Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu băng tải

MÁY MÓC – THIẾT BỊ CƠ KHÍ THÔNG THƯỜNG

Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu băng tải

Với mặt hàng băng tải nhập khẩu, rủi ro thường không nằm ở tên gọi “conveyor” mà ở cách xác định đúng công năng vận chuyển, kiểu băng tải, mức độ tự động hóa, tình trạng mới/cũ và phụ kiện đi kèm như motor, biến tần, tủ điện, cảm biến. Nếu áp sai HS, nhầm băng tải hàng hóa với băng tải chở người, nhập máy đã qua sử dụng nhưng thiếu chứng thư giám định, hoặc lệch model giữa Invoice – Packing List – catalogue, lô hàng có thể bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung hồ sơ, không được hưởng ưu đãi C/O, phát sinh DEM/DET, lưu kho và chậm tiến độ lắp đặt. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để rà soát trước ETA: HS Code, thuế, C/O, chính sách máy móc, hồ sơ kỹ thuật, nhãn hàng hóa và các điểm quyết định thông quan.

Hạng mụcNội dung rà soát nhanh
Sản phẩm áp dụngBăng tải dùng để vận chuyển hàng hóa/vật liệu trong dây chuyền sản xuất, kho, xưởng; gồm băng tải đai, băng tải con lăn, băng tải xích, băng tải gàu, băng tải khí nén hoặc băng tải liên tục khác, tùy cấu tạo thực tế.
HS tham khảo8428.20.10/90 nếu là băng tải dùng khí nén; 8428.32.10/90 nếu dạng gàu; 8428.33.10/90 nếu dạng băng tải/đai; 8428.39.10/90 nếu loại liên tục khác; 8428.90.90 chỉ dùng khi không phù hợp các phân nhóm trước.
Thuế MFN tham khảo5% cho các nhóm 8428.20, 8428.32, 8428.33, 8428.39; 0% cho 8428.90.90. Thuế thông thường thường tham chiếu 150% của MFN nếu không có mức riêng.
VATThông thường 10%; chỉ cân nhắc 8% trong giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 nếu đúng đối tượng được giảm và không thuộc phụ lục loại trừ.
Chính sách chuyên ngànhBăng tải mới, cơ khí thông thường thường rà theo chính sách hải quan, nhãn và thuế; nếu là máy cũ, băng tải chở người, thiết bị nâng hạ/nguy hiểm, dây chuyền đồng bộ hoặc tích hợp điện/điều khiển đặc thù phải rà soát riêng.
Category IDsVI 2844 / EN 2870 / ZH 2872.
Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu băng tải
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

Quick Fact – Tóm tắt nhanh

Lưu ý pháp lý

Nội dung chỉ áp dụng cho băng tải thuộc nhóm máy móc cơ khí thông thường, không rơi vào danh mục quản lý riêng. Không tự động áp dụng cho thang cuốn/băng tải chở người, thang máy, cầu trục, thiết bị nâng hạ thuộc an toàn lao động, dây chuyền đồng bộ, thiết bị đã qua sử dụng hoặc máy có chức năng chuyên ngành. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, công năng, tình trạng mới/cũ và mục đích nhập khẩu thực tế.

Phạm vi áp dụng

Áp dụng cho

  • Băng tải đai, băng tải con lăn, băng tải xích, băng tải nghiêng dùng vận chuyển hàng hóa/vật liệu.
  • Thiết bị mới 100%, nhập rời hoặc tháo rời để lắp đặt trong nhà máy/kho/xưởng.
  • Băng tải cơ khí thường, không phải thiết bị nâng người, không phải máy thuộc nhóm quản lý chuyên ngành riêng.

Không tự động áp dụng cho

  • Băng tải chở người, thang cuốn, thang máy, thiết bị nâng hạ chịu yêu cầu an toàn lao động.
  • Máy đã qua sử dụng, dây chuyền đồng bộ, máy có yêu cầu kiểm định/chứng nhận riêng.
  • Băng tải tích hợp cân định lượng, dò kim loại, X-ray, robot, thiết bị điện/điều khiển phức tạp cần tách chính sách.

Phân loại & nhận diện hàng hóa

Việc gọi tên “băng tải” quá chung có thể dẫn đến áp sai mã HS, sai chính sách máy cũ, sai nhãn và sai C/O. Cần tách loại băng tải, cơ cấu truyền động, công năng vận chuyển, phụ kiện đi kèm và tình trạng hàng.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Kiểu băng tảiCatalogue, datasheet, bản vẽ, hình ảnhNhầm băng tải đai với con lăn/xích/khí nén làm sai HS.Băng tải đai/con lăn/xích dùng vận chuyển hàng hóa, model…, mới 100%.
Công năngUser manual, layout dây chuyền, mô tả ứng dụngNếu có nâng người/chở người hoặc nâng hạ đặc thù có thể phát sinh chính sách khác.Ghi rõ “for goods/materials only, not for passenger use” nếu đúng thực tế.
Mức độ tự động hóaSơ đồ điện, PLC/inverter list, I/O listTích hợp robot/cảm biến/cân/kiểm tra có thể làm thay đổi mô tả và policy.Băng tải kèm motor/tủ điện/biến tần; liệt kê phụ kiện nếu nhập cùng.
Tình trạng hàngInvoice, packing, chứng thư nhà sản xuất, hình ảnh serialHàng cũ thuộc Quyết định 18/2019/QĐ-TTg, cần chứng thư giám định.Ghi “brand new 100%” hoặc “used” đúng thực tế; không ghi mơ hồ.

HS Code – Thuế – C/O

Băng tải thường rà trong nhóm 8428 – máy nâng hạ, giữ, xếp hoặc dỡ hàng khác, bao gồm băng tải. Không dùng một mã duy nhất cho mọi băng tải; cần phân biệt dạng khí nén, dạng gàu, dạng đai/belt, loại liên tục khác, ứng dụng nông nghiệp hay công nghiệp thông thường và có phải băng tải chở người hay không.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
8428.20.10 / 8428.20.90Máy nâng hạ và băng tải dùng khí nén; tách loại sử dụng trong nông nghiệp và loại khác.Áp nhầm cho băng tải cơ khí dạng đai/con lăn/xích sẽ sai bản chất thiết bị.Catalogue, nguyên lý vận chuyển khí nén, bản vẽ, ứng dụng.
8428.32.10 / 8428.32.90Băng tải hoạt động liên tục dạng gàu; tách loại dùng trong nông nghiệp và loại khác.Bỏ sót dạng gàu có thể làm nhầm sang 8428.33 hoặc 8428.39.Ảnh cấu tạo gàu, datasheet, layout dây chuyền, ngành sử dụng.
8428.33.10 / 8428.33.90Băng tải hoạt động liên tục dạng băng tải/đai; tách loại dùng trong nông nghiệp và loại khác.Áp nhầm cho băng tải con lăn/xích hoặc khí nén sẽ sai phân nhóm.Catalogue, ảnh băng đai, motor, khung, bản vẽ, ứng dụng.
8428.39.10 / 8428.39.90Băng tải/thiết bị vận chuyển liên tục loại khác, không phải dạng khí nén, gàu hoặc đai.Gọi chung “conveyor” không đủ để phân biệt 8428.33 và 8428.39.Ảnh cấu tạo, bản vẽ, mô tả nguyên lý vận chuyển, BOM.
8428.90.90Máy/thiết bị nâng hạ, xếp dỡ khác thuộc nhóm 8428 khi không phù hợp các phân nhóm cụ thể.Dùng như mã “an toàn” khi chưa đủ hồ sơ có thể bị bác mã.Toàn bộ hồ sơ kỹ thuật, công năng, hình ảnh, BOM.
8428.40.00 – loại trừThang cuốn và băng tải tự động dùng cho người đi bộ/băng tải chở người.Nếu có chức năng chở người thì bài này không áp dụng như băng tải cơ khí thường.Catalogue, tải trọng, tốc độ, mục đích chở người/hàng.

Bảng thuế tham khảo theo từng mã HS

Mã HSMô tả/điều kiệnThuế NK thông thườngThuế NK ưu đãi MFNVAT tham khảoC/O/FTA cần rà soát
8428.20.10Băng tải dùng khí nén, loại sử dụng trong nông nghiệp7.5%5%10%; chỉ xét 8% nếu đủ điều kiệnFTA có thể về 0% nếu C/O hợp lệ.
8428.20.90Băng tải dùng khí nén, loại khác7.5%5%10%; chỉ xét 8% nếu đủ điều kiệnKiểm tra form C/O theo nước xuất khẩu.
8428.32.10Băng tải dạng gàu, loại sử dụng trong nông nghiệp7.5%5%10%; chỉ xét 8% nếu đủ điều kiệnC/O phải khớp mô tả dạng gàu và mã HS.
8428.32.90Băng tải dạng gàu, loại khác7.5%5%10%; chỉ xét 8% nếu đủ điều kiệnRà điều kiện xuất xứ theo FTA tương ứng.
8428.33.10Băng tải dạng đai/belt, loại sử dụng trong nông nghiệp7.5%5%10%; chỉ xét 8% nếu đủ điều kiệnFTA có thể về 0% nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ.
8428.33.90Băng tải dạng đai/belt, loại khác7.5%5%10%; chỉ xét 8% nếu đủ điều kiệnKiểm tra C/O form E/D/AK/AJ/VJ/EUR.1/UK/RCEP tùy xuất xứ.
8428.39.10Băng tải liên tục loại khác, dùng trong nông nghiệp7.5%5%10%; chỉ xét 8% nếu đủ điều kiệnC/O phải khớp mô tả hàng và mã HS.
8428.39.90Băng tải liên tục loại khác7.5%5%10%; chỉ xét 8% nếu đủ điều kiệnCó thể ưu đãi đặc biệt nếu đủ điều kiện xuất xứ.
8428.90.90Máy khác thuộc nhóm 84280% nếu thuộc danh mục thuế thông thường riêng bằng 0 hoặc theo quy định hiện hành0%10%; chỉ xét 8% nếu đủ điều kiệnDù MFN 0%, vẫn cần C/O nếu điều kiện hợp đồng/chuỗi cung ứng yêu cầu.

Ghi chú: File đã loại bỏ dòng mã không phù hợp từng xuất hiện trong bản nháp và không sử dụng mã “loại trừ PCB” cho băng tải cơ khí thường. Thuế suất chỉ dùng để lập phương án. Khi mở tờ khai, doanh nghiệp cần đối chiếu biểu thuế hiện hành, C/O và mô tả hàng thực tế. Thuế thông thường được xác định theo Quyết định 15/2023/QĐ-TTg; nếu hàng không có mức riêng và không đủ điều kiện ưu đãi/ưu đãi đặc biệt, thường tham chiếu 150% mức MFN tương ứng.

Chính sách chuyên ngành áp dụng

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Băng tải mới, cơ khí thông thườngThông quan hải quan, thuế, nhãn hàng hóa.Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, hình ảnh, nhãn.Hải quan; cổng hải quan/NSW nếu phát sinh thủ tục điện tử.Trước ETA.Không kết luận miễn chính sách nếu chưa rà model và công năng.
Băng tải đã qua sử dụngQuyết định 18/2019/QĐ-TTg, chứng thư giám định, tuổi thiết bị và tiêu chuẩn áp dụng.Năm sản xuất, serial, chứng thư giám định, tiêu chuẩn kỹ thuật, hình ảnh.Tổ chức giám định; Hải quan.Trước khi xếp hàng.Thiếu chứng thư có thể làm kẹt hàng và phát sinh lưu bãi.
Băng tải chở người/thang cuốnCó thể thuộc nhóm thang cuốn/băng tải chở người và chính sách an toàn riêng.Catalogue, tải trọng, tốc độ, mục đích chở người/hàng.Cơ quan chuyên ngành theo nhóm an toàn lao động nếu áp dụng.Trước PO.Không áp dụng bài này nếu có chức năng chở người.
Băng tải kèm motor/tủ điện/biến tầnRà HS bộ phận đi kèm, chứng từ kỹ thuật, an toàn điện/hiệu suất nếu thiết bị rời thuộc nhóm quản lý.BOM, sơ đồ điện, thông số motor, packing breakdown.Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu phụ kiện thuộc diện riêng.Trước khai báo.Nhập rời phụ kiện có thể tạo mã HS khác với máy chính.

Văn bản liên quan cần rà soát

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ý nếu cóGhi chú rà soát
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CPChính phủHiệu lực 15/07/2023Căn cứ thuế NK ưu đãi MFN nhóm 84.28.Phụ lục II; các mã 8428.20, 8428.32, 8428.33, 8428.39, 8428.90.Cần đối chiếu văn bản sửa đổi và biểu thuế tại ngày mở tờ khai.
Quyết địnhQuyết định 15/2023/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủHiệu lực 15/07/2023Quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng nhập khẩu.Điều 3 về nguyên tắc áp dụng thuế suất thông thường; trường hợp không có mức riêng thường bằng 150% mức thuế ưu đãi.Dùng khi hàng không đủ điều kiện hưởng thuế ưu đãi/ưu đãi đặc biệt.
Nghị địnhNghị định 69/2018/NĐ-CPChính phủBan hành 15/05/2018Khung quản lý xuất nhập khẩu theo giấy phép/điều kiện.Điều 4 về thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép nếu thuộc diện.Không dùng để kết luận miễn giấy phép nếu chưa rà hàng thực tế.
Quyết địnhQuyết định 18/2019/QĐ-TTgThủ tướng Chính phủHiệu lực 15/06/2019Quy định nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.Tiêu chí tuổi thiết bị, hồ sơ, chứng thư giám định.Bắt buộc rà nếu băng tải không phải mới 100%.
Nghị địnhNghị định 43/2017/NĐ-CPNghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủHiệu lực 01/06/201715/02/2022Nhãn hàng hóa nhập khẩu.Tên hàng, xuất xứ, tổ chức chịu trách nhiệm, thông số chính.Rà nhãn gốc và nhãn phụ trước khi lưu thông/lắp đặt.
Nghị địnhNghị định 174/2025/NĐ-CPChính phủHiệu lực 01/07/2025Chính sách giảm VAT theo Nghị quyết 204/2025/QH15.Mức 8% nếu thuộc phạm vi giảm và không bị loại trừ.Máy móc cần đối chiếu phụ lục loại trừ theo mã hàng.

Xem / tải văn bản gốc

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

Bộ hồ sơ chứng từ thông quan

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice.
  • Packing List.
  • Bill of Lading/Air Waybill.
  • Sales Contract/Purchase Order.
  • Certificate of Origin – C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue, datasheet, hình ảnh, nhãn gốc.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Chứng thư giám định máy cũ nếu thuộc diện.
  • Hồ sơ nhãn hàng hóa/nhãn phụ.
  • Tài liệu kỹ thuật, BOM, sơ đồ điện, manual.
  • Hồ sơ chính sách riêng nếu băng tải chở người/nâng người/phụ kiện nhập rời.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/PO, B/L/AWBKhai báo hải quan, kiểm tra trị giá, số lượng, điều kiện giao hàng.Seller, buyer, forwarderTên hàng chung; thiếu model; số kiện/trọng lượng không khớp.Đối chiếu từng dòng với catalogue, packing breakdown và nhãn.
Kỹ thuậtCatalogue, datasheet, user manual, drawing, BOM, layoutChốt HS, policy, giải trình công năng.Manufacturer, supplier, engineering teamDatasheet không thể hiện loại băng tải hoặc công năng hàng hóa.Yêu cầu tài liệu có model, kích thước, tải trọng, tốc độ, motor.
Máy cũ nếu cóInspection certificate, year of manufacture, serial, manufacturer confirmationRà Quyết định 18/2019/QĐ-TTg.Importer, inspection body, sellerThiếu chứng thư hoặc không chứng minh tuổi thiết bị.Xác nhận trước khi xếp hàng, không chờ đến ETA.
C/OC/O Form E/D/AK/AJ/VJ/EUR.1/UK/RCEP…Xin ưu đãi thuế.Supplier, importerSai mã HS, mô tả, tiêu chí xuất xứ.Kiểm tra bản draft C/O trước khi phát hành.

Quy tắc khớp hồ sơ: Tên hàng, model, số lượng, serial, xuất xứ, thông số kỹ thuật, phụ kiện và tình trạng mới/cũ phải khớp giữa chứng từ thương mại, catalogue, nhãn, hồ sơ kỹ thuật và tờ khai hải quan.

Các điểm quyết định có thể làm lô hàng bị giữ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
HS đã đủ căn cứ chưa?8428.33, 8428.39 hay 8428.90?Catalogue, drawings, photos, function descriptionSai thuế, sai C/O, bị yêu cầu tham vấn mã.Chốt mã trước ETA, không dùng tên “conveyor” chung chung.
Có phải máy cũ không?Brand new 100% hay used/refurbished?Manufacturer statement, serial, photos, inspection certificateThiếu hồ sơ Quyết định 18, hàng bị giữ.Khóa xác nhận tình trạng hàng trước PO/booking.
Có chức năng chở người/nâng người không?Băng tải hàng hóa hay băng tải chở người?Catalogue, load, design standardCó thể phát sinh chính sách an toàn riêng.Loại trừ ngay từ mô tả kỹ thuật.
Bộ phận nhập rời có đổi HS không?Motor/tủ điện/biến tần/belt nhập riêng hay cùng máy?Packing breakdown, BOMSai dòng hàng, sai trị giá, sai policy phụ kiện.Tách dòng khai báo theo thực tế đóng gói và chức năng.

Quy trình E2E thực chiến

Bước 1 – Rà soát trước ETA

Chốt mã HS, công năng, tình trạng mới/cũ, thuế, C/O, nhãn, phụ kiện và chính sách máy móc.

Bước 2 – Khóa chứng từ và hồ sơ kỹ thuật

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model, serial, BOM và packing breakdown.

Bước 3 – Xử lý chính sách nếu phát sinh

Nếu máy cũ, thiết bị nâng người/chở người hoặc phụ kiện tách riêng, chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành trước khi hàng đến.

Bước 4 – Mở tờ khai hải quan

Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.

Bước 5 – Thông quan và hậu kiểm

Kéo hàng về kho/công trình, dán nhãn phụ nếu cần, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị giải trình sau thông quan.

Checklist rủi ro chặn trước ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Mô tả chung “conveyor”Không đủ căn cứ phân biệt 8428.33/8428.39/8428.90.Chuẩn hóa mô tả theo loại băng tải và công năng.Catalogue, datasheet, photos.
Không xác định hàng mới/cũCó thể thiếu hồ sơ Quyết định 18.Yêu cầu xác nhận brand new 100% hoặc chứng thư giám định.Invoice, serial photos, certificate.
Phụ kiện điện nhập rờiCó thể phát sinh mã HS/policy khác.Rà packing breakdown và BOM.BOM, packing list, electrical specs.
C/O sai mô tả/mã HSKhông được hưởng ưu đãi thuế.Kiểm tra draft C/O trước khi phát hành.C/O, invoice, B/L/AWB.
Nhãn thiếu thông tinBị yêu cầu bổ sung nhãn trước lưu thông/lắp đặt.Soạn nhãn phụ từ trước ETA.Original label, label draft.

FAQ – Câu hỏi doanh nghiệp hay gặp

1. Băng tải nhập khẩu có cần giấy phép không?

Không kết luận tuyệt đối. Với băng tải cơ khí mới, dùng vận chuyển hàng hóa và không thuộc danh mục riêng, thường trọng tâm là HS, thuế, nhãn và hồ sơ kỹ thuật; nếu là máy cũ, chở người hoặc thiết bị an toàn thì phải rà chính sách riêng.

2. HS chính của băng tải là gì?

Thường xét nhóm 8428.33 nếu là băng tải dạng đai; 8428.39 nếu là băng tải liên tục loại khác; 8428.90 nếu thuộc máy khác của nhóm 8428. Cần xem catalogue và cấu tạo.

3. VAT là 10% hay 8%?

Mặc định cần rà mức 10%; trong giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 có thể 8% nếu đủ điều kiện giảm và không nằm trong phụ lục loại trừ.

4. Băng tải đã qua sử dụng có nhập được không?

Có thể nhập nếu đáp ứng điều kiện của Quyết định 18/2019/QĐ-TTg và hồ sơ giám định liên quan; không nên đặt hàng trước khi rà tuổi thiết bị và chứng thư.

5. Motor, biến tần đi kèm có tách mã không?

Nếu nhập cùng bộ máy và là bộ phận đồng bộ, có thể xem xét cùng máy; nếu nhập rời hoặc là hàng thay thế, có thể phải tách mã HS riêng.

6. C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, tùy xuất xứ và FTA. C/O phải đúng form, mô tả, mã HS, tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp.

Giải pháp thực thi từ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với băng tải nhập khẩu. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, datasheet, model, chứng từ, xuất xứ và mục đích nhập khẩu. Với các lô hàng có khả năng phát sinh máy cũ, phụ kiện điện đi kèm, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ.

Năng lực phối hợp

Nhóm công việc hỗ trợ

  • Rà soát trước ETA: HS, chính sách máy móc, C/O, thuế, nhãn, catalogue/datasheet/model.
  • Kiểm soát hồ sơ Compliance: Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, catalogue, nhãn và hồ sơ kỹ thuật.
  • Khai báo hải quan, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hỗ trợ giải trình mã HS, trị giá, xuất xứ và chính sách máy móc.

TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc