HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SỮA CÔNG THỨC (FORMULA)
Formula là nhóm hàng nhạy cảm vì liên quan trực tiếp đến trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, hồ sơ công bố sản phẩm, kiểm tra an toàn thực phẩm và yêu cầu nhãn chuyên biệt. Nếu doanh nghiệp áp sai HS Code, chưa có giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, thiếu chứng thư phù hợp, nhãn lệch độ tuổi sử dụng hoặc chưa kiểm tra kiểm dịch trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến), lô hàng có thể bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung hồ sơ, không được hưởng ưu đãi C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) và phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi). Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát mã HS, thuế, chính sách chuyên ngành, chứng từ và rủi ro trước khi triển khai lô hàng.
TÓM TẮT NHANH
| Nội dung rà soát | Định hướng tham khảo | Rủi ro cần chặn trước ETA |
|---|---|---|
| Tên hàng | Sữa công thức/formula dạng bột hoặc dạng lỏng đóng gói bán lẻ; cần tách rõ infant formula, follow-up formula, growing-up milk và sản phẩm dinh dưỡng y tế. | Gọi chung “milk powder” có thể làm sai HS, sai nhóm công bố và sai yêu cầu nhãn/ATTP. |
| HS tham khảo | 1901.10.20 cho chế phẩm phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ, đóng gói bán lẻ, từ sản phẩm thuộc nhóm 04.01–04.04; có thể phát sinh 1901.10.91/92/99 theo công thức và đối tượng sử dụng. | Áp sai mã làm sai thuế, C/O và luồng kiểm tra chuyên ngành. |
| Thuế tham khảo | MFN tham khảo: 10% với 1901.10.20; thuế thông thường tham khảo: 15%; VAT: rà soát 8% trong giai đoạn giảm thuế nếu đủ điều kiện, nếu không áp dụng mức chuẩn 10%. | Cần kiểm tra biểu thuế, chính sách VAT và C/O tại thời điểm mở tờ khai. |
| Chính sách chính | Đăng ký bản công bố sản phẩm nếu là sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi hoặc nhóm phải đăng ký theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu. | Thiếu giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố hoặc hồ sơ ATTP có thể làm lô hàng bị giữ/chuyển luồng. |
| Hồ sơ kỹ thuật | Formula/specification, COA, test report, nhãn gốc, thành phần, hướng dẫn sử dụng, độ tuổi sử dụng, chứng từ nhà sản xuất. | Lệch thành phần, độ tuổi sử dụng, chỉ tiêu dinh dưỡng hoặc nhãn có thể bị yêu cầu giải trình/bổ sung. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho sữa công thức/formula nhập khẩu vào Việt Nam dưới dạng bột hoặc dạng lỏng, đóng gói bán lẻ, dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ. Phạm vi cần tách riêng với sữa bột nguyên liệu, sữa UHT, sữa dinh dưỡng y học, meal replacement, thực phẩm bổ sung dạng bột cho người lớn và growing-up milk cho nhóm tuổi khác.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Formula phải được nhận diện theo công thức, nhóm tuổi, nguồn nguyên liệu, dạng sản phẩm, quy cách đóng gói và mục đích sử dụng. Việc gọi tên hàng chung chung như “milk powder”, “baby food” hoặc “nutrition powder” có thể dẫn đến áp sai mã HS, sai chính sách ATTP, sai kiểm dịch và sai nhãn hàng hóa khi lưu thông.
Nhận diện theo công thức
Milk-based, soy-based, malt-based, hypoallergenic, lactose-free, special medical purpose hoặc công thức bổ sung vi chất.
Nhận diện theo độ tuổi
0–6 tháng, 0–12 tháng, 6–36 tháng, trên 1 tuổi đến 3 tuổi hoặc nhóm tuổi khác ghi trên nhãn.
Nhận diện theo quy cách
Lon/hộp/gói bán lẻ, trọng lượng tịnh, số hộp/thùng, số lô, hạn dùng, điều kiện bảo quản.
Nhận diện theo mục đích
Dinh dưỡng công thức thông thường, ăn bổ sung, y tế đặc biệt hoặc growing-up milk; mỗi nhóm có căn cứ quản lý khác nhau.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Đối tượng sử dụng theo độ tuổi | Nhãn gốc, specification, registration dossier, hướng dẫn sử dụng | Nhầm nhóm dưới 12 tháng, 6–36 tháng hoặc trên 36 tháng dẫn đến sai QCVN/công bố | Sữa công thức dạng bột cho trẻ [độ tuổi], đóng gói bán lẻ, nhãn hiệu/model/lon/hộp, khối lượng tịnh |
| Nguồn nguyên liệu chính | Formula, thành phần, COA, chứng từ nhà sản xuất | Nhầm sữa-based, soy-based, malt-based hoặc medical nutrition, dẫn đến sai HS | Milk-based infant formula powder, retail pack, from dairy ingredients |
| Dạng sản phẩm & quy cách đóng gói | Packing List, catalogue, ảnh nhãn, carton marking | Ghi “sữa bột” quá chung; không xác định retail/bulk | Sữa công thức đóng lon/hộp bán lẻ, quy cách … g/hộp, … hộp/thùng |
| Chỉ tiêu dinh dưỡng và vi chất | COA, test report, tiêu chuẩn cơ sở/tiêu chuẩn nhà sản xuất | Không chứng minh phù hợp QCVN/ATTP, bị yêu cầu thử nghiệm bổ sung | Kèm COA theo lô; chỉ tiêu protein, fat, carbohydrate, vitamin, khoáng, vi sinh, kim loại nặng |
| Nhãn và cảnh báo bắt buộc | Artwork nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến, Nghị định 43/2017, Nghị định 100/2014 | Sai cảnh báo sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ; rủi ro quảng cáo/ghi nhãn | Tên hàng không dùng claim điều trị; thể hiện đúng nhóm tuổi và hướng dẫn pha chế/bảo quản |
HS CODE – THUẾ – C/O
Mã HS của formula cần xác định theo bản chất chế phẩm, thành phần chính, độ tuổi sử dụng và quy cách đóng gói. Nhóm thường gặp là Chương 19, nhóm 1901 cho chế phẩm thực phẩm phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, đã đóng gói để bán lẻ. Tuy nhiên, không nên chốt HS chỉ dựa trên tên thương mại.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Thuế tham khảo | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 1901.10.20 | Chế phẩm phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, đã đóng gói để bán lẻ, từ sản phẩm thuộc nhóm 04.01 đến 04.04. | MFN tham khảo 10%; thuế thông thường tham khảo 15%; C/O hợp lệ có thể hưởng ưu đãi đặc biệt theo FTA; VAT rà soát 8%/10%. | Sai HS có thể làm sai thuế, sai C/O, sai kiểm tra chuyên ngành và phát sinh truy thu. | Formula, COA, nhãn, catalogue, thành phần sữa, quy cách đóng gói, độ tuổi sử dụng. |
| 1901.10.91 | Sản phẩm dinh dưỡng y tế đóng gói bán lẻ cho trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ, nếu hồ sơ thể hiện mục đích y tế đặc biệt. | MFN tham khảo 7%; thuế thông thường tham khảo 10,5%; VAT rà soát theo chính sách hiện hành. | Nhầm medical nutrition với formula thông thường có thể sai công bố và sai chính sách quản lý. | Nhãn, chỉ định sử dụng, hồ sơ công bố, tài liệu y tế/dinh dưỡng, specification. |
| 1901.10.92 / 1901.10.99 | Các chế phẩm khác phù hợp dùng cho trẻ nhỏ, tùy độ tuổi và thành phần; cần đối chiếu mô tả biểu thuế. | MFN tham khảo 10%; thuế thông thường tham khảo 15%; ưu đãi đặc biệt theo C/O nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ. | Gộp growing-up milk hoặc sản phẩm trên 36 tháng vào infant formula có thể sai chính sách. | Nhãn, độ tuổi, thành phần, quy cách, mục đích sử dụng, catalogue. |
Thuế ưu đãi đặc biệt phụ thuộc nước xuất xứ, biểu thuế FTA, form C/O và quy tắc xuất xứ. Nếu C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai mô tả hàng hoặc sai HS, doanh nghiệp có thể không được hưởng ưu đãi và phải khai bổ sung.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Formula dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi | Đăng ký bản công bố sản phẩm trước khi lưu thông; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu. | Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, CA/COA, test report, nhãn, specification, giấy tờ nhà sản xuất. | Cục An toàn thực phẩm/Bộ Y tế; Cổng một cửa quốc gia khi áp dụng thủ tục kiểm tra ATTP nhập khẩu. | Trước ETA; tốt nhất khóa hồ sơ trước khi hàng rời cảng xuất. | Không nên đợi hàng về mới làm công bố vì có thể kéo dài lưu bãi. |
| Formula cho trẻ dưới 12 tháng hoặc sản phẩm y tế đặc biệt | QCVN 11-1:2012/BYT hoặc QCVN 11-2:2012/BYT tùy nhóm. | COA, test report theo chỉ tiêu QCVN, hồ sơ thành phần, nhãn. | Cục An toàn thực phẩm/Bộ Y tế và đơn vị thử nghiệm phù hợp. | Trước khi đăng ký công bố và trước khi mở tờ khai. | Thiếu chỉ tiêu dinh dưỡng/vi sinh/kim loại nặng có thể bị yêu cầu bổ sung thử nghiệm. |
| Follow-up/growing-up milk hoặc sản phẩm 6–36 tháng | QCVN 11-3:2012/BYT nếu là sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ 6–36 tháng; QCVN 11-4:2012/BYT nếu là sản phẩm dinh dưỡng chế biến từ ngũ cốc cho trẻ 6–36 tháng; hồ sơ công bố/kiểm tra ATTP rà soát theo nhóm quản lý thực tế. | Nhãn độ tuổi, hướng dẫn dùng, thành phần, claim, tiêu chuẩn sản phẩm. | Cơ quan ATTP có thẩm quyền; cần rà soát theo hồ sơ thực tế. | Trước ETA và trước khi phát hành nhãn phụ. | Không tự động áp dụng chung với infant formula. |
| Sản phẩm có thành phần sữa/động vật | Có thể phát sinh kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật trên cạn theo danh mục chuyên ngành. | Health Certificate, Veterinary Certificate nếu có, thành phần sữa, nước xuất khẩu, nhà máy sản xuất. | Cơ quan thú y/kiểm dịch theo quy định Bộ quản lý chuyên ngành nông nghiệp/kiểm dịch theo thời điểm áp dụng và NSW nếu triển khai điện tử. | Trước khi hàng đến, nhất là lô đầu tiên hoặc nguồn mới. | Cần rà soát theo HS, thành phần và quốc gia xuất khẩu; không khẳng định miễn kiểm dịch khi chưa đủ hồ sơ. |
| Hàng mẫu, R&D, quà biếu, bảo hành | Có thể khác hàng kinh doanh về mục đích nhập khẩu, số lượng và hồ sơ chuyên ngành. | Invoice non-commercial nếu có, mục đích nhập, số lượng, tài liệu kỹ thuật, nhãn. | Hải quan và cơ quan chuyên ngành tùy trường hợp. | Trước khi đặt booking. | Ghi sai mục đích có thể bị yêu cầu chuyển loại hình hoặc bổ sung hồ sơ. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu có | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/07/2011 | Nền tảng quản lý ATTP, điều kiện đối với thực phẩm nhập khẩu và lưu thông. | Điều 26 về điều kiện nguyên liệu, phụ gia, vi chất; các quy định về thực phẩm bao gói sẵn. | Cần đối chiếu văn bản sửa đổi nếu có tại thời điểm áp dụng. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 02/02/2018 | Quy định tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu. | Điều 6 về nhóm phải đăng ký bản công bố; chương về kiểm tra ATTP nhập khẩu. | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP đang tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026, vì vậy cần rà soát hiệu lực mới nhất. |
| Nghị định | Nghị định 100/2014/NĐ-CP | Chính phủ | Có hiệu lực từ 01/03/2015 | Quy định kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú, vú ngậm nhân tạo. | Cần chú ý nhóm sản phẩm thay thế sữa mẹ, sản phẩm dùng cho trẻ nhỏ và hạn chế quảng cáo/khuyến mại. | Ảnh hưởng đến nhãn, thông tin truyền thông và hồ sơ lưu thông sau thông quan. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 | Quy định nhãn hàng hóa và nội dung bắt buộc trên nhãn phụ tiếng Việt. | Tên hàng, xuất xứ, định lượng, thành phần, cảnh báo, hướng dẫn bảo quản/sử dụng. | Nhãn formula cần kiểm soát chặt claim, độ tuổi và hướng dẫn pha chế. |
| Thông tư/QCVN | Thông tư 20/2012/TT-BYT; QCVN 11-1:2012/BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 01/06/2013 | Quy chuẩn cho sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ đến 12 tháng tuổi. | Chỉ tiêu chất lượng, ATTP và yêu cầu quản lý. | Áp dụng khi sản phẩm thuộc đúng phạm vi quy chuẩn. |
| Thông tư/QCVN | Thông tư 21/2012/TT-BYT; QCVN 11-2:2012/BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 01/06/2013 | Quy chuẩn cho sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi. | Chỉ tiêu cho nhóm medical purpose formula. | Chỉ nêu khi hồ sơ/nhãn thể hiện mục đích y tế đặc biệt. |
| Thông tư/QCVN | Thông tư 22/2012/TT-BYT; QCVN 11-3:2012/BYT; Thông tư 23/2012/TT-BYT; QCVN 11-4:2012/BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 01/06/2013 | QCVN 11-3 áp dụng cho sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ 6–36 tháng; QCVN 11-4 áp dụng cho sản phẩm dinh dưỡng chế biến từ ngũ cốc cho trẻ 6–36 tháng. | Phạm vi, chỉ tiêu chất lượng, ATTP và yêu cầu quản lý. | Cần rà soát đúng nhóm tuổi/công thức. |
| Kiểm dịch/NN&PTNT | Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT; Thông tư 11/2021/TT-BNNPTNT và văn bản sửa đổi nếu có | Bộ quản lý chuyên ngành nông nghiệp/kiểm dịch theo thời điểm áp dụng | TT 25 hiệu lực 15/08/2016; TT 11 hiệu lực 06/11/2021; cần đối chiếu cơ quan quản lý và văn bản sửa đổi tại thời điểm nhập khẩu | Căn cứ rà soát kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật và danh mục HS thuộc quản lý chuyên ngành nông nghiệp. | Phụ lục/danh mục HS và danh mục kiểm dịch cần đối chiếu. | Áp dụng nếu thành phần, HS và hồ sơ thể hiện thuộc diện kiểm dịch. |
| Biểu thuế | Nghị định biểu thuế XNK hiện hành; Quyết định 15/2023/QĐ-TTg về thuế suất thông thường | Chính phủ/Thủ tướng Chính phủ | Áp dụng theo thời điểm mở tờ khai | Xác định MFN, thuế thông thường, VAT và ưu đãi đặc biệt theo C/O. | Mã HS 1901.10.xx cần đối chiếu mô tả chi tiết. | Không chốt thuế nếu chưa rà soát biểu thuế tại ngày mở tờ khai. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading/Air Waybill, Sales Contract/Purchase Order, C/O nếu xin ưu đãi, catalogue/specification và ảnh nhãn.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, hồ sơ ATTP nhập khẩu, COA/test report, chứng thư y tế/kiểm dịch nếu thuộc diện, nhãn phụ tiếng Việt, tài liệu kỹ thuật.
Tên hàng, số lượng, model/tên thương mại, số lô, xuất xứ, thành phần, độ tuổi sử dụng và quy cách đóng gói phải khớp giữa chứng từ thương mại, hồ sơ công bố, nhãn hàng, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Chứng từ thương mại | Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO, B/L/AWB, Arrival Notice. | Khai hải quan, trị giá, số lượng, lệnh giao hàng. | Importer, shipper, forwarder. | Tên hàng quá chung; sai số thùng/khối lượng; Incoterms không rõ. | Đối chiếu invoice–packing list–B/L theo số lượng, gross/net weight, số kiện. |
| C/O | C/O form D/E/AJ/AK/VJ/CPTPP/RCEP hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ nếu áp dụng. | Xin thuế ưu đãi đặc biệt. | Shipper/exporter và importer. | Sai HS, mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ, hóa đơn bên thứ ba. | So HS, tên hàng, số invoice, trọng lượng với tờ khai trước khi nộp. |
| Hồ sơ công bố/ATTP | Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, CA/COA, test report, specification, nhãn, tài liệu nhà sản xuất. | Kiểm tra ATTP nhập khẩu và lưu thông. | Importer/Regulatory/QA và nhà sản xuất. | Thiếu chỉ tiêu theo QCVN; tài liệu hết hạn; khác tên sản phẩm. | Khóa version hồ sơ trước ETA; đối chiếu số lô, ngày sản xuất, hạn dùng. |
| Kiểm dịch nếu có | Health Certificate/Veterinary Certificate, đăng ký kiểm dịch, tài liệu thành phần sữa/động vật. | Xin thông quan nếu thuộc diện kiểm dịch. | Shipper, importer, đơn vị logistics. | Không xin chứng thư từ nước xuất khẩu; sai nước sản xuất/nhà máy. | Rà soát danh mục kiểm dịch theo HS và thành phần trước khi booking. |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt dự kiến, artwork, hướng dẫn pha chế/bảo quản. | Thông quan, lưu thông, hậu kiểm. | Importer/Marketing/Compliance. | Sai độ tuổi sử dụng, thiếu cảnh báo, claim vượt phạm vi. | Duyệt nhãn với hồ sơ công bố và NĐ 100/2014 trước khi nhập. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS Code | Sản phẩm là milk-based formula, soy-based, malt-based, medical nutrition hay loại khác? | Formula, thành phần, nhãn, COA, quy cách. | Sai thuế/C/O và có thể phải khai sửa đổi. | Rà soát HS trước khi phát hành invoice; xin phân loại trước nếu rủi ro cao. |
| Nhóm quản lý ATTP | Sản phẩm dùng cho trẻ dưới 12 tháng, 6–36 tháng hay trên 36 tháng? | Nhãn, hướng dẫn dùng, hồ sơ công bố. | Sai thủ tục đăng ký công bố/tự công bố. | Xác định nhóm tuổi từ nhãn gốc và hồ sơ kỹ thuật. |
| Công bố sản phẩm | Đã có giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố đúng tên/sản phẩm/nhà sản xuất chưa? | Giấy tiếp nhận, bản công bố, nhãn. | Bị giữ hàng hoặc chưa đủ điều kiện lưu thông. | Làm công bố trước ETA, kiểm tra tên hàng và nhà sản xuất. |
| Kiểm dịch | Thành phần sữa/động vật có làm phát sinh kiểm dịch không? | Ingredient list, veterinary/health certificate, HS. | Thiếu chứng thư có thể không đăng ký kiểm dịch kịp. | Xác nhận với cơ quan/đơn vị kiểm dịch trước khi hàng đi. |
| Nhãn & claim | Nhãn có đúng quy định sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không? | Artwork, nhãn phụ, NĐ 100/2014. | Rủi ro vi phạm nhãn/quảng cáo/hậu kiểm. | Rà soát claim, hình ảnh trẻ nhỏ, cảnh báo và hướng dẫn sử dụng. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1 · Rà soát trước ETA
Chốt HS, nhóm quản lý ATTP, công bố sản phẩm, kiểm dịch nếu có, VAT, C/O, nhãn phụ và chứng thư cần yêu cầu từ shipper.
Bước 2 · Khóa chứng từ & hồ sơ kỹ thuật
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, specification, COA, test report, nhãn, độ tuổi sử dụng, thành phần và nhà sản xuất.
Bước 3 · Thực hiện công bố/kiểm tra chuyên ngành
Đăng ký bản công bố sản phẩm và kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện; chuẩn bị kiểm dịch nếu thành phần/HS yêu cầu.
Bước 4 · Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng. Các điểm dễ bị hỏi gồm trị giá, HS, C/O, công bố, nhãn, kiểm dịch.
Bước 5 · Thông quan, giao hàng, hậu kiểm
Kéo hàng về kho, hoàn tất nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị hồ sơ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan hoặc hậu kiểm ATTP.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Chưa có giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố cho đúng sản phẩm | Chưa đủ cơ sở thông quan/lưu thông, có thể lưu bãi kéo dài. | Làm hồ sơ công bố trước khi hàng về; khóa tên hàng, nhà sản xuất, nhãn. | Bản công bố, giấy tiếp nhận, nhãn, specification. |
| Áp sai HS do gọi hàng là “milk powder” | Sai thuế, C/O, kiểm dịch và có nguy cơ truy thu sau thông quan. | Phân loại theo thành phần, độ tuổi và quy cách retail/bulk. | Formula, COA, catalogue, packing. |
| Thiếu chứng thư/kiểm dịch nếu sản phẩm thuộc diện | Không đăng ký kiểm dịch được hoặc phải bổ sung gấp. | Rà soát danh mục kiểm dịch trước booking và yêu cầu chứng thư từ shipper. | Health Certificate, Veterinary Certificate, HS, ingredient list. |
| Nhãn phụ không khớp hồ sơ công bố | Bị yêu cầu sửa nhãn, không được lưu thông, rủi ro xử phạt. | Duyệt nhãn phụ theo bản công bố, NĐ 43/111 và NĐ 100. | Nhãn gốc, nhãn phụ, bản công bố. |
| C/O sai form hoặc sai mô tả hàng | Không được hưởng ưu đãi thuế, bị chuyển kiểm tra C/O. | So draft C/O với invoice, packing list và HS trước khi phát hành. | C/O, invoice, B/L, quy tắc xuất xứ. |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Formula nhập khẩu có cần đăng ký bản công bố không?
Nếu là sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi hoặc thuộc nhóm phải đăng ký theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp cần có giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố trước khi lưu thông.
Có cần kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu không?
Có khả năng áp dụng kiểm tra nhà nước về ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu. Cần rà soát theo hồ sơ sản phẩm, phương thức kiểm tra và quy định tại thời điểm nhập.
Có cần kiểm dịch không?
Nếu sản phẩm có thành phần sữa/động vật và thuộc danh mục kiểm dịch, có thể phải đăng ký kiểm dịch. Không nên kết luận miễn khi chưa rà soát HS, thành phần và nước xuất khẩu.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có, nếu C/O hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ và phù hợp HS/mô tả hàng hóa. Cần kiểm tra biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA.
Nhãn phụ formula cần lưu ý gì?
Cần khớp tên sản phẩm, thành phần, định lượng, xuất xứ, hướng dẫn pha chế/bảo quản, độ tuổi sử dụng và cảnh báo theo nhóm sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ.
Hàng mẫu formula có làm giống hàng kinh doanh không?
Không nên mặc định giống hoặc khác. Hàng mẫu cần rà soát mục đích nhập, số lượng, hồ sơ ATTP/kiểm dịch và hướng xử lý với cơ quan hải quan/chuyên ngành.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu trái cây: HS, ATTP, tem rượu và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu thảo mộc
Thủ tục nhập khẩu sparkling wine 2026: giấy phép, ATTP, tem, thuế và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu whisky
Thủ tục nhập khẩu Sake / Soju vào Việt Nam: HS, ATTP, tem điện tử, TTĐB và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Brandy / Cognac: HS, giấy phép rượu, ATTP, tem và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước tăng lực
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước thảo mộc: HS, ATTP, tự công bố và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu cà phê đóng chai/lon: HS, ATTP, VAT, nhãn và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu bia vào Việt Nam: HS, ATTP, thuế TTĐB, VAT, C/O và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu rượu trắng / Baijiu / Spirits 2026: HS, giấy phép, ATTP, tem và thuế
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trà sữa đóng chai/lon
Thủ tục nhập khẩu nước ngọt có gas: HS, ATTP, VAT, TTĐB, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu nước trái cây / fruit juice vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu trà đóng chai: HS, ATTP, nhãn, VAT và thuế đường