Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng ICT nhóm 2

SPECIALIZED IMPORT PROCEDURE

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HÀNG ICT NHÓM 2

Hàng ICT nhóm 2 thường không vướng ở một chứng từ đơn lẻ, mà vướng ở điểm giao giữa HS code, QCVN, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, C/O, nhãn và hồ sơ kỹ thuật. Nếu doanh nghiệp chỉ khai theo tên thương mại mà chưa rà model, chuẩn kết nối và công năng, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chậm thông quan hoặc phát sinh lưu bãi ngoài kế hoạch. Tài liệu này là bản đồ rà soát E2E cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

TỔNG QUAN RỦI RO VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Nhóm hàng trọng tâm

Thiết bị viễn thông, CNTT, thiết bị mạng, thiết bị có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G hoặc chức năng truyền dữ liệu thuộc Danh mục ICT nhóm 2.

Điểm cần chốt trước ETA

HS cuối cùng, QCVN áp dụng, CNHQ/CBHQ, test report, nhãn, C/O và tình trạng hàng mới/cũ/refurbished.

Cơ quan/cổng xử lý

Cần rà theo Cục Viễn thông và cơ chế thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ sau sắp xếp tổ chức; không dùng máy móc tên cơ quan cũ.

Kết luận áp dụng

Không gom mọi model vào một kết luận. Cần đối chiếu catalogue, datasheet, model, công năng và mục đích nhập khẩu thực tế.

Cảnh báo nghiệp vụ: bài viết áp dụng cho nhóm chính sách ICT nhóm 2 ở cấp ngành hàng. Với từng lô cụ thể, cần rà lại theo HS 8 số, QCVN hiện hành, model, cấu hình, module truyền phát, phần mềm/firmware, phụ kiện đi kèm và mục đích nhập khẩu.

GIẢI NGHĨA THUẬT NGỮ & TẦM QUAN TRỌNG CỦA THỦ TỤC

Với hàng ICT nhóm 2, điểm khó không chỉ là “hàng có thuộc danh mục hay không”, mà là phải đọc đúng mối liên hệ giữa mã HS, mô tả kỹ thuật, QCVN áp dụng, hồ sơ hợp quymục đích nhập khẩu thực tế. Một model có thêm Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G, module bảo mật hoặc firmware khác có thể làm thay đổi nghĩa vụ chuyên ngành.

ICT nhóm 2

Nhóm sản phẩm công nghệ thông tin – truyền thông có khả năng gây mất an toàn, được quản lý theo danh mục chuyên ngành, mã HS, mô tả hàng và QCVN tương ứng.

QCVN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bắt buộc áp dụng. Đây là cơ sở để xác định yêu cầu thử nghiệm, chứng nhận/công bố hợp quy nếu hàng thuộc diện.

CNHQ

Chứng nhận hợp quy: tổ chức chứng nhận đánh giá và xác nhận sản phẩm phù hợp QCVN áp dụng cho đúng model, cấu hình và phạm vi chứng nhận.

CBHQ

Công bố hợp quy: doanh nghiệp công bố sản phẩm phù hợp QCVN trước khi lưu thông hoặc đưa vào sử dụng theo trường hợp pháp luật yêu cầu.

KTCL

Kiểm tra chất lượng: cơ chế kiểm soát hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm có khả năng gây mất an toàn, thường phát sinh khi sản phẩm nằm trong danh mục quản lý.

ETA

Thời điểm dự kiến hàng đến. Đây là mốc vận hành quan trọng để khóa hồ sơ, rà chính sách và tránh lưu bãi/DEM/DET do bổ sung chứng từ muộn.

Thuật ngữCách hiểu thực tế trong lô hàng ICTĐiểm kiểm soát hồ sơ
ModelMã định danh kỹ thuật của sản phẩm; cùng tên thương mại nhưng khác model có thể khác QCVN hoặc chính sách.Phải khớp giữa Invoice, Packing List, catalogue, nhãn gốc, test report, CNHQ/CBHQ và tờ khai.
Datasheet/CatalogueTài liệu chứng minh công năng, chuẩn kết nối, dải tần, công suất phát, nguồn điện, phần mềm/firmware.Nên yêu cầu bản PDF chính thức từ nhà sản xuất, thể hiện đúng model nhập khẩu.
Test reportBáo cáo thử nghiệm dùng để chứng minh sản phẩm đáp ứng QCVN hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng.Kiểm tra phòng thử nghiệm, số report, model, QCVN, ngày phát hành và phạm vi thử nghiệm.
Hồ sơ hợp quyBộ tài liệu phục vụ chứng nhận/công bố hợp quy và nghĩa vụ lưu thông thị trường.Rà theo văn bản hiện hành; không dùng máy móc mẫu/tem/quy trình đã bị sửa đổi hoặc bãi bỏ.
Ý nghĩa vận hành: mục tiêu của bước giải nghĩa thuật ngữ là giúp doanh nghiệp xác định đúng “điểm kích hoạt chính sách” trước ETA. Nếu chỉ đọc tên hàng như router, switch, scanner, camera IP hoặc thiết bị mạng mà chưa rà model, chuẩn kết nối, QCVN, test report và mục đích nhập khẩu, hồ sơ có thể bị yêu cầu giải trình trong luồng Vàng/Đỏ hoặc phát sinh nghĩa vụ sau thông quan.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN SẢN PHẨM CHI TIẾT

Không nên phân loại hàng ICT nhóm 2 theo tên thương mại như “router”, “thiết bị mạng”, “module”, “máy quét” hoặc “thiết bị thông minh” nếu chưa đọc catalogue/datasheet. Cùng một tên hàng nhưng khác chuẩn kết nối, công suất phát, firmware hoặc license bảo mật có thể dẫn đến chính sách khác nhau.

Nhóm sản phẩm/tình huống hàng hóaDấu hiệu kỹ thuật cần kiểm traVí dụ model/công năngTài liệu chứng minhChính sách có thể phát sinhHồ sơ cần đối chiếuLưu ý áp dụng
Thiết bị đầu cuối di động, thiết bị truy nhập mạngCó module 2G/3G/4G/5G, Wi-Fi, Bluetooth, NFC, GNSS; có IMEI/eSIM/SIMĐiện thoại, tablet cellular, thiết bị data collector có SIMCatalogue, datasheet, test report RF/EMC/SAR nếu có, nhãn gốc, model listCó thể thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2; CNHQ/CBHQ; kiểm tra tần số/vô tuyếnModel, băng tần, công suất phát, chuẩn kết nối, QCVN áp dụngKhông kết luận theo tên thương mại; cần rà theo từng model và cấu hình.
Thiết bị mạng không dâyCó Wi-Fi 2.4/5/6 GHz, Bluetooth, Zigbee, LoRa hoặc module truyền dữ liệu vô tuyếnRouter, access point, mesh Wi-Fi, CPE, ONT/ONU có Wi-FiDatasheet RF, user manual, ảnh cổng kết nối/anten, FCC/CE test report tham khảoCNHQ/CBHQ theo QCVN tương ứng; có thể phát sinh kiểm tra chất lượng nhà nướcHS, QCVN, dải tần, công suất phát, adapter đi kèmThiết bị có cùng tên hàng nhưng khác radio module có thể kích hoạt chính sách khác nhau.
Thiết bị truyền dẫn/chuyển mạch dữ liệuChức năng thu, chuyển đổi, truyền hoặc tái tạo dữ liệu; có cổng LAN/WAN/opticalSwitch, gateway, media converter, network adapterCatalogue, datasheet, sơ đồ chức năng, ảnh nhãn modelCó thể thuộc nhóm ICT nếu có tính năng viễn thông/kết nối và QCVN được nêu trong danh mụcChức năng chính, số cổng, module quang, nguồn điệnKhông mọi switch/media converter đều giống nhau; cần rà HS và chính sách theo cấu hình.
Thiết bị có mã hóa/bảo mậtCó VPN, firewall, IPS/IDS, encryption engine, secure gateway, HSM hoặc chức năng mật mãFirewall, VPN gateway, security appliance, thiết bị mã hóa đường truyềnDatasheet bảo mật, license feature, mô tả firmware/software, tài liệu cryptoNgoài ICT nhóm 2 có thể phát sinh ATTT/MMDS nếu thuộc danh mục chuyên ngành tương ứngTính năng mã hóa, chức năng bảo mật, license kích hoạt, mục đích nhập khẩuTách rõ ICT nhóm 2, ATTT và MMDS; không gom chung khi chưa có hồ sơ kỹ thuật.
Thiết bị văn phòng/ngoại vi có kết nốiCó Wi-Fi/Bluetooth/LAN, chức năng in/quét/truyền dữ liệuPrinter/MFP/scanner có Wi-Fi hoặc LANCatalogue, datasheet, ảnh cổng kết nối, nhãn gốcCó thể thuộc ICT/hợp quy theo tính năng vô tuyến hoặc truyền dữ liệuModel, chuẩn kết nối, module phát sóng, phụ kiệnNếu chỉ là thiết bị ngoại vi không có kết nối vô tuyến, chính sách có thể khác.
Hàng mẫu, bảo hành, refurbished, hàng dự án/EPEMục đích nhập khẩu không phải kinh doanh đại trà hoặc là hàng đã qua sử dụngSample test, demo unit, replacement unit, project equipmentHợp đồng, công văn mục đích nhập, serial list, chứng từ bảo hành/dự ánCó thể phát sinh cách xử lý riêng về hồ sơ, trị giá, nhãn, chất lượng, hàng cũTình trạng hàng, mục đích sử dụng, số lượng, nơi lưu thôngCần rà theo hồ sơ thực tế; không tự động miễn hợp quy/kiểm tra chỉ vì là hàng mẫu.

HS CODE – THUẾ – C/O ĐỀ XUẤT

HS của hàng ICT nhóm 2 cần xác định theo công năng chính, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, chuẩn kết nối, module phát sóng, phần mềm/firmware, phụ kiện đi kèm và tình trạng hàng. Các mã dưới đây là nhóm tham khảo để định hướng rà soát; không thay thế kết quả phân loại HS cuối cùng trên hồ sơ thực tế.

Mã HS tham khảoMô tả/nhóm hàng phù hợpCơ sở phân loạiĐiều kiện áp dụngThuế nhập khẩu thông thườngThuế nhập khẩu ưu đãi MFNVATC/O/FTA cần ràHồ sơ cần đối chiếu
8517.13.00 / 8517.14.00Điện thoại thông minh, thiết bị đầu cuối mạng tế bào; mã cuối cùng tùy loại thiết bịCông năng chính là thiết bị đầu cuối di động, có giao tiếp mạng tế bàoCó SIM/eSIM/IMEI, module 4G/5G, catalogue thể hiện chức năng điện thoại/terminalCần đối chiếu Biểu thuế thông thường theo HS cuối cùngMFN tham khảo thường gặp 0%VAT tham khảo 10%ATIGA, ACFTA/RCEP, AKFTA/VKFTA/RCEP, VJEPA/AJCEP/CPTPP/RCEP, EVFTA, UKVFTA…Catalogue, datasheet, C/O, invoice, model/IMEI list
8517.62.xxThiết bị thu, chuyển đổi, truyền/tái tạo dữ liệu: router, AP, gateway, switch, CPE, ONT/ONUNhóm máy truyền thông dữ liệu; phân nhóm 8 số theo cấu hình và chức năngCó LAN/WAN/Wi-Fi/optical interface; chức năng routing/switching/transmissionCần đối chiếu Biểu thuế thông thường theo HS cuối cùngMFN tham khảo thường gặp 0%VAT tham khảo 10%Rà ưu đãi theo xuất xứ và form C/O phù hợpDatasheet kỹ thuật, ảnh cổng, nhãn model, C/O
8471.30.xxMáy tính xách tay, tablet/PDA/data collector có chức năng xử lý dữ liệu tự độngCông năng chính là máy xử lý dữ liệu; không chỉ là thiết bị truyền thôngCPU, RAM, hệ điều hành, màn hình/bàn phím/cảm ứng; có thể kèm Wi-Fi/BT/4GCần đối chiếu Biểu thuế thông thường theo HS cuối cùngMFN tham khảo thường gặp 0%VAT tham khảo 10%C/O ưu đãi nếu đáp ứng quy tắc xuất xứCatalogue, datasheet, cấu hình, C/O
8471.41 / 8471.49 / 8471.50 / 8471.80Máy chủ, workstation, desktop, bộ xử lý dữ liệu, thiết bị mở rộng hoặc unit trong hệ thống ADPPhân loại theo cấu hình CPU, bộ nhớ, thiết bị nhập/xuất và vai trò trong hệ thốngServer/workstation/industrial PC hoặc unit xử lý dữ liệu; không phải thiết bị truyền dẫn thuần túyCần đối chiếu Biểu thuế thông thường theo HS cuối cùngMFN tham khảo thường gặp 0%VAT tham khảo 10%Ưu đãi FTA tùy xuất xứ và tiêu chí PSRBOM, datasheet, cấu hình, invoice, C/O
8443.xxMáy in, MFP, scanner, photocopier có module truyền dữ liệu/kết nốiCông năng chính là in/quét/copy; chính sách ICT xét thêm theo kết nối vô tuyến/truyền dữ liệuCó Wi-Fi/Bluetooth/LAN hoặc chức năng truyền nhận dữ liệuCần đối chiếu Biểu thuế thông thường theo HS cuối cùngCần đối chiếu MFN theo mã 8 sốVAT tham khảo 10%C/O ưu đãi nếu HS và mô tả khớpCatalogue, model list, ảnh nhãn, C/O
8525.89 / 8526.92 / 8523.51 / 8542.32Camera IP, thiết bị điều khiển từ xa, bộ nhớ/IC có chức năng liên quan ICT tùy cấu tạoChỉ dùng khi công năng chính phù hợp nhóm HS tương ứngCấu tạo/công năng không thuộc 8517/8471/8443; có tài liệu kỹ thuật chứng minhCần đối chiếu Biểu thuế hiện hànhCần đối chiếu MFN theo mã cuối cùngVAT tham khảo 10%Rà theo tuyến nhập và quy tắc xuất xứ cụ thểDatasheet, BOM, function description, C/O
Checklist kiểm tra C/O: form C/O, tiêu chí xuất xứ WO/RVC/CTH/CTSH, hóa đơn bên thứ ba, vận chuyển trực tiếp, mô tả hàng, HS, số lượng, trọng lượng, nước xuất xứ, dấu/chữ ký, ngày cấp và thời hạn hiệu lực. Nếu HS cuối cùng thay đổi, cần rà lại C/O và mức thuế ưu đãi.

BẢNG C/O/FTA ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CẦN RÀ THEO TUYẾN NHẬP

Tuyến/xuất xứFTA/hiệp địnhForm C/O hoặc chứng từ xuất xứMức thuế ưu đãi đặc biệt nếu có căn cứĐiều kiện áp dụngHồ sơ cần đối chiếuLưu ý áp dụng
ASEANATIGAC/O Form DCó thể hưởng 0% nếu HS, mô tả hàng và tiêu chí xuất xứ đạtĐáp ứng PSR/RVC/CTH/CTSH; vận chuyển trực tiếpC/O bản hợp lệ, invoice, packing list, B/L, mô tả hàngRà ô mô tả hàng, HS, số lượng, ngày cấp, dấu/chữ ký.
Trung QuốcACFTA hoặc RCEPC/O Form E hoặc RCEPCó thể hưởng ưu đãi đặc biệt theo biểu FTA nếu đạtHS và tiêu chí xuất xứ phù hợp; lưu ý hóa đơn bên thứ baC/O, vận đơn, invoice, packing list, catalogueSai mô tả model hoặc HS trên C/O dễ bị yêu cầu giải trình.
Hàn QuốcAKFTA / VKFTA / RCEPForm AK / VK / RCEPCó thể về 0% tùy HS và lộ trìnhĐúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếpC/O, invoice, B/L, catalogueChọn form theo tuyến và điều kiện mua hàng.
Nhật BảnVJEPA / AJCEP / CPTPP / RCEPForm VJ / AJ / CPTPP statement / RCEPƯu đãi tùy HS, xuất xứ và chứng từĐáp ứng quy tắc xuất xứ theo hiệp định áp dụngC/O hoặc chứng từ chứng nhận xuất xứ, invoice, B/LCPTPP có cơ chế chứng từ xuất xứ riêng, cần rà người phát hành.
EUEVFTAEUR.1 hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phù hợpCó thể ưu đãi sâu nếu đáp ứng điều kiện EVFTAĐúng cơ chế chứng nhận xuất xứ, vận chuyển trực tiếpEUR.1/statement, invoice, B/L, chứng từ trung chuyển nếu cóRà trị giá lô hàng và điều kiện nhà xuất khẩu đủ quyền tự chứng nhận.
UKUKVFTAEUR.1 hoặc chứng từ xuất xứ theo UKVFTAƯu đãi theo lộ trình UKVFTAĐúng mẫu và mô tả hàngC/O/chứng từ xuất xứ, invoice, B/LKhông dùng nhầm cơ chế EVFTA cho hàng xuất xứ UK.
Úc/New ZealandAANZFTA / CPTPP / RCEPForm AANZ hoặc chứng từ theo CPTPP/RCEPCó thể ưu đãi nếu đạt PSRĐúng xuất xứ và tuyến vận chuyểnC/O, invoice, B/LChọn hiệp định có lợi nhưng phải đủ hồ sơ chứng minh.
Ấn ĐộAIFTAForm AIƯu đãi theo AIFTA nếu đạtRà PSR theo HSC/O Form AI, invoice, B/LMô tả hàng ICT cần khớp catalogue/model.
Hong KongAHKFTAForm AHKƯu đãi nếu phù hợp biểu AHKFTAĐúng xuất xứ Hong Kong và vận chuyểnC/O, invoice, B/LCần rà kỹ khi hàng thực tế sản xuất ngoài Hong Kong.

BỘ HỒ SƠ & CÁCH THỨC NỘP HỒ SƠ

Bộ hồ sơ nên được tách thành 03 lớp: hồ sơ thương mại, hồ sơ kỹ thuật/chuyên ngành và hồ sơ nộp cơ quan thẩm quyền. Nguyên tắc quan trọng là tên hàng, model, serial, xuất xứ, số lượng, thông số kỹ thuật phải khớp giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Hồ sơ thương mạiCommercial Invoice, Packing List, B/L hoặc AWB, Sales Contract/Purchase OrderMở tờ khai, xác định trị giá, đối chiếu điều kiện giao hàngImporter, shipper, forwarderLệch tên hàng/model/số lượng/điều kiện giao hàngKhóa bản cuối trước ETA; so tên hàng với catalogue và nhãn gốc
Hồ sơ kỹ thuậtCatalogue, datasheet, user manual, ảnh nhãn, model/serial list, thông số RF/EMC/SafetyPhân HS, xác định QCVN, giải trình chính sách chuyên ngànhNhà cung cấp, bộ phận kỹ thuật, procurementDatasheet thiếu băng tần/công suất/chuẩn kết nốiYêu cầu nhà cung cấp gửi bản PDF chính thức, có model rõ ràng
Hồ sơ hợp quyGiấy chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy, test report, báo cáo tự đánh giá nếu áp dụngCNHQ/CBHQ và lưu thông hàng hóa sau thông quanImporter, tổ chức chứng nhận/thử nghiệm, complianceTest report không đúng model/QCVN hoặc hết hiệu lực áp dụngRà QCVN, model, lab, ngày test và phạm vi chứng nhận
Hồ sơ kiểm tra chất lượng nếu phát sinhĐăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước hoặc hồ sơ theo cổng/cơ quan chuyên ngànhThông quan hoặc hoàn tất nghĩa vụ chuyên ngànhImporter, customs broker, complianceNộp muộn sau ETA làm phát sinh lưu bãiXác định trigger ngay khi nhận draft chứng từ
Hồ sơ C/OC/O hoặc chứng từ xuất xứ, invoice bên thứ ba nếu có, vận đơn chở suốt/chứng từ trung chuyểnXin thuế ưu đãi đặc biệtShipper, exporter, importerSai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai HS hoặc mô tả hàngĐối chiếu form, HS, mô tả, lượng hàng, ngày cấp, vận chuyển trực tiếp
Hồ sơ nhãnNhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt; hồ sơ/dấu hợp quy chỉ áp dụng khi văn bản hiện hành còn yêu cầuLưu thông thị trường và hậu kiểmImporter, legal/complianceNhãn thiếu tên hàng, model, xuất xứ, nhà nhập khẩuRà trước khi in nhãn phụ, bảo đảm khớp hồ sơ hải quan

CĂN CỨ PHÁP LÝ – MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH

Hệ thống văn bản đối với hàng ICT nhóm 2 cần đọc theo 02 lớp: văn bản nền về chất lượng sản phẩm – hàng hóa và văn bản chuyên ngành về danh mục, QCVN, chứng nhận/công bố hợp quy. Sau sắp xếp tổ chức năm 2025, cần kiểm tra thêm cơ quan/cổng xử lý hiện hành trước khi nộp hồ sơ.

Cập nhật kiểm soát: Với hồ sơ ICT sau thời điểm Thông tư 23/2024/TT-BTTTT có hiệu lực, không dùng máy móc các yêu cầu về dấu/tem hợp quy ICT cũ. Doanh nghiệp cần rà lại phần còn hiệu lực của Thông tư 30/2011/TT-BTTTT, Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và quy định chuyên ngành tại thời điểm nộp hồ sơ.
Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
LuậtLuật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 05/2007/QH12Quốc hộiHiệu lực từ 01/07/2008Nền tảng quản lý sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 và kiểm soát chất lượngCác quy định về hàng hóa có khả năng gây mất an toànCần đối chiếu cùng nghị định hướng dẫn và danh mục chuyên ngành.
LuậtLuật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 68/2006/QH11Quốc hộiHiệu lực từ 01/01/2007Cơ sở về QCVN/TCVN, công bố hợp quy và đánh giá sự phù hợpQuy định về quy chuẩn kỹ thuật và công bố hợp quyDùng để hiểu CNHQ/CBHQ và trách nhiệm doanh nghiệp.
Nghị địnhNghị định 132/2008/NĐ-CP, được sửa đổi bởi 74/2018/NĐ-CPChính phủNghị định 74 có hiệu lực từ 01/07/2018Quy định chi tiết thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; cơ chế hàng nhóm 2Điều khoản về sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toànCần rà các sửa đổi/bổ sung hiện hành tại thời điểm nhập khẩu.
Nghị địnhNghị định 154/2018/NĐ-CPChính phủHiệu lực từ 09/11/2018Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện kinh doanh và kiểm tra chuyên ngànhCác nội dung liên quan kiểm tra chuyên ngànhKhông dùng để thay thế danh mục ICT; dùng như văn bản nền về cải cách thủ tục.
Thông tưThông tư 02/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thôngHiệu lực từ 15/05/2024Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ TT&TTDanh mục ICT nhóm 2, QCVN, CNHQ/CBHQ và trường hợp miễn/hoãn nếu cóLà văn bản lõi cần rà theo HS + mô tả hàng + QCVN.
Thông tưThông tư 23/2024/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thôngHiệu lực từ 31/12/2024Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ TT&TT ban hành/liên tịch ban hànhCác nội dung bị bãi bỏ có thể ảnh hưởng thao tác cũ về dấu/quy trìnhCần kiểm tra văn bản còn hiệu lực trước khi áp dụng quy trình cũ.
Thông tưThông tư 30/2011/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thôngHiệu lực từ 01/01/2012; hiện cần rà tình trạng hiệu lực từng phầnQuy định CNHQ/CBHQ đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành CNTT và truyền thôngHồ sơ chứng nhận/công bố hợp quyÁp dụng cùng các văn bản sửa đổi, bãi bỏ và hướng dẫn hiện hành.
Thông tưThông tư 28/2012/TT-BKHCN, được sửa đổi bởi 04/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệThông tư 04/2025 ban hành 31/05/2025Cơ sở chung về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và đánh giá sự phù hợpHồ sơ/cơ chế công bố hợp quyCần rà mối quan hệ với quy định chuyên ngành ICT.
Cơ quan xử lýCục Viễn thông hiện thuộc Bộ Khoa học và Công nghệBộ Khoa học và Công nghệTheo cơ cấu tổ chức sau sắp xếp năm 2025Đầu mối quản lý viễn thông, Internet và hạ tầng số; liên quan tiếp nhận/triển khai nghiệp vụ ICTThông tin tổ chức/cổng tiếp nhậnTên cơ quan trên văn bản cũ có thể khác tên cơ quan hiện hành; cần đối chiếu cổng nộp hồ sơ tại thời điểm làm hàng.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc và tình trạng hiệu lực tại thời điểm nhập khẩu, đặc biệt khi danh mục QCVN, cơ quan xử lý hoặc cổng nộp hồ sơ có thay đổi.

MA TRẬN ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH THEO TÌNH HUỐNG HÀNG HÓA

Tình huống hàng hóaCăn cứ/văn bản cần đối chiếuChính sách có thể áp dụngCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcĐiều kiện kích hoạt chính sách
Hàng có trong Danh mục ICT nhóm 2 và có QCVN áp dụngThông tư 02/2024/TT-BTTTT; Thông tư 30/2011/TT-BTTTT; Thông tư 28/2012/TT-BKHCNCNHQ/CBHQ, test report, hồ sơ hợp quy; có thể kiểm tra chất lượngCục Viễn thông/cổng chuyên ngành hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ địnhHS + mô tả sản phẩm + QCVN + model thuộc danh mục
Thiết bị có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5GDanh mục nhóm 2, QCVN vô tuyến/tương thích điện từ hiện hànhChứng nhận hợp quy theo QCVN radio/EMC nếu thuộc diệnTổ chức chứng nhận/thử nghiệm; Cục Viễn thôngCó module phát sóng, dải tần, công suất phát, antenna
Thiết bị chỉ truyền dẫn hữu tuyếnThông tư 02/2024/TT-BTTTT; biểu QCVN tương ứng nếu cóCó thể CBHQ/CNHQ nếu danh mục quy định theo HS/mô tảCục Viễn thông hoặc cơ quan chuyên ngành tương ứngChức năng truyền/chuyển đổi/tái tạo dữ liệu và HS phù hợp
Thiết bị có mã hóa/bảo mậtLuật ATTTM, Nghị định/Thông tư về MMDS/ATTT nếu thuộc danh mục; Thông tư ICT nhóm 2Có thể phát sinh thủ tục ATTT/MMDS ngoài hợp quy ICTCục/Bộ chuyên ngành tương ứngCó VPN, firewall, mã hóa, HSM, secure gateway, license bảo mật
Hàng có pin/adapter/bộ sạcQCVN/TCVN về an toàn điện, pin, adapter nếu thuộc diện; quy định vận chuyển hàng nguy hiểm nếu pin lithiumRà thêm an toàn điện/vận chuyển DG/nhãnCơ quan/tổ chức chứng nhận theo nhóm hàngPin lithium, adapter rời, bộ sạc, công suất nguồn
Hàng refurbished/đã qua sử dụngChính sách hàng đã qua sử dụng, quy định chuyên ngành và hải quanCó thể cần hồ sơ giải trình tình trạng hàng, năm sản xuất, mục đích nhậpHải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phát sinhInvoice/packing thể hiện used/refurbished; serial list; mục đích nhập
Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy/dự ánQuy định hải quan, chính sách chuyên ngành, hồ sơ đầu tư/dự ánRà mục đích sử dụng, địa điểm lắp đặt, nghĩa vụ sau thông quanHải quan quản lý, cơ quan chuyên ngành nếu cóNhập để lắp đặt nội bộ hay kinh doanh/lưu thông thị trường

THỜI GIAN XỬ LÝ, LỆ PHÍ & CHI PHÍ RỦI RO

Thời gian và chi phí thực tế phụ thuộc vào tính đầy đủ của hồ sơ, QCVN áp dụng, việc có sẵn test report hay phải thử nghiệm lại, tình trạng hàng và phản hồi của cơ quan/tổ chức xử lý. Không nên chốt lịch giao hàng dự án khi chưa xác định xong chính sách chuyên ngành.

BướcThời điểm xử lýĐầu việc cần hoàn tấtChi phí/rủi ro nếu chậm
Rà soát trước ETANên thực hiện ngay khi có draft PI/PO và catalogueHS sơ bộ, policy, QCVN, C/O, nhãn, giấy phép nếu cóNếu chậm có thể không kịp chuẩn bị test report/CNHQ/CBHQ trước khi hàng về
Khóa chứng từTrước ETA tối thiểu theo kế hoạch vận hành từng tuyếnInvoice, Packing List, B/L/AWB, model/serial, catalogueLệch model/tên hàng dễ chuyển luồng hoặc yêu cầu bổ sung
Thử nghiệm/chứng nhận/công bố hợp quyTheo tính đầy đủ hồ sơ và năng lực phòng thử nghiệm/tổ chức chứng nhậnMẫu, test report, chứng nhận, bản công bố hợp quyKhông ghi thời hạn tuyệt đối nếu chưa xác định QCVN và tổ chức xử lý
Mở tờ khaiKhi đủ chứng từ vận tải và hồ sơ chuyên ngành cần thiếtTờ khai, trị giá, HS, C/O, giấy đăng ký/giấy chứng nhận nếu cóLuồng Vàng/Đỏ có thể yêu cầu giải trình catalogue, C/O, QCVN
Lấy hàng và hoàn tất sau thông quanSau khi đủ điều kiện thông quan/giải phóng hàngLệnh giao hàng, kế hoạch kéo hàng, nhãn phụ, lưu hồ sơLưu bãi/DEM/DET phát sinh nếu hồ sơ chuyên ngành bị chậm

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

BướcGiai đoạnViệc cần làmĐiểm chặn rủi ro
1Rà soát trước ETAChốt HS tham khảo, xác định ICT nhóm 2, QCVN áp dụng, nhu cầu CNHQ/CBHQ, C/O, nhãnKhông để hàng chạy khi chưa biết model có Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G hoặc mã hóa hay không
2Khóa chứng từ và tài liệu kỹ thuậtĐồng bộ Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model/serial listTên hàng, model, số lượng, xuất xứ, thông số phải khớp 100%
3Xác định thủ tục chuyên ngànhChuẩn bị test report, đăng ký chứng nhận/công bố hợp quy, hồ sơ kiểm tra chất lượng nếu phát sinhRà cơ quan/cổng xử lý hiện hành, không dựa vào quy trình cũ đã bị bãi bỏ
4Mở tờ khai hải quanKhai HS, trị giá, mô tả hàng, xuất xứ, C/O, chính sách chuyên ngànhLuồng Xanh có thể thông quan theo hệ thống; luồng Vàng kiểm hồ sơ; luồng Đỏ kiểm hồ sơ và thực tế hàng
5Xử lý yêu cầu giải trìnhCung cấp catalogue, datasheet, QCVN mapping, giấy chứng nhận/công bố, C/O, ảnh nhãnGiải trình theo công năng kỹ thuật, không chỉ theo tên thương mại
6Lấy hàng và hoàn tất sau thông quanKéo hàng về kho/dự án, dán nhãn phụ và hoàn thiện hồ sơ hợp quy nếu thuộc diện, lưu hồ sơ theo lôChuẩn bị hồ sơ cho hậu kiểm, kiểm tra sau thông quan và kiểm tra thị trường

FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP

1. Hàng ICT nhóm 2 có phải xin giấy phép nhập khẩu không?

Không mặc định là giấy phép nhập khẩu. Trọng tâm thường là chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy/kiểm tra chất lượng nếu sản phẩm thuộc Danh mục nhóm 2. Tuy nhiên nếu thiết bị có mã hóa, ATTT hoặc MMDS thì có thể phát sinh thủ tục khác.

2. Chỉ có Wi-Fi/Bluetooth thì có chắc thuộc ICT nhóm 2 không?

Chưa thể kết luận chỉ bằng một tính năng. Cần đối chiếu HS, mô tả hàng, QCVN, dải tần, công suất phát, model và danh mục hiện hành.

3. Thiếu test report có thông quan được không?

Tùy chính sách áp dụng và cách xử lý hồ sơ. Với nhóm cần CNHQ/CBHQ, thiếu test report phù hợp có thể làm chậm chứng nhận/công bố hoặc phát sinh yêu cầu bổ sung.

4. C/O có giúp giảm thuế cho hàng ICT không?

Có thể, nếu C/O đúng form, đúng xuất xứ, đúng tiêu chí và HS/mô tả hàng khớp. Một số nhóm ICT có MFN đã thấp hoặc 0%, nhưng C/O vẫn cần rà để tối ưu landed cost và hồ sơ compliance.

5. Hàng mẫu hoặc hàng dự án có cần làm hợp quy không?

Không nên tự động xem là miễn. Cần rà mục đích nhập, số lượng, tình trạng hàng, có lưu thông thị trường hay chỉ thử nghiệm/nội bộ, và quy định miễn/hoãn nếu có.

6. Hàng refurbished hoặc đã qua sử dụng xử lý thế nào?

Cần kiểm tra thêm chính sách hàng đã qua sử dụng, năm sản xuất, tình trạng hàng, mục đích nhập, hồ sơ kỹ thuật và khả năng đáp ứng quy chuẩn nếu thuộc diện.

7. Thiết bị firewall/VPN gateway nên xử lý theo ICT nhóm 2 hay MMDS/ATTT?

Phải tách theo tính năng. Nếu có mã hóa, bảo mật, VPN, firewall, IPS/IDS hoặc license security, cần rà thêm chính sách ATTT/MMDS ngoài nhóm ICT.

8. Sau thông quan cần lưu hồ sơ gì?

Lưu bộ chứng từ thương mại, catalogue, datasheet, test report, chứng nhận/công bố hợp quy, C/O, nhãn, model/serial list và hồ sơ giải trình đã dùng với hải quan/cơ quan chuyên ngành.

KẾT QUẢ ĐẦU RA & NGHĨA VỤ SAU THÔNG QUAN

Kết quả đầu ra

Tờ khai thông quan/giải phóng hàng, chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy, hồ sơ kiểm tra chất lượng hoặc kết quả chuyên ngành nếu phát sinh.

Nghĩa vụ sau thông quan

Dán nhãn phụ, lưu hồ sơ hợp quy/công bố hợp quy nếu thuộc diện, bổ sung kết quả đo kiểm và chuẩn bị hồ sơ hậu kiểm.

Hồ sơ cần lưu

Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, datasheet, test report, chứng nhận/công bố hợp quy, model/serial list, nhãn và tài liệu giải trình.

GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX

Đối với hàng ICT nhóm 2, cách xử lý an toàn không phải là đợi hàng về rồi mới bổ sung hồ sơ, mà là thiết lập một “bộ khóa compliance” ngay từ giai đoạn báo giá/đặt hàng: HS – policy – QCVN – test report – CNHQ/CBHQ – C/O – nhãn – kế hoạch thông quan. Trọng tâm là giảm rủi ro lưu bãi, DEM/DET, chuyển luồng kiểm tra và thiếu hồ sơ sau thông quan.

1. Rà soát tiền kiểm trước ETA

Tiếp nhận catalogue, datasheet, ảnh nhãn, model/serial list, chuẩn kết nối và mục đích nhập khẩu để xác định hàng có thuộc ICT nhóm 2, KTCL, CNHQ/CBHQ hoặc nhóm chính sách liên quan hay không.

2. Chốt HS – thuế – C/O

Đối chiếu công năng chính, cấu tạo, module truyền dữ liệu, phần mềm/firmware và tuyến xuất xứ; kiểm tra C/O theo form, tiêu chí WO/RVC/CTH/CTSH, mô tả hàng, HS và vận chuyển trực tiếp.

3. Lập ma trận QCVN theo model

Tách từng model theo Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G, dải tần, công suất phát, adapter, pin, module bảo mật, firmware và phụ kiện đi kèm để tránh áp chung một kết luận cho toàn bộ shipment.

4. Kiểm soát hồ sơ hợp quy

Rà test report, phòng thử nghiệm, chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy, phạm vi QCVN, ngày hiệu lực và sự khớp giữa hồ sơ kỹ thuật với chứng từ thương mại.

5. Phối hợp khai báo – cảng – kho

Theo dõi pre-alert, ETA, D/O, kế hoạch mở tờ khai, xử lý luồng Vàng/Đỏ, điều phối kéo hàng/kho/cảng và kiểm soát chi phí phát sinh nếu hồ sơ chuyên ngành cần bổ sung.

6. Hoàn tất nghĩa vụ sau thông quan

Rà nhãn phụ, hồ sơ lưu theo lô, bộ giải trình kỹ thuật, chứng từ C/O, hồ sơ hợp quy/công bố hợp quy và tài liệu phục vụ hậu kiểm hoặc kiểm tra thị trường.

Phạm vi hỗ trợ thực thi: rà HS, rà chính sách chuyên ngành, rà C/O/FTA, rà nhãn, kiểm tra catalogue/datasheet/test report, chuẩn bị hồ sơ hợp quy, theo dõi tiến độ xử lý, phối hợp hải quan – cảng – kho và lưu bộ hồ sơ sau thông quan. Với hàng có tính năng bảo mật, firewall, VPN, IPS/IDS, mã hóa hoặc thiết bị đã qua sử dụng/refurbished, hồ sơ cần được tách nhánh riêng để rà thêm ATTT/MMDS hoặc chính sách hàng cũ nếu phát sinh.
TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc