HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HẢI SẢN
Nhập khẩu hải sản không thể xử lý như một nhóm hàng chung chung. Chỉ cần sai loài, sai dạng bảo quản, sai mã HS hoặc thiếu chứng thư kiểm dịch, lô hàng có thể bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung hồ sơ, không được hưởng ưu đãi C/O và phát sinh DEM/DET, lưu kho lạnh ngoài kế hoạch. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS Code, thuế, C/O, kiểm dịch, ATTP, nhãn và bộ chứng từ thông quan. Để áp dụng đúng cho mặt hàng trong bài, doanh nghiệp cần chốt model, công dụng, cấu tạo hoặc thành phần, tình trạng mới/cũ và tài liệu kỹ thuật trước khi kết luận về mã HS, thuế và chính sách chuyên ngành. Nội dung bên dưới hệ thống hóa các điểm kiểm soát từ bước nhận chứng từ, rà catalogue và nhãn đến chuẩn bị hồ sơ, khai báo và phối hợp xử lý tại cửa khẩu.
TÓM TẮT NHANH
| Hạng mục | Nội dung rà soát nhanh | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Sản phẩm | Hải sản: cá, tôm, cua, ghẹ, mực, bạch tuộc, nghêu/sò/ốc, thủy sản đông lạnh/ướp lạnh/khô/ướp muối dùng làm thực phẩm. | Cần rà soát theo loài, dạng bảo quản, mức chế biến và mục đích nhập khẩu. |
| HS tham khảo | Nhóm chính: 0303, 0304, 0306, 0307, 0308; hàng đã chế biến có thể sang 1604/1605. | Không áp một mã HS chung cho toàn bộ nhóm hải sản. |
| Chính sách chính | Kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật thủy sản; kiểm tra ATTP nhập khẩu; nhãn hàng hóa nhập khẩu. | Cơ quan xử lý thường liên quan Cục Thú y/cơ quan kiểm dịch cửa khẩu và cơ quan quản lý ATTP theo phân công. |
| Thuế tham khảo | MFN tùy mã: cần rà theo Chương 03/16; VAT/GTGT có thể là không chịu VAT, 5%, 10% hoặc 8% tùy mức chế biến và thời điểm khai báo. | Chốt tại ngày mở tờ khai theo biểu thuế hiện hành, chính sách VAT và C/O thực tế. |
| C/O | Có thể được hưởng ưu đãi đặc biệt nếu C/O hợp lệ theo FTA. | Kiểm soát mô tả hàng, HS, xuất xứ, hành trình và tiêu chí xuất xứ. |
Lưu ý pháp lý
Không áp một kết luận chung cho mọi loại hải sản. Hàng cá, tôm, cua, mực, bạch tuộc, nhuyễn thể hoặc hàng đã chế biến có thể khác nhau về mã HS, thuế, kiểm dịch, kiểm tra ATTP và hồ sơ nhãn. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng
- Hải sản tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, ướp muối dùng làm thực phẩm.
- Cá, tôm, cua, ghẹ, mực, bạch tuộc, nghêu/sò/ốc và thủy sản không xương sống khác.
- Hàng nhập kinh doanh, làm nguyên liệu sản xuất, hàng mẫu hoặc phục vụ nhà máy.
Không tự động áp dụng
- Hải sản sống để giống/nuôi trồng hoặc mục đích phi thực phẩm.
- Hải sản đã chế biến sâu, đóng hộp, tẩm gia vị, sẵn ăn.
- Hàng hỗn hợp nhiều loài, hàng dự án, hàng hoàn trả, hàng tạm nhập tái xuất.
Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/quy cách, chứng từ và mục đích nhập khẩu thực tế.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Công năng & bản chất
Xác định hàng dùng làm thực phẩm, nguyên liệu chế biến hay hàng mẫu. Bản chất hàng quyết định HS và chính sách chuyên ngành.
Dạng bảo quản
Phân biệt tươi/ướp lạnh/đông lạnh/khô/ướp muối, nhiệt độ bảo quản và trạng thái đóng gói.
Mức chế biến
Nếu đã nấu, tẩm gia vị, đóng hộp hoặc sẵn ăn, cần rà nhóm 1604/1605 thay vì mặc định Chương 03.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Loài và tên khoa học | Species list, catalogue, health certificate | Nhầm nhóm cá/giáp xác/thân mềm, sai HS và kiểm dịch | Frozen vannamei shrimp, peeled, IQF, dùng làm thực phẩm. |
| Dạng bảo quản | Nhãn, packing specification, temperature setting | Sai chính sách cold-chain, rủi ro chất lượng | Frozen squid tubes, -18°C, packed 10kg/carton. |
| Mức chế biến | Quy trình sản xuất, nhãn, thành phần | Nhầm Chương 03 với Chương 16 | Frozen raw seafood mix, not cooked, not seasoned. |
| Quy cách đóng gói | Packing List, ảnh bao bì, carton mark | Lệch số kiện/trọng lượng, bị hỏi trị giá/kiểm dịch | Net weight/gross weight, carton, lot number. |
| Mục đích nhập khẩu | Hợp đồng, PO, giải trình mục đích | Nhầm hàng thương mại/hàng mẫu/nguyên liệu gia công | Imported for domestic sale / processing material. |
HS CODE – THUẾ – C/O
Với hải sản, mã HS phải đi từ loài, dạng bảo quản, dạng cắt và mức chế biến. Bảng dưới đây là hướng rà soát ban đầu; doanh nghiệp cần đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai và hồ sơ thực tế, không lấy một mức thuế để áp cho toàn bộ nhóm hải sản.
0303.89.xx Cá đông lạnh loại khác
Cá đông lạnh chưa phi lê, chưa chế biến sâu; cần xác định đúng loài, tên khoa học, dạng bảo quản và quy cách cắt.
0304.89.10 / 0304.89.90 Phi lê cá hoặc thịt cá đông lạnh
Áp dụng khi hàng là phi lê/thịt cá, không phải cá nguyên con và chưa chuyển thành thực phẩm chế biến sâu.
0306.17.xx Tôm đông lạnh
Cần phân biệt tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm càng xanh, bỏ đầu/bỏ đuôi, nguyên con hoặc dạng khác.
0306.14.xx Cua/ghẹ đông lạnh
Cần xác định loại cua/ghẹ, cua hoàng đế/cua tuyết, vỏ mềm, dạng bảo quản và tình trạng chế biến.
0307.43.10 / 0307.43.90 Mực nang, mực ống đông lạnh
Áp dụng cho mực đông lạnh; cần tách loài, tên khoa học, dạng nguyên con/cắt khoanh/làm sạch.
1604 / 1605 Hải sản chế biến sâu
Chỉ rà khi hàng đã chế biến, đóng hộp, tẩm gia vị, sẵn ăn hoặc không còn bản chất hàng Chương 03.
Lưu ý về VAT/GTGT
Không chịu VAT khác với thuế suất 0%. Với hải sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu, cần rà theo Luật Thuế GTGT và văn bản hướng dẫn hiện hành. Hàng đã tẩm gia vị, đóng hộp, chín, phối trộn hoặc sẵn ăn phải rà lại theo bản chất hàng hóa thực tế.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 0303 | Cá đông lạnh nguyên con/miếng chưa phi lê, chưa chế biến sâu. | Nhầm với 0304 hoặc 1604 làm sai thuế, ATTP và kiểm dịch. | Invoice, Packing List, species list, health certificate, catalogue/photo hàng. |
| 0304 | Phi lê cá hoặc thịt cá, tươi/ướp lạnh/đông lạnh. | Khai sai dạng cắt làm sai mã và trị giá so sánh. | Spec, hình ảnh cắt thái, quy cách đóng gói, COA nếu có. |
| 0306 | Giáp xác: tôm, cua, ghẹ, lobster; xác định còn vỏ/bỏ vỏ, chín/sống/đông lạnh. | Sai phân nhóm có thể ảnh hưởng mạnh đến thuế và yêu cầu kiểm dịch. | Tên loài, tên khoa học, nhiệt độ bảo quản, health certificate. |
| 0307/0308 | Mực, bạch tuộc, nghêu/sò/ốc, nhím biển, hải sâm và thủy sản không xương sống khác. | Nhầm giữa loài hoặc dạng xử lý dẫn đến bị phân tích phân loại. | Species list, Latin name, packing specification, label, certificate. |
| 1604/1605 | Đã chế biến, đóng hộp, tẩm gia vị, sẵn ăn hoặc thay đổi bản chất hàng. | Khai Chương 03 cho hàng thành phẩm chế biến có thể bị ấn định lại mã. | Công thức, quy trình chế biến, nhãn thành phẩm, test report/COA. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Hải sản đông lạnh/ướp lạnh dùng làm thực phẩm | Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản; kiểm tra ATTP nhập khẩu. | Health Certificate, packing list, invoice, B/L/AWB, hợp đồng, đăng ký kiểm dịch/ATTP. | Cục Thú y/cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu; NSW nếu thủ tục đã triển khai trên cổng. | Trước ETA 5–7 ngày hoặc theo hướng dẫn từng lô. | Không chờ hàng về mới xin kiểm dịch vì dễ phát sinh lưu bãi/lưu container. |
| Hàng có nhiều loài trộn chung | Phân loại HS theo từng loài/dạng; kiểm dịch theo từng nhóm hàng. | Species list, Latin name, tỷ lệ thành phần, quy cách đóng gói. | Hải quan + cơ quan kiểm dịch. | Trước khi chốt Invoice/Packing List. | Mô tả “mixed seafood” quá chung có thể bị yêu cầu tách dòng hàng. |
| Hàng đã chế biến/đóng hộp/tẩm gia vị | Có thể chuyển sang chính sách thực phẩm chế biến và HS 1604/1605. | Công thức, quy trình, nhãn, COA, tự công bố/đăng ký công bố nếu áp dụng. | Cơ quan ATTP theo phân công quản lý. | Trước khi ký hợp đồng hoặc trước booking. | Không gom chung với hải sản đông lạnh nguyên liệu. |
| Hàng mẫu, bảo hành, phi thương mại | Vẫn phải rà kiểm dịch/ATTP nếu là thực phẩm hoặc sản phẩm động vật thủy sản. | Mục đích nhập khẩu, số lượng, thư giải trình, chứng từ vận tải. | Hải quan và cơ quan chuyên ngành. | Trước ETA. | Không tự coi hàng mẫu là miễn toàn bộ chính sách. |
| Hàng quá cảnh/kho ngoại quan/EPE/FDI | Có thể phát sinh yêu cầu riêng theo mục đích, luồng hàng, tiêu thụ nội địa hay gia công xuất khẩu. | Hợp đồng gia công, định mức, mục đích nhập khẩu, hồ sơ EPE/FDI. | Hải quan quản lý loại hình + cơ quan kiểm dịch nếu thuộc diện. | Trước khi chọn loại hình tờ khai. | Sai mục đích nhập khẩu có thể kéo theo sai chính sách và hậu kiểm. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/07/2011 | Khung pháp lý chung về ATTP. | Rà trách nhiệm tổ chức/cá nhân nhập khẩu thực phẩm. | Đối chiếu với Nghị định 15/2018/NĐ-CP. |
| Luật | Luật Thú y 79/2015/QH13 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/07/2016 | Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật. | Các quy định về kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh thú y. | Áp dụng với sản phẩm động vật thủy sản theo hồ sơ thực tế. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực 02/02/2018 | Tự công bố/đăng ký công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu. | Các chương về công bố sản phẩm và kiểm tra ATTP nhập khẩu. | Không kết luận miễn kiểm nếu chưa rà loại hàng. |
| Thông tư hiện hành về kiểm dịch thủy sản | Thông tư 03/2026/TT-BNNMT | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Hiệu lực 13/01/2026 | Quy định kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản. | Phụ lục I, II, III; Điều 11–12 về kiểm dịch nhập khẩu nếu thuộc diện áp dụng. | Văn bản này thay thế 26/2016/TT-BNNPTNT, 36/2018/TT-BNNPTNT, 06/2022/TT-BNNPTNT. |
| Thông tư HS/chuyên ngành | Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT | Bộ NN&PTNT | Hiệu lực 20/03/2024 | Bảng mã số HS hàng hóa thuộc quản lý NN&PTNT, kiểm tra chuyên ngành trước/sau thông quan. | Phụ lục về động vật, sản phẩm động vật thủy sản. | Cần đối chiếu nếu có văn bản sửa đổi sau thời điểm lập hồ sơ. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa bởi 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022 | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, xuất xứ, định lượng, hướng dẫn bảo quản. | Nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa. | Rà nhãn thực phẩm theo pháp luật ATTP. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP, sửa bởi 199/2025/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 26 hiệu lực 15/07/2023; NĐ 199 hiệu lực 08/07/2025 | Căn cứ biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo mã HS. | Chương 03, 16 nếu có chế biến. | Chốt theo ngày mở tờ khai. |
| VAT/GTGT | Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; Nghị định 181/2025/NĐ-CP; Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Quốc hội/Chính phủ | Luật GTGT và NĐ 181 áp dụng từ 01/07/2025; NĐ 174 áp dụng giảm VAT giai đoạn liên quan. | Xác định hàng không chịu VAT, 5%, 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện giảm. | Sản phẩm thủy sản chưa chế biến/sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu; phụ lục loại trừ nếu thuộc diện giảm VAT. | Không tự áp 8%/10% cho hải sản sơ chế nếu pháp luật xác định thuộc đối tượng không chịu VAT. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice.
- Packing List.
- Bill of Lading/Air Waybill.
- Sales Contract/Purchase Order.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue/spec, hình ảnh hàng, nhãn gốc, species list.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Health Certificate/chứng thư kiểm dịch.
- Đăng ký kiểm dịch/kiểm tra ATTP.
- COA/test report nếu phục vụ công bố/kiểm tra.
- Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt.
- Tài liệu bảo quản lạnh, nhiệt độ, lot/batch.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO. | Mở tờ khai, tính thuế, đối chiếu trị giá. | Importer/Exporter/Docs. | Tên hàng quá chung; không tách loài/quy cách. | So với species list, packing spec và nhãn gốc. |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, Arrival Notice, booking, pre-alert. | Lấy lệnh, khai manifest, theo dõi ETA. | Forwarder/Carrier/Docs. | Sai cảng, sai số kiện, lệch gross/net weight. | Rà trước ETA 3–5 ngày. |
| Kiểm dịch/ATTP | Health Certificate, đăng ký kiểm dịch, hồ sơ kiểm tra ATTP, COA/test nếu có. | Đăng ký chuyên ngành và thông quan có điều kiện. | Importer/Supplier/QA. | Health certificate không đúng mẫu/nước/vùng/loài. | Chốt mẫu chứng thư với nhà cung cấp trước khi hàng đi. |
| C/O | C/O form E, D, AJ, AK, RCEP, CPTPP, EVFTA… nếu xin ưu đãi. | Giảm thuế nhập khẩu đặc biệt. | Exporter/Importer. | Sai HS, mô tả, xuất xứ, vận chuyển trực tiếp. | Đối chiếu C/O draft trước khi phát hành. |
| Nhãn | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin bảo quản nhiệt độ, hạn dùng. | Lưu thông hàng hóa sau thông quan. | Importer/Compliance. | Thiếu tên loài, định lượng, NSX/HSD, điều kiện bảo quản. | Đối chiếu nhãn với invoice, COA, bao bì thực tế. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Mã HS | Hàng là cá, giáp xác, thân mềm hay đã chế biến? | Catalogue/spec, ảnh hàng, quy trình xử lý, nhãn. | Bị phân tích phân loại, ấn định thuế. | Tách dòng HS theo loài/dạng bảo quản. |
| Kiểm dịch | Hàng có thuộc sản phẩm động vật thủy sản phải kiểm dịch không? | Health Certificate, TT 03/2026, TT 01/2024. | Không được xử lý thông quan đúng tiến độ. | Đăng ký trước ETA, chuẩn bị chứng thư gốc. |
| ATTP | Hàng nhập khẩu để tiêu thụ nội địa có phải kiểm tra ATTP không? | Hồ sơ công bố/kiểm tra ATTP, nhãn, COA. | Bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, lưu kho lạnh phát sinh chi phí. | Rà chính sách theo nhóm sản phẩm trước khi đặt hàng. |
| C/O | C/O có đủ điều kiện hưởng ưu đãi đặc biệt không? | C/O, invoice, B/L, chứng từ vận chuyển. | Mất ưu đãi thuế, truy thu sau thông quan. | Kiểm C/O draft trước khi tàu bay/tàu chạy. |
| Bảo quản lạnh | Nhiệt độ bảo quản có phù hợp loại hàng và chứng từ không? | Temperature log, packing list, reefer setting, COA. | Hư hỏng hàng, không đạt kiểm tra cảm quan. | Khóa điều kiện cold-chain trước booking. |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Bước 1: Rà soát trước ETA
Chốt HS, policy kiểm dịch/ATTP, thuế, C/O, nhãn và nhiệt độ bảo quản.
Bước 2: Khóa chứng từ
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, Health Certificate, C/O, nhãn và species list.
Bước 3: Đăng ký chuyên ngành
Thực hiện kiểm dịch/ATTP nếu thuộc diện, chuẩn bị bản gốc và hồ sơ điện tử.
Bước 4: Mở tờ khai
Luồng Xanh thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm hồ sơ và thực tế hàng.
Bước 5: Thông quan & hậu kiểm
Kéo hàng về kho lạnh/kho thường, dán nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị giải trình sau thông quan.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên “hải sản” chung chung | Hải quan/cơ quan kiểm dịch yêu cầu tách loài, tách mã HS. | Ghi rõ tên loài, tên khoa học nếu có, dạng bảo quản, quy cách. | Invoice, Packing List, species list. |
| Thiếu Health Certificate hoặc chứng thư không khớp | Chậm đăng ký kiểm dịch, phát sinh lưu kho lạnh. | Chốt mẫu chứng thư và nước/cơ sở xuất khẩu trước khi hàng đi. | Health Certificate, veterinary permit/registration. |
| C/O sai mô tả/HS/xuất xứ | Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt. | Kiểm tra C/O draft trước phát hành. | C/O, invoice, B/L, vận chuyển trực tiếp. |
| Nhiệt độ bảo quản không rõ | Rủi ro chất lượng, kiểm tra cảm quan không đạt. | Ghi rõ frozen/chilled/dried và nhiệt độ bảo quản. | Reefer setting, temperature record, label. |
| Nhầm hàng Chương 03 với hàng chế biến Chương 16 | Sai mã HS, sai thuế, sai hồ sơ ATTP. | Xác định mức chế biến, gia vị, đóng hộp, sẵn ăn. | Công thức, quy trình, nhãn thành phẩm. |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Hải sản nhập khẩu có cần kiểm dịch không?
Thông thường cần rà kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật thủy sản theo hồ sơ thực tế, nhất là hàng tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc dùng làm thực phẩm.
Có cần kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu không?
Có khả năng áp dụng nếu hàng nhập để tiêu thụ nội địa. Doanh nghiệp cần đối chiếu Nghị định 15/2018/NĐ-CP và danh mục quản lý chuyên ngành.
Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?
Có, khi lưu thông tại Việt Nam nếu nhãn gốc chưa đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể, nếu C/O hợp lệ và hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ của FTA tương ứng.
Hàng mẫu hải sản có làm thủ tục giống hàng kinh doanh không?
Không nên tự mặc định miễn. Hàng mẫu vẫn phải rà kiểm dịch, ATTP, nhãn và mục đích nhập khẩu.
Nếu invoice chỉ ghi “frozen seafood” thì có ổn không?
Không nên. Cần tách rõ tên loài, dạng bảo quản, quy cách, trọng lượng và mã HS dự kiến để giảm rủi ro bị giữ hồ sơ.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu trái cây: HS, ATTP, tem rượu và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu rượu thảo mộc
Thủ tục nhập khẩu sparkling wine 2026: giấy phép, ATTP, tem, thuế và C/O
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu whisky
Thủ tục nhập khẩu Sake / Soju vào Việt Nam: HS, ATTP, tem điện tử, TTĐB và C/O 2026
Thủ tục nhập khẩu Brandy / Cognac: HS, giấy phép rượu, ATTP, tem và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước tăng lực
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nước thảo mộc: HS, ATTP, tự công bố và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu cà phê đóng chai/lon: HS, ATTP, VAT, nhãn và hồ sơ 2026
Thủ tục nhập khẩu bia vào Việt Nam: HS, ATTP, thuế TTĐB, VAT, C/O và nhãn 2026
Thủ tục nhập khẩu rượu trắng / Baijiu / Spirits 2026: HS, giấy phép, ATTP, tem và thuế
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu trà sữa đóng chai/lon
Thủ tục nhập khẩu nước ngọt có gas: HS, ATTP, VAT, TTĐB, C/O và nhãn
Thủ tục nhập khẩu nước trái cây / fruit juice vào Việt Nam 2026
Thủ tục nhập khẩu trà đóng chai: HS, ATTP, nhãn, VAT và thuế đường