HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU ROUTER
Router là nhóm thiết bị mạng dễ phát sinh rủi ro nếu doanh nghiệp chỉ gọi tên chung là “thiết bị mạng”. Sai mã HS, thiếu hồ sơ hợp quy Wi-Fi, chưa rà soát tần số hoặc bỏ sót tính năng mã hóa có thể làm lô hàng bị yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan và phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi). Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát mã HS, thuế, C/O, chính sách chuyên ngành, bộ hồ sơ và rủi ro trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến).
QUICK FACT
| Hạng mục rà soát | Nội dung đề xuất cho Router | Ghi chú vận hành |
|---|---|---|
| Tên hàng | Router / bộ định tuyến mạng, có hoặc không tích hợp Wi-Fi, LTE/5G, VPN, firewall hoặc cổng LAN/WAN. | Không tự động áp chung cho modem, access point, mesh, CPE, ONT/ONU. |
| HS đề xuất chính | 8517.62.51 – thiết bị mạng nội bộ không dây, áp dụng khi router là Wi-Fi router/bộ định tuyến không dây. | Nếu router chỉ hữu tuyến hoặc thiết bị định tuyến chuyên dụng, cần rà soát thêm 8517.62.43/8517.62.49 theo datasheet. |
| Thuế đề xuất | Thuế NK thông thường: 5%; thuế NK ưu đãi MFN: 0%; VAT: 10%; C/O hợp lệ: thường rà soát ưu đãi đặc biệt 0%. | Chỉ dùng để dự toán. Thuế chính thức theo biểu thuế tại ngày đăng ký tờ khai. |
| Chính sách chuyên ngành | Rà soát hợp quy ICT, thiết bị vô tuyến, tần số, MMDS (mật mã dân sự) nếu có VPN/IPSec/bảo mật luồng IP hoặc tính năng mã hóa chuyên dụng. | Router có Wi-Fi 2.4/5/6 GHz thường không nên mở tờ khai khi chưa chốt test report và hồ sơ kỹ thuật. |
| Hồ sơ kỹ thuật then chốt | Catalogue, datasheet, user manual, test report, model list, ảnh nhãn, thông số tần số/công suất EIRP, firmware/security feature list. | Tên hàng, model, frequency band, công suất phát và chức năng mã hóa phải khớp giữa hồ sơ và chứng từ. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Áp dụng cho
Router/bộ định tuyến dùng để định tuyến dữ liệu giữa các mạng, có thể là router gia đình, router doanh nghiệp, router Wi-Fi, router có cổng WAN/LAN, router có VPN hoặc router kèm adapter, anten, cáp mạng theo bộ.
Không tự động áp dụng cho
Modem, access point, mesh node, CPE, ONT/ONU, switch, firewall chuyên dụng, gateway bảo mật, thiết bị cellular 4G/5G hoặc thiết bị truyền dẫn quang nếu công năng chính khác router. Cần rà soát theo catalogue, datasheet, model và mục đích nhập khẩu thực tế.
Hàng mới, hàng đã qua sử dụng, hàng refurbished, hàng mẫu, hàng bảo hành, hàng dự án hoặc hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy có thể phát sinh cách xử lý khác nhau. Nếu router có module Wi-Fi/Bluetooth/4G/5G, phần mềm quản trị, chức năng mã hóa, pin, adapter, bộ sạc hoặc phụ kiện đi kèm thì phải rà soát riêng.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Về kỹ thuật, router được nhận diện theo công năng định tuyến gói dữ liệu giữa các mạng, giao diện kết nối WAN/LAN, chuẩn Wi-Fi nếu có, băng tần hoạt động, công suất phát, firmware, chức năng bảo mật và phụ kiện đi kèm. Cách gọi tên chung chung như “network device”, “wireless device” hoặc “internet equipment” có thể dẫn đến áp sai mã HS, sai chính sách chuyên ngành, sai QCVN/TCVN, sai giấy phép nếu hàng có tính năng đặc thù và sai nhãn hàng hóa khi lưu thông.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Loại router | Catalogue, datasheet, hình ảnh thiết bị | Áp sai HS giữa Wi-Fi router, wired router, CPE hoặc ONT/ONU | Bộ định tuyến mạng Router, model…, nhãn hiệu…, dùng truyền/nhận dữ liệu trong mạng |
| Kết nối không dây | Thông số Wi-Fi 2.4/5/6 GHz, Bluetooth, LTE/5G nếu có | Thiếu hồ sơ hợp quy, giấy phép/tài liệu tần số; bị yêu cầu bổ sung trước thông quan | Router Wi-Fi băng tần…, công suất EIRP…, chuẩn Wi-Fi… |
| Cổng vật lý | LAN/WAN, RJ45, SFP/SFP+, PoE, SIM slot | Nhầm sang switch, modem, access point hoặc thiết bị truyền dẫn khác | Router có … cổng LAN/WAN, phụ kiện gồm adapter/cáp/anten |
| Chức năng bảo mật/mã hóa | Datasheet firmware, VPN, IPSec, SSL, firewall, secure gateway features | Có thể phát sinh rà soát MMDS/ATTTM nếu là thiết bị bảo mật chuyên dụng | Router có chức năng định tuyến; tính năng bảo mật rà soát theo hồ sơ kỹ thuật |
| Adapter, nguồn, anten | Packing list, ảnh nhãn, thông số nguồn | Lệch bộ phụ kiện làm sai nhãn, sai chính sách an toàn điện/EMC nếu áp dụng | Hàng kèm adapter nguồn, anten, cáp mạng theo bộ bán lẻ/dự án |
| Tình trạng hàng | Invoice, hợp đồng, ảnh serial, chứng từ refurbished nếu có | Hàng cũ/refurbished có thể vướng quản lý hàng đã qua sử dụng | Hàng mới 100% hoặc ghi rõ tình trạng thực tế, không dùng mô tả mơ hồ |
HS CODE – THUẾ – C/O
Việc xác định HS Code (mã phân loại hàng hóa theo hệ thống hài hòa) cho router phải căn cứ vào công năng chính, cấu tạo, giao diện kết nối và tính năng thu-phát vô tuyến. Với router Wi-Fi thông thường, mã cần ưu tiên rà soát là 8517.62.51. Tuy nhiên, router hữu tuyến hoặc thiết bị định tuyến chuyên dụng có thể rơi vào mã khác trong nhóm 8517.62.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|
| 8517.62.51 | Router là thiết bị mạng nội bộ không dây/Wi-Fi router hoặc thiết bị thu-phát Wi-Fi trong mạng LAN không dây. | Nếu là router hữu tuyến hoặc thiết bị tích hợp modem quang/cellular khác, mã này có thể không phù hợp. | Catalogue, datasheet, thông số Wi-Fi, ảnh nhãn, test report RF/EMC. |
| 8517.62.43 | Bộ định tuyến/cầu nối/cổng nối được thiết kế chỉ để kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71. | Dùng nhầm cho Wi-Fi router có chức năng thu-phát vô tuyến có thể kéo sai chính sách chuyên ngành. | Datasheet, sơ đồ kết nối, mô tả chức năng định tuyến, port list. |
| 8517.62.49 / 8517.62.59 | Trường hợp router/thiết bị truyền dẫn khác không khớp hai mô tả trên. | Sai mã có thể kéo sai thuế, sai QCVN, sai điều kiện giấy phép/hợp quy. | Hồ sơ kỹ thuật đầy đủ, giải trình phân loại, catalogue nhà sản xuất. |
THUẾ VÀ C/O CẦN RÀ SOÁT
| Khoản mục thuế | Mức đề xuất cho HS 8517.62.51 | Điều kiện áp dụng | Hồ sơ cần rà soát |
|---|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu thông thường | 5% | Áp dụng khi hàng không đủ điều kiện hưởng thuế MFN/FTA hoặc theo biểu thuế thông thường tại thời điểm mở tờ khai. | Mã HS, xuất xứ, biểu thuế hiện hành. |
| Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN | 0% | Áp dụng nếu hàng có xuất xứ từ nước/vùng lãnh thổ có quan hệ đối xử tối huệ quốc với Việt Nam. | Invoice, C/O nếu có, chứng từ vận tải, hồ sơ xuất xứ. |
| Thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O | Thường rà soát về 0% | Chỉ áp dụng khi C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng và phù hợp mã HS. | C/O form E, D, AJ, AK, VK, RCEP, CPTPP, EVFTA… tùy tuyến mua hàng. |
| VAT | 10% | Áp dụng phổ biến cho nhóm thiết bị mạng/viễn thông. Không mặc định áp 8% nếu chưa kiểm tra nhóm loại trừ và văn bản hiệu lực. | Mã HS, mô tả hàng, chính sách VAT tại ngày đăng ký tờ khai. |
C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) chỉ giúp hưởng thuế ưu đãi đặc biệt khi đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả hàng hóa, đúng mã HS và phù hợp tuyến vận chuyển. Nếu C/O sai mã HS hoặc mô tả không khớp invoice/catalogue, doanh nghiệp có thể không được hưởng ưu đãi và phải bổ sung giải trình.
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Router Wi-Fi 2.4 GHz/5 GHz | Chứng nhận hợp quy/công bố hợp quy ICT; kiểm tra theo QCVN áp dụng cho thiết bị thu-phát Wi-Fi. | Test report RF/EMC, datasheet, user manual, mẫu nhãn, model list. | Cục Viễn thông/Cổng dịch vụ công, tổ chức chứng nhận được chỉ định. | Trước ETA hoặc trước khi mở tờ khai nếu đã đủ hồ sơ. | Sai băng tần/công suất EIRP có thể làm hồ sơ hợp quy không được chấp nhận. |
| Router Wi-Fi 6E/Wi-Fi 7 có băng tần 6 GHz | Rà soát điều kiện kỹ thuật, cam kết tắt băng tần 6 GHz nếu quy định yêu cầu. | Firmware declaration, bản cam kết nhà sản xuất, test report. | Cục Viễn thông/cơ quan quản lý chuyên ngành. | Trước khi đặt hàng hoặc trước shipment. | Không nên nhập nếu chưa chứng minh điều kiện sử dụng băng tần tại Việt Nam. |
| Router có LTE/4G/5G/SIM | Rà soát thêm module di động, băng tần, chứng nhận hợp quy, có thể phát sinh yêu cầu tần số. | Module certificate, IMEI/serial, datasheet cellular. | Cục Viễn thông/cơ quan tần số nếu có yêu cầu. | Trước ETA. | Không gom chung với router Wi-Fi thông thường. |
| Router có VPN/IPSec, firewall, bảo mật luồng IP | Rà soát khả năng thuộc sản phẩm mật mã dân sự hoặc an toàn thông tin mạng. | Security feature list, firmware, datasheet, brochure, licensing statement. | Ban Cơ yếu Chính phủ/Bộ quản lý chuyên ngành tương ứng nếu thuộc diện. | Trước khi ký hợp đồng mua hàng. | Không khẳng định miễn giấy phép nếu chưa rà soát tính năng mã hóa. |
| Router kèm adapter, anten, PoE injector | Rà soát nhãn hàng hóa, phụ kiện, an toàn điện/EMC nếu áp dụng. | Packing list, ảnh nhãn adapter, thông số nguồn, catalogue. | Hải quan/cơ quan chuyên ngành tùy chính sách. | Trước ETA. | Lệch phụ kiện giữa invoice và packing list dễ bị yêu cầu giải trình. |
| Hàng đã qua sử dụng/refurbished | Rà soát chính sách hàng cấm/hàng đã qua sử dụng và điều kiện nhập khẩu thiết bị CNTT. | Năm sản xuất, tình trạng hàng, chứng nhận refurbished, hợp đồng. | Hải quan/cơ quan quản lý chuyên ngành. | Trước khi mua hàng. | Rủi ro cao nếu khai là mới nhưng nhãn/serial thể hiện refurbished. |
| Hàng mẫu, thử nghiệm, bảo hành, dự án | Có thể khác hồ sơ thương mại; vẫn phải rà soát HS, chính sách, nhãn, hợp quy nếu thuộc diện. | PO, mục đích nhập khẩu, cam kết không kinh doanh nếu có. | Hải quan/cơ quan chuyên ngành. | Trước khi hàng về. | Không nên suy luận hàng mẫu là tự động miễn chuyên ngành. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật Hải quan 2014 | Quốc hội | Đang áp dụng, cần đối chiếu hiệu lực | Cơ sở khai báo, kiểm tra, giám sát hải quan. | Quy định về hồ sơ, kiểm tra hải quan, thông quan. | Đối chiếu thêm văn bản sửa đổi/hướng dẫn. |
| Luật | Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 | Quốc hội | Đang áp dụng | Cơ sở xác định thuế nhập khẩu, ưu đãi, miễn giảm nếu có. | Quy định về thuế suất, xuất xứ, trị giá tính thuế. | Không dùng thuế suất nếu chưa đối chiếu biểu thuế hiện hành. |
| Luật | Luật Tần số vô tuyến điện 42/2009/QH12, sửa đổi bởi Luật 09/2022/QH15 | Quốc hội | Đang áp dụng | Cơ sở quản lý thiết bị phát/thu-phát sóng vô tuyến. | Điều kiện sử dụng tần số, thiết bị được miễn/không miễn giấy phép. | Quan trọng với router Wi-Fi, cellular router. |
| Thông tư | Thông tư 29/2025/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Có hiệu lực từ 31/12/2025 | Danh mục sản phẩm, hàng hóa ICT có khả năng gây mất an toàn; cơ sở hợp quy. | Phụ lục về thiết bị Wi-Fi, HS 8517.62.51, QCVN 54/65/112. | Cần đối chiếu theo model, băng tần, công suất EIRP. |
| Thông tư | Thông tư 08/2021/TT-BTTTT | Bộ Thông tin và Truyền thông | Cần đối chiếu hiệu lực | Danh mục thiết bị vô tuyến điện được miễn giấy phép sử dụng tần số và điều kiện kỹ thuật khai thác. | Phụ lục về thiết bị SRD/Wi-Fi nếu áp dụng. | Dùng để đánh giá điều kiện băng tần/tần số. |
| Nghị định | Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | Đang áp dụng, có sửa đổi | Nhãn hàng hóa nhập khẩu, nhãn phụ tiếng Việt khi lưu thông. | Thông tin bắt buộc trên nhãn. | Ảnh nhãn gốc nên kiểm tra trước ETA. |
| Nghị định/Quyết định | Nghị định 69/2018/NĐ-CP; Quyết định 18/2019/QĐ-TTg; Quyết định 28/2022/QĐ-TTg | Chính phủ/Thủ tướng | Cần đối chiếu theo tình trạng hàng | Quản lý hàng đã qua sử dụng, máy móc/thiết bị/công nghệ đã qua sử dụng. | Danh mục cấm/điều kiện nhập khẩu nếu là hàng cũ. | Đặc biệt lưu ý hàng refurbished. |
| Nghị định | Nghị định 58/2016/NĐ-CP, Nghị định 53/2018/NĐ-CP và văn bản sửa đổi/thay thế nếu có | Chính phủ | Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng | Kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự nếu router có tính năng mã hóa chuyên dụng. | Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất nhập khẩu theo giấy phép. | Không khẳng định áp dụng nếu chỉ có mã hóa phổ thông; cần rà soát firmware/chức năng bảo mật. |
| Biểu thuế | Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành | Chính phủ/Bộ Tài chính | Theo ngày đăng ký tờ khai | Xác định thuế NK thông thường, MFN, VAT, FTA. | Mã 8517.62.51 và mã thay thế nếu có. | Cập nhật trước khi chốt báo giá. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Bộ chứng từ thương mại
- Commercial Invoice (hóa đơn thương mại).
- Packing List (phiếu đóng gói).
- Bill of Lading/Air Waybill (vận đơn đường biển/đường hàng không).
- Sales Contract/Purchase Order nếu có.
- C/O nếu xin ưu đãi thuế.
- Catalogue, datasheet, user manual, ảnh nhãn, model list.
Hồ sơ chuyên ngành nếu có
- Đăng ký kiểm tra chất lượng/hồ sơ hợp quy ICT.
- Giấy chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy.
- Test report RF/EMC/an toàn điện nếu áp dụng.
- Hồ sơ tần số, tài liệu kỹ thuật Wi-Fi/cellular.
- Hồ sơ MMDS/ATTTM nếu router có chức năng bảo mật chuyên dụng.
- Hồ sơ nhãn hàng hóa, nhãn phụ tiếng Việt.
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Chứng từ thương mại | Commercial Invoice, Packing List, Sales Contract/PO | Khai báo hải quan, trị giá, kiểm tra số lượng | Procurement/Docs/Sales | Tên hàng ghi chung chung “network device”; thiếu model/part number | Đối chiếu model, số lượng, điều kiện Incoterms, xuất xứ. |
| Chứng từ vận tải | B/L hoặc AWB, Arrival Notice, pre-alert | Nhận hàng, mở tờ khai, làm lệnh | Forwarder/Docs | Sai consignee, sai số kiện, thiếu gross weight | So khớp với packing list và booking. |
| Hồ sơ kỹ thuật | Catalogue, datasheet, user manual, hình ảnh hàng/nhãn | Phân loại HS và xác định chính sách chuyên ngành | Nhà cung cấp/Importer | Không thể hiện băng tần, công suất, chức năng mã hóa | Yêu cầu bản PDF chính hãng trước shipment. |
| Hợp quy ICT | Test report, giấy chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy, tem CR/ICT nếu áp dụng | Thông quan/lưu thông thị trường | Compliance/Đơn vị chứng nhận | Test report sai model, sai QCVN, sai băng tần | Lập model list và mapping test report theo từng model. |
| C/O | C/O ưu đãi nếu doanh nghiệp xin thuế FTA | Tính thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt | Supplier/Importer | Sai form, sai mô tả, sai HS, thiếu tiêu chí xuất xứ | Đối chiếu C/O với invoice, B/L, packing list. |
| Nhãn hàng hóa | Ảnh nhãn gốc, nội dung nhãn phụ tiếng Việt | Lưu thông nội địa/sau thông quan | Importer/Compliance | Thiếu tên hàng, model, xuất xứ, đơn vị chịu trách nhiệm | Rà soát nhãn trước ETA và chuẩn bị nhãn phụ nếu cần. |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| HS đã đủ căn cứ chưa? | Router là Wi-Fi router, wired router, CPE hay ONT/ONU? | Catalogue/datasheet | Sai thuế và sai chính sách chuyên ngành | Chốt mô tả kỹ thuật trước khi khai. |
| Có Wi-Fi/cellular không? | Thiết bị phát băng tần nào, công suất EIRP bao nhiêu? | Test report, datasheet | Kẹt hợp quy/tần số | Rà soát QCVN và hồ sơ test trước ETA. |
| Có tính năng mã hóa chuyên dụng không? | Có VPN/IPSec, secure gateway, bảo mật luồng IP không? | Firmware/security feature list | Có thể thiếu giấy phép MMDS | Rà soát với hồ sơ model, không suy luận theo tên thương mại. |
| Model có khớp không? | Invoice, packing list, catalogue, test report có cùng model không? | Model list/serial list | Bị yêu cầu bổ sung/giải trình | Lập bảng mapping model trước ETA. |
| C/O có đủ điều kiện không? | C/O có đúng form, xuất xứ, tiêu chí, HS không? | C/O, invoice, B/L | Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt | Kiểm tra trước khi truyền tờ khai. |
| Hàng mới hay refurbished? | Tình trạng hàng thể hiện trên chứng từ/nhãn thế nào? | Ảnh serial, chứng từ mua hàng | Vướng chính sách hàng cũ | Không nhập khi chưa có kết luận chính sách. |
QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC NHẬP KHẨU ROUTER
Bước 1: Rà soát trước ETA
Chốt mã HS, policy, thuế, C/O, nhãn, hợp quy ICT, tần số và khả năng phát sinh MMDS/ATTTM.
Bước 2: Khóa bộ chứng từ
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, model list/serial list và ảnh nhãn.
Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ chuyên ngành
Đăng ký kiểm tra chất lượng/hợp quy nếu áp dụng; chuẩn bị test report, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy hoặc hồ sơ giấy phép.
Bước 4: Mở tờ khai hải quan
Luồng Xanh: hệ thống cho thông quan theo điều kiện nhất định. Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ. Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa.
Bước 5: Thông quan và hoàn tất sau thông quan
Kéo hàng về kho, hoàn tất nhãn phụ/tem hợp quy nếu thuộc diện, lưu hồ sơ theo lô và chuẩn bị dữ liệu giải trình khi có kiểm tra sau thông quan.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Áp sai HS giữa 8517.62.51 và các mã router hữu tuyến/thiết bị truyền dẫn khác | Sai thuế, sai chính sách chuyên ngành, có thể bị tham vấn/ấn định | Chốt mô tả công năng và băng tần theo datasheet | Catalogue, datasheet, ảnh cổng kết nối |
| Thiếu test report/hồ sơ hợp quy Wi-Fi | Không hoàn tất hồ sơ chuyên ngành, chậm thông quan/lưu thông | Yêu cầu test report theo đúng model trước shipment | Test report, QCVN, model list |
| Không rà soát MMDS cho router có tính năng bảo mật chuyên dụng | Bị yêu cầu giấy phép hoặc giải trình sâu về tính năng mã hóa | Lấy firmware/security declaration từ nhà sản xuất | Datasheet, admin manual, license feature list |
| C/O sai mô tả hoặc sai mã HS | Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt | Kiểm tra C/O trước khi nhận bản gốc | C/O, invoice, B/L |
| Lệch model giữa chứng từ và nhãn | Bị chuyển luồng/giữ hàng để kiểm tra thực tế | Lập model–serial list và ảnh nhãn trước ETA | Invoice, packing list, nhãn hàng |
| Khai hàng mới nhưng thực tế refurbished | Nguy cơ vi phạm chính sách hàng đã qua sử dụng | Kiểm tra serial, condition, hợp đồng mua bán | Invoice, PO, ảnh serial, chứng từ refurbished |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Router nhập khẩu có cần giấy phép không?
Không thể kết luận chung. Router Wi-Fi thường phải rà soát hợp quy ICT/tần số; router có mã hóa chuyên dụng có thể cần rà soát MMDS hoặc ATTTM theo hồ sơ thực tế.
Router có cần kiểm tra chất lượng/chứng nhận hợp quy không?
Nếu thuộc danh mục hàng hóa ICT nhóm 2 hoặc có chức năng thu-phát vô tuyến trong phạm vi QCVN, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ hợp quy/công bố hợp quy theo model.
Có cần dán nhãn phụ tiếng Việt không?
Có, nếu hàng lưu thông tại Việt Nam và nhãn gốc chưa đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định nhãn hàng hóa.
C/O có giúp giảm thuế không?
Có thể. Với mã HS phù hợp, C/O hợp lệ thường giúp rà soát thuế ưu đãi đặc biệt, nhưng phải đúng form, xuất xứ, mô tả hàng và tiêu chí xuất xứ.
Router hàng mẫu có làm thủ tục giống hàng kinh doanh không?
Hàng mẫu vẫn phải khai hải quan và rà soát chính sách chuyên ngành nếu thuộc diện. Một số điều kiện có thể khác nhưng không nên mặc định miễn.
Nếu model trên invoice khác test report thì xử lý thế nào?
Cần lập bảng đối chiếu model và yêu cầu nhà cung cấp/chứng nhận điều chỉnh trước khi mở tờ khai; không nên truyền tờ khai khi model chưa khớp.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Thủ tục nhập khẩu trái cây sấy / freeze-dried fruit: HS, thuế, kiểm dịch, ATTP và C/O
Thủ tục nhập khẩu hạt rang/tẩm vị đóng gói: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP, kiểm dịch & thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu thạch trái cây / jelly cup 2026: HS 2106.90.99 hay 2007.99.20, ATTP, tự công bố và nhãn
Thủ tục nhập khẩu bánh gạo / rice cracker: HS, thuế, ATTP, C/O và hồ sơ
Thủ tục nhập khẩu Snack khoai, ngô, gạo: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Chocolate hộp quà: HS, ATTP, thuế, C/O, nhãn và quy trình
Thủ tục nhập khẩu bánh quy sandwich nhân kem: HS Code, thuế, C/O, tự công bố và kiểm tra ATTP 2026
THỦ TỤC NHẬP KHẨU CHOCOLATE THANH / CHOCOLATE VIÊN: HS, THUẾ, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ
THỦ TỤC NHẬP KHẨU BÁNH QUY SANDWICH NHÂN KEM: HS, THUẾ, ATTP, C/O VÀ HỒ SƠ
Thủ tục nhập khẩu Marshmallow: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu kẹo dẻo / gummy 2026: HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Chocolate hộp quà: HS, ATTP, thuế, C/O, nhãn và quy trình
Thủ tục nhập khẩu kẹo cứng trái cây 2026: HS code, tự công bố, kiểm tra ATTP và nhãn hàng hóa
Thủ tục nhập khẩu bánh quy bơ (Butter Cookie): HS Code, tự công bố, kiểm tra ATTP và thuế 2026
Thủ tục nhập khẩu bánh quy hộp thiếc (Gift Cookie): HS, thuế, C/O, tự công bố và kiểm tra ATTP