Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bao bì nhựa rỗng dùng đóng gói mỹ phẩm
Bao bì nhựa rỗng dùng đóng gói mỹ phẩm thường bị xem là “hàng đơn giản”, nhưng khi mở tờ khai lại dễ phát sinh rủi ro ở HS Code, trị giá tính thuế, mô tả hàng, chất liệu nhựa, bộ nắp/pump đi kèm và nhãn hàng hóa. Nếu mô tả chung chung như “plastic packaging” hoặc gom chai, hũ, tuýp, nắp, pump thành một mã duy nhất, doanh nghiệp có thể bị yêu cầu giải trình, chuyển luồng kiểm tra, mất ưu đãi C/O hoặc phát sinh lưu bãi ngoài kế hoạch. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát trước ETA: phân loại kỹ thuật, HS–thuế–C/O, hồ sơ, điểm quyết định thông quan và checklist rủi ro.
TÓM TẮT NHANH
| Nhóm nội dung | Kết luận vận hành | Điểm cần khóa trước ETA | Rủi ro nếu bỏ sót |
|---|---|---|---|
| Phạm vi hàng hóa | Bao bì nhựa rỗng dùng chứa/đóng gói mỹ phẩm: chai, lọ, bình, hũ, tuýp, thân vỏ nhựa; có thể kèm nắp đơn giản. | Chất liệu, hình dạng, dung tích, công dụng đóng gói, phụ kiện đi kèm. | Áp sai mã HS giữa 3923.30.90, 3923.90.90, 3923.50.00 hoặc nhóm khác. |
| HS tham khảo | 3923.30.90 cho chai/lọ/bình nhựa; 3923.90.90 cho hũ/tuýp/vỏ bao bì khác; 3923.50.00 cho nắp/nút/closure nhập riêng. | Catalogue, hình ảnh, bản vẽ kỹ thuật, material declaration, invoice. | Gom nhiều loại khác nhau vào một dòng tờ khai làm sai HS hoặc sai trị giá. |
| Thuế tham khảo | MFN thường gặp: 15% với 3923.30.90/3923.90.90; 10% với 3923.10.90/3923.50.00/3923.90.10. Thuế thông thường tương ứng khoảng 22,5% hoặc 15%. VAT tiêu chuẩn 10%, chỉ dùng 8% nếu đủ điều kiện giảm. | Đối chiếu biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai. | Tính sai dự toán thuế, sai giá thành nhập kho. |
| Chính sách chuyên ngành | Bao bì nhựa rỗng chưa chứa mỹ phẩm thường không xử lý như mỹ phẩm thành phẩm. Tuy nhiên vẫn phải rà soát nhãn, tình trạng hàng mới/cũ, vật liệu, công dụng và khả năng tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm. | Không dùng kết luận chung nếu kèm dung dịch, mẫu có sẵn mỹ phẩm, pump phun, vòi xịt hoặc hàng đã qua sử dụng. | Nhầm sang hồ sơ công bố mỹ phẩm hoặc bỏ sót hồ sơ kỹ thuật cần giải trình. |

PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho bao bì nhựa rỗng dùng đóng gói mỹ phẩm, nhập khẩu để sản xuất, đóng gói, gia công, lưu mẫu, phát triển sản phẩm hoặc phục vụ dây chuyền chiết rót mỹ phẩm. Phạm vi điển hình gồm chai nhựa, lọ nhựa, bình nhựa, hũ nhựa, vỏ tuýp nhựa, thân bao bì nhựa và bộ nắp nhựa đơn giản nếu đi kèm theo bộ đóng gói.
Không tự động áp dụng cho: chai thủy tinh, bao bì giấy, nhôm, vật liệu composite; nắp/pump/đầu xịt nhập riêng; bao bì đã chứa mỹ phẩm; dụng cụ trang điểm; bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm; bao bì đã qua sử dụng; hàng mẫu có chứa dung dịch hoặc hóa chất. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Loại bao bì | Catalogue, hình ảnh sản phẩm, packing specification | Nhầm chai/lọ với hũ/tuýp hoặc phụ kiện rời. | “Chai nhựa rỗng dùng đóng gói mỹ phẩm, dung tích…, chất liệu…, hàng mới 100%”. |
| Chất liệu nhựa | Material declaration, COA vật liệu, MSDS nếu có | Không đủ căn cứ phân loại Chương 39 hoặc giải trình chất liệu. | Ghi rõ PET/PP/PE/HDPE/PETG/ABS nếu xác định được. |
| Dung tích/kích thước | Drawing/specification, list model | Khó đối chiếu số lượng, trị giá và quy cách đóng gói. | Ghi dung tích ml/g hoặc kích thước theo lô hàng. |
| Nắp/pump/vòi xịt đi kèm | Packing list, hình ảnh bộ sản phẩm, cấu tạo phụ kiện | Phụ kiện có thể làm thay đổi mã HS hoặc cần khai dòng riêng. | Tách dòng nếu nhập riêng hoặc nếu phụ kiện có chức năng bơm/phun độc lập. |
| Tình trạng hàng | Invoice, packing list, ảnh thực tế, cam kết hàng mới | Hàng đã qua sử dụng có thể phát sinh rủi ro chính sách khác. | “Hàng mới 100%, chưa qua sử dụng”. |
HS CODE – THUẾ – C/O
BẢNG PHÂN LOẠI HS THAM KHẢO
| Mã HS tham khảo | Áp dụng cho nhóm hàng nào | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 3923.30.90 | Chai, lọ, bình, flask, bottle nhựa rỗng dùng chứa mỹ phẩm. | Hàng là bao bì nhựa rỗng dạng chai/lọ/bình, không phải bình khí, không chứa sẵn mỹ phẩm, không có cơ cấu phun/bơm độc lập làm thay đổi bản chất hàng. | Áp cho hũ/tuýp/nắp riêng có thể sai phân nhóm; nếu chai đi kèm pump kim loại/phụ kiện phức tạp có thể bị yêu cầu tách dòng hoặc giải trình. | Catalogue, hình ảnh, drawing, dung tích, chất liệu, material declaration, packing list. |
| 3923.90.90 | Hũ nhựa, tuýp mỹ phẩm rỗng, thân vỏ nhựa đóng gói loại khác chưa được chi tiết ở phân nhóm riêng. | Dùng khi hàng là vật phẩm nhựa phục vụ đóng gói nhưng không phải chai/lọ thuộc 3923.30, không phải nắp/nút thuộc 3923.50, không phải tuýp kem đánh răng. | Nhầm với 3923.30.90 hoặc 3923.50.00 làm sai thuế và có thể khiến C/O bị đối chiếu lại. | Ảnh sản phẩm, bản vẽ, mô tả “empty plastic cosmetic jar/tube/container”, quy cách đóng gói. |
| 3923.50.00 | Nắp, nút, mũ van, closure nhựa nhập riêng. | Áp dụng khi nhập riêng cap, lid, closure, flip-top cap, screw cap, không nhập thành bộ đã gắn cố định với chai/lọ. | Gộp chung với chai/lọ có thể làm sai trị giá từng dòng; khi kiểm hóa dễ bị yêu cầu tách nắp và thân bao bì. | Invoice tách dòng, packing list, hình ảnh nắp, quy cách ren/đường kính/loại closure. |
| 3923.10.90 | Hộp, case, box nhựa dùng đóng gói mỹ phẩm, loại khác. | Rà khi bao bì là hộp/case nhựa rỗng, không phải chai/lọ, không phải hũ/tuýp, không phải hộp giấy. | Nếu gọi chung “plastic packaging” nhưng thực tế là hộp/case có thể áp sai sang 3923.90.90. | Hình ảnh, cấu tạo, kích thước, công năng chứa/đựng, catalogue. |
| 3923.90.10 | Tuýp kem đánh răng bằng plastic. | Chỉ rà nếu hàng thực tế là tuýp dùng cho toothpaste; không áp mặc định cho mọi tuýp mỹ phẩm. | Áp nhầm cho tuýp mỹ phẩm thông thường có thể bị bác HS và truy thu thuế. | Catalogue, buyer specification, nhãn/thiết kế thể hiện công dụng toothpaste. |
| Cần rà nhóm khác | Pump, vòi xịt, đầu phun, dropper, applicator, bao bì có cơ cấu cơ khí/kim loại hoặc phụ kiện không phải nhựa. | Nếu nhập riêng hoặc cấu tạo chính không còn là bao bì nhựa đơn thuần, cần rà theo cấu tạo và công năng thực tế. | Khai vào Chương 3923 trong khi hàng có thể thuộc nhóm khác; dễ bị hỏi catalogue, cấu tạo, nguyên lý hoạt động. | Datasheet, exploded drawing, material composition, ảnh từng bộ phận, danh sách model. |
BẢNG THUẾ NHẬP KHẨU THAM KHẢO
| Mã HS | Mô tả ngắn | Thuế NK ưu đãi MFN/WTO | Thuế NK thông thường | VAT | Ghi chú áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|
| 3923.30.90 | Chai/lọ/bình nhựa loại khác | 15% | 22,5% | 10%; có thể 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT và không thuộc nhóm loại trừ. | Thường phù hợp với chai/lọ nhựa rỗng dùng đóng gói mỹ phẩm. |
| 3923.90.90 | Hũ/tuýp/thân vỏ nhựa đóng gói loại khác | 15% | 22,5% | 10%; có thể 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT. | Dùng cho bao bì nhựa khác khi không thuộc nhóm chai/lọ/nắp/hộp riêng. |
| 3923.50.00 | Nắp, nút, closure nhựa | 10% | 15% | 10%; có thể 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT. | Nên tách dòng nếu nhập riêng nắp/cap/closure. |
| 3923.10.90 | Hộp/case nhựa đóng gói loại khác | 10% | 15% | 10%; có thể 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT. | Rà khi hàng là hộp/case nhựa rỗng. |
| 3923.90.10 | Tuýp kem đánh răng | 10% | 15% | 10%; có thể 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT. | Chỉ áp nếu đúng là tuýp toothpaste. |
BẢNG C/O / FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ SOÁT
| Tuyến/xuất xứ | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức ưu đãi đặc biệt cần khóa | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Rủi ro nếu sai |
|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | Form D / ATIGA | Nhiều dòng 3923 trong ATIGA có thể về 0% nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ; phải đối chiếu biểu ATIGA tại ngày mở tờ khai. | Hàng có xuất xứ ASEAN hợp lệ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng và HS phù hợp. | C/O Form D, invoice, packing list, B/L, catalogue, bảng quy cách. | C/O sai mô tả “plastic packaging/cosmetic bottle” hoặc sai HS có thể bị bác ưu đãi. |
| Trung Quốc | Form E / ACFTA hoặc chứng từ RCEP nếu áp dụng | Ưu đãi có thể thấp hơn MFN; cần so sánh ACFTA và RCEP theo đúng HS 3923.30.90/3923.50.00/3923.90.90. | Đáp ứng tiêu chí xuất xứ, chứng minh vận chuyển trực tiếp; invoice bên thứ ba phải khai đúng nếu có. | Form E/RCEP C/O, bill, invoice bên thứ ba, packing list, catalogue. | Hàng chỉ trung chuyển qua Trung Quốc hoặc C/O thiếu tiêu chí xuất xứ có thể bị bác. |
| Hàn Quốc | Form AK / Form VK / RCEP | So sánh AKFTA, VKFTA và RCEP để chọn mức thuế hợp lệ nhất; không mặc định cùng một mức cho mọi HS. | C/O còn hiệu lực, mô tả hàng thống nhất, xuất xứ Hàn Quốc phù hợp. | C/O, invoice, packing list, chứng từ vận chuyển, catalogue. | Chọn nhầm hiệp định hoặc C/O quá hạn có thể mất ưu đãi. |
| Nhật Bản | Form AJ / Form VJ / CPTPP hoặc RCEP | Rà theo biểu AJCEP, VJEPA, CPTPP hoặc RCEP tùy chứng từ và xuất xứ. | Đáp ứng tiêu chí xuất xứ và quy định chứng từ của từng hiệp định. | C/O hoặc chứng từ xuất xứ, invoice, B/L, catalogue, mô tả HS. | Sai tiêu chí xuất xứ hoặc thiếu vận chuyển trực tiếp dẫn tới truy thu. |
| EU / UK | EVFTA: EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận; UKVFTA tương ứng | Đối chiếu biểu EVFTA/UKVFTA theo năm và HS thực tế; không áp nếu hàng không có xuất xứ EU/UK hợp lệ. | Chứng từ xuất xứ hợp lệ, mô tả hàng cụ thể, REX/tuyên bố xuất xứ đúng ngưỡng nếu dùng tự chứng nhận. | EUR.1/tuyên bố xuất xứ, invoice, packing list, B/L, thông tin nhà xuất khẩu. | Mô tả quá chung “plastic goods” dễ bị yêu cầu giải trình bổ sung. |
| Úc – New Zealand / CPTPP | AANZFTA, CPTPP hoặc RCEP | So sánh từng biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo xuất xứ và chứng từ. | Đủ điều kiện xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, chứng từ đúng mẫu/đúng nội dung. | C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L, packing list, catalogue. | Sai form hoặc sai tiêu chí có thể mất ưu đãi dù HS đúng. |
CHECKLIST KHÓA HS – THUẾ – C/O TRƯỚC ETA
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Bao bì nhựa rỗng mới 100% | Thủ tục hải quan thông thường; nhãn hàng hóa; phân loại HS Chương 39. | Invoice, packing list, catalogue, material declaration, hình ảnh. | Hải quan cửa khẩu/chi cục mở tờ khai. | Trước ETA 3–5 ngày làm việc. | Không khẳng định miễn mọi hồ sơ nếu chưa có catalogue và mục đích nhập khẩu. |
| Bao bì trực tiếp tiếp xúc mỹ phẩm | Không phải công bố mỹ phẩm nếu chưa chứa mỹ phẩm; tuy nhiên nên kiểm soát hồ sơ vật liệu theo tiêu chuẩn nội bộ/GMP. | COA vật liệu, MSDS nếu có, specification, tiêu chuẩn kiểm nghiệm bao bì. | Doanh nghiệp tự quản lý chất lượng; hải quan có thể yêu cầu giải trình. | Trước khi đặt hàng/booking. | Nếu nhập kèm mỹ phẩm hoặc hàng đã có sản phẩm bên trong thì chính sách thay đổi. |
| Nắp/pump/vòi xịt nhập rời | Rà HS riêng; có thể không còn là bao bì đơn giản nhóm 3923. | Drawing, cấu tạo, hình ảnh, vật liệu, chức năng bơm/phun. | Hải quan; có thể xin tư vấn phân loại khi cần. | Trước khi phát hành invoice. | Gom chung với chai/lọ dễ sai HS và sai trị giá. |
| Hàng mẫu, FOC, hàng thử nghiệm | Vẫn phải khai báo trị giá hải quan và mục đích nhập khẩu; không đồng nghĩa miễn thuế. | Invoice thể hiện giá trị khai báo, PO/contract, email xác nhận FOC nếu có. | Hải quan. | Trước ETA. | Ghi “no commercial value” không thay thế trị giá hải quan. |
| Hàng đã qua sử dụng/refurbished | Cần rà soát chính sách nhập khẩu hàng đã qua sử dụng và rủi ro môi trường/chất lượng. | Ảnh thực tế, tình trạng hàng, năm sản xuất nếu có. | Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh. | Trước khi mua hàng. | Không áp dụng kết luận của hàng mới cho hàng cũ. |
| Bao bì tiếp xúc thực phẩm hoặc dùng đa mục đích | Có thể phát sinh chính sách vật liệu tiếp xúc thực phẩm, không xử lý theo bài này. | Catalogue, mục đích sử dụng, nhãn, hợp đồng bán hàng. | Cơ quan ATTP nếu thuộc phạm vi. | Trước khi chốt HS. | Không ghi “dùng mỹ phẩm” nếu thực tế dùng cho thực phẩm. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 15/07/2023 | Căn cứ biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi. | Biểu thuế Chương 39, đặc biệt nhóm 3923. | Đối chiếu văn bản sửa đổi nếu có tại ngày mở tờ khai. |
| Biểu thuế tham khảo | Vietnam Customs Tariff Schedule – Chapter 39 | ITPC TP.HCM tổng hợp | Bảng tham khảo 2024 | Tra nhanh MFN, thông thường, VAT và gợi ý FTA. | Dòng 3923.30.90, 3923.50.00, 3923.90.90. | Không thay thế biểu thuế chính thức tại hệ thống hải quan. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 | Rà nội dung nhãn hàng hóa nhập khẩu. | Nhãn gốc, nhãn phụ, tổ chức chịu trách nhiệm, xuất xứ, định lượng nếu áp dụng. | Đặc biệt quan trọng nếu bao bì bán lẻ hoặc lưu thông riêng. |
| VAT | Nghị định 174/2025/NĐ-CP; Nghị quyết 204/2025/QH15 | Chính phủ/Quốc hội | 01/07/2025–31/12/2026 | Xem xét khả năng giảm VAT từ 10% xuống 8% nếu đủ điều kiện. | Nhóm hàng hóa được giảm và nhóm loại trừ. | Không mặc định 8%; cần đối chiếu mã hàng và chính sách tại thời điểm nhập. |
| Quản lý ngoại thương | Nghị định 69/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng. | Rà cấm nhập, nhập khẩu có điều kiện, hàng đã qua sử dụng nếu phát sinh. | Phụ lục danh mục hàng hóa quản lý theo giấy phép/điều kiện. | Áp dụng khi hàng cũ, hàng có công dụng khác hoặc phụ kiện đặc thù. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, hình ảnh, model/size list, specification.
Hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành nếu có
- Material declaration/COA vật liệu nhựa.
- MSDS nếu có vật liệu, dung môi, lớp phủ hoặc phụ kiện cần giải trình.
- Drawing, kích thước, dung tích, cấu tạo nắp/pump.
- Hồ sơ nhãn hàng hóa/nhãn phụ nếu bao bì lưu thông riêng.
- Văn bản giải trình mục đích nhập khẩu nếu là mẫu/FOC.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Mở tờ khai, trị giá, số lượng | Importer, supplier, Docs | Tên hàng quá chung, thiếu chất liệu/dung tích. | Đối chiếu từng dòng với ảnh và catalogue. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, Arrival Notice, Pre-alert | Lấy lệnh, khai vận chuyển | Forwarder, hãng tàu/hãng bay | Sai số kiện, gross weight, cảng dỡ. | Khớp packing list và booking. |
| Kỹ thuật | Catalogue, datasheet, drawing, material declaration | Phân loại HS, giải trình hải quan | Supplier, QA, Purchasing | Catalogue ghi nhiều loại khác nhau nhưng invoice không tách dòng. | Gắn mã sản phẩm/size với từng dòng hàng. |
| C/O | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ theo FTA | Xin ưu đãi thuế | Supplier, exporter, Import Docs | C/O sai mô tả, sai HS, sai số lượng. | Rà form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp, ngày cấp. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ nếu cần | Lưu thông nội địa, hậu kiểm | Importer, QA/Compliance | Thiếu xuất xứ, nhà sản xuất, tổ chức chịu trách nhiệm. | Đối chiếu Nghị định 43/2017 và 111/2021. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Hàng là chai/lọ, hũ/tuýp, nắp hay pump? | Catalogue, ảnh, drawing | Bị hỏi HS, chuyển luồng, chậm thông quan. | Tách dòng theo bản chất hàng hóa. |
| Chất liệu | Hàng có phải bằng plastic hay vật liệu hỗn hợp? | Material declaration, COA | Không đủ căn cứ Chương 39. | Yêu cầu supplier xác nhận vật liệu trước khi gửi chứng từ. |
| Phụ kiện đi kèm | Nắp/pump/vòi xịt có nhập chung hay riêng? | Packing list, ảnh bộ hàng | Áp sai HS hoặc sai trị giá. | Tách invoice line nếu phụ kiện khác bản chất. |
| C/O | C/O khớp HS, mô tả, số lượng, vận chuyển trực tiếp chưa? | C/O, B/L, invoice | Mất ưu đãi, truy thu thuế. | Pre-check C/O trước ETA. |
| Hàng mới/cũ | Hàng mới 100% hay đã qua sử dụng? | Invoice, ảnh, cam kết supplier | Phát sinh rủi ro chính sách hàng cũ. | Ghi rõ tình trạng hàng trên chứng từ. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gom nhiều loại bao bì vào một HS | Sai HS, sai thuế, khó kiểm hóa. | Tách dòng theo chai/lọ, hũ/tuýp, nắp/pump. | Invoice, packing list, ảnh hàng. |
| Không có catalogue/drawing | Không đủ căn cứ giải trình phân loại. | Yêu cầu supplier gửi ảnh, spec, material declaration. | Catalogue, drawing, specification. |
| C/O sai mô tả hoặc sai HS | Mất ưu đãi, bị yêu cầu bổ sung chứng từ. | Pre-check C/O trước khi hàng đến. | C/O, invoice, B/L. |
| FOC/mẫu không khai trị giá phù hợp | Bị tham vấn trị giá hoặc ấn định. | Chuẩn bị căn cứ trị giá, PO, email xác nhận. | Invoice, payment proof, price list. |
| Ghi mục đích “cosmetic” không rõ | Dễ bị hỏi có phải mỹ phẩm thành phẩm không. | Ghi rõ “empty plastic packaging, without cosmetic content”. | Invoice, ảnh hàng, catalogue. |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
1. Bao bì nhựa rỗng dùng đóng gói mỹ phẩm có phải công bố mỹ phẩm không?
Nếu chỉ là bao bì rỗng, chưa chứa mỹ phẩm, thông thường không xử lý như mỹ phẩm thành phẩm. Tuy nhiên nếu nhập kèm sản phẩm, sample có chứa dung dịch hoặc bộ kit bán lẻ, cần rà soát lại.
2. HS chính có phải luôn là 3923.30.90 không?
Không. 3923.30.90 phù hợp với chai/lọ/bình nhựa; hũ/tuýp có thể rà 3923.90.90; nắp nhập riêng có thể là 3923.50.00.
3. Nắp và chai nhập chung có cần tách dòng không?
Nếu nắp đơn giản đi theo chai cùng bộ có thể xem xét khai cùng bộ theo hồ sơ thực tế. Nếu nắp/pump nhập riêng, khác trị giá hoặc khác công năng, nên tách dòng.
4. C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu C/O hợp lệ và biểu thuế FTA có mức ưu đãi cho HS thực tế. Cần kiểm form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp và mô tả hàng.
5. VAT có chắc là 8% không?
Không mặc định. VAT tiêu chuẩn là 10%; mức 8% chỉ áp dụng khi hàng thuộc diện giảm và không thuộc nhóm loại trừ theo chính sách còn hiệu lực.
6. Nếu invoice chỉ ghi “plastic packaging” thì có ổn không?
Không nên. Cần ghi rõ loại bao bì, chất liệu, dung tích/kích thước, mục đích dùng đóng gói mỹ phẩm và tình trạng hàng mới 100%.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Checklist xử lý khi phát hiện hàng hóa tổn thất tại cảng hoặc kho
Tổn thất chung General Average là gì? Quy trình xử lý khi chủ hàng nhận thông báo GA
Khi nào cần chụp ảnh, quay video quá trình đóng và mở container?
Những trường hợp bảo hiểm hàng hóa có thể từ chối bồi thường
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hàng hóa gồm những gì?
Biên bản giám định tổn thất hàng hóa cần những nội dung nào?
Tổn thất toàn bộ và tổn thất bộ phận khác nhau thế nào?
Hàng hóa bị móp, ướt hoặc thiếu kiện: Doanh nghiệp cần làm gì?
Ai có trách nhiệm mua bảo hiểm theo điều kiện CIF và CIP?
Quy trình xuất khẩu hàng hóa từ nhận đơn hàng đến hoàn tất chứng từ
Giá trị bảo hiểm hàng hóa được xác định như thế nào?
Điều kiện bảo hiểm ICC-A, ICC-B và ICC-C khác nhau thế nào?
Khi nào doanh nghiệp nên mua bảo hiểm riêng cho lô hàng?