HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÀNG PHẢI DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG

THỦ TỤC CHUYÊN NGÀNH · DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÀNG PHẢI DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG

Hàng điện, điện tử, thiết bị gia dụng, thiết bị văn phòng hoặc thiết bị công nghiệp thuộc danh mục quản lý hiệu suất năng lượng nếu xử lý thiếu hồ sơ thử nghiệm, sai model hoặc chưa hoàn tất đăng ký dán nhãn có thể bị chậm đưa hàng ra lưu thông, phát sinh lưu kho, lưu bãi và chi phí giải trình sau thông quan. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát mã HS, thuế, C/O, hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ đăng ký dán nhãn năng lượng và nghĩa vụ sau khi nhập khẩu.

Tài liệu tham khảo nghiệp vụCập nhật: 28/05/2026Dùng cho Importer · Procurement · Compliance · Ops
Tóm tắt nhanh
Hạng mục Nội dung cần nắm Rủi ro cần kiểm soát
Thủ tục chính Đăng ký dán nhãn năng lượng đối với phương tiện, thiết bị thuộc danh mục áp dụng theo Quyết định 04/2017/QĐ-TTg và văn bản hướng dẫn của Bộ Công Thương. Không được tự kết luận theo tên thương mại; phải đối chiếu nhóm hàng, model, công suất, tiêu chuẩn thử nghiệm và mục đích nhập khẩu.
Cơ quan/cổng xử lý Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công – Bộ Công Thương theo thủ tục đang công bố; hồ sơ có thể nộp qua Cổng Dịch vụ công Bộ Công Thương, trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích. Sai nơi nộp hoặc thiếu chứng từ thử nghiệm có thể làm doanh nghiệp phải bổ sung, kéo dài thời gian đưa hàng ra thị trường.
Kết quả vận hành Sau khi nộp hồ sơ đăng ký hợp lệ, doanh nghiệp tự thực hiện dán nhãn phù hợp với hồ sơ đã công bố và chịu trách nhiệm về tính chính xác. Nhãn sai thông tin, sai mức hiệu suất hoặc không khớp model có thể bị thu hồi nhãn, yêu cầu khắc phục hoặc bị kiểm tra sau lưu thông.
Thời điểm nên làm Rà soát trước ETA; hồ sơ thử nghiệm và thông tin nhãn nên được chuẩn bị trước khi hàng về cảng/sân bay. Chờ hàng về mới kiểm tra model, test report và nhãn có thể gây phát sinh DEM/DET, lưu bãi hoặc trễ tiến độ bán hàng/dự án.
Thuế & C/O HS, thuế MFN, VAT và ưu đãi đặc biệt theo C/O phụ thuộc nhóm hàng cụ thể như điều hòa, tủ lạnh, máy giặt, quạt điện, đèn LED, laptop, máy in, máy biến áp, động cơ điện. C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ hoặc lệch mã HS có thể khiến doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế.

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

Dán nhãn năng lượng

Việc gắn nhãn thể hiện mức tiêu thụ năng lượng, hiệu suất năng lượng và thông tin kỹ thuật bắt buộc để người mua nhận diện sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

Nhãn so sánh

Loại nhãn thể hiện mức hiệu suất theo cấp sao hoặc thang so sánh, thường áp dụng cho nhiều thiết bị gia dụng và thiết bị sử dụng năng lượng.

Nhãn xác nhận

Loại nhãn chứng nhận sản phẩm đạt hoặc vượt mức hiệu suất năng lượng cao theo tiêu chí của cơ quan quản lý.

MEPS

Minimum Energy Performance Standards – mức hiệu suất năng lượng tối thiểu; sản phẩm không đạt MEPS có thể không được phép lưu thông theo lộ trình áp dụng.

Test report

Báo cáo thử nghiệm hiệu suất năng lượng của model; đây là tài liệu lõi để đăng ký dán nhãn và đối chiếu thông số nhãn.

ETA

Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến; mốc quan trọng để khóa chứng từ, rà chính sách và hạn chế chi phí lưu bãi.

Thủ tục dán nhãn năng lượng tác động chủ yếu ở giai đoạn trước lưu thông thị trường, nhưng với hàng nhập khẩu, doanh nghiệp nên xử lý từ trước ETA vì hồ sơ thử nghiệm, model list, catalogue và nhãn gốc thường liên quan trực tiếp đến khai báo hải quan, kiểm tra chuyên ngành khác và kế hoạch bán hàng.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Phạm vi bài viết áp dụng cho hàng nhập khẩu có khả năng thuộc danh mục phải dán nhãn năng lượng như thiết bị gia dụng, thiết bị văn phòng – thương mại, thiết bị công nghiệp và một số thiết bị điện – điện tử sử dụng năng lượng. Không tự động áp dụng chung cho mọi biến thể cùng tên thương mại. Cần đối chiếu tại thời điểm áp dụng theo catalogue, datasheet, model, công năng, công suất, tiêu chuẩn thử nghiệm và mục đích nhập khẩu thực tế.

Cảnh báo vận hành: cùng là “đèn LED”, “máy lạnh”, “tủ lạnh” hoặc “máy in” nhưng chính sách có thể khác nhau theo công suất, chủng loại, mục đích sử dụng, tình trạng hàng mới/cũ, hàng mẫu, hàng dự án, hàng bảo hành hoặc hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy.
Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra Ví dụ model/công năng Tài liệu chứng minh Chính sách có thể phát sinh Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
Thiết bị gia dụng sử dụng điện Công suất, điện áp, tần số, dung tích/công suất lạnh, tiêu chuẩn thử nghiệm, nhãn gốc. Điều hòa không khí, tủ lạnh, máy giặt, nồi cơm điện, quạt điện, bình đun/bình nước nóng. Catalogue, datasheet, user manual, nhãn gốc, model list, test report. Dán nhãn năng lượng; ghi nhãn hàng hóa; có thể phát sinh hợp quy/kiểm tra chất lượng tùy nhóm hàng. Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, test report, mẫu nhãn năng lượng. Không kết luận chỉ theo tên hàng; phải đối chiếu danh mục và tiêu chuẩn áp dụng cho từng model.
Thiết bị văn phòng/thương mại Chức năng chính, tốc độ in/copy, nguồn điện, chế độ tiết kiệm điện, model thương mại. Máy photocopy, máy in, màn hình máy tính, laptop, tủ giữ lạnh thương mại. Catalogue, datasheet, chứng từ model, test report nếu thuộc danh mục. Dán nhãn năng lượng; có thể phát sinh chính sách ICT nếu có module truyền phát không dây. Model list, serial list, tài liệu kỹ thuật, hồ sơ nhập khẩu. Máy đa chức năng cần tách rõ công năng chính để xác định HS và chính sách.
Thiết bị công nghiệp/thiết bị năng lượng Công suất định mức, hiệu suất, cấp cách điện, ứng dụng, tiêu chuẩn kỹ thuật. Động cơ điện, máy biến áp, thiết bị chiếu sáng công nghiệp. Datasheet kỹ thuật, nameplate, tiêu chuẩn thử nghiệm, hợp đồng dự án. Dán nhãn/MEPS theo danh mục; kiểm tra chuyên ngành khác nếu hàng thuộc nhóm quản lý chất lượng. Catalogue, nameplate, test report, hồ sơ dự án. Hàng dự án hoặc linh kiện thay thế cần chứng minh mục đích nhập khẩu và phạm vi sử dụng.
Hàng có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G Module vô tuyến, dải tần, công suất phát, chuẩn kết nối. Điều hòa thông minh, tủ lạnh thông minh, máy in Wi-Fi, màn hình thông minh. Datasheet module, user manual, chứng nhận RF nếu có. Ngoài nhãn năng lượng, có thể phát sinh chính sách viễn thông/ICT/hợp quy theo Bộ TT&TT. Catalogue, test report, hồ sơ hợp quy nếu thuộc diện. Không gộp thủ tục dán nhãn năng lượng với hợp quy ICT; đây là các lớp chính sách khác nhau.
Hàng mẫu, thử nghiệm, bảo hành, thay thế Số lượng, mục đích nhập, có kinh doanh hay không, dùng nội bộ hay đưa ra thị trường. Mẫu demo, spare part, thiết bị thay thế cho dây chuyền/dự án. Công văn mục đích nhập, hợp đồng dự án, PO, tài liệu kỹ thuật. Có thể được xem xét khác theo tình huống; cần đối chiếu ngoại lệ và hướng dẫn cơ quan quản lý. Công văn giải trình, chứng từ thương mại, catalogue. Không tự miễn thủ tục nếu hàng vẫn đưa ra lưu thông hoặc bàn giao thương mại.
Hàng đã qua sử dụng/refurbished Năm sản xuất, tình trạng, mục đích nhập, tiêu chuẩn kỹ thuật, chính sách hàng cũ. Máy in cũ, tủ lạnh cũ, thiết bị công nghiệp đã qua sử dụng. Hồ sơ tình trạng hàng, năm sản xuất, giám định nếu có. Ngoài nhãn năng lượng, có thể phát sinh chính sách nhập khẩu hàng đã qua sử dụng. Invoice, packing, hình ảnh, hồ sơ giám định, catalogue. Cần rà soát riêng trước khi đặt hàng; rủi ro bị giữ hàng cao hơn hàng mới.

HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

Mã HS của hàng phải dán nhãn năng lượng không xác định theo “thủ tục dán nhãn”, mà xác định theo công năng chính, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, thông số kỹ thuật, tình trạng hàng và bộ phận/phụ kiện đi kèm. Bảng dưới đây là khung tham khảo theo nhóm hàng thường gặp; doanh nghiệp cần chốt theo HS 8 số, biểu thuế và hồ sơ thực tế tại thời điểm đăng ký tờ khai.

Mã HS tham khảo Mô tả/nhóm hàng phù hợp Cơ sở phân loại Điều kiện áp dụng Thuế nhập khẩu thông thường Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN VAT C/O/FTA cần rà Hồ sơ cần đối chiếu
8415.10.xx Máy điều hòa không khí dạng cửa sổ/tách rời hoặc nhóm điều hòa phù hợp. Chức năng làm lạnh/điều hòa, cấu tạo máy nén, dàn nóng/dàn lạnh, công suất lạnh. Áp dụng theo model, công suất, loại máy và cấu hình thực tế. Tham khảo khoảng 37,5% nếu MFN 25%; cần đối chiếu biểu thuế hiện hành. Tham khảo 25%. Thường 10%. ATIGA, ACFTA/RCEP, AKFTA/VKFTA/RCEP, AJCEP/VJEPA/CPTPP/RCEP, EVFTA, UKVFTA. Catalogue, datasheet, nhãn gốc, C/O, test report hiệu suất năng lượng.
8418.10/8418.21/8418.30/8418.40 Tủ lạnh, tủ đông, thiết bị làm lạnh gia dụng/thương mại. Chức năng làm lạnh, dung tích, kiểu cửa, hệ thống nén, mục đích gia dụng/thương mại. Cần tách tủ lạnh gia dụng, tủ đông, tủ giữ lạnh thương mại. Tham khảo khoảng 37,5% nếu MFN 25%; cần rà theo HS cuối cùng. Tham khảo 25%. Thường 10%. Form D, E/RCEP, AK/VK/RCEP, VJ/AJ/CPTPP/RCEP, EUR.1, UKVFTA. Catalogue, nameplate, dung tích, công suất, test report, C/O.
8450.11/8450.12/8450.19 Máy giặt gia đình hoặc máy giặt theo nhóm phù hợp. Chức năng giặt, khối lượng giặt, tự động/bán tự động, cấu tạo máy. Không áp chung cho máy giặt công nghiệp nếu cấu tạo/công suất khác. Tham khảo khoảng 37,5% nếu MFN 25%; cần rà biểu thuế. Tham khảo 25%. Thường 10%. ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU, UK, Úc–New Zealand nếu có C/O hợp lệ. Datasheet, model list, nhãn gốc, C/O, báo cáo thử nghiệm.
8414.51.xx Quạt điện có động cơ điện tự thân, công suất phù hợp. Chức năng tạo luồng gió, động cơ điện, công suất, loại quạt. Tách quạt dân dụng, quạt công nghiệp, bộ phận rời. Tham khảo khoảng 37,5% nếu MFN 25%; cần rà HS cuối cùng. Tham khảo 25%. Thường 10%. Rà FTA theo xuất xứ thực tế và tiêu chí xuất xứ. Catalogue, công suất động cơ, nhãn gốc, C/O.
8539.52.xx Đèn LED, bóng LED hoặc nguồn sáng LED thuộc nhóm phù hợp. Nguyên lý phát sáng LED, điện áp, công suất, kiểu đèn/bóng/nguồn sáng. Cần phân biệt bộ đèn, bóng đèn, module LED, linh kiện rời. Có thể 0%–7,5% tùy HS; cần đối chiếu biểu thuế. Có thể 0%–5% tùy HS. Thường 10%. C/O theo tuyến nhập; đồng thời rà QCVN/TCVN nếu thuộc diện quản lý chất lượng. Catalogue, datasheet, test report, tiêu chuẩn áp dụng, C/O.
8516.10.10 Bình đun nước nóng tức thời hoặc bình nước nóng dùng điện thuộc nhóm phù hợp. Thiết bị điện nhiệt, bộ gia nhiệt, công suất, dung tích, mục đích sử dụng. Áp dụng theo cấu tạo và mô tả kỹ thuật thực tế. Tham khảo khoảng 30% nếu MFN 20%; cần rà biểu thuế. Tham khảo 20%. Thường 10%. Rà ưu đãi theo C/O và biểu thuế FTA tương ứng. Datasheet, nameplate, công suất, C/O, test report.
8471.30.xx Laptop/máy xử lý dữ liệu xách tay thuộc danh mục áp dụng nếu đáp ứng tiêu chí. Chức năng xử lý dữ liệu, màn hình, bàn phím, trọng lượng, cấu hình. Tách laptop, tablet, mini PC, màn hình rời, linh kiện. Thường 0% nếu HS phù hợp; cần đối chiếu. Thường 0%. Thường 10%. C/O vẫn cần rà để chứng minh xuất xứ khi có yêu cầu hoặc ưu đãi khác. Catalogue, cấu hình, model/serial, C/O nếu có.
8443.xx Máy in, máy photocopy, máy đa chức năng. Công nghệ in/copy, có/không chức năng scan/fax, công năng chính. Máy có Wi-Fi/Bluetooth phải rà chính sách ICT riêng. Có thể 0%–15% tùy HS; cần đối chiếu. Có thể 0%–10% tùy HS. Thường 10%. Rà FTA theo xuất xứ và tiêu chí CTH/CTSH/RVC nếu áp dụng. Catalogue, user manual, model list, C/O, test report nếu thuộc diện.

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứ FTA/hiệp định Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ Điều kiện áp dụng Hồ sơ cần đối chiếu Lưu ý áp dụng
ASEAN ATIGA C/O Form D Nhiều nhóm thiết bị có thể về 0% nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và biểu thuế. Có C/O hợp lệ, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng và HS phù hợp. C/O, Invoice, Packing List, B/L, catalogue, tờ khai. Kiểm tra tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH và hóa đơn bên thứ ba nếu có.
Trung Quốc ACFTA hoặc RCEP C/O Form E hoặc C/O RCEP Có thể 0% hoặc mức ưu đãi theo biểu thuế từng HS. Đáp ứng tiêu chí xuất xứ và quy định vận chuyển trực tiếp. C/O, hợp đồng, invoice, packing, bill, catalogue. Form E thường bị soi kỹ tên hàng, HS, tiêu chí xuất xứ và bên phát hành hóa đơn.
Hàn Quốc AKFTA, VKFTA hoặc RCEP C/O Form AK, VK hoặc RCEP Có thể ưu đãi sâu tùy HS và hiệp định. Chọn hiệp định có mức thuế tốt và hồ sơ phù hợp. C/O, chứng từ vận tải, catalogue, HS cuối cùng. Không dùng lẫn form khi biểu thuế/tiêu chí xuất xứ không phù hợp.
Nhật Bản VJEPA, AJCEP, CPTPP hoặc RCEP C/O VJ, AJ, CPTPP hoặc RCEP Có thể ưu đãi theo từng tuyến và HS. Đáp ứng tiêu chí xuất xứ, chứng từ vận chuyển và mô tả hàng. C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L, model list. Rà kỹ hàng công nghệ có linh kiện nhiều nước.
EU EVFTA EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ nếu đủ điều kiện Có thể giảm theo lộ trình EVFTA tùy HS. Hồ sơ xuất xứ hợp lệ, phù hợp lô hàng và quy tắc hiệp định. EUR.1/chứng từ xuất xứ, invoice, packing, B/L. Rà điều kiện tự chứng nhận và mã số nhà xuất khẩu nếu có.
UK UKVFTA EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ theo UKVFTA Có thể ưu đãi theo biểu thuế UKVFTA tùy HS. Hàng có xuất xứ UK và chứng từ hợp lệ. Chứng từ xuất xứ, chứng từ vận tải, catalogue. Đối chiếu riêng với EVFTA, không mặc định dùng chung.
Úc – New Zealand AANZFTA hoặc CPTPP C/O AANZ hoặc chứng từ CPTPP Có thể ưu đãi theo từng biểu thuế. Đáp ứng quy tắc xuất xứ và vận chuyển. C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L, packing. Chọn form theo tuyến xuất xứ thực tế.
Ấn Độ / Hong Kong AIFTA / AHKFTA C/O AI / AHK Có thể ưu đãi theo biểu thuế nếu HS nằm trong cam kết. C/O hợp lệ, tiêu chí xuất xứ và chứng từ vận chuyển phù hợp. C/O, invoice, packing, B/L, catalogue. Cần rà kỹ vì không phải mọi HS đều có mức ưu đãi bằng nhau.
Checklist kiểm tra C/O: form C/O, tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, mã HS, số lượng, trọng lượng, nước xuất xứ, dấu/chữ ký, ngày cấp và thời hạn hiệu lực.

BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Hồ sơ dán nhãn năng lượng nên được tách thành 03 lớp: hồ sơ thương mại, hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành và hồ sơ nộp cơ quan thẩm quyền. Quy tắc kiểm soát trọng yếu là tên hàng, số lượng, model, serial, xuất xứ, thông số kỹ thuật phải khớp giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn hàng, hồ sơ dán nhãn và tờ khai hải quan.

Nhóm hồ sơ Tài liệu cần có Dùng cho bước nào Ai thường chuẩn bị Lỗi thường gặp Cách kiểm tra trước ETA
Hồ sơ thương mại Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, hợp đồng/PO, C/O nếu xin ưu đãi. Khai báo hải quan, đối chiếu trị giá, xuất xứ, số lượng. Importer, shipper, forwarder, bộ phận Docs/Ops. Tên hàng chung chung, model không khớp, thiếu xuất xứ, C/O sai form. Khóa bộ chứng từ trước ETA; rà từng dòng model với catalogue và packing.
Hồ sơ kỹ thuật Catalogue, datasheet, user manual, hình ảnh hàng, nhãn gốc, nameplate, model/serial list. Xác định HS, chính sách dán nhãn, tiêu chuẩn thử nghiệm. Nhà cung cấp, procurement, kỹ thuật, compliance. Catalogue không thể hiện công suất/dung tích/tiêu chuẩn; nhãn gốc thiếu thông tin. Xin bản kỹ thuật đầy đủ trước khi booking; không nhận file quảng cáo thay datasheet.
Hồ sơ thử nghiệm Test report hiệu suất năng lượng; chứng nhận năng lực phòng thử nghiệm nếu dùng kết quả nước ngoài. Đăng ký dán nhãn năng lượng. Nhà sản xuất, phòng thử nghiệm, importer. Test report không đúng model, không đúng tiêu chuẩn hoặc phòng thử nghiệm không phù hợp. Đối chiếu model, tiêu chuẩn, ngày phát hành và phạm vi công nhận của phòng thử nghiệm.
Hồ sơ đăng ký dán nhãn Giấy công bố dán nhãn năng lượng, kết quả thử nghiệm, mẫu nhãn năng lượng dự kiến, tài liệu kèm theo. Nộp Cổng DVC Bộ Công Thương/trực tiếp/bưu điện. Importer hoặc đơn vị được ủy quyền. Thiếu bản dịch/chứng thực tài liệu nước ngoài; mẫu nhãn không khớp test report. Chuẩn hóa tên model và thông số trước khi nộp.
Hồ sơ nhãn hàng hóa Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin nhà nhập khẩu, xuất xứ, thông số bắt buộc. Lưu thông thị trường và kiểm tra sau thông quan. Importer, compliance, kho, bán hàng. Nhãn phụ lệch nội dung nhãn gốc hoặc thiếu thông tin bắt buộc. Đối chiếu Nghị định nhãn hàng hóa và mẫu nhãn năng lượng trước khi xuất kho.

CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Nhóm văn bản Tên/số hiệu văn bản Cơ quan ban hành Hiệu lực/thời điểm áp dụng Vai trò trong thủ tục Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có Ghi chú rà soát
Luật Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả 50/2010/QH12 Quốc hội Có hiệu lực từ 01/01/2011; cần rà tình trạng hiệu lực từng phần. Cơ sở pháp lý nền về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Nhóm quy định về phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng và nhãn năng lượng. Đối chiếu khi lập luận nghĩa vụ dán nhãn.
Nghị định Nghị định 21/2011/NĐ-CP Chính phủ Có hiệu lực từ 15/05/2011. Quy định chi tiết thi hành Luật 50/2010/QH12. Các quy định về danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn và kiểm soát hiệu suất. Cần rà văn bản sửa đổi nếu phát sinh.
Quyết định Quyết định 04/2017/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ Có hiệu lực từ 25/04/2017; thay thế Quyết định 51/2011/QĐ-TTg và Quyết định 03/2013/QĐ-TTg. Quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, MEPS và lộ trình thực hiện. Danh mục thiết bị gia dụng, văn phòng – thương mại và công nghiệp. Văn bản lõi để xác định hàng có thuộc diện dán nhãn hay không.
Thông tư Thông tư 36/2016/TT-BCT Bộ Công Thương Có hiệu lực từ 10/02/2017; đã được sửa đổi một phần. Quy định thủ tục dán nhãn năng lượng, hồ sơ đăng ký, thử nghiệm và trách nhiệm doanh nghiệp. Điều về phạm vi áp dụng, miễn trừ, thử nghiệm, hồ sơ đăng ký, tự dán nhãn và thu hồi nhãn. Cần rà bản hợp nhất/sửa đổi tại thời điểm nộp hồ sơ.
Thông tư sửa đổi Thông tư 42/2019/TT-BCT Bộ Công Thương Có hiệu lực từ 05/02/2020. Sửa đổi quy định báo cáo định kỳ trong cơ chế dán nhãn năng lượng. Nghĩa vụ báo cáo tình hình dán nhãn năng lượng hằng năm. Theo dõi nghĩa vụ sau lưu thông.
Thông tư thủ tục hành chính Thông tư 38/2025/TT-BCT Bộ Công Thương Có hiệu lực từ 01/07/2025. Cơ sở cập nhật thủ tục hành chính trong phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Đối chiếu thủ tục đang công bố trên Cổng DVC Bộ Công Thương. Khi nộp hồ sơ cần xem phiên bản thủ tục hiện hành trên cổng.
Nhãn hàng hóa Nghị định 43/2017/NĐ-CPNghị định 111/2021/NĐ-CP Chính phủ Nghị định 43 có hiệu lực từ 01/06/2017; Nghị định 111 có hiệu lực từ 15/02/2022. Quy định nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt và trách nhiệm ghi nhãn khi lưu thông. Thông tin bắt buộc trên nhãn hàng hóa nhập khẩu. Tách nhãn hàng hóa và nhãn năng lượng để tránh thiếu lớp compliance.
Tiêu chuẩn thử nghiệm TCVN/QCVN theo từng nhóm sản phẩm Cơ quan tiêu chuẩn/quản lý chuyên ngành Áp dụng theo từng sản phẩm, từng thời điểm. Cơ sở thử nghiệm hiệu suất năng lượng và lập nhãn. Tiêu chuẩn cụ thể theo điều hòa, tủ lạnh, máy giặt, đèn, động cơ, máy biến áp… Không ghi một tiêu chuẩn chung cho mọi model.
Biểu thuế Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành và biểu thuế FTA Chính phủ/Bộ Tài chính Áp dụng tại ngày đăng ký tờ khai. Xác định thuế thông thường, MFN, VAT và ưu đãi đặc biệt. Mã HS 8 số, mô tả hàng, xuất xứ, C/O. Cần rà theo HS cuối cùng và tuyến nhập khẩu.

MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA

Tình huống hàng hóa Căn cứ/văn bản cần đối chiếu Chính sách có thể áp dụng Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được Điều kiện kích hoạt chính sách
Hàng thuộc danh mục Quyết định 04/2017/QĐ-TTg Quyết định 04/2017/QĐ-TTg; Thông tư 36/2016/TT-BCT và văn bản sửa đổi. Đăng ký dán nhãn năng lượng; thử nghiệm hiệu suất; tự dán nhãn sau khi nộp hồ sơ. Cổng Dịch vụ công Bộ Công Thương / Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công – Bộ Công Thương. Model thuộc danh mục và hàng được đưa ra lưu thông thị trường.
Hàng có thể được miễn/không thuộc phạm vi áp dụng Thông tư 36/2016/TT-BCT; hồ sơ mục đích nhập khẩu. Có thể không áp dụng thủ tục trong một số trường hợp như tạm nhập tái xuất, quá cảnh, hàng phi thương mại, hàng phục vụ mục đích đặc thù. Cơ quan hải quan/cơ quan chuyên ngành theo tình huống. Có chứng từ chứng minh mục đích nhập và không đưa ra kinh doanh thông thường.
Hàng đồng thời thuộc quản lý chất lượng/hợp quy Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa, Nghị định 107/2016/NĐ-CP, QCVN/TCVN tương ứng. Kiểm tra chất lượng, chứng nhận/công bố hợp quy, tem CR nếu thuộc diện. Cơ quan quản lý chuyên ngành/tổ chức chứng nhận được chỉ định. Sản phẩm nằm trong danh mục hàng hóa nhóm 2 hoặc QCVN bắt buộc.
Hàng có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G Văn bản quản lý ICT/viễn thông tương ứng. Có thể phát sinh hợp quy thiết bị vô tuyến/ICT ngoài dán nhãn năng lượng. Cơ quan thuộc Bộ TT&TT/cổng chuyên ngành nếu áp dụng. Có module truyền phát, dải tần hoặc chuẩn kết nối không dây.
Hàng có chức năng mã hóa/bảo mật Văn bản MMDS/ATTT nếu có tính năng thuộc danh mục. Có thể phát sinh rà soát mật mã dân sự/an toàn thông tin. Cơ quan chuyên ngành theo tính năng thực tế. Có mã hóa/bảo mật không chỉ phục vụ vận hành thông thường.
Hàng đã qua sử dụng/refurbished Chính sách nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng và văn bản chuyên ngành liên quan. Có thể phát sinh điều kiện nhập khẩu hàng cũ, giám định hoặc giải trình. Hải quan/cơ quan chuyên ngành theo nhóm hàng. Hàng không phải mới 100%, có năm sản xuất hoặc tình trạng đã sử dụng.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Bước nghiệp vụ Thời điểm nên thực hiện Thời gian/lệ phí tham chiếu Rủi ro chi phí nếu chậm
Rà danh mục và HS Trước khi đặt hàng hoặc tối thiểu trước ETA. Phụ thuộc độ đầy đủ của catalogue/datasheet; không có lệ phí nhà nước cho bước rà nội bộ. Sai HS hoặc bỏ sót chính sách có thể dẫn đến sửa tờ khai, giải trình, chậm thông quan.
Chuẩn bị test report Trước khi hàng về; tốt nhất lấy từ nhà sản xuất trước booking. Thời gian thử nghiệm phụ thuộc phòng thử nghiệm, tiêu chuẩn và số lượng model; không ghi cố định nếu chưa có báo giá/lịch lab. Thiếu test report khiến không đủ hồ sơ đăng ký dán nhãn, chậm đưa hàng ra thị trường.
Nộp hồ sơ đăng ký Trước khi đưa hàng ra lưu thông thị trường. Thủ tục công bố hiện không thể hiện thời hạn/lệ phí cố định trên Cổng DVC; cần kiểm tra tại thời điểm nộp. Nộp sau ETA có thể gây tồn kho, chậm giao hàng, phát sinh chi phí vận hành.
Thông quan và kéo hàng Khi hàng về và bộ chứng từ đủ điều kiện. Phụ thuộc luồng Xanh/Vàng/Đỏ, trị giá, HS, C/O và chính sách chuyên ngành. Có thể phát sinh DEM/DET, lưu bãi, lưu container nếu chứng từ bị giữ.
Báo cáo/lưu hồ sơ sau lưu thông Định kỳ và khi có thay đổi model/tiêu chuẩn/thiết kế. Nghĩa vụ báo cáo theo quy định của Bộ Công Thương; cần theo dõi mốc hằng năm. Thiếu hồ sơ lưu hoặc nhãn sai có thể bị kiểm tra, thu hồi nhãn hoặc yêu cầu khắc phục.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

1. Rà soát trước ETA

Chốt HS sơ bộ, xác định hàng có nằm trong danh mục dán nhãn năng lượng không, kiểm tra thêm hợp quy/ICT/MMDS nếu có module hoặc tính năng đặc thù.

2. Khóa chứng từ & tài liệu kỹ thuật

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, datasheet, model list, nhãn gốc và test report để tránh lệch thông tin.

3. Chuẩn bị hồ sơ thử nghiệm

Kiểm tra test report đúng model, đúng tiêu chuẩn, đúng phòng thử nghiệm; nếu dùng kết quả nước ngoài cần rà năng lực phòng thử nghiệm và hồ sơ chứng minh.

4. Nộp hồ sơ đăng ký dán nhãn

Nộp qua Cổng DVC Bộ Công Thương, trực tiếp hoặc bưu điện theo thủ tục hiện hành; lưu bằng chứng nộp và bộ hồ sơ đã gửi.

5. Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh thường ít kiểm tra hơn; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Điểm dễ bị hỏi gồm HS, model, C/O, catalogue và chính sách chuyên ngành.

6. Lấy hàng & hoàn tất sau thông quan

Kéo hàng về kho, dán nhãn phụ/nhãn năng lượng nếu thuộc diện, lưu hồ sơ theo lô, theo dõi báo cáo định kỳ và chuẩn bị hồ sơ khi có kiểm tra sau thông quan/sau lưu thông.

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Hàng nào phải dán nhãn năng lượng?

Hàng thuộc danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng theo Quyết định 04/2017/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn. Cần rà theo từng model, công suất, tiêu chuẩn thử nghiệm và mục đích nhập khẩu.

2. Hàng nhập về mới dán nhãn có được không?

Doanh nghiệp nên chuẩn bị trước ETA. Về nguyên tắc, hàng thuộc diện quản lý cần hoàn tất hồ sơ và dán nhãn phù hợp trước khi đưa ra lưu thông thị trường.

3. Có phải xin giấy phép nhập khẩu không?

Dán nhãn năng lượng không đồng nghĩa với giấy phép nhập khẩu cho mọi hàng. Tuy nhiên một số model có thể phát sinh chính sách khác như hợp quy, ICT, hàng cũ hoặc giấy phép chuyên ngành tùy cấu hình thực tế.

4. Test report nước ngoài có dùng được không?

Có thể xem xét nếu đáp ứng điều kiện về phòng thử nghiệm, tiêu chuẩn và hồ sơ chứng minh theo quy định. Cần rà từng báo cáo, từng model và phạm vi công nhận của phòng thử nghiệm.

5. Một test report dùng cho nhiều model được không?

Chỉ nên áp dụng khi các model cùng kiểu loại, cùng thông số, cùng xuất xứ/nhà sản xuất và phù hợp phạm vi của kết quả thử nghiệm. Nếu khác cấu hình, cần rà lại.

6. Hàng mẫu có phải dán nhãn không?

Không nên kết luận cố định cho mọi tình huống. Hàng mẫu, hàng triển lãm, hàng phi thương mại hoặc hàng thử nghiệm cần có chứng từ chứng minh mục đích nhập và phải đối chiếu phạm vi miễn trừ thực tế.

7. C/O có ảnh hưởng đến dán nhãn năng lượng không?

C/O không thay thế hồ sơ dán nhãn năng lượng. C/O chủ yếu ảnh hưởng đến ưu đãi thuế nhập khẩu; còn dán nhãn phụ thuộc danh mục, tiêu chuẩn thử nghiệm và hồ sơ đăng ký.

8. Sau thông quan cần lưu gì?

Nên lưu bộ chứng từ nhập khẩu, hồ sơ đăng ký dán nhãn, test report, mẫu nhãn, catalogue, model/serial list, C/O và hồ sơ báo cáo để phục vụ kiểm tra sau thông quan/sau lưu thông.

KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN / SAU CẤP PHÉP

Kết quả/nghĩa vụ Nội dung cần kiểm soát Hồ sơ lưu theo lô Lưu ý vận hành
Hồ sơ đăng ký dán nhãn đã nộp Bản công bố, test report, mẫu nhãn, tài liệu kỹ thuật, bằng chứng nộp hồ sơ. Bộ hồ sơ điện tử và bản lưu nội bộ theo model/lô hàng. Không chỉ lưu file rời; nên lập mã hồ sơ theo model và số tờ khai.
Nhãn năng lượng trên hàng hóa Thông tin nhãn phải khớp model, nhà sản xuất/nhập khẩu, tiêu chuẩn và kết quả thử nghiệm. Ảnh nhãn, file thiết kế nhãn, chứng cứ dán nhãn trước lưu thông. Không dùng nhãn của model khác hoặc sửa mức hiệu suất khi chưa có căn cứ thử nghiệm.
Nhãn phụ tiếng Việt Tên hàng, xuất xứ, thông số, nhà nhập khẩu và nội dung bắt buộc theo quy định nhãn hàng hóa. Mẫu nhãn phụ, ảnh hàng, hướng dẫn sử dụng nếu có. Nhãn phụ và nhãn năng lượng là hai lớp compliance khác nhau.
Báo cáo và thay đổi model Theo dõi nghĩa vụ báo cáo; đăng ký lại khi thay đổi tiêu chuẩn, model, thiết kế hoặc mức tiêu thụ năng lượng. Báo cáo định kỳ, hồ sơ thay đổi kỹ thuật, test report mới nếu có. Mọi thay đổi kỹ thuật ảnh hưởng hiệu suất cần được rà lại trước khi nhập lô tiếp theo.
Chuẩn bị kiểm tra sau thông quan/sau lưu thông Sẵn sàng giải trình HS, C/O, nhãn, test report, chính sách chuyên ngành và hồ sơ bán hàng. Bộ hồ sơ nhập khẩu, chứng từ vận tải, hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ dán nhãn. Nên phân quyền lưu hồ sơ giữa Ops, Docs, Compliance, kho và bán hàng.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Với nhóm hàng có khả năng phát sinh dán nhãn năng lượng, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới kiểm tra hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O, test report hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

Rà soát trước ETA

Đối chiếu HS, danh mục dán nhãn năng lượng, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, catalogue, datasheet, model/serial và mục đích nhập khẩu trước khi hàng về.

Kiểm soát hồ sơ compliance

Rà khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, test report, mẫu nhãn năng lượng, nhãn phụ và tài liệu giải trình kỹ thuật.

Phối hợp vận hành logistics

Theo dõi booking, ETA, pre-alert, chứng từ vận tải, khai báo hải quan, xử lý luồng và kế hoạch kéo hàng/kho/cảng.

Lưu hồ sơ sau thông quan

Thiết lập bộ hồ sơ theo lô/model để phục vụ báo cáo, kiểm tra sau thông quan, kiểm tra sau lưu thông và các lô nhập tiếp theo.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc