấy hàng, dán/kiểm tra nhãn phụ nếu đưa ra thị trường, lưu hồ sơ theo lô.

Bước 6: Hậu kiểm

Lưu invoice, packing, C/O, tờ khai, ảnh nhãn, catalogue, chứng từ vật liệu; sẵn sàng giải trình mã HS và xuất xứ.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Gọi tên hàng quá chung chungDễ bị hỏi HS, sai chính sách, sai C/OGhi rõ makeup/cosmetic brush, công dụng, chất liệuInvoice, Packing List, catalogue
Lẫn sponge hoặc mỹ phẩm trong setSai mã HS, thiếu hồ sơ công bố nếu có mỹ phẩmTách từng item, số lượng, trị giá, chính sáchSKU list, hình ảnh đóng gói
C/O sai mô tả hoặc HSKhông được hưởng thuế ưu đãiRà C/O trước khi truyền tờ khaiC/O, invoice, B/L
Không chứng minh được chất liệu lông cọBị yêu cầu bổ sung hồ sơ, đặc biệt với lông tự nhiênLấy material declaration từ supplierMaterial declaration, catalogue
Nhãn phụ chưa chuẩn bịRủi ro khi lưu thông, hậu kiểmChuẩn bị nhãn phụ theo Nghị định 43/2017 và 111/2021Artwork, nhãn gốc, thông tin importer
Không kiểm tra nhãn hiệuRủi ro giữ hàng do nghi ngờ giả mạoChuẩn bị hợp đồng/ủy quyền phân phối nếu là brand lớnContract, authorization letter

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏiTrả lời ngắn gọn
Cọ trang điểm nhập khẩu có phải công bố mỹ phẩm không?Cọ trang điểm đơn lẻ là dụng cụ, không phải chế phẩm mỹ phẩm. Tuy nhiên nếu đóng chung với mỹ phẩm trong set, phần mỹ phẩm phải rà soát công bố theo quy định.
HS chính của cọ trang điểm là gì?Thường xét 9603.30.00 nếu là cọ dùng để bôi/phủ mỹ phẩm. Vẫn cần đối chiếu catalogue và công dụng thực tế.
Thuế nhập khẩu cọ trang điểm là bao nhiêu?Tham khảo MFN 25%, thông thường 37,5%, VAT cơ sở 10%; C/O hợp lệ có thể giúp giảm thuế theo FTA.
C/O có giúp giảm thuế không?Có thể. Nhiều FTA có mức ưu đãi đặc biệt 0% cho dòng này, nhưng phải đúng form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp và mô tả hàng.
Cọ lông dê/lông chồn có rủi ro gì?Có thể cần rà soát nguồn gốc lông động vật, loài, chứng từ xử lý/khử trùng hoặc quy định CITES nếu thuộc đối tượng quản lý.
Set cọ nhiều cây có khai một mã không?Có thể nếu toàn bộ đều là cọ trang điểm cùng bản chất. Nếu trong set có sponge, mỹ phẩm, gương, túi, thiết bị điện thì phải tách rà soát.
Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?Nếu đưa hàng ra lưu thông tại Việt Nam, doanh nghiệp cần rà soát nhãn gốc/nhãn phụ theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP.
Nếu model trên invoice khác catalogue thì xử lý thế nào?Cần yêu cầu supplier chỉnh chứng từ hoặc cung cấp model/SKU mapping. Không nên mở tờ khai khi model chưa khớp.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho cọ trang điểm. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, material declaration, nhãn gốc, chứng từ xuất xứ, bộ packing và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

Đối chiếu HS, C/O, thuế, nhãn, chất liệu lông cọ, tình trạng đóng gói set và rủi ro vật liệu.

Kiểm soát hồ sơ compliance

So khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, ảnh nhãn và thông tin SKU/model.

Vận hành thông quan E2E

Phối hợp vận chuyển quốc tế, pre-alert, khai báo hải quan, xử lý luồng xanh/vàng/đỏ, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O, nhãn hàng hóa hoặc yêu cầu giải trình mã HS, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc