HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU DLP
DLP (Data Loss Prevention – phòng chống thất thoát dữ liệu) là nhóm sản phẩm an toàn thông tin dùng để phát hiện, giám sát, kiểm soát hoặc ngăn chặn dữ liệu nhạy cảm bị rò rỉ qua endpoint, mạng, email, storage hoặc cloud. Khi nhập khẩu DLP dưới dạng appliance/phần cứng, rủi ro không nằm ở tên thương mại “DLP” mà nằm ở bản chất kỹ thuật: máy xử lý dữ liệu tự động, hệ thống ADP, thiết bị mạng truyền/nhận dữ liệu hay chỉ là license/phần mềm. Nếu chứng từ ghi chung chung, model lệch catalogue, không tách hardware – license hoặc bỏ sót chức năng mã hóa/bảo mật, lô hàng có thể bị yêu cầu giải trình HS, rà soát giấy phép ATTT/MMDS, bổ sung hồ sơ chuyên ngành, mất ưu đãi C/O và phát sinh DEM/DET trước khi thông quan. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA, gồm HS, thuế, chính sách chuyên ngành, hồ sơ, quy trình thông quan và các điểm rủi ro cần chặn trước khi hàng về.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết này chỉ áp dụng cho DLP – sản phẩm chống thất thoát dữ liệu dùng để giám sát luồng dữ liệu, phát hiện dữ liệu nhạy cảm, áp chính sách chặn/gắn nhãn/mã hóa/cảnh báo và kiểm soát truyền dữ liệu ra ngoài hệ thống doanh nghiệp.
- Không tự động áp dụng cho Vulnerability scanner, database security, storage security hoặc các giải pháp bảo vệ dữ liệu khác dù cùng nhóm menu.
- Không tự động áp dụng cho phần mềm tải online, license điện tử, subscription hoặc dịch vụ SaaS DLP không có hàng hóa vật lý đi kèm.
- Không tự động áp dụng cho firewall, UTM, SIEM, NAC hoặc Network Monitoring nếu chức năng chính không phải chống thất thoát dữ liệu.
- Hàng mới, hàng đã qua sử dụng, refurbished, hàng mẫu, hàng bảo hành hoặc hàng dự án có thể phát sinh chính sách khác nhau.
- Nếu thiết bị có module Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G, chức năng mã hóa, quản lý khóa, VPN/tunnel, pin, adapter hoặc phụ kiện đi kèm, cần rà soát riêng từng lớp chính sách.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
DLP có thể là appliance độc lập, máy xử lý dữ liệu tự động, gateway giám sát dữ liệu, thiết bị mạng có chính sách DLP hoặc phần cứng kèm license. Cần xác định CPU, bộ nhớ, hệ điều hành, cổng mạng, storage, license và cách triển khai.
Chức năng chính phải thể hiện rõ: data discovery, content inspection, policy enforcement, endpoint/network/email/storage DLP, data classification, blocking/quarantine hoặc audit trail. Nếu sản phẩm thiên về firewall/SIEM/storage thì hướng HS và chính sách có thể khác.
Catalogue, datasheet, user manual, model list, hình ảnh nhãn, sơ đồ triển khai, thông số cổng kết nối, module vô tuyến và mô tả license là bộ tài liệu tối thiểu để rà soát trước ETA.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Thiết bị vật lý hay phần mềm/license | Invoice, PO, packing list, license terms, datasheet | Khai hàng hóa vật lý cho license hoặc ngược lại, dẫn đến sai HS, sai trị giá và sai hồ sơ thuế | “Thiết bị chống thất thoát dữ liệu DLP, model…, kèm license vận hành nếu có” |
| Chức năng chính là chống thất thoát dữ liệu | Catalogue, user manual, feature list, policy engine description | Bị chuyển sang firewall, SIEM, storage appliance hoặc thiết bị mạng thông thường | “Data Loss Prevention appliance used for data leakage control” |
| Cấu hình phần cứng và cổng kết nối | Datasheet, hình ảnh cổng, BoM nếu có | Không đủ căn cứ phân biệt 8471 và 8517 | Ghi rõ CPU/RAM/storage, số cổng Ethernet/SFP, nguồn, phụ kiện |
| Chức năng mã hóa/quản lý khóa | Security admin guide, encryption specification | Có thể phát sinh rà soát MMDS | Nêu rõ mã hóa chỉ là chức năng bảo vệ dữ liệu hay là chức năng mật mã độc lập |
| Tình trạng hàng | Invoice, condition statement, serial/year, ảnh hàng | Vướng chính sách hàng CNTT đã qua sử dụng/refurbished | Ghi rõ new 100%, refurbished, warranty replacement hoặc sample |
HS CODE – THUẾ – C/O
DLP không nên được phân loại chỉ theo tên thương mại. Căn cứ chính cần rà soát là công năng chủ yếu, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, mức độ độc lập của thiết bị và việc thiết bị có thiên về xử lý dữ liệu tự động hay truyền/nhận dữ liệu trên mạng. Theo danh mục sản phẩm ATTT nhập khẩu theo giấy phép, nhóm sản phẩm chống thất thoát dữ liệu (DLP) cần rà soát các hướng HS: 8471.30.90, 8471.41.90, 8471.49.90 và 8517.62.43.
BẢNG THUẾ ĐỀ XUẤT THAM KHẢO
| HS tham khảo | Trường hợp áp dụng tham khảo | Thuế NK thông thường | Thuế NK ưu đãi MFN | VAT | Ưu đãi đặc biệt theo C/O | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 8471.30.90 | DLP dạng máy xử lý dữ liệu tự động xách tay/thiết bị ADP có cấu hình phù hợp phân nhóm này | 5% | 0% | 10% | Thường 0% nếu có C/O hợp lệ và đáp ứng quy tắc xuất xứ | Chỉ dùng khi bản chất hàng là ADP theo hồ sơ kỹ thuật |
| 8471.41.90 | DLP dạng máy xử lý dữ liệu tự động trong cùng một vỏ, có đơn vị xử lý trung tâm và đơn vị nhập/xuất | 5% | 0% | 10% | Thường 0% nếu C/O hợp lệ | Cần đối chiếu cấu hình CPU, RAM, storage, I/O |
| 8471.49.90 | DLP dạng hệ thống ADP, nhiều khối chức năng kết hợp | 5% | 0% | 10% | Thường 0% nếu C/O hợp lệ | Phù hợp khi hồ sơ thể hiện là hệ thống xử lý dữ liệu |
| 8517.62.43 | DLP appliance hoạt động như thiết bị truyền/nhận dữ liệu, kiểm soát luồng dữ liệu qua mạng | 5% | 0% | 10% | Thường 0% nếu C/O hợp lệ | Cần đối chiếu cổng mạng, chức năng truyền/nhận/chuyển mạch dữ liệu |
BẢNG RÀ SOÁT MÃ HS THAM KHẢO
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 8471.30.90 | Thiết bị đáp ứng bản chất máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay theo mô tả kỹ thuật | Bị bác mã nếu thiết bị thực tế là appliance mạng đặt rack | Catalogue, datasheet, hình ảnh, kích thước/trọng lượng, CPU/RAM/storage |
| 8471.41.90 | Thiết bị có ít nhất CPU, đơn vị nhập và đơn vị xuất trong cùng một vỏ | Sai nếu thiết bị chỉ là gateway truyền dữ liệu không có chức năng ADP chủ đạo | Sơ đồ cấu hình, user manual, thông số hệ điều hành |
| 8471.49.90 | Thiết bị/hệ thống gồm nhiều khối chức năng của máy xử lý dữ liệu tự động | Sai nếu nhập một thiết bị truyền/nhận dữ liệu độc lập thuộc nhóm 8517 | Danh sách bộ phận, cấu hình hệ thống, hình ảnh lắp đặt |
| 8517.62.43 | Thiết bị mạng truyền/nhận/chuyển đổi dữ liệu, dùng kiểm soát dữ liệu qua mạng | Sai nếu bản chất là máy chủ/ADP độc lập | Datasheet cổng kết nối, topology, mô tả throughput, port list |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| DLP appliance hoàn chỉnh | Rà soát danh mục sản phẩm ATTT nhập khẩu theo giấy phép | Catalogue, datasheet, mô tả chức năng DLP, model list | Cục An toàn thông tin – Bộ Thông tin và Truyền thông theo VBHN 13/VBHN-BTTTT; đồng thời rà soát cơ quan/cổng xử lý theo phân công quản lý hiện hành | Trước ETA, tốt nhất từ giai đoạn PO | Không kết luận miễn giấy phép khi chưa xác định model và chức năng thực tế |
| DLP có chức năng mã hóa/quản lý khóa | Rà soát chính sách mật mã dân sự (MMDS) | Crypto specification, admin guide, security feature list | Cơ quan quản lý mật mã dân sự theo quy định hiện hành | Trước khi chốt mua hàng | Mã hóa dữ liệu có thể làm phát sinh tầng chính sách riêng |
| DLP có Wi‑Fi/Bluetooth/4G/5G | Rà soát hợp quy ICT/viễn thông, tần số, module vô tuyến | Datasheet module, test report, QCVN áp dụng nếu có | Cổng chuyên ngành/NSW nếu thuộc diện | Trước ETA | Không gộp chung với DLP có kết nối hữu tuyến |
| Hàng đã qua sử dụng/refurbished | Rà soát danh mục hàng CNTT đã qua sử dụng cấm nhập khẩu và ngoại lệ nếu có | Condition statement, serial/year, ảnh hàng, mục đích nhập khẩu | Bộ Khoa học và Công nghệ/cổng xử lý chuyên ngành nếu cần | Trước khi đặt hàng | Không nhập hàng cũ khi chưa có cơ sở chính sách |
| Hàng mẫu/bảo hành/dự án/EPE/FDI | Có thể phát sinh cơ chế khai báo, miễn/giảm, tạm nhập hoặc quản lý riêng | Hợp đồng, mục đích nhập khẩu, hồ sơ dự án, EPE/FDI | Cơ quan hải quan và cơ quan chuyên ngành liên quan | Trước ETA | Không dùng hồ sơ hàng kinh doanh đại trà cho hàng dự án đặc thù |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thông tin mạng 86/2015/QH13 | Quốc hội | Đang áp dụng, cần rà soát hiệu lực tại thời điểm thực hiện | Nền tảng quản lý sản phẩm, dịch vụ ATTT | Quy định về kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm ATTT | Cần đối chiếu khi xác định giấy phép ATTT |
| Thông tư/VBHN | VBHN 13/VBHN-BTTTT năm 2022 | Bộ Thông tin và Truyền thông | Ban hành 28/10/2022 | Danh mục sản phẩm ATTT nhập khẩu theo giấy phép và hồ sơ cấp phép | Phụ lục I – nhóm sản phẩm chống thất thoát dữ liệu (DLP) | Căn cứ trọng tâm cho policy DLP |
| Nghị định | Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 15/07/2023 | Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi | Các dòng HS 8471/8517 liên quan | Phải rà soát biểu thuế tại ngày mở tờ khai |
| Thông tư | Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Hiệu lực 31/12/2025 | Danh mục hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực CNTT/viễn thông | Phụ lục I/II nếu sản phẩm có module thuộc diện | Áp dụng khi model có chức năng/hồ sơ phù hợp |
| Thông tư | Thông tư 26/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Hiệu lực 31/10/2025 | Quản lý hàng CNTT đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu và ngoại lệ | Hồ sơ cho phép nhập khẩu nếu thuộc trường hợp đặc thù | Đặc biệt quan trọng với hàng used/refurbished |
| Nghị định | Nghị định 211/2025/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 09/09/2025 | Quy định về hoạt động mật mã dân sự | Danh mục/điều kiện với sản phẩm MMDS nếu có | Chỉ áp dụng khi model có chức năng mật mã dân sự |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Cần đối chiếu hiệu lực | Ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu | Nhãn gốc, nhãn phụ, nội dung bắt buộc | Rà soát trước khi lưu thông tại Việt Nam |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
Nghị định 26/2023/NĐ-CP
Thông tư 29/2025/TT-BKHCN
Thông tư 26/2025/TT-BKHCN
Nghị định 211/2025/NĐ-CP
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading/Air Waybill, Sales Contract/Purchase Order nếu có, C/O nếu xin ưu đãi thuế, catalogue/datasheet, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc và model/serial list nếu cần.
Giấy phép ATTT, giấy phép MMDS nếu thuộc diện, đăng ký kiểm tra chất lượng/hợp quy nếu có module ICT, test report, hồ sơ nhãn hàng hóa, tài liệu kỹ thuật, hồ sơ hàng đã qua sử dụng nếu áp dụng.
Nguyên tắc khớp hồ sơ: Tên hàng, số lượng, model, serial, xuất xứ, thông số kỹ thuật phải khớp 100% giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn hàng, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Khai báo hải quan, trị giá, số lượng | Importer, shipper, purchasing | Tên hàng ghi chung “security device” hoặc “DLP software” không đủ mô tả | Đối chiếu model, mô tả, đơn giá, điều kiện giao hàng |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, pre-alert | Lấy D/O, mở tờ khai, theo dõi ETA | Forwarder, đại lý, shipper | Sai consignee, sai số kiện/trọng lượng | Khóa chứng từ trước khi tàu/bay đến |
| Kỹ thuật | Catalogue, datasheet, user manual, deployment diagram, model/serial list | Chốt HS, policy ATTT/MMDS/ICT | Nhà cung cấp, importer, IT/security team | Thiếu mô tả chức năng DLP và license đi kèm | Yêu cầu bản tiếng Anh rõ chức năng, cấu hình, cổng kết nối |
| Xuất xứ | C/O, vận tải đơn chở suốt nếu cần | Xin ưu đãi thuế đặc biệt | Shipper, exporter, importer | C/O sai HS, sai mô tả hàng, sai tiêu chí xuất xứ | So sánh C/O với invoice, packing list, tờ khai nháp |
| Chuyên ngành | Giấy phép ATTT/MMDS, test report, hợp quy nếu có | Thông quan và lưu thông | Importer, compliance, đơn vị tư vấn | Làm sau ETA, thiếu bản mô tả tiếng Việt/Anh | Rà soát từ giai đoạn PO và chuẩn bị hồ sơ trước ETA |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Thiết bị là ADP, hệ thống ADP hay thiết bị truyền/nhận dữ liệu? | Datasheet, manual, hình ảnh cổng kết nối | Chuyển luồng, yêu cầu giải trình, ấn định lại thuế nếu sai | Chuẩn bị bảng lập luận HS trước ETA |
| ATTT | Model có thuộc nhóm sản phẩm chống thất thoát dữ liệu (DLP) nhập khẩu theo giấy phép không? | Feature list, catalogue, mô tả chức năng DLP | Bị yêu cầu giấy phép hoặc bổ sung hồ sơ | Rà soát danh mục ATTT và chuẩn bị hồ sơ cấp phép nếu thuộc diện |
| MMDS | Thiết bị có mã hóa, quản lý khóa, VPN/tunnel hoặc chức năng mật mã độc lập không? | Security admin guide, crypto specification | Vướng chính sách mật mã dân sự | Không kết luận miễn giấy phép khi chưa có tài liệu kỹ thuật đầy đủ |
| Model và nhãn | Model trên chứng từ có khớp catalogue/nhãn không? | Invoice, packing list, label photo, serial list | Bị giữ hàng kiểm tra thực tế hoặc yêu cầu sửa chứng từ | Khóa model list và nhãn gốc trước khi hàng đi |
| Tình trạng hàng | Hàng mới hay đã qua sử dụng/refurbished? | Invoice, condition statement, ảnh hàng, serial/year | Rủi ro cấm nhập hoặc phải xin chấp thuận đặc thù | Không nhập hàng used/refurbished khi chưa rà soát chính sách |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Chốt HS, kiểm tra thuế, C/O, nhãn, tình trạng hàng và xác định có cần giấy phép ATTT/MMDS/hợp quy ICT không.
Khóa Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model list, serial list; kiểm tra tên hàng và chức năng chống thất thoát dữ liệu.
Chuẩn bị hồ sơ giấy phép ATTT, MMDS, hợp quy ICT hoặc hồ sơ hàng cũ nếu model thực tế thuộc diện áp dụng.
Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng. Chuẩn bị sẵn giải trình HS, trị giá, C/O và policy.
Kéo hàng về kho, hoàn thiện nhãn phụ/tem hợp quy nếu thuộc diện, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị dữ liệu cho kiểm tra sau thông quan.
Bàn giao cho IT/security/project team kèm hồ sơ nhập khẩu, giấy phép, chứng từ thuế, C/O và bộ tài liệu kỹ thuật đã sử dụng để phân loại.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| C/O sai form, sai HS hoặc sai mô tả hàng | Không được hưởng ưu đãi, phát sinh truy vấn hồ sơ | Check C/O nháp trước khi phát hành | C/O, invoice, packing list, vận đơn |
| Lệch model giữa chứng từ và catalogue | Giải trình kéo dài, có thể bị kiểm hóa | Khóa model list và ảnh nhãn từ nhà cung cấp | Invoice, label photo, catalogue |
| Thiếu hồ sơ ATTT/MMDS | Kẹt chuyên ngành, chậm thông quan | Rà soát feature list ngay khi nhận PO | Datasheet, security guide, giấy phép nếu có |
| Gọi tên hàng quá chung chung | Sai HS, sai policy, sai nhãn phụ | Ghi tên hàng kèm công năng chính và model | Invoice, packing list, tờ khai nháp |
| Không xác định hàng mới/cũ | Vướng danh mục hàng CNTT đã qua sử dụng | Yêu cầu nhà cung cấp xác nhận tình trạng hàng | Condition statement, serial/year, invoice |
| Không tách license/phần mềm khỏi thiết bị | Sai trị giá, sai mô tả hàng hóa | Tách rõ hardware, license, subscription, service | PO, invoice, license agreement |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Có khả năng cần rà soát giấy phép sản phẩm ATTT nếu là thiết bị hoàn chỉnh thuộc nhóm sản phẩm chống thất thoát dữ liệu. Cần đối chiếu model và tài liệu kỹ thuật.
Không. Cần xác định thiết bị là ADP, hệ thống ADP hay thiết bị truyền/nhận dữ liệu. Tên thương mại DLP không đủ để chốt HS.
Nếu MFN đã 0%, C/O thường không làm giảm thêm thuế NK, nhưng vẫn quan trọng cho xuất xứ, hồ sơ thương mại và trường hợp FTA có điều kiện riêng.
Nếu chỉ là license/download không có hàng hóa vật lý, cần tách khỏi thủ tục nhập khẩu hàng hóa và rà soát theo hợp đồng dịch vụ/phần mềm, thuế nhà thầu nếu có.
Hàng hóa nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam cần rà soát nhãn gốc và nhãn phụ theo quy định nhãn hàng hóa. Nội dung phụ thuộc tình trạng và mục đích nhập khẩu.
Phải yêu cầu nhà cung cấp xác nhận hoặc sửa chứng từ trước ETA. Không nên mở tờ khai khi model chưa khớp vì có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với DLP. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ, chức năng bảo mật và mục đích nhập khẩu.
Kiểm tra HS, policy ATTT/MMDS/ICT, C/O, thuế, nhãn hàng hóa và tính khớp của catalogue/datasheet/model.
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, test report, nhãn hàng và tài liệu kỹ thuật.
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, khai báo hải quan và xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, datasheet, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan. Cách tiếp cận này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn tiến độ, chi phí và rủi ro tuân thủ ngay từ giai đoạn chuẩn bị lô hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu crypto appliance
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu NAS
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu smart plug
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Storage appliance
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu SAN controller
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Smart hub
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu smart lock – khóa thông minh
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu IP camera Wi-Fi
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Smart Speaker
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị quản lý khóa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Database Security
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu DLP
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị/mô-đun mã hóa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Storage Security
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Vulnerability scanner