HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHAI/HŨ THỦY TINH DÙNG LÀM BAO BÌ MỸ PHẨM
Chai/hũ thủy tinh thường bị gọi chung là “glass bottle” hoặc “glass jar” trên Invoice, nhưng khi làm thủ tục nhập khẩu cần xác định rõ dung tích, công năng đóng gói, tình trạng hàng mới/cũ, có nắp/pump/dropper đi kèm hay không và mục đích sử dụng là bao bì mỹ phẩm, bao bì thực phẩm hay bao bì dược phẩm. Nếu áp sai HS Code, gom nhầm với đồ thủy tinh gia dụng, bỏ sót nhãn hàng hóa, tách sai bộ phụ kiện hoặc C/O không khớp mô tả hàng, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chuyển luồng kiểm tra, chậm kéo hàng và phát sinh DEM/DET. Bài viết cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS, thuế, C/O, chính sách chuyên ngành, hồ sơ, quy trình thông quan và rủi ro cần chặn trước khi hàng về.
THÔNG TIN NHANH
| Nội dung | Thông tin cần rà soát |
|---|---|
| Mặt hàng | Chai/hũ thủy tinh rỗng dùng làm bao bì mỹ phẩm; có thể là chai serum, lọ tinh dầu, hũ kem, chai nước hoa mini, chai dropper thủy tinh. |
| HS tham khảo | Nhóm 7010; thường gặp 7010.90.99 nếu là loại khác, dung tích không thuộc nhánh riêng; 7010.90.91 nếu dung tích trên 1 lít. |
| Thuế tham khảo | MFN 20% cho 7010.90.91/7010.90.99; thuế thông thường tham khảo 30%; VAT cơ sở 10% hoặc rà chính sách giảm VAT nếu đủ điều kiện. |
| Chính sách chính | Nhãn hàng hóa, phân loại HS, C/O, kiểm soát bộ phụ kiện. Chai/hũ rỗng dùng làm bao bì mỹ phẩm không phải sản phẩm mỹ phẩm thành phẩm. |
| Rủi ro đặc thù | Dễ vỡ, sai dung tích, lẫn mã với lọ dược phẩm/đồ gia dụng, tách nhầm nắp/pump/dropper, nhãn in sẵn không khớp brand hoặc claim. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho chai/hũ thủy tinh rỗng dùng làm bao bì mỹ phẩm, bao gồm chai thủy tinh, hũ thủy tinh, lọ thủy tinh, chai dropper thủy tinh hoặc chai thủy tinh có nắp đi kèm dùng để đóng serum, essence, cream, oil, perfume mini hoặc sản phẩm chăm sóc cá nhân. Bài viết không tự động áp dụng cho đồ dùng nhà bếp bằng thủy tinh, bao bì tiếp xúc trực tiếp thực phẩm, lọ dược phẩm, ampoule, vial tiêm truyền, chai có sẵn mỹ phẩm bên trong hoặc hàng thủy tinh đã qua sử dụng.
- Nếu nhập kèm nắp nhựa, nắp nhôm, pump, vòi xịt, ống dropper, gasket hoặc hộp giấy, cần rà riêng cách phân loại theo bộ hàng hoặc từng linh kiện.
- Nếu chai/hũ đã in nhãn thương hiệu, claim, thành phần hoặc hướng dẫn sử dụng, phải rà soát nhãn và quyền sở hữu trí tuệ.
- Nếu dùng cho thực phẩm, dược phẩm, y tế hoặc mẫu kiểm nghiệm, có thể phát sinh chính sách chuyên ngành khác.
- Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, dung tích, vật liệu và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Nhận diện thương mại
Tên hàng thường thể hiện theo dung tích, kiểu dáng và công dụng đóng gói: glass bottle 30ml, glass jar 50g, dropper bottle, perfume bottle hoặc cream jar.
Nhận diện kỹ thuật
Cần kiểm tra loại thủy tinh, dung tích, miệng chai, ren nắp, lớp phủ, màu sắc, in nhãn, có nắp/pump/dropper đi kèm và tình trạng hàng mới.
Ranh giới phân loại
Chai/hũ dùng vận chuyển hoặc đóng hàng thường thuộc nhóm 7010; đồ dùng bàn ăn/nhà bếp bằng thủy tinh có thể thuộc nhóm khác như 7013.
Điểm vận hành
Hàng dễ vỡ cần packing list chi tiết theo carton/pallet, hình ảnh đóng gói, quy cách đóng gói và hướng dẫn xử lý khi kiểm hóa.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng |
|---|---|---|---|
| Dung tích và công dụng | Catalogue, drawing, invoice, packing list | Có thể lệch giữa 7010.90.91 và 7010.90.99; hoặc nhầm sang đồ gia dụng | Chai/hũ thủy tinh rỗng dùng làm bao bì mỹ phẩm, dung tích …ml/…g |
| Bộ phụ kiện đi kèm | BOM, packing list, ảnh hàng, hợp đồng | Nắp/pump/dropper có thể phải rà HS riêng nếu nhập rời | Glass jar with cap / glass bottle with dropper, dùng làm bao bì mỹ phẩm |
| Chất liệu và xử lý bề mặt | COA, specification, test report nếu có | Sai mô tả thủy tinh màu, phủ sơn, in nhãn hoặc xử lý bề mặt | Chai thủy tinh màu hổ phách/trong suốt/mờ, có hoặc không in nhãn |
| Mục đích sử dụng | PO, hợp đồng, catalogue, email xác nhận | Nhầm với lọ dược phẩm, bao bì thực phẩm hoặc đồ gia dụng | Empty glass container for cosmetic packaging, not filled product |
| Tình trạng hàng | Hợp đồng, ảnh hàng, cam kết hàng mới | Hàng đã qua sử dụng có rủi ro vệ sinh, môi trường và chính sách khác | Hàng mới 100%, chưa qua sử dụng, chưa chứa sản phẩm |
HS CODE – THUẾ – C/O
Mã HS của chai/hũ thủy tinh phải dựa vào công năng đóng gói, dung tích, cấu tạo và tình trạng nhập khẩu. Không nên khai chung “glassware” hoặc “cosmetic package” nếu chưa đủ căn cứ, vì cách gọi này có thể kéo lô hàng sang nhóm đồ gia dụng, bao bì dược phẩm hoặc bộ phụ kiện khác.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 7010.90.99 | Chai/hũ thủy tinh loại khác, thường dùng cho bao bì mỹ phẩm dung tích nhỏ, không thuộc nhánh dược phẩm hoặc dung tích trên 1 lít | Mã tham khảo chính; cần đối chiếu dung tích và công dụng | Invoice, catalogue, ảnh hàng, dung tích, packing list |
| 7010.90.91 | Loại khác có dung tích trên 1 lít | Áp sai nếu không thể hiện dung tích rõ trên chứng từ | Catalogue, drawing, kích thước, dung tích |
| 7010.20.00 | Nút chai, nắp đậy và nắp khác bằng thủy tinh | Không áp cho nắp nhựa/kim loại/pump; cần rà vật liệu | BOM, ảnh hàng, vật liệu nắp |
| 7010.90.40 | Chai/lọ dạng phial hoặc chai để đựng thuốc kháng sinh, huyết thanh, chất tiêm truyền | Không dùng cho chai/hũ mỹ phẩm thông thường nếu không có bản chất dược phẩm | Catalogue, mục đích dùng, hồ sơ ngành dược nếu có |
| 7013.x | Đồ thủy tinh dùng bàn ăn, nhà bếp, vệ sinh, văn phòng hoặc trang trí | Rủi ro nếu hàng thực tế là ly/cốc/hũ gia dụng chứ không phải bao bì đóng hàng | Ảnh sản phẩm, catalogue, công dụng bán lẻ |
| HS | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | Thuế thông thường | VAT | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 7010.90.99 | MFN 20% | Thông thường tham khảo 30% | VAT cơ sở 10% | Mã chính cho chai/hũ thủy tinh bao bì mỹ phẩm thông thường; rà biểu thuế tại ngày mở tờ khai. |
| 7010.90.91 | MFN 20% | Thông thường tham khảo 30% | VAT cơ sở 10% | Dùng khi dung tích trên 1 lít. |
| 7010.20.00 | MFN 20% | Thông thường tham khảo 30% | VAT cơ sở 10% | Chỉ áp cho nắp/nút bằng thủy tinh; phụ kiện nhựa/kim loại phải rà riêng. |
| 7010.10.00 | MFN 10% | Thông thường tham khảo 15% | VAT cơ sở 10% | Ống ampoule; không dùng cho chai/hũ mỹ phẩm thông thường. |
| 7010.90.40 | MFN 5% | Thông thường tham khảo 7.5% | VAT cơ sở 10% | Chỉ dùng khi bản chất là lọ/chai dược phẩm thuộc mô tả của phân nhóm. |
C/O/FTA ưu đãi đặc biệt cần rà soát
| Tuyến/xuất xứ | Form/chứng từ | Mức ưu đãi tham khảo | Hồ sơ cần đối chiếu | Rủi ro |
|---|---|---|---|---|
| ASEAN / ATIGA | Form D | Thường có thể về 0% nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ | Rà tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, HS, nước xuất xứ, vận chuyển trực tiếp | Sai form hoặc mô tả chung “glassware” có thể bị bác ưu đãi. |
| Trung Quốc / ACFTA hoặc RCEP | Form E hoặc C/O RCEP | Mức ưu đãi có thể về 0% hoặc theo lộ trình tùy hiệp định, năm áp dụng và mã HS; ACFTA/RCEP cần rà biểu tương ứng | Kiểm tra tiêu chí CTH/RVC nếu áp dụng, invoice bên thứ ba, B/L | HS trên C/O phải khớp tờ khai hoặc có cơ sở giải trình. |
| Hàn Quốc / AKFTA, VKFTA, RCEP | Form AK, VK hoặc C/O RCEP | Có thể ưu đãi sâu, cần đối chiếu biểu thuế theo HS cụ thể | C/O, invoice, packing list, vận chuyển trực tiếp | Sai nước xuất xứ giữa nhãn và C/O có thể bị hỏi. |
| Nhật Bản / VJEPA, AJCEP, CPTPP, RCEP | Form VJ, AJ, CPTPP hoặc RCEP | Rà mức ưu đãi theo hiệp định và năm áp dụng | C/O/statement of origin, tiêu chí xuất xứ | Hàng có nguyên liệu từ nước thứ ba phải rà tiêu chí chuyển đổi mã số. |
| EU / EVFTA và UK / UKVFTA | EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ nếu đủ điều kiện | Có thể hưởng ưu đãi theo lộ trình nếu đáp ứng quy định xuất xứ | Chứng từ xuất xứ, exporter reference nếu có, invoice | Sai tên hàng/dung tích hoặc mô tả quá chung làm tăng rủi ro bị bác. |
| Úc–New Zealand / AANZFTA, CPTPP, RCEP | Form AANZ, CPTPP hoặc RCEP | Rà ưu đãi theo biểu và điều kiện vận chuyển | C/O, B/L, invoice | C/O cấp sau hoặc hóa đơn bên thứ ba cần kiểm tra kỹ. |
Checklist kiểm C/O trước ETA
- Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ đúng hiệp định, đúng nước xuất khẩu/xuất xứ.
- HS, mô tả hàng, dung tích, số lượng, trọng lượng và trị giá khớp Invoice/Packing List/B/L.
- Tiêu chí xuất xứ như WO, RVC, CTH hoặc CTSH phải phù hợp quy tắc của hiệp định.
- Kiểm tra hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, ngày cấp, dấu/chữ ký hoặc cơ chế tự chứng nhận.
- Lưu bản nháp C/O để rà trước ETA, không chờ đến khi hàng về mới phát hiện sai.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Chai/hũ thủy tinh rỗng dùng làm bao bì mỹ phẩm | Thủ tục hải quan thông thường, phân loại HS, nhãn hàng hóa, C/O nếu xin ưu đãi | Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, ảnh hàng, C/O | Hải quan; hệ thống VNACCS/VCIS | Trước ETA | Không mặc định là mỹ phẩm thành phẩm; trọng tâm là mã HS, mô tả hàng, nhãn và phụ kiện. |
| Chai/hũ có nắp, pump, dropper, vòi xịt đi kèm | Rà phân loại theo bộ hàng hoặc từng linh kiện tùy cách đóng gói và chứng từ | BOM, hình ảnh, packing list, vật liệu phụ kiện | Hải quan | Trước khi chốt invoice và packing list | Phụ kiện nhựa/kim loại/cơ cấu bơm có thể không cùng HS với chai thủy tinh. |
| Chai/hũ có in nhãn thương hiệu/claim | Rà nhãn hàng hóa, brand, quyền sở hữu trí tuệ và tính thống nhất với sản phẩm dự kiến đóng gói | Artwork, nhãn in, hợp đồng, ủy quyền thương hiệu nếu có | Hải quan/cơ quan quản lý thị trường nếu phát sinh | Trước khi sản xuất/in hàng | Sai brand, sai claim hoặc nhãn gây hiểu nhầm có thể tạo rủi ro sau thông quan. |
| Bao bì tiếp xúc thực phẩm hoặc dùng ngành dược | Có thể phát sinh chính sách ATTP/dược/y tế, không áp dụng tự động theo bài này | Mục đích sử dụng, tiêu chuẩn vật liệu, COA/test report | Cơ quan chuyên ngành tương ứng | Trước khi đặt hàng | Cần tách rõ bao bì mỹ phẩm với bao bì thực phẩm/dược phẩm. |
| Hàng đã qua sử dụng/refurbished | Rủi ro chính sách, vệ sinh, môi trường và khả năng không phù hợp mục đích đóng mỹ phẩm | Cam kết hàng mới, ảnh hàng, hợp đồng | Hải quan và cơ quan liên quan nếu phát sinh | Trước khi mua hàng | Không nên nhập bao bì đã qua sử dụng cho mỹ phẩm nếu không có đánh giá tuân thủ riêng. |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy gia công mỹ phẩm | Rà mục đích sử dụng, định mức, loại hình nhập khẩu, quản lý kho và quyết toán | PO, hợp đồng gia công, định mức, kế hoạch sản xuất | Hải quan quản lý EPE/FDI | Trước khi mở tờ khai | Sai loại hình hoặc thiếu liên kết với định mức có thể ảnh hưởng quyết toán. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Hải quan 2014 | Quốc hội | Đang áp dụng; cần đối chiếu sửa đổi nếu có | Nền tảng thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát | Các quy định về khai hải quan, hồ sơ và kiểm tra thực tế | Rà khi xác định trách nhiệm người khai hải quan. |
| Nghị định | Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP và Nghị định 167/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Nghị định 167/2025/NĐ-CP hiệu lực 15/08/2025 | Quy định chi tiết thủ tục hải quan | Các điều về hồ sơ, khai báo, kiểm tra và giám sát | Đối chiếu khi chuẩn bị tờ khai và hồ sơ giải trình. |
| Thông tư | Thông tư 121/2025/TT-BTC | Bộ Tài chính | Hiệu lực 01/02/2026 | Sửa đổi các thông tư về thủ tục hải quan, thuế XNK và quản lý thuế | Phụ lục/chỉ tiêu khai báo có liên quan | Cần rà phiên bản hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Nghị định 111/2021/NĐ-CP hiệu lực 15/02/2022 | Ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu/lưu thông | Nội dung nhãn, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm | Áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu; bao bì in nhãn cần rà kỹ. |
| Biểu thuế | Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi hiện hành theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP và văn bản sửa đổi/bổ sung nếu có | Bộ Tài chính/Chính phủ | Cần đối chiếu tại ngày đăng ký tờ khai | Xác định MFN cho HS 7010 | Nhóm 7010.90.91/7010.90.99 đang tham khảo MFN 20% | Không dùng thuế suất tuyệt đối nếu chưa rà biểu hiện hành. |
| Quyết định | Quyết định 15/2023/QĐ-TTg | Thủ tướng Chính phủ | Đang áp dụng theo hiệu lực văn bản | Căn cứ thuế nhập khẩu thông thường | Nguyên tắc xác định thuế thông thường khi không hưởng MFN/FTA | Thuế thông thường tham khảo thường bằng 150% MFN nếu không có mức riêng. |
| Nghị định | Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 01/07/2025 | Chính sách giảm VAT theo Nghị quyết 204/2025/QH15 | Phụ lục hàng hóa/dịch vụ không được giảm VAT nếu có | Cần rà VAT tại ngày mở tờ khai. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, website Bộ Tài chính hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading/Air Waybill, Sales Contract/Purchase Order, C/O nếu xin ưu đãi, catalogue, ảnh hàng, model/dung tích list.
Hồ sơ kỹ thuật – chất lượng
Catalogue, bản vẽ kỹ thuật, specification, COA/test report nếu có, thông tin vật liệu thủy tinh, dung tích, kiểu miệng/nắp và quy cách đóng gói.
Hồ sơ nhãn – thương hiệu
Nhãn gốc trên carton, artwork in trên chai/hũ, nhãn phụ nếu lưu thông, giấy ủy quyền thương hiệu nếu hàng in sẵn brand của bên thứ ba.
Hồ sơ logistics
Booking, pre-alert, packing photos, pallet list, fragile handling note, thông tin kiện vỡ/hư hỏng nếu có kiểm hóa.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO | Mở tờ khai, trị giá, số lượng | Shipper/importer | Tên hàng quá chung, thiếu dung tích, thiếu số carton | Đối chiếu tên hàng, dung tích, số lượng, trọng lượng, điều kiện giao hàng |
| Kỹ thuật | Catalogue, ảnh hàng, specification, drawing | Xác định HS và mô tả hàng | Manufacturer/shipper/importer | Không chứng minh được là bao bì đóng hàng thuộc 7010 | Lưu ảnh và catalogue theo từng model/dung tích |
| C/O | C/O hoặc chứng từ xuất xứ theo FTA | Xin ưu đãi thuế | Exporter/importer | Sai HS, sai mô tả, sai form, thiếu vận chuyển trực tiếp | Rà bản nháp trước ETA và trước khi phát hành chính thức |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn carton, nhãn gốc, artwork in trên chai/hũ | Thông quan/lưu thông/hậu kiểm | Importer/chủ hàng | Sai xuất xứ, thiếu tên hàng hoặc thông tin tổ chức chịu trách nhiệm | So khớp nhãn với invoice, packing list và hợp đồng |
| Phụ kiện | BOM, packing list chi tiết nắp/pump/dropper | Phân loại và kiểm tra thực tế | Shipper/importer | Gộp sai HS với chai thủy tinh hoặc thiếu mô tả vật liệu | Tách rõ số lượng từng linh kiện và ảnh từng loại |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS đã đủ căn cứ chưa? | Hàng là bao bì đóng hàng thuộc 7010 hay đồ gia dụng thuộc nhóm khác? | Catalogue, ảnh hàng, dung tích, công dụng | Sai HS, sai thuế, bị yêu cầu giải trình | Chuẩn hóa mô tả hàng trước khi mở tờ khai |
| Dung tích có rõ không? | Có trên 1 lít hay loại khác? | Specification, drawing, packing list | Sai nhánh 7010.90.91/7010.90.99 | Ghi dung tích cụ thể theo ml/lít trên chứng từ |
| Phụ kiện đi kèm có làm đổi chính sách không? | Nắp/pump/dropper nhập rời hay lắp sẵn? Vật liệu gì? | BOM, ảnh hàng, packing list | Bị hỏi khi kiểm hóa, phải tách HS/thuế | Lập bảng linh kiện và đối chiếu cách đóng gói |
| C/O có hợp lệ không? | Form, tiêu chí xuất xứ, HS, mô tả hàng khớp chưa? | C/O, invoice, B/L, packing list | Không được hưởng ưu đãi, có thể truy thu | Rà bản nháp C/O trước ETA |
| Hàng có in nhãn/brand không? | Brand, claim, xuất xứ, thông tin trên chai/hũ có hợp lệ không? | Artwork, nhãn, hợp đồng, ủy quyền | Rủi ro nhãn, SHTT, hậu kiểm | Kiểm nhãn trước sản xuất/in hàng |
| Hàng mới hay đã qua sử dụng? | Có phải bao bì mới 100% chưa từng chứa sản phẩm không? | Hợp đồng, ảnh hàng, cam kết hàng mới | Rủi ro vệ sinh, môi trường, chính sách khác | Yêu cầu xác nhận hàng mới trong hợp đồng/chứng từ |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1 – Rà soát trước ETA
Chốt nhóm HS 7010, xác định dung tích, phụ kiện, C/O, VAT, nhãn hàng hóa, tình trạng hàng và mục đích nhập khẩu.
Bước 2 – Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, ảnh hàng, specification, model/dung tích list; bảo đảm tên hàng khớp 100%.
Bước 3 – Rà chính sách chuyên ngành nếu có
Nếu dùng cho thực phẩm/dược/y tế, hàng in nhãn thương hiệu hoặc hàng đã qua sử dụng, phải rà chính sách riêng trước khi hàng về.
Bước 4 – Mở tờ khai hải quan
Khai rõ tên hàng, dung tích, chất liệu, số lượng, xuất xứ, C/O; chuẩn bị giải trình HS, trị giá, mô tả hàng và phụ kiện khi luồng vàng/đỏ.
Bước 5 – Thông quan, kéo hàng và lưu hồ sơ
Lấy hàng về kho, kiểm đếm hàng dễ vỡ, lưu ảnh kiểm hàng, hồ sơ C/O, chứng từ vận tải, nhãn và hồ sơ kỹ thuật để phục vụ hậu kiểm.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng quá chung như “glassware” | Dễ bị kéo sang nhóm đồ gia dụng hoặc phải giải trình HS | Ghi rõ chai/hũ thủy tinh rỗng dùng làm bao bì mỹ phẩm, dung tích cụ thể | Invoice, catalogue, ảnh hàng |
| Không tách rõ nắp/pump/dropper | Bị hỏi khi kiểm hóa, sai HS/thuế phụ kiện | Lập BOM, packing list chi tiết từng linh kiện | BOM, packing list, ảnh linh kiện |
| C/O sai mô tả hoặc sai HS | Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt | Rà bản nháp C/O trước ETA | C/O, invoice, B/L, packing list |
| Thiếu thông tin dung tích và model | Sai nhánh HS, khó giải trình khi kiểm tra | Ghi dung tích, mã hàng, số lượng từng loại trên chứng từ | Catalogue, specification, packing list |
| Hàng in sẵn brand/claim nhưng không rà nhãn | Rủi ro nhãn, sở hữu trí tuệ, hậu kiểm | Kiểm artwork, nhãn, hợp đồng/ủy quyền trước sản xuất | Artwork, nhãn, PO, hợp đồng |
| Đóng gói hàng dễ vỡ không đủ căn cứ | Phát sinh vỡ hỏng, tranh chấp bảo hiểm/giao nhận | Yêu cầu packing photos, pallet list và ghi chú fragile | Packing photos, pallet list, biên bản nhận hàng |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Chai/hũ thủy tinh rỗng nhập khẩu có cần công bố mỹ phẩm không?
Nếu chỉ là bao bì rỗng thì không phải sản phẩm mỹ phẩm thành phẩm. Tuy nhiên, sản phẩm mỹ phẩm được đóng trong bao bì đó khi đưa ra thị trường phải đáp ứng hồ sơ công bố mỹ phẩm riêng.
HS Code thường dùng cho chai/hũ thủy tinh bao bì mỹ phẩm là gì?
Tham khảo nhóm 7010, thường gặp 7010.90.99 hoặc 7010.90.91 tùy dung tích. Cần rà theo catalogue, ảnh hàng và công dụng đóng gói.
Nắp, pump, vòi xịt, dropper có khai chung với chai thủy tinh không?
Không kết luận chung. Nếu nhập rời hoặc vật liệu/cơ cấu khác nhau, có thể phải rà mã HS riêng theo bản chất từng linh kiện.
Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt cho chai/hũ rỗng không?
Hàng nhập khẩu vẫn cần đáp ứng quy định nhãn hàng hóa theo mục đích lưu thông và hình thức nhập khẩu. Cần rà nhãn carton, nhãn hàng và thông tin xuất xứ.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu C/O đúng form, đúng HS, đúng mô tả hàng, đáp ứng tiêu chí xuất xứ và quy định vận chuyển trực tiếp.
Nếu chai/hũ dùng cho thực phẩm hoặc dược phẩm thì có dùng bài này không?
Không tự động áp dụng. Bao bì thực phẩm, lọ dược phẩm, ampoule hoặc vial có thể phát sinh chính sách và mã HS khác.
Hàng đã qua sử dụng có nhập được không?
Không nên kết luận nếu chưa rà hồ sơ. Bao bì đã qua sử dụng có rủi ro vệ sinh, môi trường và khả năng không phù hợp mục đích đóng mỹ phẩm.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về HS Code, thuế, C/O, nhãn hàng hóa, hồ sơ kỹ thuật và các điểm kiểm soát đối với chai/hũ thủy tinh dùng làm bao bì mỹ phẩm. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, dung tích, bộ phụ kiện, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
- Chốt HS 7010.90.99 hoặc nhánh phù hợp theo dung tích.
- Kiểm tra C/O, thuế, VAT, nhãn và bộ phụ kiện.
- Rà rủi ro hàng dễ vỡ, đóng gói và kiểm hóa.
Kiểm soát hồ sơ Compliance
- Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB và C/O.
- Kiểm catalogue, ảnh hàng, specification, dung tích, model list.
- Khóa mô tả hàng, xuất xứ, số lượng trước khi khai báo.
Thực thi logistics & hải quan
- Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA và pre-alert.
- Mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và giải trình HS.
- Giao hàng nội địa, kiểm đếm hàng dễ vỡ và lưu hồ sơ lô.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh sai HS, C/O, nhãn hàng hóa hoặc rủi ro kiểm hóa do phụ kiện đi kèm, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, C/O hoặc nhãn carton đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp giấy / hộp carton / folding box dùng đóng gói mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chai/hũ thủy tinh dùng làm bao bì mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy massage
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy rửa mặt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sponge trang điểm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu LED mask device
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu máy xông dùng trong chăm sóc da
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu cọ trang điểm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm sát khuẩn/diệt khuẩn
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm trị mụn có claim điều trị
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm uống làm đẹp
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu active dùng trong mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bao bì nhựa rỗng dùng đóng gói mỹ phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nắp, nút, closure nhựa