HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÀNG ICT NHÓM 2
Hàng ICT nhóm 2 thường không vướng ở một chứng từ đơn lẻ, mà vướng ở điểm giao giữa HS code, QCVN, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, C/O, nhãn và hồ sơ kỹ thuật. Nếu doanh nghiệp chỉ khai theo tên thương mại mà chưa rà model, chuẩn kết nối và công năng, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chậm thông quan hoặc phát sinh lưu bãi ngoài kế hoạch. Tài liệu này là bản đồ rà soát E2E cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
TỔNG QUAN RỦI RO VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
Thiết bị viễn thông, CNTT, thiết bị mạng, thiết bị có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G hoặc chức năng truyền dữ liệu thuộc Danh mục ICT nhóm 2.
HS cuối cùng, QCVN áp dụng, CNHQ/CBHQ, test report, nhãn, C/O và tình trạng hàng mới/cũ/refurbished.
Cần rà theo Cục Viễn thông và cơ chế thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ sau sắp xếp tổ chức; không dùng máy móc tên cơ quan cũ.
Không gom mọi model vào một kết luận. Cần đối chiếu catalogue, datasheet, model, công năng và mục đích nhập khẩu thực tế.
GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC
Với hàng ICT nhóm 2, điểm khó không chỉ là “hàng có thuộc danh mục hay không”, mà là phải đọc đúng mối liên hệ giữa mã HS, mô tả kỹ thuật, QCVN áp dụng, hồ sơ hợp quy và mục đích nhập khẩu thực tế. Một model có thêm Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G, module bảo mật hoặc firmware khác có thể làm thay đổi nghĩa vụ chuyên ngành.
Nhóm sản phẩm công nghệ thông tin – truyền thông có khả năng gây mất an toàn, được quản lý theo danh mục chuyên ngành, mã HS, mô tả hàng và QCVN tương ứng.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc áp dụng. Đây là cơ sở để xác định yêu cầu thử nghiệm, chứng nhận/công bố hợp quy nếu hàng thuộc diện.
Chứng nhận hợp quy: tổ chức chứng nhận đánh giá và xác nhận sản phẩm phù hợp QCVN áp dụng cho đúng model, cấu hình và phạm vi chứng nhận.
Công bố hợp quy: doanh nghiệp công bố sản phẩm phù hợp QCVN trước khi lưu thông hoặc đưa vào sử dụng theo trường hợp pháp luật yêu cầu.
Kiểm tra chất lượng: cơ chế kiểm soát hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm có khả năng gây mất an toàn, thường phát sinh khi sản phẩm nằm trong danh mục quản lý.
Thời điểm dự kiến hàng đến. Đây là mốc vận hành quan trọng để khóa hồ sơ, rà chính sách và tránh lưu bãi/DEM/DET do bổ sung chứng từ muộn.
| Thuật ngữ | Cách hiểu thực tế trong lô hàng ICT | Điểm kiểm soát hồ sơ |
|---|---|---|
| Model | Mã định danh kỹ thuật của sản phẩm; cùng tên thương mại nhưng khác model có thể khác QCVN hoặc chính sách. | Phải khớp giữa Invoice, Packing List, catalogue, nhãn gốc, test report, CNHQ/CBHQ và tờ khai. |
| Datasheet/Catalogue | Tài liệu chứng minh công năng, chuẩn kết nối, dải tần, công suất phát, nguồn điện, phần mềm/firmware. | Nên yêu cầu bản PDF chính thức từ nhà sản xuất, thể hiện đúng model nhập khẩu. |
| Test report | Báo cáo thử nghiệm dùng để chứng minh sản phẩm đáp ứng QCVN hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng. | Kiểm tra phòng thử nghiệm, số report, model, QCVN, ngày phát hành và phạm vi thử nghiệm. |
| Hồ sơ hợp quy | Bộ tài liệu phục vụ chứng nhận/công bố hợp quy và nghĩa vụ lưu thông thị trường. | Rà theo văn bản hiện hành; không dùng máy móc mẫu/tem/quy trình đã bị sửa đổi hoặc bãi bỏ. |
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT
Không nên phân loại hàng ICT nhóm 2 theo tên thương mại như “router”, “thiết bị mạng”, “module”, “máy quét” hoặc “thiết bị thông minh” nếu chưa đọc catalogue/datasheet. Cùng một tên hàng nhưng khác chuẩn kết nối, công suất phát, firmware hoặc license bảo mật có thể dẫn đến chính sách khác nhau.
| Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóa | Dấu hiệu kỹ thuật cần kiểm tra | Ví dụ model/công năng | Tài liệu chứng minh | Chính sách có thể phát sinh | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thiết bị đầu cuối di động, thiết bị truy nhập mạng | Có module 2G/3G/4G/5G, Wi-Fi, Bluetooth, NFC, GNSS; có IMEI/eSIM/SIM | Điện thoại, tablet cellular, thiết bị data collector có SIM | Catalogue, datasheet, test report RF/EMC/SAR nếu có, nhãn gốc, model list | Có thể thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2; CNHQ/CBHQ; kiểm tra tần số/vô tuyến | Model, băng tần, công suất phát, chuẩn kết nối, QCVN áp dụng | Không kết luận theo tên thương mại; cần rà theo từng model và cấu hình. |
| Thiết bị mạng không dây | Có Wi-Fi 2.4/5/6 GHz, Bluetooth, Zigbee, LoRa hoặc module truyền dữ liệu vô tuyến | Router, access point, mesh Wi-Fi, CPE, ONT/ONU có Wi-Fi | Datasheet RF, user manual, ảnh cổng kết nối/anten, FCC/CE test report tham khảo | CNHQ/CBHQ theo QCVN tương ứng; có thể phát sinh kiểm tra chất lượng nhà nước | HS, QCVN, dải tần, công suất phát, adapter đi kèm | Thiết bị có cùng tên hàng nhưng khác radio module có thể kích hoạt chính sách khác nhau. |
| Thiết bị truyền dẫn/chuyển mạch dữ liệu | Chức năng thu, chuyển đổi, truyền hoặc tái tạo dữ liệu; có cổng LAN/WAN/optical | Switch, gateway, media converter, network adapter | Catalogue, datasheet, sơ đồ chức năng, ảnh nhãn model | Có thể thuộc nhóm ICT nếu có tính năng viễn thông/kết nối và QCVN được nêu trong danh mục | Chức năng chính, số cổng, module quang, nguồn điện | Không mọi switch/media converter đều giống nhau; cần rà HS và chính sách theo cấu hình. |
| Thiết bị có mã hóa/bảo mật | Có VPN, firewall, IPS/IDS, encryption engine, secure gateway, HSM hoặc chức năng mật mã | Firewall, VPN gateway, security appliance, thiết bị mã hóa đường truyền | Datasheet bảo mật, license feature, mô tả firmware/software, tài liệu crypto | Ngoài ICT nhóm 2 có thể phát sinh ATTT/MMDS nếu thuộc danh mục chuyên ngành tương ứng | Tính năng mã hóa, chức năng bảo mật, license kích hoạt, mục đích nhập khẩu | Tách rõ ICT nhóm 2, ATTT và MMDS; không gom chung khi chưa có hồ sơ kỹ thuật. |
| Thiết bị văn phòng/ngoại vi có kết nối | Có Wi-Fi/Bluetooth/LAN, chức năng in/quét/truyền dữ liệu | Printer/MFP/scanner có Wi-Fi hoặc LAN | Catalogue, datasheet, ảnh cổng kết nối, nhãn gốc | Có thể thuộc ICT/hợp quy theo tính năng vô tuyến hoặc truyền dữ liệu | Model, chuẩn kết nối, module phát sóng, phụ kiện | Nếu chỉ là thiết bị ngoại vi không có kết nối vô tuyến, chính sách có thể khác. |
| Hàng mẫu, bảo hành, refurbished, hàng dự án/EPE | Mục đích nhập khẩu không phải kinh doanh đại trà hoặc là hàng đã qua sử dụng | Sample test, demo unit, replacement unit, project equipment | Hợp đồng, công văn mục đích nhập, serial list, chứng từ bảo hành/dự án | Có thể phát sinh cách xử lý riêng về hồ sơ, trị giá, nhãn, chất lượng, hàng cũ | Tình trạng hàng, mục đích sử dụng, số lượng, nơi lưu thông | Cần rà theo hồ sơ thực tế; không tự động miễn hợp quy/kiểm tra chỉ vì là hàng mẫu. |
HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT
HS của hàng ICT nhóm 2 cần xác định theo công năng chính, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, chuẩn kết nối, module phát sóng, phần mềm/firmware, phụ kiện đi kèm và tình trạng hàng. Các mã dưới đây là nhóm tham khảo để định hướng rà soát; không thay thế kết quả phân loại HS cuối cùng trên hồ sơ thực tế.
| Mã HS tham khảo | Mô tả/nhóm hàng phù hợp | Cơ sở phân loại | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu thông thường | Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | VAT | C/O/FTA cần rà | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 8517.13.00 / 8517.14.00 | Điện thoại thông minh, thiết bị đầu cuối mạng tế bào; mã cuối cùng tùy loại thiết bị | Công năng chính là thiết bị đầu cuối di động, có giao tiếp mạng tế bào | Có SIM/eSIM/IMEI, module 4G/5G, catalogue thể hiện chức năng điện thoại/terminal | Cần đối chiếu Biểu thuế thông thường theo HS cuối cùng | MFN tham khảo thường gặp 0% | VAT tham khảo 10% | ATIGA, ACFTA/RCEP, AKFTA/VKFTA/RCEP, VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP, EVFTA, UKVFTA… | Catalogue, datasheet, C/O, invoice, model/IMEI list |
| 8517.62.xx | Thiết bị thu, chuyển đổi, truyền/tái tạo dữ liệu: router, AP, gateway, switch, CPE, ONT/ONU | Nhóm máy truyền thông dữ liệu; phân nhóm 8 số theo cấu hình và chức năng | Có LAN/WAN/Wi-Fi/optical interface; chức năng routing/switching/transmission | Cần đối chiếu Biểu thuế thông thường theo HS cuối cùng | MFN tham khảo thường gặp 0% | VAT tham khảo 10% | Rà ưu đãi theo xuất xứ và form C/O phù hợp | Datasheet kỹ thuật, ảnh cổng, nhãn model, C/O |
| 8471.30.xx | Máy tính xách tay, tablet/PDA/data collector có chức năng xử lý dữ liệu tự động | Công năng chính là máy xử lý dữ liệu; không chỉ là thiết bị truyền thông | CPU, RAM, hệ điều hành, màn hình/bàn phím/cảm ứng; có thể kèm Wi-Fi/BT/4G | Cần đối chiếu Biểu thuế thông thường theo HS cuối cùng | MFN tham khảo thường gặp 0% | VAT tham khảo 10% | C/O ưu đãi nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ | Catalogue, datasheet, cấu hình, C/O |
| 8471.41 / 8471.49 / 8471.50 / 8471.80 | Máy chủ, workstation, desktop, bộ xử lý dữ liệu, thiết bị mở rộng hoặc unit trong hệ thống ADP | Phân loại theo cấu hình CPU, bộ nhớ, thiết bị nhập/xuất và vai trò trong hệ thống | Server/workstation/industrial PC hoặc unit xử lý dữ liệu; không phải thiết bị truyền dẫn thuần túy | Cần đối chiếu Biểu thuế thông thường theo HS cuối cùng | MFN tham khảo thường gặp 0% | VAT tham khảo 10% | Ưu đãi FTA tùy xuất xứ và tiêu chí PSR | BOM, datasheet, cấu hình, invoice, C/O |
| 8443.xx | Máy in, MFP, scanner, photocopier có module truyền dữ liệu/kết nối | Công năng chính là in/quét/copy; chính sách ICT xét thêm theo kết nối vô tuyến/truyền dữ liệu | Có Wi-Fi/Bluetooth/LAN hoặc chức năng truyền nhận dữ liệu | Cần đối chiếu Biểu thuế thông thường theo HS cuối cùng | Cần đối chiếu MFN theo mã 8 số | VAT tham khảo 10% | C/O ưu đãi nếu HS và mô tả khớp | Catalogue, model list, ảnh nhãn, C/O |
| 8525.89 / 8526.92 / 8523.51 / 8542.32 | Camera IP, thiết bị điều khiển từ xa, bộ nhớ/IC có chức năng liên quan ICT tùy cấu tạo | Chỉ dùng khi công năng chính phù hợp nhóm HS tương ứng | Cấu tạo/công năng không thuộc 8517/8471/8443; có tài liệu kỹ thuật chứng minh | Cần đối chiếu Biểu thuế hiện hành | Cần đối chiếu MFN theo mã cuối cùng | VAT tham khảo 10% | Rà theo tuyến nhập và quy tắc xuất xứ cụ thể | Datasheet, BOM, function description, C/O |
BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP
| Tuyến/xuất xứ | FTA/hiệp định | Form C/O hoặc chứng từ xuất xứ | Mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứ | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần đối chiếu | Lưu ý áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ASEAN | ATIGA | C/O Form D | Có thể hưởng 0% nếu HS, mô tả hàng và tiêu chí xuất xứ đạt | Đáp ứng PSR/RVC/CTH/CTSH; vận chuyển trực tiếp | C/O bản hợp lệ, invoice, packing list, B/L, mô tả hàng | Rà ô mô tả hàng, HS, số lượng, ngày cấp, dấu/chữ ký. |
| Trung Quốc | ACFTA hoặc RCEP | C/O Form E hoặc RCEP | Có thể hưởng ưu đãi đặc biệt theo biểu FTA nếu đạt | HS và tiêu chí xuất xứ phù hợp; lưu ý hóa đơn bên thứ ba | C/O, vận đơn, invoice, packing list, catalogue | Sai mô tả model hoặc HS trên C/O dễ bị yêu cầu giải trình. |
| Hàn Quốc | AKFTA / VKFTA / RCEP | Form AK / VK / RCEP | Có thể về 0% tùy HS và lộ trình | Đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp | C/O, invoice, B/L, catalogue | Chọn form theo tuyến và điều kiện mua hàng. |
| Nhật Bản | VJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEP | Form VJ / AJ / CPTPP statement / RCEP | Ưu đãi tùy HS, xuất xứ và chứng từ | Đáp ứng quy tắc xuất xứ theo hiệp định áp dụng | C/O hoặc chứng từ chứng nhận xuất xứ, invoice, B/L | CPTPP có cơ chế chứng từ xuất xứ riêng, cần rà người phát hành. |
| EU | EVFTA | EUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phù hợp | Có thể ưu đãi sâu nếu đáp ứng điều kiện EVFTA | Đúng cơ chế chứng nhận xuất xứ, vận chuyển trực tiếp | EUR.1/statement, invoice, B/L, chứng từ trung chuyển nếu có | Rà trị giá lô hàng và điều kiện nhà xuất khẩu đủ quyền tự chứng nhận. |
| UK | UKVFTA | EUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ theo UKVFTA | Ưu đãi theo lộ trình UKVFTA | Đúng mẫu và mô tả hàng | C/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/L | Không dùng nhầm cơ chế EVFTA cho hàng xuất xứ UK. |
| Úc/New Zealand | AANZFTA / CPTPP / RCEP | Form AANZ hoặc chứng từ theo CPTPP/RCEP | Có thể ưu đãi nếu đạt PSR | Đúng xuất xứ và tuyến vận chuyển | C/O, invoice, B/L | Chọn hiệp định có lợi nhưng phải đủ hồ sơ chứng minh. |
| Ấn Độ | AIFTA | Form AI | Ưu đãi theo AIFTA nếu đạt | Rà PSR theo HS | C/O Form AI, invoice, B/L | Mô tả hàng ICT cần khớp catalogue/model. |
| Hong Kong | AHKFTA | Form AHK | Ưu đãi nếu phù hợp biểu AHKFTA | Đúng xuất xứ Hong Kong và vận chuyển | C/O, invoice, B/L | Cần rà kỹ khi hàng thực tế sản xuất ngoài Hong Kong. |
BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ
Bộ hồ sơ nên được tách thành 03 lớp: hồ sơ thương mại, hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành và hồ sơ nộp cơ quan thẩm quyền. Nguyên tắc quan trọng là tên hàng, model, serial, xuất xứ, số lượng, thông số kỹ thuật phải khớp giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Hồ sơ thương mại | Commercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, Sales Contract/Purchase Order | Mở tờ khai, xác định trị giá, đối chiếu điều kiện giao hàng | Importer, shipper, forwarder | Lệch tên hàng/model/số lượng/điều kiện giao hàng | Khóa bản cuối trước ETA; so tên hàng với catalogue và nhãn gốc |
| Hồ sơ kỹ thuật | Catalogue, datasheet, user manual, ảnh nhãn, model/serial list, thông số RF/EMC/Safety | Phân HS, xác định QCVN, giải trình chính sách chuyên ngành | Nhà cung cấp, bộ phận kỹ thuật, procurement | Datasheet thiếu băng tần/công suất/chuẩn kết nối | Yêu cầu nhà cung cấp gửi bản PDF chính thức, có model rõ ràng |
| Hồ sơ hợp quy | Giấy chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy, test report, báo cáo tự đánh giá nếu áp dụng | CNHQ/CBHQ và lưu thông hàng hóa sau thông quan | Importer, tổ chức chứng nhận/thử nghiệm, compliance | Test report không đúng model/QCVN hoặc hết hiệu lực áp dụng | Rà QCVN, model, lab, ngày test và phạm vi chứng nhận |
| Hồ sơ kiểm tra chất lượng nếu phát sinh | Đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước hoặc hồ sơ theo cổng/cơ quan chuyên ngành | Thông quan hoặc hoàn tất nghĩa vụ chuyên ngành | Importer, customs broker, compliance | Nộp muộn sau ETA làm phát sinh lưu bãi | Xác định trigger ngay khi nhận draft chứng từ |
| Hồ sơ C/O | C/O hoặc chứng từ xuất xứ, invoice bên thứ ba nếu có, vận đơn chở suốt/chứng từ trung chuyển | Xin thuế ưu đãi đặc biệt | Shipper, exporter, importer | Sai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai HS hoặc mô tả hàng | Đối chiếu form, HS, mô tả, lượng hàng, ngày cấp, vận chuyển trực tiếp |
| Hồ sơ nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt; hồ sơ/dấu hợp quy chỉ áp dụng khi văn bản hiện hành còn yêu cầu | Lưu thông thị trường và hậu kiểm | Importer, legal/compliance | Nhãn thiếu tên hàng, model, xuất xứ, nhà nhập khẩu | Rà trước khi in nhãn phụ, bảo đảm khớp hồ sơ hải quan |
CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
Hệ thống văn bản đối với hàng ICT nhóm 2 cần đọc theo 02 lớp: văn bản nền về chất lượng sản phẩm – hàng hóa và văn bản chuyên ngành về danh mục, QCVN, chứng nhận/công bố hợp quy. Sau sắp xếp tổ chức năm 2025, cần kiểm tra thêm cơ quan/cổng xử lý hiện hành trước khi nộp hồ sơ.
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 05/2007/QH12 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/07/2008 | Nền tảng quản lý sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 và kiểm soát chất lượng | Các quy định về hàng hóa có khả năng gây mất an toàn | Cần đối chiếu cùng nghị định hướng dẫn và danh mục chuyên ngành. |
| Luật | Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 68/2006/QH11 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/01/2007 | Cơ sở về QCVN/TCVN, công bố hợp quy và đánh giá sự phù hợp | Quy định về quy chuẩn kỹ thuật và công bố hợp quy | Dùng để hiểu CNHQ/CBHQ và trách nhiệm doanh nghiệp. |
| Nghị định | Nghị định 132/2008/NĐ-CP, được sửa đổi bởi 74/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Nghị định 74 có hiệu lực từ 01/07/2018 | Quy định chi tiết thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; cơ chế hàng nhóm 2 | Điều khoản về sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn | Cần rà các sửa đổi/bổ sung hiện hành tại thời điểm nhập khẩu. |
| Nghị định | Nghị định 154/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 09/11/2018 | Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện kinh doanh và kiểm tra chuyên ngành | Các nội dung liên quan kiểm tra chuyên ngành | Không dùng để thay thế danh mục ICT; dùng như văn bản nền về cải cách thủ tục. |
| Thông tư | Thông tư 02/2024/TT-BTTTT | Bộ Thông tin và Truyền thông | Hiệu lực từ 15/05/2024 | Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ TT&TT | Danh mục ICT nhóm 2, QCVN, CNHQ/CBHQ và trường hợp miễn/hoãn nếu có | Là văn bản lõi cần rà theo HS + mô tả hàng + QCVN. |
| Thông tư | Thông tư 23/2024/TT-BTTTT | Bộ Thông tin và Truyền thông | Hiệu lực từ 31/12/2024 | Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ TT&TT ban hành/liên tịch ban hành | Các nội dung bị bãi bỏ có thể ảnh hưởng thao tác cũ về dấu/quy trình | Cần kiểm tra văn bản còn hiệu lực trước khi áp dụng quy trình cũ. |
| Thông tư | Thông tư 30/2011/TT-BTTTT | Bộ Thông tin và Truyền thông | Hiệu lực từ 01/01/2012; hiện cần rà tình trạng hiệu lực từng phần | Quy định CNHQ/CBHQ đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành CNTT và truyền thông | Hồ sơ chứng nhận/công bố hợp quy | Áp dụng cùng các văn bản sửa đổi, bãi bỏ và hướng dẫn hiện hành. |
| Thông tư | Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, được sửa đổi bởi 04/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Thông tư 04/2025 ban hành 31/05/2025 | Cơ sở chung về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và đánh giá sự phù hợp | Hồ sơ/cơ chế công bố hợp quy | Cần rà mối quan hệ với quy định chuyên ngành ICT. |
| Cơ quan xử lý | Cục Viễn thông hiện thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ | Bộ Khoa học và Công nghệ | Theo cơ cấu tổ chức sau sắp xếp năm 2025 | Đầu mối quản lý viễn thông, Internet và hạ tầng số; liên quan tiếp nhận/triển khai nghiệp vụ ICT | Thông tin tổ chức/cổng tiếp nhận | Tên cơ quan trên văn bản cũ có thể khác tên cơ quan hiện hành; cần đối chiếu cổng nộp hồ sơ tại thời điểm làm hàng. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc và tình trạng hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu, đặc biệt khi danh mục QCVN, cơ quan xử lý hoặc cổng nộp hồ sơ có thay đổi.
Xem Thông tư 23/2024/TT-BTTTT
Xem Thông tư 30/2011/TT-BTTTT
Cục Viễn thông hiện hành
MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA
| Tình huống hàng hóa | Căn cứ/văn bản cần đối chiếu | Chính sách có thể áp dụng | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Điều kiện kích hoạt chính sách |
|---|---|---|---|---|
| Hàng có trong Danh mục ICT nhóm 2 và có QCVN áp dụng | Thông tư 02/2024/TT-BTTTT; Thông tư 30/2011/TT-BTTTT; Thông tư 28/2012/TT-BKHCN | CNHQ/CBHQ, test report, hồ sơ hợp quy; có thể kiểm tra chất lượng | Cục Viễn thông/cổng chuyên ngành hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định | HS + mô tả sản phẩm + QCVN + model thuộc danh mục |
| Thiết bị có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G | Danh mục nhóm 2, QCVN vô tuyến/tương thích điện từ hiện hành | Chứng nhận hợp quy theo QCVN radio/EMC nếu thuộc diện | Tổ chức chứng nhận/thử nghiệm; Cục Viễn thông | Có module phát sóng, dải tần, công suất phát, antenna |
| Thiết bị chỉ truyền dẫn hữu tuyến | Thông tư 02/2024/TT-BTTTT; biểu QCVN tương ứng nếu có | Có thể CBHQ/CNHQ nếu danh mục quy định theo HS/mô tả | Cục Viễn thông hoặc cơ quan chuyên ngành tương ứng | Chức năng truyền/chuyển đổi/tái tạo dữ liệu và HS phù hợp |
| Thiết bị có mã hóa/bảo mật | Luật ATTTM, Nghị định/Thông tư về MMDS/ATTT nếu thuộc danh mục; Thông tư ICT nhóm 2 | Có thể phát sinh thủ tục ATTT/MMDS ngoài hợp quy ICT | Cục/Bộ chuyên ngành tương ứng | Có VPN, firewall, mã hóa, HSM, secure gateway, license bảo mật |
| Hàng có pin/adapter/bộ sạc | QCVN/TCVN về an toàn điện, pin, adapter nếu thuộc diện; quy định vận chuyển hàng nguy hiểm nếu pin lithium | Rà thêm an toàn điện/vận chuyển DG/nhãn | Cơ quan/tổ chức chứng nhận theo nhóm hàng | Pin lithium, adapter rời, bộ sạc, công suất nguồn |
| Hàng refurbished/đã qua sử dụng | Chính sách hàng đã qua sử dụng, quy định chuyên ngành và hải quan | Có thể cần hồ sơ giải trình tình trạng hàng, năm sản xuất, mục đích nhập | Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh | Invoice/packing thể hiện used/refurbished; serial list; mục đích nhập |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy/dự án | Quy định hải quan, chính sách chuyên ngành, hồ sơ đầu tư/dự án | Rà mục đích sử dụng, địa điểm lắp đặt, nghĩa vụ sau thông quan | Hải quan quản lý, cơ quan chuyên ngành nếu có | Nhập để lắp đặt nội bộ hay kinh doanh/lưu thông thị trường |
THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO
Thời gian và chi phí thực tế phụ thuộc vào tính đầy đủ của hồ sơ, QCVN áp dụng, việc có sẵn test report hay phải thử nghiệm lại, tình trạng hàng và phản hồi của cơ quan/tổ chức xử lý. Không nên chốt lịch giao hàng dự án khi chưa xác định xong chính sách chuyên ngành.
| Bước | Thời điểm xử lý | Đầu việc cần hoàn tất | Chi phí/rủi ro nếu chậm |
|---|---|---|---|
| Rà soát trước ETA | Nên thực hiện ngay khi có draft PI/PO và catalogue | HS sơ bộ, policy, QCVN, C/O, nhãn, giấy phép nếu có | Nếu chậm có thể không kịp chuẩn bị test report/CNHQ/CBHQ trước khi hàng về |
| Khóa chứng từ | Trước ETA tối thiểu theo kế hoạch vận hành từng tuyến | Invoice, Packing List, B/L/AWB, model/serial, catalogue | Lệch model/tên hàng dễ chuyển luồng hoặc yêu cầu bổ sung |
| Thử nghiệm/chứng nhận/công bố hợp quy | Theo tính đầy đủ hồ sơ và năng lực phòng thử nghiệm/tổ chức chứng nhận | Mẫu, test report, chứng nhận, bản công bố hợp quy | Không ghi thời hạn tuyệt đối nếu chưa xác định QCVN và tổ chức xử lý |
| Mở tờ khai | Khi đủ chứng từ vận tải và hồ sơ chuyên ngành cần thiết | Tờ khai, trị giá, HS, C/O, giấy đăng ký/giấy chứng nhận nếu có | Luồng Vàng/Đỏ có thể yêu cầu giải trình catalogue, C/O, QCVN |
| Lấy hàng và hoàn tất sau thông quan | Sau khi đủ điều kiện thông quan/giải phóng hàng | Lệnh giao hàng, kế hoạch kéo hàng, nhãn phụ, lưu hồ sơ | Lưu bãi/DEM/DET phát sinh nếu hồ sơ chuyên ngành bị chậm |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
| Bước | Giai đoạn | Việc cần làm | Điểm chặn rủi ro |
|---|---|---|---|
| 1 | Rà soát trước ETA | Chốt HS tham khảo, xác định ICT nhóm 2, QCVN áp dụng, nhu cầu CNHQ/CBHQ, C/O, nhãn | Không để hàng chạy khi chưa biết model có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G hoặc mã hóa hay không |
| 2 | Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuật | Đồng bộ Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model/serial list | Tên hàng, model, số lượng, xuất xứ, thông số phải khớp 100% |
| 3 | Xác định thủ tục chuyên ngành | Chuẩn bị test report, đăng ký chứng nhận/công bố hợp quy, hồ sơ kiểm tra chất lượng nếu phát sinh | Rà cơ quan/cổng xử lý hiện hành, không dựa vào quy trình cũ đã bị bãi bỏ |
| 4 | Mở tờ khai hải quan | Khai HS, trị giá, mô tả hàng, xuất xứ, C/O, chính sách chuyên ngành | Luồng Xanh có thể thông quan theo hệ thống; luồng Vàng kiểm hồ sơ; luồng Đỏ kiểm hồ sơ và thực tế hàng |
| 5 | Xử lý yêu cầu giải trình | Cung cấp catalogue, datasheet, QCVN mapping, giấy chứng nhận/công bố, C/O, ảnh nhãn | Giải trình theo công năng kỹ thuật, không chỉ theo tên thương mại |
| 6 | Lấy hàng và hoàn tất sau thông quan | Kéo hàng về kho/dự án, dán nhãn phụ và hoàn thiện hồ sơ hợp quy nếu thuộc diện, lưu hồ sơ theo lô | Chuẩn bị hồ sơ cho hậu kiểm, kiểm tra sau thông quan và kiểm tra thị trường |
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
1. Hàng ICT nhóm 2 có phải xin giấy phép nhập khẩu không?
Không mặc định là giấy phép nhập khẩu. Trọng tâm thường là chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy/kiểm tra chất lượng nếu sản phẩm thuộc Danh mục nhóm 2. Tuy nhiên nếu thiết bị có mã hóa, ATTT hoặc MMDS thì có thể phát sinh thủ tục khác.
2. Chỉ có Wi-Fi/Bluetooth thì có chắc thuộc ICT nhóm 2 không?
Chưa thể kết luận chỉ bằng một tính năng. Cần đối chiếu HS, mô tả hàng, QCVN, dải tần, công suất phát, model và danh mục hiện hành.
3. Thiếu test report có thông quan được không?
Tùy chính sách áp dụng và cách xử lý hồ sơ. Với nhóm cần CNHQ/CBHQ, thiếu test report phù hợp có thể làm chậm chứng nhận/công bố hoặc phát sinh yêu cầu bổ sung.
4. C/O có giúp giảm thuế cho hàng ICT không?
Có thể, nếu C/O đúng form, đúng xuất xứ, đúng tiêu chí và HS/mô tả hàng khớp. Một số nhóm ICT có MFN đã thấp hoặc 0%, nhưng C/O vẫn cần rà để tối ưu landed cost và hồ sơ compliance.
5. Hàng mẫu hoặc hàng dự án có cần làm hợp quy không?
Không nên tự động xem là miễn. Cần rà mục đích nhập, số lượng, tình trạng hàng, có lưu thông thị trường hay chỉ thử nghiệm/nội bộ, và quy định miễn/hoãn nếu có.
6. Hàng refurbished hoặc đã qua sử dụng xử lý thế nào?
Cần kiểm tra thêm chính sách hàng đã qua sử dụng, năm sản xuất, tình trạng hàng, mục đích nhập, hồ sơ kỹ thuật và khả năng đáp ứng quy chuẩn nếu thuộc diện.
7. Thiết bị firewall/VPN gateway nên xử lý theo ICT nhóm 2 hay MMDS/ATTT?
Phải tách theo tính năng. Nếu có mã hóa, bảo mật, VPN, firewall, IPS/IDS hoặc license security, cần rà thêm chính sách ATTT/MMDS ngoài nhóm ICT.
8. Sau thông quan cần lưu hồ sơ gì?
Lưu bộ chứng từ thương mại, catalogue, datasheet, test report, chứng nhận/công bố hợp quy, C/O, nhãn, model/serial list và hồ sơ giải trình đã dùng với hải quan/cơ quan chuyên ngành.
KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN
Tờ khai thông quan/giải phóng hàng, chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy, hồ sơ kiểm tra chất lượng hoặc kết quả chuyên ngành nếu phát sinh.
Dán nhãn phụ, lưu hồ sơ hợp quy/công bố hợp quy nếu thuộc diện, bổ sung kết quả đo kiểm và chuẩn bị hồ sơ hậu kiểm.
Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, datasheet, test report, chứng nhận/công bố hợp quy, model/serial list, nhãn và tài liệu giải trình.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Đối với hàng ICT nhóm 2, cách xử lý an toàn không phải là đợi hàng về rồi mới bổ sung hồ sơ, mà là thiết lập một “bộ khóa compliance” ngay từ giai đoạn báo giá/đặt hàng: HS – policy – QCVN – test report – CNHQ/CBHQ – C/O – nhãn – kế hoạch thông quan. Trọng tâm là giảm rủi ro lưu bãi, DEM/DET, chuyển luồng kiểm tra và thiếu hồ sơ sau thông quan.
Tiếp nhận catalogue, datasheet, ảnh nhãn, model/serial list, chuẩn kết nối và mục đích nhập khẩu để xác định hàng có thuộc ICT nhóm 2, KTCL, CNHQ/CBHQ hoặc nhóm chính sách liên quan hay không.
Đối chiếu công năng chính, cấu tạo, module truyền dữ liệu, phần mềm/firmware và tuyến xuất xứ; kiểm tra C/O theo form, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH, mô tả hàng, HS và vận chuyển trực tiếp.
Tách từng model theo Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G, dải tần, công suất phát, adapter, pin, module bảo mật, firmware và phụ kiện đi kèm để tránh áp chung một kết luận cho toàn bộ shipment.
Rà test report, phòng thử nghiệm, chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy, phạm vi QCVN, ngày hiệu lực và sự khớp giữa hồ sơ kỹ thuật với chứng từ thương mại.
Theo dõi pre-alert, ETA, D/O, kế hoạch mở tờ khai, xử lý luồng Vàng/Đỏ, điều phối kéo hàng/kho/cảng và kiểm soát chi phí phát sinh nếu hồ sơ chuyên ngành cần bổ sung.
Rà nhãn phụ, hồ sơ lưu theo lô, bộ giải trình kỹ thuật, chứng từ C/O, hồ sơ hợp quy/công bố hợp quy và tài liệu phục vụ hậu kiểm hoặc kiểm tra thị trường.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÀNG HÓA PHẢI GHI NHÃN PHỤ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng ICT nhóm 2
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng RoHS / hàng rà hóa chất độc hại
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE / THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu phụ gia thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu THỰC PHẨM THƯỜNG / ĐỒ UỐNG KHÔNG CỒN / THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu HÀNG ATTT (An toàn thông tin mạng)
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự (MMDS)
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÀNG PHẢI DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÀNG PHẢI DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bát, tô
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu ly, cốc
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu đĩa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nồi/chảo tráng men
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp giấy / hộp carton / folding box dùng đóng gói mỹ phẩm