Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hải sản

Mục lục nội dung ẩn
1 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HẢI SẢN
F&B • Hải sản • Kiểm dịch & ATTP

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU HẢI SẢN

Nhập khẩu hải sản không thể xử lý như một nhóm hàng chung chung. Chỉ cần sai loài, sai dạng bảo quản, sai mã HS hoặc thiếu chứng thư kiểm dịch, lô hàng có thể bị chuyển luồng, yêu cầu bổ sung hồ sơ, không được hưởng ưu đãi C/O và phát sinh DEM/DET, lưu kho lạnh ngoài kế hoạch. Bài viết này cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát trước ETA: HS Code, thuế, C/O, kiểm dịch, ATTP, nhãn và bộ chứng từ thông quan. Để áp dụng đúng cho mặt hàng trong bài, doanh nghiệp cần chốt model, công dụng, cấu tạo hoặc thành phần, tình trạng mới/cũ và tài liệu kỹ thuật trước khi kết luận về mã HS, thuế và chính sách chuyên ngành. Nội dung bên dưới hệ thống hóa các điểm kiểm soát từ bước nhận chứng từ, rà catalogue và nhãn đến chuẩn bị hồ sơ, khai báo và phối hợp xử lý tại cửa khẩu.

Lưu ý: Bài viết áp dụng cho duy nhất mặt hàng hải sản. Cần rà soát theo loài, dạng bảo quản, mức chế biến, chứng thư, nước xuất khẩu, cơ sở sản xuất và mục đích nhập khẩu thực tế.

TÓM TẮT NHANH

Hạng mụcNội dung rà soát nhanhGhi chú vận hành
Sản phẩmHải sản: cá, tôm, cua, ghẹ, mực, bạch tuộc, nghêu/sò/ốc, thủy sản đông lạnh/ướp lạnh/khô/ướp muối dùng làm thực phẩm.Cần rà soát theo loài, dạng bảo quản, mức chế biến và mục đích nhập khẩu.
HS tham khảoNhóm chính: 0303, 0304, 0306, 0307, 0308; hàng đã chế biến có thể sang 1604/1605.Không áp một mã HS chung cho toàn bộ nhóm hải sản.
Chính sách chínhKiểm dịch động vật/sản phẩm động vật thủy sản; kiểm tra ATTP nhập khẩu; nhãn hàng hóa nhập khẩu.Cơ quan xử lý thường liên quan Cục Thú y/cơ quan kiểm dịch cửa khẩu và cơ quan quản lý ATTP theo phân công.
Thuế tham khảoMFN tùy mã: cần rà theo Chương 03/16; VAT/GTGT có thể là không chịu VAT, 5%, 10% hoặc 8% tùy mức chế biến và thời điểm khai báo.Chốt tại ngày mở tờ khai theo biểu thuế hiện hành, chính sách VAT và C/O thực tế.
C/OCó thể được hưởng ưu đãi đặc biệt nếu C/O hợp lệ theo FTA.Kiểm soát mô tả hàng, HS, xuất xứ, hành trình và tiêu chí xuất xứ.

Lưu ý pháp lý

Không áp một kết luận chung cho mọi loại hải sản. Hàng cá, tôm, cua, mực, bạch tuộc, nhuyễn thể hoặc hàng đã chế biến có thể khác nhau về mã HS, thuế, kiểm dịch, kiểm tra ATTP và hồ sơ nhãn. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hải sản
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Áp dụng

  • Hải sản tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, ướp muối dùng làm thực phẩm.
  • Cá, tôm, cua, ghẹ, mực, bạch tuộc, nghêu/sò/ốc và thủy sản không xương sống khác.
  • Hàng nhập kinh doanh, làm nguyên liệu sản xuất, hàng mẫu hoặc phục vụ nhà máy.

Không tự động áp dụng

  • Hải sản sống để giống/nuôi trồng hoặc mục đích phi thực phẩm.
  • Hải sản đã chế biến sâu, đóng hộp, tẩm gia vị, sẵn ăn.
  • Hàng hỗn hợp nhiều loài, hàng dự án, hàng hoàn trả, hàng tạm nhập tái xuất.

Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model/quy cách, chứng từ và mục đích nhập khẩu thực tế.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Công năng & bản chất

Xác định hàng dùng làm thực phẩm, nguyên liệu chế biến hay hàng mẫu. Bản chất hàng quyết định HS và chính sách chuyên ngành.

Dạng bảo quản

Phân biệt tươi/ướp lạnh/đông lạnh/khô/ướp muối, nhiệt độ bảo quản và trạng thái đóng gói.

Mức chế biến

Nếu đã nấu, tẩm gia vị, đóng hộp hoặc sẵn ăn, cần rà nhóm 1604/1605 thay vì mặc định Chương 03.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai
Loài và tên khoa họcSpecies list, catalogue, health certificateNhầm nhóm cá/giáp xác/thân mềm, sai HS và kiểm dịchFrozen vannamei shrimp, peeled, IQF, dùng làm thực phẩm.
Dạng bảo quảnNhãn, packing specification, temperature settingSai chính sách cold-chain, rủi ro chất lượngFrozen squid tubes, -18°C, packed 10kg/carton.
Mức chế biếnQuy trình sản xuất, nhãn, thành phầnNhầm Chương 03 với Chương 16Frozen raw seafood mix, not cooked, not seasoned.
Quy cách đóng góiPacking List, ảnh bao bì, carton markLệch số kiện/trọng lượng, bị hỏi trị giá/kiểm dịchNet weight/gross weight, carton, lot number.
Mục đích nhập khẩuHợp đồng, PO, giải trình mục đíchNhầm hàng thương mại/hàng mẫu/nguyên liệu gia côngImported for domestic sale / processing material.

HS CODE – THUẾ – C/O

Với hải sản, mã HS phải đi từ loài, dạng bảo quản, dạng cắt và mức chế biến. Bảng dưới đây là hướng rà soát ban đầu; doanh nghiệp cần đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai và hồ sơ thực tế, không lấy một mức thuế để áp cho toàn bộ nhóm hải sản.

0303.89.xx Cá đông lạnh loại khác

Cá đông lạnh chưa phi lê, chưa chế biến sâu; cần xác định đúng loài, tên khoa học, dạng bảo quản và quy cách cắt.

Thuế thường Tham khảo khoảng 15%, 22,5% hoặc 30%MFN Rà theo mã 8 số; thường gặp khoảng 10%, 15% hoặc 20%VATKhông chịu VAT nếu chưa chế biến/sơ chế thông thườngC/O Có thể 0% hoặc ưu đãi FTA nếu hợp lệ
Hồ sơ cần đối chiếu: species list, Health Certificate, nhãn, packing specification.

0304.89.10 / 0304.89.90 Phi lê cá hoặc thịt cá đông lạnh

Áp dụng khi hàng là phi lê/thịt cá, không phải cá nguyên con và chưa chuyển thành thực phẩm chế biến sâu.

Thuế thường Khoảng 22,5% nếu MFN 15%MFN Tham khảo 15%, chốt theo loài cá và mã 8 sốVATKhông chịu VAT nếu chỉ sơ chế thông thườngC/O Rà form C/O, tiêu chí xuất xứ và vận chuyển trực tiếp
Hồ sơ cần đối chiếu: hình ảnh cắt thái, specification, COA/health certificate nếu có.

0306.17.xx Tôm đông lạnh

Cần phân biệt tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm càng xanh, bỏ đầu/bỏ đuôi, nguyên con hoặc dạng khác.

Thuế thường Thường khoảng 18% nếu MFN 12%; mã MFN 0% cần rà riêngMFN Nhiều phân nhóm 12%; riêng 0306.17.90 có thể 0%VATKhông chịu VAT nếu chưa chế biến/sơ chế thông thườngC/O Nhạy về loài, mô tả, nước xuất xứ và Health Certificate
Không gom toàn bộ tôm đông lạnh vào một mức thuế duy nhất.

0306.14.xx Cua/ghẹ đông lạnh

Cần xác định loại cua/ghẹ, cua hoàng đế/cua tuyết, vỏ mềm, dạng bảo quản và tình trạng chế biến.

Thuế thường Có thể khoảng 0%, 4,5% hoặc 40,5%MFN Rà theo mã 8 số; có phân nhóm 0%, 3% hoặc 27%VATKhông chịu VAT nếu chưa chế biến thành sản phẩm khácC/O Chỉ áp ưu đãi khi mô tả, xuất xứ và hành trình khớp hồ sơ
Mã cua/ghẹ biến động theo từng loài; không dùng chung cho lobster hoặc tôm.

0307.43.10 / 0307.43.90 Mực nang, mực ống đông lạnh

Áp dụng cho mực đông lạnh; cần tách loài, tên khoa học, dạng nguyên con/cắt khoanh/làm sạch.

Thuế thường Khoảng 15% nếu MFN 10%MFN Tham khảo 10%, chốt theo mã 8 sốVATKhông chịu VAT nếu chỉ sơ chế thông thườngC/O Rà tên thương mại, tên khoa học và chứng thư kiểm dịch
Hàng tẩm gia vị/chín/ăn liền phải rà sang chính sách thực phẩm chế biến.

1604 / 1605 Hải sản chế biến sâu

Chỉ rà khi hàng đã chế biến, đóng hộp, tẩm gia vị, sẵn ăn hoặc không còn bản chất hàng Chương 03.

Thuế thường Theo mã cụ thể; không dùng mức của Chương 03MFN Chốt theo thành phần và quy trình chế biếnVAT Rà 5%, 10% hoặc 8% theo thời điểm áp dụngC/O Kiểm soát tiêu chí xuất xứ theo công đoạn chế biến
Hồ sơ cần đối chiếu: công thức, quy trình chế biến, nhãn thành phẩm, COA/test report.

Lưu ý về VAT/GTGT

Không chịu VAT khác với thuế suất 0%. Với hải sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu, cần rà theo Luật Thuế GTGT và văn bản hướng dẫn hiện hành. Hàng đã tẩm gia vị, đóng hộp, chín, phối trộn hoặc sẵn ăn phải rà lại theo bản chất hàng hóa thực tế.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngRủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
0303Cá đông lạnh nguyên con/miếng chưa phi lê, chưa chế biến sâu.Nhầm với 0304 hoặc 1604 làm sai thuế, ATTP và kiểm dịch.Invoice, Packing List, species list, health certificate, catalogue/photo hàng.
0304Phi lê cá hoặc thịt cá, tươi/ướp lạnh/đông lạnh.Khai sai dạng cắt làm sai mã và trị giá so sánh.Spec, hình ảnh cắt thái, quy cách đóng gói, COA nếu có.
0306Giáp xác: tôm, cua, ghẹ, lobster; xác định còn vỏ/bỏ vỏ, chín/sống/đông lạnh.Sai phân nhóm có thể ảnh hưởng mạnh đến thuế và yêu cầu kiểm dịch.Tên loài, tên khoa học, nhiệt độ bảo quản, health certificate.
0307/0308Mực, bạch tuộc, nghêu/sò/ốc, nhím biển, hải sâm và thủy sản không xương sống khác.Nhầm giữa loài hoặc dạng xử lý dẫn đến bị phân tích phân loại.Species list, Latin name, packing specification, label, certificate.
1604/1605Đã chế biến, đóng hộp, tẩm gia vị, sẵn ăn hoặc thay đổi bản chất hàng.Khai Chương 03 cho hàng thành phẩm chế biến có thể bị ấn định lại mã.Công thức, quy trình chế biến, nhãn thành phẩm, test report/COA.

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Hải sản đông lạnh/ướp lạnh dùng làm thực phẩmKiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản; kiểm tra ATTP nhập khẩu.Health Certificate, packing list, invoice, B/L/AWB, hợp đồng, đăng ký kiểm dịch/ATTP.Cục Thú y/cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu; NSW nếu thủ tục đã triển khai trên cổng.Trước ETA 5–7 ngày hoặc theo hướng dẫn từng lô.Không chờ hàng về mới xin kiểm dịch vì dễ phát sinh lưu bãi/lưu container.
Hàng có nhiều loài trộn chungPhân loại HS theo từng loài/dạng; kiểm dịch theo từng nhóm hàng.Species list, Latin name, tỷ lệ thành phần, quy cách đóng gói.Hải quan + cơ quan kiểm dịch.Trước khi chốt Invoice/Packing List.Mô tả “mixed seafood” quá chung có thể bị yêu cầu tách dòng hàng.
Hàng đã chế biến/đóng hộp/tẩm gia vịCó thể chuyển sang chính sách thực phẩm chế biến và HS 1604/1605.Công thức, quy trình, nhãn, COA, tự công bố/đăng ký công bố nếu áp dụng.Cơ quan ATTP theo phân công quản lý.Trước khi ký hợp đồng hoặc trước booking.Không gom chung với hải sản đông lạnh nguyên liệu.
Hàng mẫu, bảo hành, phi thương mạiVẫn phải rà kiểm dịch/ATTP nếu là thực phẩm hoặc sản phẩm động vật thủy sản.Mục đích nhập khẩu, số lượng, thư giải trình, chứng từ vận tải.Hải quan và cơ quan chuyên ngành.Trước ETA.Không tự coi hàng mẫu là miễn toàn bộ chính sách.
Hàng quá cảnh/kho ngoại quan/EPE/FDICó thể phát sinh yêu cầu riêng theo mục đích, luồng hàng, tiêu thụ nội địa hay gia công xuất khẩu.Hợp đồng gia công, định mức, mục đích nhập khẩu, hồ sơ EPE/FDI.Hải quan quản lý loại hình + cơ quan kiểm dịch nếu thuộc diện.Trước khi chọn loại hình tờ khai.Sai mục đích nhập khẩu có thể kéo theo sai chính sách và hậu kiểm.

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiHiệu lực từ 01/07/2011Khung pháp lý chung về ATTP.Rà trách nhiệm tổ chức/cá nhân nhập khẩu thực phẩm.Đối chiếu với Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
LuậtLuật Thú y 79/2015/QH13Quốc hộiHiệu lực từ 01/07/2016Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.Các quy định về kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh thú y.Áp dụng với sản phẩm động vật thủy sản theo hồ sơ thực tế.
Nghị địnhNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủHiệu lực 02/02/2018Tự công bố/đăng ký công bố, kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu.Các chương về công bố sản phẩm và kiểm tra ATTP nhập khẩu.Không kết luận miễn kiểm nếu chưa rà loại hàng.
Thông tư hiện hành về kiểm dịch thủy sảnThông tư 03/2026/TT-BNNMTBộ Nông nghiệp và Môi trườngHiệu lực 13/01/2026Quy định kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.Phụ lục I, II, III; Điều 11–12 về kiểm dịch nhập khẩu nếu thuộc diện áp dụng.Văn bản này thay thế 26/2016/TT-BNNPTNT, 36/2018/TT-BNNPTNT, 06/2022/TT-BNNPTNT.
Thông tư HS/chuyên ngànhThông tư 01/2024/TT-BNNPTNTBộ NN&PTNTHiệu lực 20/03/2024Bảng mã số HS hàng hóa thuộc quản lý NN&PTNT, kiểm tra chuyên ngành trước/sau thông quan.Phụ lục về động vật, sản phẩm động vật thủy sản.Cần đối chiếu nếu có văn bản sửa đổi sau thời điểm lập hồ sơ.
Nghị địnhNghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa bởi 111/2021/NĐ-CPChính phủNĐ 43 hiệu lực 01/06/2017; NĐ 111 hiệu lực 15/02/2022Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, xuất xứ, định lượng, hướng dẫn bảo quản.Nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa.Rà nhãn thực phẩm theo pháp luật ATTP.
Biểu thuếNghị định 26/2023/NĐ-CP, sửa bởi 199/2025/NĐ-CPChính phủNĐ 26 hiệu lực 15/07/2023; NĐ 199 hiệu lực 08/07/2025Căn cứ biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo mã HS.Chương 03, 16 nếu có chế biến.Chốt theo ngày mở tờ khai.
VAT/GTGTLuật Thuế GTGT 48/2024/QH15; Nghị định 181/2025/NĐ-CP; Nghị định 174/2025/NĐ-CPQuốc hội/Chính phủLuật GTGT và NĐ 181 áp dụng từ 01/07/2025; NĐ 174 áp dụng giảm VAT giai đoạn liên quan.Xác định hàng không chịu VAT, 5%, 10% hoặc 8% nếu đủ điều kiện giảm.Sản phẩm thủy sản chưa chế biến/sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu; phụ lục loại trừ nếu thuộc diện giảm VAT.Không tự áp 8%/10% cho hải sản sơ chế nếu pháp luật xác định thuộc đối tượng không chịu VAT.

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại

  • Commercial Invoice.
  • Packing List.
  • Bill of Lading/Air Waybill.
  • Sales Contract/Purchase Order.
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế.
  • Catalogue/spec, hình ảnh hàng, nhãn gốc, species list.

Hồ sơ chuyên ngành nếu có

  • Health Certificate/chứng thư kiểm dịch.
  • Đăng ký kiểm dịch/kiểm tra ATTP.
  • COA/test report nếu phục vụ công bố/kiểm tra.
  • Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt.
  • Tài liệu bảo quản lạnh, nhiệt độ, lot/batch.
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiCommercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO.Mở tờ khai, tính thuế, đối chiếu trị giá.Importer/Exporter/Docs.Tên hàng quá chung; không tách loài/quy cách.So với species list, packing spec và nhãn gốc.
Vận tảiB/L hoặc AWB, Arrival Notice, booking, pre-alert.Lấy lệnh, khai manifest, theo dõi ETA.Forwarder/Carrier/Docs.Sai cảng, sai số kiện, lệch gross/net weight.Rà trước ETA 3–5 ngày.
Kiểm dịch/ATTPHealth Certificate, đăng ký kiểm dịch, hồ sơ kiểm tra ATTP, COA/test nếu có.Đăng ký chuyên ngành và thông quan có điều kiện.Importer/Supplier/QA.Health certificate không đúng mẫu/nước/vùng/loài.Chốt mẫu chứng thư với nhà cung cấp trước khi hàng đi.
C/OC/O form E, D, AJ, AK, RCEP, CPTPP, EVFTA… nếu xin ưu đãi.Giảm thuế nhập khẩu đặc biệt.Exporter/Importer.Sai HS, mô tả, xuất xứ, vận chuyển trực tiếp.Đối chiếu C/O draft trước khi phát hành.
NhãnNhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, thông tin bảo quản nhiệt độ, hạn dùng.Lưu thông hàng hóa sau thông quan.Importer/Compliance.Thiếu tên loài, định lượng, NSX/HSD, điều kiện bảo quản.Đối chiếu nhãn với invoice, COA, bao bì thực tế.

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Mã HSHàng là cá, giáp xác, thân mềm hay đã chế biến?Catalogue/spec, ảnh hàng, quy trình xử lý, nhãn.Bị phân tích phân loại, ấn định thuế.Tách dòng HS theo loài/dạng bảo quản.
Kiểm dịchHàng có thuộc sản phẩm động vật thủy sản phải kiểm dịch không?Health Certificate, TT 03/2026, TT 01/2024.Không được xử lý thông quan đúng tiến độ.Đăng ký trước ETA, chuẩn bị chứng thư gốc.
ATTPHàng nhập khẩu để tiêu thụ nội địa có phải kiểm tra ATTP không?Hồ sơ công bố/kiểm tra ATTP, nhãn, COA.Bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, lưu kho lạnh phát sinh chi phí.Rà chính sách theo nhóm sản phẩm trước khi đặt hàng.
C/OC/O có đủ điều kiện hưởng ưu đãi đặc biệt không?C/O, invoice, B/L, chứng từ vận chuyển.Mất ưu đãi thuế, truy thu sau thông quan.Kiểm C/O draft trước khi tàu bay/tàu chạy.
Bảo quản lạnhNhiệt độ bảo quản có phù hợp loại hàng và chứng từ không?Temperature log, packing list, reefer setting, COA.Hư hỏng hàng, không đạt kiểm tra cảm quan.Khóa điều kiện cold-chain trước booking.

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Bước 1: Rà soát trước ETA

Chốt HS, policy kiểm dịch/ATTP, thuế, C/O, nhãn và nhiệt độ bảo quản.

Bước 2: Khóa chứng từ

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, Health Certificate, C/O, nhãn và species list.

Bước 3: Đăng ký chuyên ngành

Thực hiện kiểm dịch/ATTP nếu thuộc diện, chuẩn bị bản gốc và hồ sơ điện tử.

Bước 4: Mở tờ khai

Luồng Xanh thông quan theo điều kiện; Luồng Vàng kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ kiểm hồ sơ và thực tế hàng.

Bước 5: Thông quan & hậu kiểm

Kéo hàng về kho lạnh/kho thường, dán nhãn phụ, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị giải trình sau thông quan.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Gọi tên “hải sản” chung chungHải quan/cơ quan kiểm dịch yêu cầu tách loài, tách mã HS.Ghi rõ tên loài, tên khoa học nếu có, dạng bảo quản, quy cách.Invoice, Packing List, species list.
Thiếu Health Certificate hoặc chứng thư không khớpChậm đăng ký kiểm dịch, phát sinh lưu kho lạnh.Chốt mẫu chứng thư và nước/cơ sở xuất khẩu trước khi hàng đi.Health Certificate, veterinary permit/registration.
C/O sai mô tả/HS/xuất xứKhông được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt.Kiểm tra C/O draft trước phát hành.C/O, invoice, B/L, vận chuyển trực tiếp.
Nhiệt độ bảo quản không rõRủi ro chất lượng, kiểm tra cảm quan không đạt.Ghi rõ frozen/chilled/dried và nhiệt độ bảo quản.Reefer setting, temperature record, label.
Nhầm hàng Chương 03 với hàng chế biến Chương 16Sai mã HS, sai thuế, sai hồ sơ ATTP.Xác định mức chế biến, gia vị, đóng hộp, sẵn ăn.Công thức, quy trình, nhãn thành phẩm.

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Hải sản nhập khẩu có cần kiểm dịch không?

Thông thường cần rà kiểm dịch động vật/sản phẩm động vật thủy sản theo hồ sơ thực tế, nhất là hàng tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc dùng làm thực phẩm.

Có cần kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu không?

Có khả năng áp dụng nếu hàng nhập để tiêu thụ nội địa. Doanh nghiệp cần đối chiếu Nghị định 15/2018/NĐ-CP và danh mục quản lý chuyên ngành.

Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?

Có, khi lưu thông tại Việt Nam nếu nhãn gốc chưa đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt.

C/O có giúp giảm thuế không?

Có thể, nếu C/O hợp lệ và hàng đáp ứng quy tắc xuất xứ của FTA tương ứng.

Hàng mẫu hải sản có làm thủ tục giống hàng kinh doanh không?

Không nên tự mặc định miễn. Hàng mẫu vẫn phải rà kiểm dịch, ATTP, nhãn và mục đích nhập khẩu.

Nếu invoice chỉ ghi “frozen seafood” thì có ổn không?

Không nên. Cần tách rõ tên loài, dạng bảo quản, quy cách, trọng lượng và mã HS dự kiến để giảm rủi ro bị giữ hồ sơ.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, C/O, hồ sơ và chính sách chuyên ngành. Khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo loài, catalogue/spec, chứng từ, xuất xứ, chứng thư kiểm dịch, nhiệt độ bảo quản và mục đích nhập khẩu.

Năng lực triển khai

  • Mạng lưới đại lý tại hơn 60 quốc gia.
  • Thành viên WCA, WCA China Global, VLA, HNLA.
  • Vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường bộ/đường sắt, kho bãi và vận chuyển nội địa.

Nhóm công việc hỗ trợ

  • Rà soát trước ETA: HS, policy, C/O, thuế, nhãn, hồ sơ kiểm dịch/ATTP.
  • Kiểm soát chứng từ: Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, Health Certificate, nhãn và species list.
  • Khai báo hải quan, xử lý luồng, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy phép, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue/spec, C/O, Health Certificate hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc