Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu capsule/powder supplement

Mục lục nội dung ẩn
1 THỦ TỤC NHẬP KHẨU CAPSULE/POWDER SUPPLEMENT
F&B – THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE / SUPPLEMENT

THỦ TỤC NHẬP KHẨU CAPSULE/POWDER SUPPLEMENT

Capsule/powder supplement là nhóm hàng dễ bị xử lý nhầm như thực phẩm thông thường, trong khi hồ sơ thực tế có thể rơi vào thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm bổ sung, hỗn hợp vi chất hoặc thậm chí bị xem xét theo hướng dược phẩm nếu nhãn/công dụng thể hiện tác dụng điều trị. Sai mã HS, thiếu đăng ký bản công bố sản phẩm, lệch thành phần giữa nhãn – COA – phiếu kiểm nghiệm hoặc chưa chuẩn bị hồ sơ kiểm tra an toàn thực phẩm có thể làm lô hàng bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung chứng từ, không được hưởng ưu đãi C/O và phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi theo chính sách hãng tàu/cảng). Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát trước ETA: mã HS, thuế, C/O, chính sách chuyên ngành, bộ hồ sơ, quy trình thông quan và các rủi ro cần chặn trước khi hàng về.

TÓM TẮT NHANH

Mặt hàngHS tham khảo chínhThuế đề xuất tham khảo
Capsule/powder supplement: thực phẩm bổ sung/TPBVSK dạng viên nang, viên nén, viên mềm, bột pha uống hoặc bột bổ sung dinh dưỡng, dùng cho người.2106.90.72 – Thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác; cần rà soát thêm 2106.90.71, 2106.90.73, 2106.10.00 hoặc nhóm khác theo thành phần – công dụng.Với HS 2106.90.72: thuế NK thông thường 22,5%; MFN 15%; VAT nền 10%, giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 có thể áp dụng 8% nếu thuộc diện giảm và không nằm trong phụ lục loại trừ; FTA có thể về 0% nếu C/O hợp lệ. Rà soát tại ngày mở tờ khai.
Lưu ý pháp lý: Bài viết chỉ áp dụng cho capsule/powder supplement dùng cho người, nhập khẩu để kinh doanh hoặc phục vụ doanh nghiệp. Không áp dụng mặc định cho thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm dạng uống, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm cho trẻ nhỏ, sản phẩm có claim điều trị hoặc sản phẩm chứa thành phần cấm/hạn chế. Cần rà soát theo công thức, catalogue/specification, nhãn gốc, COA, phiếu kiểm nghiệm, CFS/health certificate, model/SKU và mục đích nhập khẩu thực tế.
Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu capsule/powder supplement
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho capsule/powder supplement thuộc nhóm vitamin, khoáng chất, collagen, men vi sinh, gummies, viên nang và bột bổ sung dinh dưỡng, được đóng gói sẵn để bán lẻ hoặc phân phối B2B.

  • Nếu sản phẩm được định vị là thực phẩm bảo vệ sức khỏe (health supplement), trọng tâm hồ sơ là đăng ký bản công bố sản phẩm trước khi lưu thông, kiểm tra nhà nước về ATTP khi nhập khẩu, nhãn phụ và hồ sơ chứng minh thành phần/công dụng.
  • Nếu sản phẩm chỉ là thực phẩm bổ sung thông thường, cần rà soát điều kiện tự công bố hoặc đăng ký công bố theo thành phần, đối tượng sử dụng và claim trên nhãn.
  • Không gom chung với collagen drink dạng lỏng, gummies, men vi sinh chuyên biệt, thực phẩm dinh dưỡng y học, sản phẩm cho trẻ nhỏ hoặc hàng có công dụng điều trị; các biến thể này có thể phát sinh chính sách khác.
  • Hàng mẫu, hàng kiểm nghiệm, hàng bảo hành/đổi trả, hàng đã qua sử dụng không phù hợp với thực phẩm, hàng nhập cho EPE/FDI/chuỗi bán lẻ cần rà soát riêng theo hồ sơ thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Bản chất sản phẩm

Sản phẩm thường là chế phẩm ăn được khác, có dạng viên nang cứng/mềm, viên nén, gói bột, hũ bột hoặc sachet; công dụng thường là bổ sung vitamin, khoáng, protein, collagen, probiotic, chất xơ hoặc hoạt chất dinh dưỡng.

Thông tin cần khóa

Tên thương mại, dạng bào chế, quy cách đóng gói, thành phần định lượng, hàm lượng hoạt chất, đối tượng sử dụng, liều dùng, cảnh báo, nước sản xuất, nhà sản xuất và tiêu chuẩn áp dụng.

Điểm dễ sai

Gọi chung là supplement nhưng hồ sơ có thể là TPBVSK, protein concentrate, thực phẩm cho trẻ nhỏ, chế phẩm vi chất hoặc thuốc. Mỗi hướng có thể kéo theo HS, thuế và hồ sơ chuyên ngành khác nhau.

Cách ghi tên hàng

Nên ghi rõ: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm bổ sung [tên sản phẩm], dạng [viên nang/bột], quy cách…, thành phần chính…, dùng cho người, hàng mới 100%”.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Dạng sản phẩmNhãn gốc, ảnh bao bì, specification, catalogueÁp sai HS giữa viên nang/bột/dạng lỏng/gummiesGhi rõ dạng viên nang, viên nén, viên mềm, bột pha uống hoặc bột bổ sung.
Thành phần chínhIngredient list, COA, formula/specificationSai chính sách ATTP, kiểm nghiệm thiếu chỉ tiêu hoặc phân loại nhầm sang nhóm dược/vi chấtNêu thành phần chính và công dụng bổ sung dinh dưỡng, không dùng claim điều trị.
Công dụng/claimNhãn, leaflet, website claim, hồ sơ công bốBị xem xét như thuốc hoặc quảng cáo sai nhóm sản phẩmDùng ngôn ngữ “hỗ trợ/bổ sung”, tránh “điều trị/chữa bệnh”.
Đối tượng sử dụngNhãn gốc, hướng dẫn sử dụngSản phẩm cho trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai hoặc bệnh nhân có thể có yêu cầu riêngGhi đúng đối tượng, liều dùng, cảnh báo theo hồ sơ công bố.
Hạn dùng/bảo quảnNhãn, COA, certificate of analysisKhông đủ shelf-life, khó kiểm tra ATTP/lưu thôngThể hiện ngày sản xuất, hạn dùng, điều kiện bảo quản.

HS CODE – THUẾ – C/O

Hướng HS cần xác định theo bản chất, thành phần, dạng sản phẩm, mục đích sử dụng và nội dung thể hiện trên nhãn. Với capsule/powder supplement thông thường, hướng rà soát chính là nhóm 2106 – các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác. Tuy nhiên, nếu sản phẩm có thành phần đặc biệt như sâm, hỗn hợp vi chất, protein cô đặc, thành phần dầu, hoặc claim dược phẩm, doanh nghiệp không nên áp một mã chung cho toàn bộ nhóm hàng.

BẢNG THUẾ ĐỀ XUẤT THAM KHẢO

Bảng này dùng để lập phương án chi phí ban đầu. Doanh nghiệp vẫn phải đối chiếu biểu thuế, chính sách VAT và C/O tại ngày mở tờ khai.

Mã HS tham khảoMô tả/hướng áp dụngThuế NK thông thườngThuế NK ưu đãi MFNVATƯu đãi đặc biệt nếu có C/O hợp lệ
2106.90.72Thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác; hướng chính cho nhiều sản phẩm supplement dạng viên/bột.22,5%15%10%; có thể 8% trong giai đoạn giảm VAT nếu đủ điều kiện và không thuộc phụ lục loại trừ.Có thể 0% theo một số FTA nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ, C/O đúng form và hồ sơ khớp.
2106.90.71Thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ sâm; chỉ áp dụng khi thành phần/bản chất chính phù hợp.22,5%15%10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm VAT.Có thể 0% hoặc mức ưu đãi khác tùy hiệp định và xuất xứ.
2106.90.73Hỗn hợp vi chất để bổ sung vào thực phẩm; dùng khi bản chất là premix/vi chất bổ sung, không phải thành phẩm retail thông thường.22,5%15%10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm VAT.Rà soát theo C/O và quy tắc xuất xứ từng FTA.
2106.10.00Protein cô đặc/chất protein được làm rắn; cân nhắc cho một số bột protein nếu bản chất phù hợp.7,5%5%10% hoặc 8% nếu thuộc diện giảm VAT.Thường có thể thấp hơn nếu C/O hợp lệ; rà soát biểu FTA tại ngày mở tờ khai.
3004.xxChỉ xem xét nếu sản phẩm thực chất là thuốc/chế phẩm điều trị; không dùng cho supplement thông thường.Theo mã thuốc cụ thểTheo mã thuốc cụ thểTheo chính sách thuế từng nhómPhát sinh chính sách dược, giấy phép/đăng ký lưu hành; cần rà soát riêng.

BẢNG RÀ SOÁT MÃ HS THEO BẢN CHẤT SẢN PHẨM

Bảng này không lặp lại bảng thuế; vai trò của bảng là xác định điều kiện áp mã, rủi ro phân loại và bộ hồ sơ cần dùng để chứng minh.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
2106.90.72Sản phẩm TPBVSK khác, đóng gói thành phẩm, dùng cho người, không phải thuốc.Chênh thuế; bị yêu cầu phân tích phân loại hoặc điều chỉnh hồ sơ ATTP.COA, ingredient list, nhãn, bản công bố, catalogue.
2106.90.71Có thành phần sâm và bản chất công dụng phù hợp với mô tả mã.Khai sai nếu chỉ có hương/chiết xuất nhỏ nhưng không phải bản chất chính.Formula, COA, chứng từ thành phần sâm.
2106.90.73Hỗn hợp vi chất/premix bổ sung vào thực phẩm, thường dùng làm nguyên liệu.Nhầm giữa nguyên liệu vi chất và sản phẩm bán lẻ.Specification, mục đích nhập khẩu, quy cách đóng gói.
2106.10.00Bản chất là protein cô đặc hoặc chất protein được làm rắn.Áp sai cho sản phẩm hỗn hợp nhiều hoạt chất/claim sức khỏe.Thành phần dinh dưỡng, COA protein, quy trình sản xuất.
3004.xxChỉ xem xét khi sản phẩm thực chất là thuốc/chế phẩm điều trị, có claim điều trị hoặc thuộc chính sách dược.Khai nhầm supplement thành thuốc hoặc ngược lại có thể phát sinh giấy phép, đăng ký lưu hành và xử lý sau thông quan.Nhãn, leaflet, hồ sơ claim, thành phần hoạt chất, giấy tờ lưu hành/ủy quyền nếu có.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
TPBVSK dạng viên/bột nhập khẩu để kinh doanhĐăng ký bản công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP khi nhập khẩu; ghi nhãn thực phẩm.Bản đăng ký công bố, phiếu kiểm nghiệm, CFS/health certificate nếu có, nhãn, COA.Bộ Y tế/Cục An toàn thực phẩm; cổng dịch vụ công/NSW tùy thủ tục.Trước khi hàng về; không chờ ETA mới làm.Thiếu số tiếp nhận công bố có thể làm chậm lưu thông hàng hóa.
Thực phẩm bổ sung thông thườngCó thể tự công bố hoặc đăng ký công bố tùy thành phần/claim; kiểm tra ATTP nhập khẩu.Thành phần, nhãn, phiếu kiểm nghiệm, hồ sơ claim.Cơ quan ATTP có thẩm quyền; NSW nếu áp dụng.Trước khi mở tờ khai.Không tự kết luận tự công bố nếu sản phẩm thể hiện công dụng bảo vệ sức khỏe.
Sản phẩm có claim điều trị/chữa bệnhCó thể bị xem xét sang chính sách dược hoặc quảng cáo sai nhóm.Nhãn, leaflet, website claim, tài liệu bán hàng.Bộ Y tế/cơ quan dược tùy kết luận.Ngay từ bước chốt PO.Rủi ro cao; cần rà soát pháp lý trước khi đặt hàng.
Sản phẩm chứa probiotic, enzyme, botanical extractATTP, chỉ tiêu kiểm nghiệm, giới hạn vi sinh/kim loại nặng/phụ gia; có thể phát sinh yêu cầu chứng từ nhà sản xuất.COA, certificate, test report, specification.Cơ quan kiểm tra ATTP/đơn vị kiểm nghiệm.Trước ETA.Thiếu chỉ tiêu kiểm nghiệm thường làm kéo dài thời gian xử lý.
Hàng mẫu/kiểm nghiệmVẫn phải khai hải quan; chính sách ATTP phụ thuộc mục đích và số lượng.Công văn mục đích nhập mẫu, invoice mẫu, tài liệu kỹ thuật.Hải quan/cơ quan chuyên ngành nếu yêu cầu.Trước khi hàng đi.Không dùng hàng mẫu để bán nếu chưa đủ hồ sơ lưu thông.
Hàng có nhãn nước ngoàiNhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông.Nhãn gốc, artwork nhãn phụ, bản dịch thành phần/công dụng.Cơ quan quản lý thị trường/ATTP khi hậu kiểm.Trước khi giao hàng ra thị trường.Sai claim hoặc thiếu cảnh báo có thể bị xử lý sau thông quan.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiHiệu lực từ 01/07/2011Căn cứ nền về quản lý thực phẩm nhập khẩu, công bố, kiểm tra, ghi nhãn và quảng cáo.Cần rà soát theo nhóm sản phẩm cụ thể.Không tự suy rộng nếu sản phẩm có công dụng đặc thù.
Nghị địnhNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủHiệu lực từ 02/02/2018Quy định tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu, ghi nhãn/quảng cáo thực phẩm.Điều 4 về tự công bố; Điều 6 về đăng ký bản công bố đối với nhóm sản phẩm thuộc diện áp dụng; các chương về kiểm tra ATTP nhập khẩu.TPBVSK thường thuộc diện đăng ký bản công bố; thực phẩm bổ sung thông thường cần rà soát riêng theo thành phần và claim.
Thông tưThông tư 43/2014/TT-BYTBộ Y tếHiệu lực từ 01/02/2015Quy định quản lý thực phẩm chức năng, bao gồm thực phẩm bổ sung và thực phẩm bảo vệ sức khỏe.Rà soát yêu cầu ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng và quản lý claim.Cần đối chiếu văn bản sửa đổi/bổ sung nếu có.
Thông tưThông tư 28/2021/TT-BYTBộ Y tếHiệu lực từ 02/02/2022Danh mục thực phẩm xác định mã số phục vụ kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu.Danh mục nhóm thực phẩm/thực phẩm bổ sung.Đối chiếu mã HS và nhóm quản lý khi mở tờ khai.
Nhãn hàng hóaNghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CPChính phủ01/06/2017; 15/02/2022Quy định nhãn hàng hóa, nhãn phụ, xuất xứ, thông tin bắt buộc.Rà soát phụ lục và quy định nhãn thực phẩm.Nhãn phụ phải khớp hồ sơ công bố và nhãn gốc.
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CPChính phủHiệu lực từ 15/07/2023Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi; căn cứ MFN.Nhóm 21.06 và các mã HS liên quan.Phải rà soát tại ngày mở tờ khai.
VATNghị định 174/2025/NĐ-CPChính phủHiệu lực từ 01/07/2025; chính sách đến 31/12/2026 theo văn bảnGiảm VAT từ 10% xuống 8% cho nhóm đủ điều kiện, trừ nhóm loại trừ.Điều 1 và phụ lục loại trừ.Cần kiểm tra hệ thống hải quan tại ngày khai báo.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ hồ sơ cần chia thành chứng từ thương mại và hồ sơ chuyên ngành. Tên hàng, quy cách, SKU, thành phần, hàm lượng, hạn dùng, xuất xứ, nhà sản xuất và claim phải khớp giữa chứng từ thương mại, nhãn gốc, hồ sơ công bố, phiếu kiểm nghiệm và tờ khai hải quan.

Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Chứng từ thương mạiCommercial Invoice, Packing List, Sales Contract/POKhai trị giá, số lượng, tên hàngImporter/SupplierTên hàng chung chung “supplement”, thiếu dạng sản phẩm và quy cáchĐối chiếu từng dòng với nhãn, COA và packing.
Vận tảiB/L hoặc AWB, Arrival Notice, Pre-alertLấy lệnh, manifest, thông quanForwarder/CarrierSai consignee, số kiện, gross weight, mô tả hàngKhóa pre-alert trước ETA.
Công bố/ATTPĐăng ký bản công bố sản phẩm hoặc hồ sơ tự công bố nếu đủ điều kiện, phiếu kiểm nghiệm, tài liệu chứng minh chất lượngKiểm tra ATTP và lưu thôngImporter/Legal/QADùng hồ sơ tự công bố cho sản phẩm phải đăng ký công bốRà soát nhóm sản phẩm theo Nghị định 15 trước khi đặt hàng.
Chứng từ nhà sản xuấtCFS/Free Sale Certificate, Health Certificate, GMP/HACCP/ISO nếu có, COAChứng minh lưu hành, an toàn và chất lượngSupplier/ManufacturerCFS không đúng tên sản phẩm hoặc chưa hợp pháp hóa/dịch thuật khi cầnCheck bản scan trước khi hàng đi.
NhãnNhãn gốc, artwork nhãn phụ tiếng Việt, hướng dẫn sử dụng, cảnh báoLưu thông sau thông quanImporter/Brand ownerClaim điều trị, thiếu khuyến cáo “không phải là thuốc” nếu áp dụngSo nhãn với hồ sơ công bố và TT 43.
C/OC/O form D/E/AK/VJ/AJ/AANZ/EVFTA/RCEP… nếu xin ưu đãiHưởng ưu đãi thuế đặc biệtExporter/SupplierSai HS, mô tả, tiêu chí xuất xứ, hóa đơn bên thứ baCheck draft C/O trước khi phát hành bản gốc.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Phân nhóm sản phẩmLà TPBVSK, thực phẩm bổ sung, premix vi chất, protein powder hay thuốc?Nhãn, công thức, COA, bản công bốSai chính sách công bố/ATTP/dượcRà soát với legal/QA trước khi ký PO.
Mã HSCăn cứ thành phần và công dụng có đủ chưa?COA, specification, catalogue, hồ sơ công bốChênh thuế, bị yêu cầu giải trình/phân tíchLập bảng HS trước ETA.
Công bố sản phẩmSản phẩm có cần đăng ký bản công bố không?Hồ sơ đăng ký, số tiếp nhận, phiếu kiểm nghiệmKhông đủ điều kiện lưu thông hoặc chậm kiểm tra ATTPChuẩn bị trước khi hàng về.
Claim trên nhãnCó từ ngữ điều trị/chữa bệnh không?Nhãn gốc, website, leafletBị xem xét như thuốc/quảng cáo sai phạmĐiều chỉnh nhãn và claim trước khi nhập.
C/OC/O có đúng HS, mô tả, form và tiêu chí xuất xứ không?Draft C/O, invoice, B/LKhông được hưởng ưu đãi, nợ chứng từ sau thông quanCheck draft trước khi tàu chạy.
Nhãn phụNhãn phụ có khớp hồ sơ công bố và nhãn gốc không?Artwork nhãn, hồ sơ công bốKhông được lưu thông hoặc bị hậu kiểmDuyệt nhãn phụ trước ETA.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1 – Rà soát trước ETA

Chốt phân nhóm sản phẩm, HS, thuế, C/O, chính sách ATTP, hồ sơ công bố, nhãn phụ và điều kiện claim.

Bước 2 – Khóa chứng từ và hồ sơ kỹ thuật

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, ingredient list, COA, CFS/health certificate, nhãn gốc, SKU list và hồ sơ công bố.

Bước 3 – Đăng ký chuyên ngành nếu có

Hoàn thiện đăng ký bản công bố/tự công bố nếu đủ điều kiện, kiểm nghiệm chỉ tiêu, chuẩn bị kiểm tra ATTP và nhãn phụ.

Bước 4 – Mở tờ khai hải quan

Khai HS, trị giá, tên hàng, số lượng, xuất xứ, C/O, chính sách ATTP. Luồng Xanh được thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.

Bước 5 – Thông quan, kéo hàng và hậu kiểm

Kéo hàng về kho, hoàn tất nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, lưu công bố/phiếu kiểm nghiệm/C/O và chuẩn bị hồ sơ giải trình khi có kiểm tra sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Dùng hồ sơ tự công bố cho sản phẩm thuộc diện đăng ký bản công bốChậm lưu thông, phải bổ sung hồ sơ chuyên ngànhXác định nhóm TPBVSK/thực phẩm bổ sung trước khi nhậpNhãn, claim, thành phần, NĐ 15
Áp sai HS giữa 2106.90.72, 2106.90.73, 2106.10.00 hoặc 3004Chênh thuế, bị yêu cầu giải trình/phân tích phân loạiKhóa thành phần và công dụng trước ETACOA, formula, specification
Claim điều trị/chữa bệnh trên nhãn hoặc tài liệu bán hàngRủi ro bị xem xét như thuốc/quảng cáo saiRà soát toàn bộ label, leaflet, website claimNhãn gốc, bản dịch, catalogue
C/O sai HS hoặc mô tả hàng hóaKhông được hưởng thuế ưu đãi, có thể bị nợ chứng từCheck draft C/O trước khi phát hànhDraft C/O, invoice, packing list, B/L
Phiếu kiểm nghiệm thiếu chỉ tiêuKhông đủ hồ sơ ATTP/công bốĐối chiếu chỉ tiêu theo nhóm sản phẩm và công thứcTest report, COA, specification
Nhãn phụ không khớp hồ sơ công bốKhông được lưu thông, rủi ro hậu kiểmDuyệt artwork trước khi dán nhãnNhãn gốc, nhãn phụ, bản công bố

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Capsule/powder supplement có cần giấy phép nhập khẩu không?

Trọng tâm thường không phải “giấy phép nhập khẩu” theo nghĩa thương mại, mà là hồ sơ công bố sản phẩm, kiểm tra ATTP nhập khẩu, nhãn và điều kiện lưu thông. Nếu sản phẩm có claim điều trị hoặc thành phần đặc thù, cần rà soát chính sách riêng.

Có cần đăng ký bản công bố sản phẩm không?

Nếu được xác định là thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thông thường thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP trước khi lưu thông. Nếu chỉ là thực phẩm bổ sung thông thường không thuộc Điều 6, cần rà soát hướng tự công bố. Không nên mặc định tự công bố cho mọi sản phẩm dạng viên/bột.

HS phổ biến cho supplement dạng viên/bột là gì?

Hướng thường gặp là 2106.90.72 đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe khác. Tuy nhiên sản phẩm từ sâm, premix vi chất, protein powder hoặc sản phẩm có tính dược phải rà soát mã khác.

VAT là 8% hay 10%?

VAT nền là 10%. Trong giai đoạn chính sách giảm VAT còn hiệu lực, có thể áp dụng 8% nếu hàng thuộc diện được giảm và không nằm trong phụ lục loại trừ. Cần kiểm tra tại ngày mở tờ khai.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể. Với HS 2106.90.72, MFN thường là 15%, một số FTA có thể về 0% nếu C/O hợp lệ, đáp ứng quy tắc xuất xứ và thông tin trên C/O khớp chứng từ.

Hàng mẫu supplement có làm thủ tục giống hàng kinh doanh không?

Vẫn phải khai hải quan. Chính sách ATTP/công bố phụ thuộc mục đích nhập, số lượng, việc dùng để kiểm nghiệm hay kinh doanh. Không dùng hàng mẫu để bán khi chưa đủ hồ sơ lưu thông.

Nhãn phụ cần lưu ý gì?

Nhãn phụ phải khớp nhãn gốc và hồ sơ công bố, thể hiện đúng thành phần, định lượng, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo, đối tượng sử dụng, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm và claim phù hợp.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, hồ sơ công bố, kiểm tra ATTP và các điểm rủi ro trong nhập khẩu capsule/powder supplement. Tuy nhiên khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo công thức, nhãn gốc, catalogue/specification, phiếu kiểm nghiệm, CFS/health certificate, xuất xứ và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

Đối chiếu HS, chính sách ATTP, công bố sản phẩm, C/O, thuế, nhãn phụ và hồ sơ kỹ thuật trước khi hàng về.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

So khớp Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, ingredient list, COA, test report, nhãn gốc và nhãn phụ.

Vận hành thông quan

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ và hỗ trợ giải trình HS, trị giá, xuất xứ, ATTP.

Hậu kiểm & lưu hồ sơ

Lưu hồ sơ theo lô, quản lý bản công bố, phiếu kiểm nghiệm, nhãn, chứng từ xuất xứ và hồ sơ giải trình sau thông quan.

Với các lô hàng supplement có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, công bố sản phẩm, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, nhãn gốc, thành phần, C/O, phiếu kiểm nghiệm hoặc hồ sơ công bố đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc