Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sữa công thức (formula)

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SỮA CÔNG THỨC (FORMULA)
THỦ TỤC XNK THEO MẶT HÀNG · FORMULA / SỮA CÔNG THỨC

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SỮA CÔNG THỨC (FORMULA)

Formula là nhóm hàng nhạy cảm vì liên quan trực tiếp đến trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, hồ sơ công bố sản phẩm, kiểm tra an toàn thực phẩm và yêu cầu nhãn chuyên biệt. Nếu doanh nghiệp áp sai HS Code, chưa có giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, thiếu chứng thư phù hợp, nhãn lệch độ tuổi sử dụng hoặc chưa kiểm tra kiểm dịch trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến), lô hàng có thể bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung hồ sơ, không được hưởng ưu đãi C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) và phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi). Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát mã HS, thuế, chính sách chuyên ngành, chứng từ và rủi ro trước khi triển khai lô hàng.

TÓM TẮT NHANH

Nội dung rà soátĐịnh hướng tham khảoRủi ro cần chặn trước ETA
Tên hàngSữa công thức/formula dạng bột hoặc dạng lỏng đóng gói bán lẻ; cần tách rõ infant formula, follow-up formula, growing-up milk và sản phẩm dinh dưỡng y tế.Gọi chung “milk powder” có thể làm sai HS, sai nhóm công bố và sai yêu cầu nhãn/ATTP.
HS tham khảo1901.10.20 cho chế phẩm phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ, đóng gói bán lẻ, từ sản phẩm thuộc nhóm 04.01–04.04; có thể phát sinh 1901.10.91/92/99 theo công thức và đối tượng sử dụng.Áp sai mã làm sai thuế, C/O và luồng kiểm tra chuyên ngành.
Thuế tham khảoMFN tham khảo: 10% với 1901.10.20; thuế thông thường tham khảo: 15%; VAT: rà soát 8% trong giai đoạn giảm thuế nếu đủ điều kiện, nếu không áp dụng mức chuẩn 10%.Cần kiểm tra biểu thuế, chính sách VAT và C/O tại thời điểm mở tờ khai.
Chính sách chínhĐăng ký bản công bố sản phẩm nếu là sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi hoặc nhóm phải đăng ký theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu.Thiếu giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố hoặc hồ sơ ATTP có thể làm lô hàng bị giữ/chuyển luồng.
Hồ sơ kỹ thuậtFormula/specification, COA, test report, nhãn gốc, thành phần, hướng dẫn sử dụng, độ tuổi sử dụng, chứng từ nhà sản xuất.Lệch thành phần, độ tuổi sử dụng, chỉ tiêu dinh dưỡng hoặc nhãn có thể bị yêu cầu giải trình/bổ sung.
Lưu ý pháp lýThông tin trong bài có tính chất hướng dẫn nghiệp vụ. Với formula, không được kết luận “không cần giấy phép/không cần công bố/không cần kiểm dịch” nếu chưa rà soát đủ nhãn, thành phần, độ tuổi sử dụng, nước xuất khẩu, hồ sơ nhà sản xuất và chính sách tại thời điểm mở tờ khai.
Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu sữa công thức (formula)
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho sữa công thức/formula nhập khẩu vào Việt Nam dưới dạng bột hoặc dạng lỏng, đóng gói bán lẻ, dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ. Phạm vi cần tách riêng với sữa bột nguyên liệu, sữa UHT, sữa dinh dưỡng y học, meal replacement, thực phẩm bổ sung dạng bột cho người lớn và growing-up milk cho nhóm tuổi khác.

Không tự động áp dụng chung cho toàn bộ nhóm “formula, growing-up milk”.
Hàng dưới 12 tháng, 6–36 tháng, trên 36 tháng hoặc mục đích y tế đặc biệt có thể thuộc nhóm quản lý khác nhau.
Hàng mẫu, hàng thử nghiệm, hàng phi mậu dịch, hàng dự án hoặc hàng nhập cho EPE/FDI có thể phát sinh cách xử lý riêng.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet/specification, model/tên thương mại, thành phần, nhãn, độ tuổi sử dụng và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Formula phải được nhận diện theo công thức, nhóm tuổi, nguồn nguyên liệu, dạng sản phẩm, quy cách đóng gói và mục đích sử dụng. Việc gọi tên hàng chung chung như “milk powder”, “baby food” hoặc “nutrition powder” có thể dẫn đến áp sai mã HS, sai chính sách ATTP, sai kiểm dịch và sai nhãn hàng hóa khi lưu thông.

Nhận diện theo công thức

Milk-based, soy-based, malt-based, hypoallergenic, lactose-free, special medical purpose hoặc công thức bổ sung vi chất.

Nhận diện theo độ tuổi

0–6 tháng, 0–12 tháng, 6–36 tháng, trên 1 tuổi đến 3 tuổi hoặc nhóm tuổi khác ghi trên nhãn.

Nhận diện theo quy cách

Lon/hộp/gói bán lẻ, trọng lượng tịnh, số hộp/thùng, số lô, hạn dùng, điều kiện bảo quản.

Nhận diện theo mục đích

Dinh dưỡng công thức thông thường, ăn bổ sung, y tế đặc biệt hoặc growing-up milk; mỗi nhóm có căn cứ quản lý khác nhau.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Đối tượng sử dụng theo độ tuổiNhãn gốc, specification, registration dossier, hướng dẫn sử dụngNhầm nhóm dưới 12 tháng, 6–36 tháng hoặc trên 36 tháng dẫn đến sai QCVN/công bốSữa công thức dạng bột cho trẻ [độ tuổi], đóng gói bán lẻ, nhãn hiệu/model/lon/hộp, khối lượng tịnh
Nguồn nguyên liệu chínhFormula, thành phần, COA, chứng từ nhà sản xuấtNhầm sữa-based, soy-based, malt-based hoặc medical nutrition, dẫn đến sai HSMilk-based infant formula powder, retail pack, from dairy ingredients
Dạng sản phẩm & quy cách đóng góiPacking List, catalogue, ảnh nhãn, carton markingGhi “sữa bột” quá chung; không xác định retail/bulkSữa công thức đóng lon/hộp bán lẻ, quy cách … g/hộp, … hộp/thùng
Chỉ tiêu dinh dưỡng và vi chấtCOA, test report, tiêu chuẩn cơ sở/tiêu chuẩn nhà sản xuấtKhông chứng minh phù hợp QCVN/ATTP, bị yêu cầu thử nghiệm bổ sungKèm COA theo lô; chỉ tiêu protein, fat, carbohydrate, vitamin, khoáng, vi sinh, kim loại nặng
Nhãn và cảnh báo bắt buộcArtwork nhãn gốc, nhãn phụ dự kiến, Nghị định 43/2017, Nghị định 100/2014Sai cảnh báo sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ; rủi ro quảng cáo/ghi nhãnTên hàng không dùng claim điều trị; thể hiện đúng nhóm tuổi và hướng dẫn pha chế/bảo quản

HS CODE – THUẾ – C/O

Mã HS của formula cần xác định theo bản chất chế phẩm, thành phần chính, độ tuổi sử dụng và quy cách đóng gói. Nhóm thường gặp là Chương 19, nhóm 1901 cho chế phẩm thực phẩm phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, đã đóng gói để bán lẻ. Tuy nhiên, không nên chốt HS chỉ dựa trên tên thương mại.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngThuế tham khảoRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
1901.10.20Chế phẩm phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, đã đóng gói để bán lẻ, từ sản phẩm thuộc nhóm 04.01 đến 04.04.MFN tham khảo 10%; thuế thông thường tham khảo 15%; C/O hợp lệ có thể hưởng ưu đãi đặc biệt theo FTA; VAT rà soát 8%/10%.Sai HS có thể làm sai thuế, sai C/O, sai kiểm tra chuyên ngành và phát sinh truy thu.Formula, COA, nhãn, catalogue, thành phần sữa, quy cách đóng gói, độ tuổi sử dụng.
1901.10.91Sản phẩm dinh dưỡng y tế đóng gói bán lẻ cho trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ, nếu hồ sơ thể hiện mục đích y tế đặc biệt.MFN tham khảo 7%; thuế thông thường tham khảo 10,5%; VAT rà soát theo chính sách hiện hành.Nhầm medical nutrition với formula thông thường có thể sai công bố và sai chính sách quản lý.Nhãn, chỉ định sử dụng, hồ sơ công bố, tài liệu y tế/dinh dưỡng, specification.
1901.10.92 / 1901.10.99Các chế phẩm khác phù hợp dùng cho trẻ nhỏ, tùy độ tuổi và thành phần; cần đối chiếu mô tả biểu thuế.MFN tham khảo 10%; thuế thông thường tham khảo 15%; ưu đãi đặc biệt theo C/O nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ.Gộp growing-up milk hoặc sản phẩm trên 36 tháng vào infant formula có thể sai chính sách.Nhãn, độ tuổi, thành phần, quy cách, mục đích sử dụng, catalogue.

Thuế ưu đãi đặc biệt phụ thuộc nước xuất xứ, biểu thuế FTA, form C/O và quy tắc xuất xứ. Nếu C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai mô tả hàng hoặc sai HS, doanh nghiệp có thể không được hưởng ưu đãi và phải khai bổ sung.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Formula dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổiĐăng ký bản công bố sản phẩm trước khi lưu thông; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu.Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, CA/COA, test report, nhãn, specification, giấy tờ nhà sản xuất.Cục An toàn thực phẩm/Bộ Y tế; Cổng một cửa quốc gia khi áp dụng thủ tục kiểm tra ATTP nhập khẩu.Trước ETA; tốt nhất khóa hồ sơ trước khi hàng rời cảng xuất.Không nên đợi hàng về mới làm công bố vì có thể kéo dài lưu bãi.
Formula cho trẻ dưới 12 tháng hoặc sản phẩm y tế đặc biệtQCVN 11-1:2012/BYT hoặc QCVN 11-2:2012/BYT tùy nhóm.COA, test report theo chỉ tiêu QCVN, hồ sơ thành phần, nhãn.Cục An toàn thực phẩm/Bộ Y tế và đơn vị thử nghiệm phù hợp.Trước khi đăng ký công bố và trước khi mở tờ khai.Thiếu chỉ tiêu dinh dưỡng/vi sinh/kim loại nặng có thể bị yêu cầu bổ sung thử nghiệm.
Follow-up/growing-up milk hoặc sản phẩm 6–36 thángQCVN 11-3:2012/BYT nếu là sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ 6–36 tháng; QCVN 11-4:2012/BYT nếu là sản phẩm dinh dưỡng chế biến từ ngũ cốc cho trẻ 6–36 tháng; hồ sơ công bố/kiểm tra ATTP rà soát theo nhóm quản lý thực tế.Nhãn độ tuổi, hướng dẫn dùng, thành phần, claim, tiêu chuẩn sản phẩm.Cơ quan ATTP có thẩm quyền; cần rà soát theo hồ sơ thực tế.Trước ETA và trước khi phát hành nhãn phụ.Không tự động áp dụng chung với infant formula.
Sản phẩm có thành phần sữa/động vậtCó thể phát sinh kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật trên cạn theo danh mục chuyên ngành.Health Certificate, Veterinary Certificate nếu có, thành phần sữa, nước xuất khẩu, nhà máy sản xuất.Cơ quan thú y/kiểm dịch theo quy định Bộ quản lý chuyên ngành nông nghiệp/kiểm dịch theo thời điểm áp dụng và NSW nếu triển khai điện tử.Trước khi hàng đến, nhất là lô đầu tiên hoặc nguồn mới.Cần rà soát theo HS, thành phần và quốc gia xuất khẩu; không khẳng định miễn kiểm dịch khi chưa đủ hồ sơ.
Hàng mẫu, R&D, quà biếu, bảo hànhCó thể khác hàng kinh doanh về mục đích nhập khẩu, số lượng và hồ sơ chuyên ngành.Invoice non-commercial nếu có, mục đích nhập, số lượng, tài liệu kỹ thuật, nhãn.Hải quan và cơ quan chuyên ngành tùy trường hợp.Trước khi đặt booking.Ghi sai mục đích có thể bị yêu cầu chuyển loại hình hoặc bổ sung hồ sơ.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu cóGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiCó hiệu lực từ 01/07/2011Nền tảng quản lý ATTP, điều kiện đối với thực phẩm nhập khẩu và lưu thông.Điều 26 về điều kiện nguyên liệu, phụ gia, vi chất; các quy định về thực phẩm bao gói sẵn.Cần đối chiếu văn bản sửa đổi nếu có tại thời điểm áp dụng.
Nghị địnhNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủCó hiệu lực từ 02/02/2018Quy định tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu.Điều 6 về nhóm phải đăng ký bản công bố; chương về kiểm tra ATTP nhập khẩu.Nghị quyết 15/2026/NQ-CP đang tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026, vì vậy cần rà soát hiệu lực mới nhất.
Nghị địnhNghị định 100/2014/NĐ-CPChính phủCó hiệu lực từ 01/03/2015Quy định kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ, bình bú, vú ngậm nhân tạo.Cần chú ý nhóm sản phẩm thay thế sữa mẹ, sản phẩm dùng cho trẻ nhỏ và hạn chế quảng cáo/khuyến mại.Ảnh hưởng đến nhãn, thông tin truyền thông và hồ sơ lưu thông sau thông quan.
Nghị địnhNghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủNĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022Quy định nhãn hàng hóa và nội dung bắt buộc trên nhãn phụ tiếng Việt.Tên hàng, xuất xứ, định lượng, thành phần, cảnh báo, hướng dẫn bảo quản/sử dụng.Nhãn formula cần kiểm soát chặt claim, độ tuổi và hướng dẫn pha chế.
Thông tư/QCVNThông tư 20/2012/TT-BYT; QCVN 11-1:2012/BYTBộ Y tếHiệu lực từ 01/06/2013Quy chuẩn cho sản phẩm dinh dưỡng công thức cho trẻ đến 12 tháng tuổi.Chỉ tiêu chất lượng, ATTP và yêu cầu quản lý.Áp dụng khi sản phẩm thuộc đúng phạm vi quy chuẩn.
Thông tư/QCVNThông tư 21/2012/TT-BYT; QCVN 11-2:2012/BYTBộ Y tếHiệu lực từ 01/06/2013Quy chuẩn cho sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích y tế đặc biệt cho trẻ đến 12 tháng tuổi.Chỉ tiêu cho nhóm medical purpose formula.Chỉ nêu khi hồ sơ/nhãn thể hiện mục đích y tế đặc biệt.
Thông tư/QCVNThông tư 22/2012/TT-BYT; QCVN 11-3:2012/BYT; Thông tư 23/2012/TT-BYT; QCVN 11-4:2012/BYTBộ Y tếHiệu lực từ 01/06/2013QCVN 11-3 áp dụng cho sản phẩm dinh dưỡng công thức với mục đích ăn bổ sung cho trẻ 6–36 tháng; QCVN 11-4 áp dụng cho sản phẩm dinh dưỡng chế biến từ ngũ cốc cho trẻ 6–36 tháng.Phạm vi, chỉ tiêu chất lượng, ATTP và yêu cầu quản lý.Cần rà soát đúng nhóm tuổi/công thức.
Kiểm dịch/NN&PTNTThông tư 25/2016/TT-BNNPTNT; Thông tư 11/2021/TT-BNNPTNT và văn bản sửa đổi nếu cóBộ quản lý chuyên ngành nông nghiệp/kiểm dịch theo thời điểm áp dụngTT 25 hiệu lực 15/08/2016; TT 11 hiệu lực 06/11/2021; cần đối chiếu cơ quan quản lý và văn bản sửa đổi tại thời điểm nhập khẩuCăn cứ rà soát kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật và danh mục HS thuộc quản lý chuyên ngành nông nghiệp.Phụ lục/danh mục HS và danh mục kiểm dịch cần đối chiếu.Áp dụng nếu thành phần, HS và hồ sơ thể hiện thuộc diện kiểm dịch.
Biểu thuếNghị định biểu thuế XNK hiện hành; Quyết định 15/2023/QĐ-TTg về thuế suất thông thườngChính phủ/Thủ tướng Chính phủÁp dụng theo thời điểm mở tờ khaiXác định MFN, thuế thông thường, VAT và ưu đãi đặc biệt theo C/O.Mã HS 1901.10.xx cần đối chiếu mô tả chi tiết.Không chốt thuế nếu chưa rà soát biểu thuế tại ngày mở tờ khai.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading/Air Waybill, Sales Contract/Purchase Order, C/O nếu xin ưu đãi, catalogue/specification và ảnh nhãn.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, hồ sơ ATTP nhập khẩu, COA/test report, chứng thư y tế/kiểm dịch nếu thuộc diện, nhãn phụ tiếng Việt, tài liệu kỹ thuật.

Tên hàng, số lượng, model/tên thương mại, số lô, xuất xứ, thành phần, độ tuổi sử dụng và quy cách đóng gói phải khớp giữa chứng từ thương mại, hồ sơ công bố, nhãn hàng, hồ sơ chuyên ngành và tờ khai hải quan.

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Chứng từ thương mạiCommercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO, B/L/AWB, Arrival Notice.Khai hải quan, trị giá, số lượng, lệnh giao hàng.Importer, shipper, forwarder.Tên hàng quá chung; sai số thùng/khối lượng; Incoterms không rõ.Đối chiếu invoice–packing list–B/L theo số lượng, gross/net weight, số kiện.
C/OC/O form D/E/AJ/AK/VJ/CPTPP/RCEP hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ nếu áp dụng.Xin thuế ưu đãi đặc biệt.Shipper/exporter và importer.Sai HS, mô tả hàng, tiêu chí xuất xứ, hóa đơn bên thứ ba.So HS, tên hàng, số invoice, trọng lượng với tờ khai trước khi nộp.
Hồ sơ công bố/ATTPGiấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, CA/COA, test report, specification, nhãn, tài liệu nhà sản xuất.Kiểm tra ATTP nhập khẩu và lưu thông.Importer/Regulatory/QA và nhà sản xuất.Thiếu chỉ tiêu theo QCVN; tài liệu hết hạn; khác tên sản phẩm.Khóa version hồ sơ trước ETA; đối chiếu số lô, ngày sản xuất, hạn dùng.
Kiểm dịch nếu cóHealth Certificate/Veterinary Certificate, đăng ký kiểm dịch, tài liệu thành phần sữa/động vật.Xin thông quan nếu thuộc diện kiểm dịch.Shipper, importer, đơn vị logistics.Không xin chứng thư từ nước xuất khẩu; sai nước sản xuất/nhà máy.Rà soát danh mục kiểm dịch theo HS và thành phần trước khi booking.
Nhãn hàng hóaNhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt dự kiến, artwork, hướng dẫn pha chế/bảo quản.Thông quan, lưu thông, hậu kiểm.Importer/Marketing/Compliance.Sai độ tuổi sử dụng, thiếu cảnh báo, claim vượt phạm vi.Duyệt nhãn với hồ sơ công bố và NĐ 100/2014 trước khi nhập.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
HS CodeSản phẩm là milk-based formula, soy-based, malt-based, medical nutrition hay loại khác?Formula, thành phần, nhãn, COA, quy cách.Sai thuế/C/O và có thể phải khai sửa đổi.Rà soát HS trước khi phát hành invoice; xin phân loại trước nếu rủi ro cao.
Nhóm quản lý ATTPSản phẩm dùng cho trẻ dưới 12 tháng, 6–36 tháng hay trên 36 tháng?Nhãn, hướng dẫn dùng, hồ sơ công bố.Sai thủ tục đăng ký công bố/tự công bố.Xác định nhóm tuổi từ nhãn gốc và hồ sơ kỹ thuật.
Công bố sản phẩmĐã có giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố đúng tên/sản phẩm/nhà sản xuất chưa?Giấy tiếp nhận, bản công bố, nhãn.Bị giữ hàng hoặc chưa đủ điều kiện lưu thông.Làm công bố trước ETA, kiểm tra tên hàng và nhà sản xuất.
Kiểm dịchThành phần sữa/động vật có làm phát sinh kiểm dịch không?Ingredient list, veterinary/health certificate, HS.Thiếu chứng thư có thể không đăng ký kiểm dịch kịp.Xác nhận với cơ quan/đơn vị kiểm dịch trước khi hàng đi.
Nhãn & claimNhãn có đúng quy định sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không?Artwork, nhãn phụ, NĐ 100/2014.Rủi ro vi phạm nhãn/quảng cáo/hậu kiểm.Rà soát claim, hình ảnh trẻ nhỏ, cảnh báo và hướng dẫn sử dụng.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 · Rà soát trước ETA

Chốt HS, nhóm quản lý ATTP, công bố sản phẩm, kiểm dịch nếu có, VAT, C/O, nhãn phụ và chứng thư cần yêu cầu từ shipper.

Bước 2 · Khóa chứng từ & hồ sơ kỹ thuật

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, specification, COA, test report, nhãn, độ tuổi sử dụng, thành phần và nhà sản xuất.

Bước 3 · Thực hiện công bố/kiểm tra chuyên ngành

Đăng ký bản công bố sản phẩm và kiểm tra ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện; chuẩn bị kiểm dịch nếu thành phần/HS yêu cầu.

Bước 4 · Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng. Các điểm dễ bị hỏi gồm trị giá, HS, C/O, công bố, nhãn, kiểm dịch.

Bước 5 · Thông quan, giao hàng, hậu kiểm

Kéo hàng về kho, hoàn tất nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị hồ sơ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan hoặc hậu kiểm ATTP.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Chưa có giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố cho đúng sản phẩmChưa đủ cơ sở thông quan/lưu thông, có thể lưu bãi kéo dài.Làm hồ sơ công bố trước khi hàng về; khóa tên hàng, nhà sản xuất, nhãn.Bản công bố, giấy tiếp nhận, nhãn, specification.
Áp sai HS do gọi hàng là “milk powder”Sai thuế, C/O, kiểm dịch và có nguy cơ truy thu sau thông quan.Phân loại theo thành phần, độ tuổi và quy cách retail/bulk.Formula, COA, catalogue, packing.
Thiếu chứng thư/kiểm dịch nếu sản phẩm thuộc diệnKhông đăng ký kiểm dịch được hoặc phải bổ sung gấp.Rà soát danh mục kiểm dịch trước booking và yêu cầu chứng thư từ shipper.Health Certificate, Veterinary Certificate, HS, ingredient list.
Nhãn phụ không khớp hồ sơ công bốBị yêu cầu sửa nhãn, không được lưu thông, rủi ro xử phạt.Duyệt nhãn phụ theo bản công bố, NĐ 43/111 và NĐ 100.Nhãn gốc, nhãn phụ, bản công bố.
C/O sai form hoặc sai mô tả hàngKhông được hưởng ưu đãi thuế, bị chuyển kiểm tra C/O.So draft C/O với invoice, packing list và HS trước khi phát hành.C/O, invoice, B/L, quy tắc xuất xứ.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Formula nhập khẩu có cần đăng ký bản công bố không?

Nếu là sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi hoặc thuộc nhóm phải đăng ký theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp cần có giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố trước khi lưu thông.

Có cần kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu không?

Có khả năng áp dụng kiểm tra nhà nước về ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu. Cần rà soát theo hồ sơ sản phẩm, phương thức kiểm tra và quy định tại thời điểm nhập.

Có cần kiểm dịch không?

Nếu sản phẩm có thành phần sữa/động vật và thuộc danh mục kiểm dịch, có thể phải đăng ký kiểm dịch. Không nên kết luận miễn khi chưa rà soát HS, thành phần và nước xuất khẩu.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có, nếu C/O hợp lệ, đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ và phù hợp HS/mô tả hàng hóa. Cần kiểm tra biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA.

Nhãn phụ formula cần lưu ý gì?

Cần khớp tên sản phẩm, thành phần, định lượng, xuất xứ, hướng dẫn pha chế/bảo quản, độ tuổi sử dụng và cảnh báo theo nhóm sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ.

Hàng mẫu formula có làm giống hàng kinh doanh không?

Không nên mặc định giống hoặc khác. Hàng mẫu cần rà soát mục đích nhập, số lượng, hồ sơ ATTP/kiểm dịch và hướng xử lý với cơ quan hải quan/chuyên ngành.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành cho formula. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo specification, nhãn, thành phần, COA, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Tín hiệu năng lực

Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia; thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA; năng lực phối hợp vận chuyển biển, hàng không, đường bộ/đường sắt.

ETA tiền kiểm

Rà soát HS, chính sách ATTP, công bố, kiểm dịch, C/O, VAT, nhãn, specification và chứng thư trước khi hàng về.

Compliance chứng từ

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, COA, test report, giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố và nhãn phụ.

Thông quan & hậu kiểm

Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, phối hợp giao hàng nội địa và lưu hồ sơ theo lô để sẵn sàng giải trình.

Với các lô hàng formula có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, công bố sản phẩm, kiểm dịch, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, specification, COA, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc