HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU SỮA DINH DƯỠNG Y HỌC
Sữa dinh dưỡng y học là nhóm hàng có rủi ro cao hơn thực phẩm thông thường vì dễ nhầm giữa tự công bố và đăng ký bản công bố sản phẩm, dễ áp sai mã HS giữa nhóm 1901 và 2106, đồng thời nhãn phải thể hiện đúng đối tượng sử dụng và cảnh báo dùng dưới sự giám sát của nhân viên y tế. Nếu doanh nghiệp chưa khóa thành phần, specification, test report, CFS/Health Certificate, C/O và nhãn phụ trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến), lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chậm kiểm tra an toàn thực phẩm, không được hưởng ưu đãi thuế hoặc phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi). Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để rà soát mã HS, thuế, chính sách chuyên ngành, bộ hồ sơ, quy trình thông quan và rủi ro cần chặn trước khi hàng về.
QUICK FACT
| Hạng mục | Đề xuất áp dụng cho sữa dinh dưỡng y học | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|
| Tên hàng nên thể hiện | Sữa dinh dưỡng y học / thực phẩm dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế đặc biệt; dạng bột hoặc dạng lỏng; dùng đường uống hoặc qua ống xông nếu có; sử dụng cho người bệnh dưới sự giám sát của nhân viên y tế. | Tên hàng phải khớp giữa Invoice, Packing List, nhãn gốc, catalogue/specification, giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố và tờ khai hải quan. |
| HS đề xuất | Nhóm cần rà: 2106.90.96 đối với sản phẩm dinh dưỡng y tế khác; 1901.90.11 / 1901.90.91 nếu bản chất là chế phẩm từ sữa/bột/tinh bột thuộc nhóm 1901; 1901.10.20 chỉ rà nếu là chế phẩm phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ đóng gói bán lẻ từ sản phẩm nhóm 04.01–04.04. | Không chốt cứng một mã nếu chưa có công thức, thành phần sữa, tỷ lệ protein, chất béo, carbohydrate, dạng dùng và đối tượng sử dụng. |
| Thuế đề xuất | Với HS 2106.90.96, 1901.90.11, 1901.90.91 hoặc 1901.10.20: NK thông thường 10,5%, MFN 7%, VAT cần rà tại thời điểm mở tờ khai: có thể áp dụng 8% nếu còn thuộc chính sách giảm VAT và không bị loại trừ; trường hợp hết hiệu lực/không thuộc diện giảm thì rà về 10%; FTA có thể 0% nếu C/O hợp lệ. | Doanh nghiệp cần đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai, quốc gia xuất xứ, C/O và tình trạng giảm VAT thực tế. |
| Chính sách chính | Đăng ký bản công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu nếu thuộc danh mục kiểm tra; ghi nhãn hàng hóa/nhãn phụ tiếng Việt; kiểm soát công dụng, chỉ định sử dụng và cảnh báo y tế. | Không xử lý như thực phẩm thông thường tự công bố nếu sản phẩm là thực phẩm dinh dưỡng y học hoặc thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt. |
| Rủi ro trọng tâm | Sai HS do gọi là “milk powder” hoặc “nutritional drink” chung chung; nộp nhầm tự công bố thay vì đăng ký bản công bố; thiếu CFS/Health Certificate, test report, bằng chứng khoa học công dụng; nhãn thiếu cụm bắt buộc. | Cần khóa hồ sơ trước ETA để tránh yêu cầu bổ sung sau khi hàng về cảng. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng cho
- Sữa dinh dưỡng y học dạng bột, dạng lỏng hoặc dạng pha sẵn dùng cho người bệnh.
- Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế đặc biệt, có chỉ định dùng dưới sự giám sát của nhân viên y tế.
- Meal replacement hoặc thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt nếu hồ sơ thể hiện đúng bản chất nhóm hàng.
- Hàng nhập kinh doanh, hàng mẫu, hàng viện trợ/dự án nếu có mục đích đưa vào sử dụng, phân phối hoặc lưu thông tại Việt Nam.
Không tự động áp dụng cho
- Sữa công thức trẻ em/growing-up milk thuộc nhóm quản lý riêng.
- Thực phẩm bảo vệ sức khỏe dạng bột/lỏng có claim bổ sung sức khỏe nhưng không dùng cho mục đích y tế đặc biệt.
- Thuốc, sản phẩm dinh dưỡng đường truyền, sản phẩm vô trùng dùng trong bệnh viện nếu thuộc phạm vi quản lý dược/trang thiết bị y tế.
- Sữa nguyên liệu, whey protein nguyên liệu, premix, phụ gia hoặc nguyên liệu sản xuất thực phẩm.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Cách nhận diện kỹ thuật
Rà tên thương mại, đối tượng sử dụng, dạng dùng, thành phần nền sữa, protein, carbohydrate, chất béo, vitamin/khoáng, chất xơ, chất tạo ngọt, hương liệu, dạng bột/lỏng và hướng dẫn sử dụng.
Điểm phân biệt trọng yếu
Sữa dinh dưỡng y học phải thể hiện mục đích dinh dưỡng y tế đặc biệt, dùng cho người bệnh và có hướng dẫn giám sát y tế. Nếu chỉ là sản phẩm bổ sung dinh dưỡng phổ thông, chính sách có thể chuyển nhóm.
TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Đối tượng sử dụng | Nhãn gốc, IFU/user manual, hồ sơ công bố, tài liệu y khoa | Ghi sai thành thực phẩm thông thường hoặc sữa công thức trẻ em | “Sữa dinh dưỡng y học dạng…, dùng cho…, model/SKU…, hàng mới 100%”. |
| Dạng sản phẩm | Catalogue, specification, COA, ảnh hàng | Sai HS giữa dạng bột, dạng lỏng, đồ uống dùng ngay hoặc chế phẩm từ sữa | Ghi rõ dạng bột/dạng lỏng, quy cách, dung tích/khối lượng. |
| Thành phần nền sữa/bột/tinh bột | Ingredient list, nutrition facts, COA | Lệch nhóm 1901 và 2106, sai thuế | Mô tả thành phần chính và nền sản phẩm nếu cần giải trình HS. |
| Mục đích y tế đặc biệt | Bằng chứng khoa học, tài liệu công dụng, hồ sơ đăng ký bản công bố | Nộp nhầm tự công bố hoặc thiếu bằng chứng công dụng | Ghi rõ “thực phẩm dinh dưỡng y học”, không ghi claim điều trị như thuốc. |
| Nhãn bắt buộc | Artwork, nhãn phụ, giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố | Thiếu cụm bắt buộc, bị yêu cầu khắc phục trước lưu thông | Thể hiện đúng cụm “Thực phẩm dinh dưỡng y học” và cảnh báo sử dụng theo giám sát y tế. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Mã HS của sữa dinh dưỡng y học phụ thuộc vào công thức thành phần và bản chất hàng hóa. Với sản phẩm dinh dưỡng y tế khác, mã thường cần rà là 2106.90.96. Nếu là chế phẩm từ sữa/bột/tinh bột thuộc nhóm 1901, cần rà thêm 1901.90.11, 1901.90.91 hoặc 1901.10.20 trong trường hợp phù hợp cho trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Không nên áp mã theo tên thương mại nếu chưa có ingredient list, nutrition facts và specification.
| Mã HS | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 2106.90.96 | Sản phẩm dinh dưỡng y tế khác, chưa chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, không phù hợp nhóm 1901. | Sai thuế, sai thống kê, bị yêu cầu phân tích phân loại hoặc giải trình sau thông quan. | Ingredient list, COA, nhãn, công dụng, hướng dẫn sử dụng, hồ sơ công bố. |
| 1901.90.11 / 1901.90.91 | Sản phẩm dinh dưỡng y tế có bản chất là chế phẩm từ ngũ cốc/bột/tinh bột/sữa thuộc nhóm 1901, tùy đóng gói và đối tượng sử dụng. | Nhầm sang nhóm 2106 hoặc nhóm sữa công thức. | Tỷ lệ thành phần nền sữa/bột, bảng dinh dưỡng, catalogue, specification. |
| 1901.10.20 | Chỉ rà nếu là chế phẩm phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ, đóng gói bán lẻ và từ sản phẩm nhóm 04.01–04.04. | Gắn nhầm sang sữa công thức trẻ em hoặc nhóm quản lý trẻ đến 36 tháng tuổi. | Nhãn đối tượng sử dụng, tuổi dùng, công thức, quy cách đóng gói. |
BẢNG THUẾ ĐỀ XUẤT
| HS | Mô tả định hướng | Thuế NK thông thường | Thuế NK ưu đãi MFN | VAT | FTA nếu có C/O hợp lệ | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2106.90.96 | Sản phẩm dinh dưỡng y tế khác | 10,5% | 7% | 8% nếu còn thuộc diện giảm VAT/không bị loại trừ; rà lại 10% nếu chính sách không áp dụng | Có thể 0% theo một số FTA | Mã đề xuất chính cho nhiều sản phẩm dinh dưỡng y tế không thuộc nhóm 1901. |
| 1901.90.11 | Sản phẩm dinh dưỡng y tế thuộc nhóm 1901, chưa đóng gói bán lẻ cho trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ | 10,5% | 7% | 8%/10% tùy chính sách tại ngày mở tờ khai | Có thể 0% theo một số FTA | Cần rà thành phần nền sữa/bột/tinh bột. |
| 1901.90.91 | Sản phẩm dinh dưỡng y tế khác thuộc nhóm 1901 | 10,5% | 7% | 8%/10% tùy chính sách tại ngày mở tờ khai | Có thể 0% theo một số FTA | Không dùng nếu bản chất thuộc 2106.90.96. |
| 1901.10.20 | Chế phẩm phù hợp dùng cho trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ từ sản phẩm sữa | 10,5% | 7% | 8%/10% tùy chính sách tại ngày mở tờ khai | Có thể 0% theo một số FTA | Chỉ dùng khi hồ sơ thực tế chứng minh đúng đối tượng. |
Rủi ro C/O: C/O sai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai mô tả hàng hóa hoặc sai mã HS có thể làm doanh nghiệp không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt. Cần kiểm tra C/O draft trước khi phát hành chính thức.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Sữa dinh dưỡng y học nhập kinh doanh | Đăng ký bản công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu; ghi nhãn hàng hóa | Bản công bố mẫu 02, CFS/Health Certificate, test report, bằng chứng khoa học, nhãn | Cơ quan quản lý ATTP do UBND cấp tỉnh chỉ định; cổng dịch vụ công/NSW tùy thủ tục | Trước ETA, tốt nhất trước khi chốt booking | Không xử lý như tự công bố thực phẩm thông thường. |
| Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt/meal replacement | Đăng ký bản công bố nếu thuộc nhóm thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt | Hồ sơ công thức, đối tượng sử dụng, bằng chứng công dụng, nhãn | Cơ quan quản lý ATTP địa phương được chỉ định | Trước khi nhập lô thương mại đầu tiên | Claim và đối tượng dùng quyết định hồ sơ. |
| Có thành phần sữa/nguồn gốc động vật | Có thể phát sinh rà kiểm dịch/sản phẩm động vật tùy thành phần và mã HS | Health Certificate, chứng nhận cơ sở, thành phần, xử lý nhiệt nếu có | Cần rà theo hệ thống chuyên ngành tại thời điểm nhập khẩu | Trước khi đặt hàng | Không kết luận miễn kiểm dịch nếu chưa rà theo thành phần thực tế. |
| Có chất tạo ngọt, phụ gia, vitamin/khoáng | Kiểm soát phụ gia, hàm lượng vi chất và chỉ tiêu an toàn | Test report, COA, formula, tiêu chuẩn cơ sở | Cơ quan ATTP/Bộ Y tế hoặc địa phương theo phân cấp | Trước đăng ký bản công bố | Thiếu chỉ tiêu kiểm nghiệm có thể bị yêu cầu bổ sung. |
| Hàng mẫu, hàng nghiên cứu, hàng viện trợ/bệnh viện | Chính sách phụ thuộc mục đích sử dụng, số lượng, phân phối hay không phân phối | Công văn mục đích nhập, tài liệu kỹ thuật, hợp đồng/PO, nhãn | Hải quan và cơ quan chuyên ngành liên quan | Trước khi hàng về | Không tự động miễn hồ sơ ATTP nếu có sử dụng/tiêu thụ. |
| Hàng có claim điều trị như thuốc | Có thể chuyển sang phạm vi quản lý dược hoặc bị yêu cầu sửa claim | Nhãn, brochure, website, tài liệu công dụng | Cơ quan dược/ATTP tùy bản chất | Trước khi in nhãn và nhập hàng | Claim quá mức là rủi ro lớn nhất. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Có hiệu lực từ 01/07/2011 | Khung quản lý an toàn thực phẩm | Nguyên tắc quản lý, điều kiện lưu thông, trách nhiệm tổ chức/cá nhân | Rà bản hợp nhất nếu cần. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP; cần đối chiếu văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan như Nghị định 155/2018/NĐ-CP nếu có ảnh hưởng đến hồ sơ thực tế | Chính phủ | Hiệu lực 02/02/2018; NĐ 155/2018/NĐ-CP hiệu lực 12/11/2018 | Đăng ký bản công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu, ghi nhãn, quảng cáo | Điều 3, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 24, Điều 26–27 | Trọng tâm cho sữa dinh dưỡng y học và thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt; cần đối chiếu bản hợp nhất khi nộp hồ sơ. |
| Thông tư | Thông tư 43/2014/TT-BYT và văn bản hợp nhất/sửa đổi liên quan | Bộ Y tế | Hiệu lực 01/02/2015; cần rà văn bản sửa đổi | Quản lý thực phẩm chức năng, gồm thực phẩm dinh dưỡng y học và thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt | Phần định nghĩa, ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng, thu hồi/truy xuất | Rà VBHN 11/VBHN-BYT và Thông tư 17/2023/TT-BYT nếu áp dụng. |
| Thông tư | Thông tư 15/2024/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực 02/11/2024 | Danh mục hàng phải kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu thuộc phạm vi Bộ Y tế | Danh mục mã HS và nguyên tắc áp dụng danh mục | Thay thế Thông tư 28/2021/TT-BYT; rà theo mã HS thực tế. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 | Ghi nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt | Tên hàng, xuất xứ, định lượng, thành phần, ngày sản xuất/hạn dùng, tổ chức chịu trách nhiệm | Đối chiếu với quy định riêng của Nghị định 15. |
| Biểu thuế | Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam và biểu thuế nhập khẩu hiện hành | Bộ Tài chính/Chính phủ | Áp dụng tại ngày mở tờ khai | Xác định HS, MFN, thông thường, VAT, FTA | Chương 19, Chương 21; mã 1901 và 2106 | Không đưa thuế suất tuyệt đối nếu chưa đối chiếu thời điểm khai báo. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại).
- Packing List (Phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (Vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- Certificate of Origin – C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue/specification, nhãn gốc, ảnh sản phẩm, model/SKU list nếu có.
Hồ sơ chuyên ngành
- Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.
- Bản công bố sản phẩm mẫu số 02.
- CFS/Certificate of Exportation/Health Certificate hợp pháp hóa lãnh sự nếu yêu cầu.
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm ATTP trong thời hạn phù hợp.
- Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng hoặc thành phần tạo nên công dụng.
- Nhãn phụ tiếng Việt, tài liệu hướng dẫn sử dụng, hồ sơ quảng cáo nếu phát sinh.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, Contract/PO | Khai báo hải quan, trị giá, số lượng | Importer, shipper, forwarder | Tên hàng quá chung, thiếu SKU/quy cách, sai số carton | So với nhãn, packing và hồ sơ công bố. |
| HS/thuế | Specification, ingredient list, nutrition facts, COA | Phân loại HS, thuế, giải trình luồng vàng/đỏ | Docs/Ops/Compliance | Áp 2106 cho mọi sản phẩm dù nền sữa thuộc 1901 | Rà thành phần và nhóm 1901/2106 trước ETA. |
| Công bố | Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, bản công bố mẫu 02, CFS/Health Certificate, test report | Đăng ký công bố, kiểm tra ATTP, lưu thông | Importer/QA/Legal | Dùng tự công bố thay cho đăng ký bản công bố | Kiểm tra nhóm sản phẩm theo Điều 6 Nghị định 15. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ, artwork, hướng dẫn sử dụng | Kiểm tra hàng, lưu thông nội địa | Importer/QA/Marketing | Thiếu cụm “Sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của nhân viên y tế” | Duyệt nhãn phụ trước khi hàng về. |
| C/O | C/O draft/final, invoice, B/L, packing list | Hưởng thuế ưu đãi đặc biệt | Shipper/importer | Sai HS/mô tả, sai tiêu chí xuất xứ, thiếu thông tin vận chuyển | Check C/O draft trước khi phát hành. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Bản chất sản phẩm | Sản phẩm là thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt hay thực phẩm thông thường? | Nhãn, hồ sơ công bố, specification, tài liệu công dụng | Nộp sai loại công bố, sai policy | Xác định nhóm pháp lý trước khi nhập. |
| HS | Có đủ căn cứ chọn 2106.90.96 hay phải chuyển nhóm 1901? | Ingredient list, COA, nutrition facts, catalogue | Bị yêu cầu giải trình, phân tích phân loại, truy thu thuế | Chuẩn bị bảng luận cứ HS theo từng SKU. |
| Đăng ký bản công bố | Đã có giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố chưa? | Giấy tiếp nhận, bản công bố mẫu 02 | Không đủ điều kiện lưu thông/kiểm tra nhập khẩu | Hoàn thiện trước ETA hoặc trước lô thương mại đầu tiên. |
| Nhãn bắt buộc | Nhãn có đúng cụm cảnh báo y tế và đối tượng sử dụng không? | Nhãn gốc, nhãn phụ, artwork | Bị yêu cầu khắc phục nhãn, chậm phân phối | Duyệt nhãn trước ETD. |
| C/O | C/O có đúng form, HS và mô tả sản phẩm không? | C/O, invoice, B/L | Không được hưởng FTA | Rà C/O draft cùng mã HS đã chốt. |
| Hàng mẫu/viện trợ | Mục đích nhập có làm thay đổi chính sách không? | Công văn mục đích, hợp đồng/PO, chứng từ dự án | Có thể bị yêu cầu hồ sơ bổ sung | Xác định rõ mục đích trước khi mở tờ khai. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Nộp nhầm tự công bố thay vì đăng ký bản công bố | Không đủ cơ sở lưu thông, bị yêu cầu bổ sung hồ sơ | Xác định sản phẩm theo Điều 6 Nghị định 15 trước khi nhập | Nhãn, hồ sơ công dụng, bản công bố. |
| Sai HS giữa 1901 và 2106 | Sai thuế, bị tham vấn/phân tích phân loại | Rà thành phần nền sữa/bột/tinh bột và bản chất sản phẩm | Ingredient list, COA, specification. |
| Thiếu CFS/Health Certificate hoặc test report | Chậm đăng ký bản công bố và kiểm tra nhập khẩu | Xin hồ sơ từ nhà sản xuất trước khi booking | CFS/Health Certificate, test report. |
| Nhãn thiếu cụm bắt buộc | Không đạt yêu cầu ghi nhãn, rủi ro lưu thông | Duyệt nhãn phụ theo nhóm sữa dinh dưỡng y học | Artwork, nhãn gốc, nhãn phụ. |
| C/O sai form hoặc sai mô tả | Không hưởng ưu đãi FTA | Check C/O draft trước phát hành | C/O, invoice, packing list. |
| Claim điều trị như thuốc | Có thể bị chuyển chính sách quản lý hoặc yêu cầu sửa claim | Rà toàn bộ nhãn, brochure và website sản phẩm | Tài liệu marketing, IFU, hồ sơ công bố. |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Sữa dinh dưỡng y học nhập khẩu có cần giấy phép không?
Trọng tâm không gọi là “giấy phép nhập khẩu” đơn lẻ mà là đăng ký bản công bố sản phẩm, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu nếu thuộc diện và ghi nhãn đúng quy định. Không kết luận miễn thủ tục nếu chưa rà hồ sơ thực tế.
Có phải tự công bố không?
Không nên xử lý như tự công bố thông thường. Thực phẩm dinh dưỡng y học và thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
HS chính nên dùng là gì?
Cần rà giữa 2106.90.96 và nhóm 1901 theo thành phần. 2106.90.96 thường dùng cho sản phẩm dinh dưỡng y tế khác; nhóm 1901 dùng khi bản chất là chế phẩm từ sữa/bột/tinh bột.
VAT là 8% hay 10%?
Bảng thuế đề xuất dùng 8% nếu chính sách giảm VAT còn áp dụng và hàng không bị loại trừ. Doanh nghiệp vẫn phải đối chiếu biểu thuế và chính sách VAT tại ngày mở tờ khai.
Có cần nhãn phụ tiếng Việt không?
Có. Nhãn phụ cần thể hiện đúng tên sản phẩm, thành phần, định lượng, ngày sản xuất/hạn dùng, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm và các cụm bắt buộc đối với thực phẩm dinh dưỡng y học.
Hàng mẫu có làm giống hàng kinh doanh không?
Phụ thuộc mục đích, số lượng và việc có phân phối/sử dụng cho người tiêu dùng hay không. Nên rà chính sách trước khi nhập để tránh bị yêu cầu hồ sơ sau khi hàng về.
Nếu model/SKU trên invoice khác nhãn thì xử lý thế nào?
Cần chỉnh chứng từ hoặc lập bảng đối chiếu SKU/model trước khi mở tờ khai. Sai lệch nhỏ giữa chứng từ, nhãn và hồ sơ công bố có thể khiến lô hàng bị hỏi bổ sung.
Có được quảng cáo công dụng điều trị bệnh không?
Không nên dùng claim điều trị như thuốc. Nội dung quảng cáo/công dụng phải bám hồ sơ công bố và quy định quảng cáo thực phẩm; trường hợp phát sinh quảng cáo phải rà xác nhận nội dung quảng cáo nếu thuộc diện.
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, đăng ký bản công bố sản phẩm, kiểm tra an toàn thực phẩm và nhãn hàng hóa đối với sữa dinh dưỡng y học nhập khẩu. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, specification, công thức thành phần, nhãn, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.
Rà soát trước ETA
- Mã HS, chính sách ATTP, C/O, thuế và nhãn hàng hóa.
- Bộ hồ sơ đăng ký bản công bố, test report, CFS/Health Certificate.
- Khớp tên hàng giữa chứng từ, nhãn và hồ sơ chuyên ngành.
Triển khai vận hành
- Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA và pre-alert.
- Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ.
- Lưu hồ sơ theo lô và hỗ trợ giải trình sau thông quan.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, specification, test report, C/O hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.
Ghi chú: Nội dung có tính chất hướng dẫn nghiệp vụ, không thay thế ý kiến pháp lý chính thức. Doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản hiện hành, biểu thuế và hồ sơ thực tế tại thời điểm nhập khẩu.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC