THÔNG TƯ 30/2011/TT-BCT: GIỚI HẠN HÓA CHẤT ĐỘC HẠI TRONG SẢN PHẨM ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, logistics, legal và compliance.
TÓM TẮT NHANH
Thông tư 30/2011/TT-BCT quy định tạm thời giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử lưu thông tại Việt Nam.

TÓM TẮT NHANH
| Nội dung / Item | Chi tiết / Details |
|---|---|
| Vấn đề điều chỉnh | Giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử lưu thông tại Việt Nam. |
| Mốc hiệu lực | Hiệu lực từ 23/09/2011; nghĩa vụ công bố/lưu hồ sơ áp dụng từ 01/12/2012. |
| Nhóm chịu tác động | Tổ chức/cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm điện, điện tử. |
| Việc cần làm ngay | Rà sản phẩm theo Phụ lục 2, đối chiếu mức giới hạn tại Phụ lục 1, kiểm tra miễn trừ tại Phụ lục 3 và lưu hồ sơ quản lý hóa chất độc hại. |
THÔNG TIN VĂN BẢN
| Trường / Field | Thông tin / Information |
|---|---|
| Tên văn bản | Thông tư quy định tạm thời về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử |
| Số hiệu | 30/2011/TT-BCT |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công Thương |
| Ngày ban hành | 10/08/2011 |
| Ngày hiệu lực | 23/09/2011 |
| Tình trạng hiệu lực | Cần đối chiếu nguồn chính thống tại thời điểm áp dụng do Thông tư quy định thực hiện cho đến khi có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng thay thế. |
| Phạm vi điều chỉnh | Sản phẩm điện, điện tử lưu thông trên thị trường Việt Nam, trừ các nhóm loại trừ tại Điều 1. |
| Đối tượng áp dụng | Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm điện, điện tử. |
NỘI DUNG CHÍNH CẦN LƯU Ý
- Điều 1 xác định phạm vi áp dụng và nhóm hàng loại trừ như linh kiện, pin/ắc quy, phụ tùng thay thế, quà tặng, hàng triển lãm, hàng tạm nhập tái xuất/quá cảnh và sản phẩm đã lưu thông trước thời điểm hiệu lực.
- Điều 5 xác định 06 nhóm chất bị giới hạn gồm Pb, Cd, Hg, Cr6+, PBB, PBDE; mức giới hạn cụ thể nằm tại Phụ lục 1.
- Điều 6 đặt nghĩa vụ cho nhà sản xuất/nhập khẩu: đảm bảo giới hạn, công bố thông tin chung và xây dựng/lưu hồ sơ quản lý hóa chất độc hại.
- Phụ lục 2 liệt kê các nhóm sản phẩm điện, điện tử phải đảm bảo giới hạn; doanh nghiệp không nên chỉ đọc tên thương mại mà phải rà theo mô tả hàng, công năng và mã HS tham khảo.
- Phụ lục 3 quy định các trường hợp miễn trừ; nhiều mốc thời hạn đã qua nên khi áp dụng thực tế phải đối chiếu hiệu lực hiện hành và tiêu chuẩn/QCVN thay thế nếu có.
ĐỐI TƯỢNG / NHÓM HÀNG CHỊU TÁC ĐỘNG
| Nhóm / Group | Tác động / Impact |
|---|---|
| Importer / doanh nghiệp nhập khẩu | Kiểm tra sản phẩm điện, điện tử trước khi nhập về lưu thông; lưu chứng từ chứng minh giới hạn hóa chất độc hại. |
| Trading company / distributor | Chỉ kinh doanh sản phẩm đã có thông tin công bố giới hạn hóa chất độc hại theo Điều 6. |
| Nhà máy, EPE/FDI, brand owner | Rà compliance vật liệu, test report, hồ sơ nhà sản xuất và trách nhiệm lưu hồ sơ khi đưa hàng vào thị trường Việt Nam. |
| Logistics provider / customs operation | Cần cảnh báo chủ hàng từ giai đoạn trước ETA về catalogue, mã HS, test report, nhãn và hồ sơ kỹ thuật liên quan. |
TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU / LOGISTICS
| Khâu / Stage | Lưu ý vận hành / Operational note |
|---|---|
| Khai báo hải quan | Thông tư không tự động ấn định mã HS nhưng Phụ lục 2 có mã HS tham khảo, cần đối chiếu lại theo công năng, cấu tạo và hồ sơ thực tế. |
| Chứng từ kỹ thuật | Cần catalogue, datasheet, thành phần vật liệu, test report theo IEC 62321 hoặc tiêu chuẩn tương đương khi phải chứng minh giới hạn hóa chất. |
| Tiến độ logistics | Nếu hồ sơ hóa chất/test report chưa sẵn trước ETA, doanh nghiệp có thể phát sinh chậm lưu thông, bổ sung hồ sơ, lưu kho/lưu bãi. |
| Compliance sau thông quan | Doanh nghiệp cần lưu hồ sơ quản lý hàm lượng hóa chất độc hại theo lô/model để phục vụ hậu kiểm hoặc kiểm tra thị trường. |
CHECKLIST HỒ SƠ DOANH NGHIỆP CẦN RÀ SOÁT
| Tài liệu / Document | Mục đích rà soát / Review purpose |
|---|---|
| Catalogue/Datasheet | Xác định nhóm sản phẩm, model, công năng, vật liệu chính. |
| Mã HS tham khảo | Đối chiếu với Phụ lục 2 nhưng không dùng thay thế phân loại HS chính thức. |
| Test report / phiếu kiểm định | Chứng minh Pb, Hg, Cd, Cr6+, PBB, PBDE không vượt ngưỡng. |
| Công bố thông tin | Website, tài liệu hướng dẫn, bản điện tử hoặc in trên sản phẩm/bao bì. |
| Hồ sơ lưu nội bộ | Quy trình quản lý vật liệu, chứng từ nhà sản xuất, kết quả thử nghiệm, bản công bố. |
| Rà miễn trừ | Đối chiếu Phụ lục 3, đặc biệt các mốc thời hạn đã qua và văn bản thay thế nếu có. |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản / Group | Tên/số hiệu / Name-number | Cơ quan / Authority | Vai trò / Role |
|---|---|---|---|
| Luật | Luật Hóa chất 2007 | Quốc hội | Căn cứ ban hành Thông tư; nền tảng quản lý hóa chất. |
| Nghị định | Nghị định 189/2007/NĐ-CP; Nghị định 44/2011/NĐ-CP | Chính phủ | Quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ Công Thương tại thời điểm ban hành. |
| Thông tư | Thông tư 09/2009/TT-BKHCN | Bộ Khoa học và Công nghệ | Hướng dẫn chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp/phòng thử nghiệm. |
| Tiêu chuẩn | IEC 62321 hoặc tiêu chuẩn tương đương | IEC / tổ chức tiêu chuẩn | Cơ sở tạm thời để đánh giá hàm lượng 06 chất bị giới hạn khi chưa có QCVN tương ứng. |
| QCVN/TCVN | Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng nếu đã được ban hành | Cơ quan quản lý chuyên ngành | Cần đối chiếu tại thời điểm áp dụng vì Thông tư quy định áp dụng cho đến khi có QCVN tương ứng thay thế. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Nguồn dựng toàn văn: file DOC Thông tư 30/2011/TT-BCT và 03 phụ lục do người dùng cung cấp. Khi đăng website, doanh nghiệp nên đối chiếu lại trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website Bộ Công Thương trước khi áp dụng vào hồ sơ cụ thể.
GHI CHÚ THUẬT NGỮ
| Thuật ngữ / Term | Giải thích / Note |
|---|---|
| Vật liệu đồng nhất | Vật liệu không thể tách thành vật liệu khác bằng phương pháp cơ học. |
| RoHS | Nhóm yêu cầu hạn chế chất độc hại trong thiết bị điện, điện tử. |
| IEC 62321 | Bộ tiêu chuẩn thử nghiệm xác định mức của 06 chất bị kiểm soát. |
| Test report | Báo cáo thử nghiệm dùng để chứng minh hàm lượng chất không vượt giới hạn. |
| Phụ lục 2 | Danh mục sản phẩm điện, điện tử phải đảm bảo giới hạn hóa chất. |
| Phụ lục 3 | Danh mục trường hợp miễn trừ không áp dụng giới hạn tại Phụ lục 1. |
TOÀN VĂN VĂN BẢN
TOÀN VĂN THÔNG TƯ 30/2011/TT-BCT
THÔNG TƯ
Quy định tạm thời về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử
Căn cứ
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP; Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định tạm thời giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định tạm thời về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử lưu thông trên thị trường Việt Nam. 2. Những hàng hóa sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này: a) Các linh kiện điện, điện tử; các loại pin, ắc quy; b) Phụ tùng thay thế dùng để sửa chữa, tái sử dụng hoặc nâng cấp các sản phẩm điện, điện tử; c) Các sản phẩm điện, điện tử là quà tặng, quà lưu niệm, hàng phục vụ triển lãm và giới thiệu sản phẩm; hành lý xách tay, tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân; hàng tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu quá cảnh; d) Các sản phẩm điện, điện tử lưu thông trên thị trường Việt Nam trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm điện, điện tử.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử là phần trăm khối lượng tối đa của các chất này được phép có trong các vật liệu đồng nhất cấu thành sản phẩm điện, điện tử. 2. Vật liệu đồng nhất là một vật liệu không thể bị phân tách thành những vật liệu khác bằng phương pháp cơ học.
Điều 4. Các sản phẩm điện, điện tử phải đảm bảo giới hạn hàm lượng cho phép
Các sản phẩm điện, điện tử lưu thông trên thị trường Việt Nam phải đảm bảo giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại được quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này, gồm các nhóm sản phẩm: 1. Thiết bị gia dụng loại lớn; 2. Thiết bị gia dụng loại nhỏ; 3. Thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông; 4. Thiết bị tiêu dùng; 5. Thiết bị chiếu sáng; 6. Công cụ điện, điện tử (trừ các công cụ lớn, cố định sử dụng trong công nghiệp); 7. Đồ chơi, thiết bị giải trí, thể thao; 8. Dụng cụ đo lường tự động.
Điều 5. Hóa chất độc hại bị giới hạn trong sản phẩm điện, điện tử
1. Hóa chất độc hại bị giới hạn trong sản phẩm điện, điện tử gồm các hoá chất: Chì (Pb), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg), Crom hóa trị 6 (Cr6+), Polybrominated biphenyl (PBB) và Polybrominated diphenyl ete (PBDE). 2. Hàm lượng các hóa chất độc hại trong các sản phẩm điện, điện tử lưu thông trên thị trường Việt Nam không được vượt quá giới hạn cho phép quy định tại Phụ lục 1, trừ các trường hợp quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này. 3. Một sản phẩm điện, điện tử được coi là tuân thủ quy định về hàm lượng giới hạn hóa chất độc hại nếu như tất cả vật liệu đồng nhất cấu thành sản phẩm đó tuân thủ hàm lượng giới hạn hóa chất độc hại. 4. Khi chưa có Quy chuẩn Việt Nam tương ứng, để đánh giá hàm lượng các chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử, tạm thời áp dụng tiêu chuẩn hiện hành của IEC 62321: Sản phẩm kỹ thuật điện – Xác định ngưỡng của sáu loại hóa chất quy định (Electrotechnical products – Determination of levels of six regulated substances) hoặc tiêu chuẩn tương đương.
Điều 6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm điện, điện tử
1. Đảm bảo các sản phẩm điện, điện tử được sản xuất hoặc nhập khẩu có hàm lượng các hóa chất độc hại không vượt quá giới hạn được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm điện, điện tử công bố thông tin chung theo hướng: các sản phẩm điện, điện tử do tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu đã tuân thủ quy định của Thông tư này về giới hạn hàm lượng cho phép của các chất độc hại. Việc công bố thông tin thực hiện theo một trong các hình thức sau: a) Đăng tải trên Website của tổ chức, cá nhân; b) Thông tin trong tài liệu hướng dẫn sử dụng, có thể dưới dạng sách hướng dẫn sử dụng hoặc giấy tờ hướng dẫn đi kèm sản phẩm; c) Thông tin ở dạng điện tử (đĩa CD, …); d) In trực tiếp lên sản phẩm hoặc bao bì. 3. Trong mọi trường hợp, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm điện, điện tử tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin công bố quy định tại Khoản 2 Điều này. 4. Xây dựng hoặc lưu trữ hồ sơ quản lý hàm lượng hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử trước khi sản phẩm lưu thông trên thị trường Việt Nam. Hồ sơ quản lý có một trong các tài liệu: a) Phiếu kiểm định chứng minh các sản phẩm có hàm lượng hóa chất độc hại không vượt quá giới hạn cho phép được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này; b) Quy trình quản lý hoặc các tài liệu khác chứng minh các sản phẩm có hàm lượng hóa chất độc hại không vượt quá giới hạn cho phép được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này.
Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm điện, điện tử
Các tổ chức, cá nhân phân phối, bán lẻ các sản phẩm điện, điện tử chỉ được phép kinh doanh các sản phẩm đảm bảo thực hiện việc thông tin giới hạn hàm lượng cho phép của các hoá chất độc hại theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Cục Hóa chất: a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm điện, điện tử không đảm bảo giới hạn hàm lượng cho phép theo quy định tại Thông tư này; b) Chỉ định phòng thí nghiệm đã được công nhận phù hợp với các yêu cầu của ISO/IEC/17025 được phép thử nghiệm các chỉ tiêu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này. Việc chỉ định phòng thí nghiệm được phép thử nghiệm thực hiện theo Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp. 2. Cục Quản lý thị trường xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đối với các sản phẩm điện, điện tử lưu thông trên thị trường không đảm bảo giới hạn hàm lượng cho phép.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 9 năm 2011 và được thực hiện cho đến khi có Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia tương ứng thay thế. 2. Từ ngày 01 tháng 12 năm 2012, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm điện, điện tử phải thực hiện: a) Công bố thông tin về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư này; b) Đảm bảo giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này; c) Xây dựng hoặc lưu trữ tài liệu về giới hạn hàm lượng cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử theo quy định tại Khoản 4 Điều 6 Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhận và ký ban hành
Nơi nhận: Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp); Hiệp hội Doanh nghiệp điện tử Việt Nam; Website Chính phủ; Công báo; Website Bộ Công Thương; các đơn vị thuộc Bộ Công Thương; lưu: VT, HC. KT. BỘ TRƯỞNG – THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Nam Hải.
Phụ lục 1: Hàm lượng giới hạn cho phép của một số hóa chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử
| Hóa chất | Hàm lượng giới hạn cho phép |
|---|---|
| Pb | 0,1% khối lượng |
| Hg | 0,1% khối lượng |
| Cd | 0,01% khối lượng |
| Cr6+ | 0,1% khối lượng |
| PBB | 0,1% khối lượng |
| PBDE | 0,1% khối lượng |
Phụ lục 2: Danh mục các sản phẩm điện, điện tử phải đảm bảo giới hạn hàm lượng cho phép
| Tên sản phẩm | Mã số HS |
|---|---|
| 1. THIẾT BỊ GIA DỤNG LOẠI LỚN | |
| Thiết bị làm lạnh cỡ lớn | 8418 |
| Máy làm mát | 8418 |
| Máy làm đá | 8418 |
| Các thiết bị cỡ lớn sử dụng để làm lạnh, bảo quản, lưu giữ thực phẩm | 8418 |
| Máy giặt | 8450 |
| Máy sấy quần áo | 8451 |
| Máy rửa bát đĩa | 8422 |
| Thiết bị nấu bếp | 7323 |
| Bếp điện | 8516 |
| Lò sưởi điện | 7322 |
| Lò vi sóng | 8516 |
| Các thiết bị dạng lớn sử dụng cho nấu ăn và chế biến thức ăn khác | 8516 |
| Thiết bị nung bằng điện | 8516 |
| Thiết bị sưởi hoạt động bằng điện | 8516 |
| Các thiết bị lớn dùng để sưởi phòng, giường | 8516 |
| Quạt điện | 8414 |
| Thiết bị điều hòa không khí | 8415 |
| Các loại thiết bị điều hòa, thông gió bằng thổi hoặc hút khí khác | 8415 |
| 2. THIẾT BỊ GIA DỤNG LOẠI NHỎ | |
| Máy hút bụi | 8508 |
| Máy hút bụi ở thảm | 8508 |
| Các thiết bị sử dụng để may vá, đan và các quá trình gia công đồ may mặc (dụng cụ dùng trong gia đình) | 8205 |
| Bàn là và các thiết bị khác dùng để là quần áo | 8516 |
| Lò nướng bánh bằng điện | 7321 |
| Chảo rán bằng điện | 7321 |
| Máy xay, pha cafe | 8516 |
| Các thiết bị khác dùng để mở và gắn kín hộp đựng, bao bì | 7615 |
| Các loại dao | 8211 |
| Các thiết bị dùng để cắt tóc | 8510 |
| Máy sấy tóc | 8516 |
| Bàn chải đánh răng chạy điện | 9603 |
| Thiết bị massage và chăm sóc cơ thể khác | 9019 |
| Đồng hồ đeo tay và các loại thiết bị khác dùng để đo, hiển thị và ghi thời gian | 9102 |
| Đồng hồ treo tường và các loại thiết bị khác dùng để đo, hiển thị và ghi thời gian | 9105 |
| Các loại cân điện tử | 8423 |
| 3. THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG | |
| – Xử lý dữ liệu tập trung, gồm: | |
| Máy vi tính lớn (server) | 8471 |
| Máy vi tính cỡ nhỏ | 8471 |
| Thiết bị in, photocopy | 8443 |
| – Máy tính cá nhân, gồm: | |
| Máy vi tính cá nhân (CPU, chuột, màn hình và bàn phím) | 8471 |
| Máy vi tinh xách tay | 8471 |
| Máy vi tính dạng Notebook | 8471 |
| Máy vi tính dạng Notepad | 8471 |
| Máy in | 8443 |
| Thiết bị sao chép | 8443 |
| Máy tính bỏ túi | 8471 |
| Các sản phẩm, thiết bị khác sử dụng để tập hợp, lưu giữ, xử lý, trình bày hoặc kết nối thông tin bằng phương tiện điện tử | —- |
| – Thiết bị đầu cuối người dùng và hệ thống, gồm: | |
| Máy fax | 8443 |
| Điện báo | 8517; 8518 |
| Điện thoại | 8518 |
| Điện thoại công cộng | 8518 |
| Bộ đàm | 8517 |
| Điện thoại di động | 8517 |
| Các sản phẩm và thiết bị truyền âm thanh, hình ảnh và các loại thông tin khác bằng viễn thông | 8517 |
| 4. THIẾT BỊ TIÊU DÙNG | |
| Đài | 8527 |
| Tivi | 8528 |
| Máy quay video | 8521 |
| Máy ghi video | 8521 |
| Máy thu âm độ trung thực cao | 8527 |
| Âm ly | 8523 |
| Nhạc cụ | 92 |
| Các sản phẩm, thiết bị khác dùng để ghi và phát lại âm thanh hoặc hình ảnh hoặc các công nghệ khác để phân phát âm thanh và hình ảnh bằng viễn thông | —- |
| 5. THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG | |
| Nguồn sáng của đèn huỳnh quang, trừ nguồn sáng sử dụng trong gia đình | 8539 |
| Đèn huỳnh quang thẳng | 8539 |
| Đèn huỳnh quang cỡ thu nhỏ | 8539 |
| Đèn phóng cường độ cao, bao gồm cả đèn natri cao áp và đèn halogen kim loại | 8539 |
| Đèn natri điện áp thấp | 8539 |
| Các thiết bị chiếu sáng khác hoặc các thiết bị dùng để phân bố và kiểm soát ánh sáng trừ bóng đèn sợi đốt | 8539 |
| 6. CÔNG CỤ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ | |
| Máy khoan | 8459 |
| Máy cưa | 8461; 8465 |
| Máy khâu | 8452 |
| Thiết bị dùng để tiện, nghiền, đánh bóng, mài, cưa, cắt, xén, khoan, tạo lỗ, đầm, gấp nếp, uốn hoặc xử lý gỗ, kim loại hoặc các vật liệu khác | —- |
| Công cụ dùng để tán đinh, đóng đinh hoặc vặn vít hoặc nhổ đinh tán, đinh, vít và các dụng cụ cầm tay khác | 8203 |
| Công cụ dùng để hàn (máy hàn, phôi hàn, hàn điện hay hàn khí …) | 8468 |
| Thiết bị dùng để phun, phân tán chất lỏng, chất khí | 8424 |
| Công cụ dùng để cắt, tỉa cây hoặc các hoạt động làm vườn khác | 8201 |
| 7. ĐỒ CHƠI, THIẾT BỊ GIẢI TRÍ, THỂ THAO | |
| Bộ đồ chơi ô tô, tàu hỏa chạy bằng điện | 9503 |
| Máy chơi game cầm tay | 9503 |
| Thiết bị đạp xe, nặn, chạy, đua thuyền và các thiết bị thể thao khác có các bộ phận điện hoặc điện tử | 9506 |
| Máy giật xèng | 9504 |
| Các trò chơi điện tử khác hoạt động bằng đồng xu, xèng, thẻ ngân hàng | 9504 |
| 8. DỤNG CỤ ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG | |
| Máy rót, đóng kín, đóng nắp, làm kín hoặc dán nhãn, vào các chai, lon, hộp, túi hoặc đồ chứa khác | 8422 |
| Thiết bị đo lường các sản phẩm rắn tự động | 8423 |
| Thiết bị đếm tiền, rút tiền tự động | 9029 |
| Các thiết bị bán hàng tự động các loại sản phẩm | 8476 |
| Các thiết bị đo nói chung | 9029 |
Phụ lục 3: Các trường hợp miễn trừ không áp dụng giới hạn hàm lượng cho phép
| STT | Các trường hợp miễn trừ | Phạm vi và thời hạn áp dụng |
|---|---|---|
| 1 | Thủy ngân trong đèn huỳnh quang đơn cực không được vượt quá (tính cho mỗi bộ đốt): | |
| 1.1 | Dùng cho các mục đích thắp sáng nói chung công suất nhỏ hơn 30W: 5 mg | Hết hạn ngày 31/12/2011; sau ngày 31/12/2011 mỗi bộ đốt có thể sử dụng 3,5mg cho đến ngày 31/12/2012; sau ngày 31/12/2012 mỗi bộ đốt sẽ được dùng 2,5 mg |
| 1.2 | Dùng cho các mục đích thắp sáng nói chung có công suất từ 30W đến 50W: 5 mg | Hết hạn ngày 31/12/2011; sau ngày 31/12/2011 mỗi bộ đốt có thể được sử dụng 3,5mg |
| 1.3 | Dùng cho các mục đích thắp sáng nói chung có công suất từ 50W đến 150W: 5 mg | |
| 1.4 | Dùng cho các mục đích thắp sáng nói chung có công suất lớn hơn 150W: 15 mg | |
| 1.5 | Đèn huỳnh quang 3 vạch phổ có tuổi thọ trung bình và đường kính ống lớn hơn 17mm và nhỏ hơn hoặc bằng 28mm: 5mg; Đèn huỳnh quang 3 vạch phổ có tuổi thọ trung bình và đường kính ống lớn hơn 28mm: 5mg | Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011; sau ngày 31/12/2011 trên mỗi bộ đốt có thể được sử dụng 7mg |
| 1.6 | Dùng cho các mục đích đặc biệt: 5mg | |
| 2 | Thủy ngân trong một số loại đèn huỳnh quang bao gồm: | |
| 2.1 | Thủy ngân trong đèn huỳnh quang thẳng 2 cực dùng cho mục đích thắp sáng nói chung không được vượt quá (tính cho mỗi đèn): | |
| 2.1.a | Đèn huỳnh quang 3 vạch phổ có tuổi thọ trung bình và đường kính ống nhỏ hơn 9mm: 5mg | Hết hạn ngày 31/12/2011; sau ngày 31/12/2011 một đèn có thể sử dụng 4 mg |
| 2.1.b | Đèn huỳnh quang 3 vạch phổ có tuổi thọ trung bình và đường kính ống lớn hơn hoặc bằng 9mm và nhỏ hơn hoặc bằng 17mm: 5mg | Hết hạn ngày 31/12/2011; sau ngày 31/12/2011 một đèn có thể sử dụng 3 mg |
| 2.1.c | Đèn huỳnh quang 3 vạch phổ có tuổi thọ trung bình và đường kính ống lớn hơn hoặc bằng 17mm và nhỏ hơn hoặc bằng 28mm: 5mg | Hết hạn ngày 31/12/2011; sau ngày 31/12/2011 một đèn có thể sử dụng 3,5 mg |
| 2.1.d | Đèn huỳnh quang 3 vạch phổ có tuổi thọ trung bình và đường kính ống lớn hơn hoặc bằng 28mm: 5mg | Hết hạn ngày 31/12/2012; sau ngày 31/12/2012 một đèn có thể sử dụng 3,5 mg |
| 2.1.e | Đèn huỳnh quang 3 vạch phổ có tuổi thọ lâu (lớn hơn hoặc bằng 2500 giờ): 8mg | Hết hạn ngày 31/12/2011; sau ngày 31/12/2011 một đèn có thể sử dụng 5 mg |
| 2.2 | Thủy ngân trong các loại đèn huỳnh quang khác không được vượt quá (tính cho mỗi đèn): | |
| 2.2.a | Đèn huỳnh quang halophotphat canxi dạng thẳng có đường kính ống lớn hơn 28mm: 10mg | Hết hạn ngày 13/4/2012 |
| 2.2.b | Đèn huỳnh quang bột halophotphat canxi không phải dạng thẳng (đường kính bất kỳ): 15mg | Hết hạn ngày 13/4/2016 |
| 2.2.c | Đèn huỳnh quang 3 vạch phổ không phải dạng thẳng có đường kính ống lớn hơn 17mm | Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011; sau ngày 31/12/2011, mỗi đèn có thể được sử dụng 15 mg |
| 2.2.d | Các loại đèn dùng cho mục đích thắp sáng nói chung và các mục đích đặc biệt khác (ví dụ đèn cảm ứng) | Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011; sau ngày 31/12/2011, mỗi đèn có thể được sử dụng 15 mg |
| 3 | Thủy ngân trong đèn huỳnh quang cathode lạnh và đèn huỳnh quang điện cực ngoài cho các mục đích đặc biệt không được vượt quá (tính cho mỗi đèn): | |
| 3.1 | Loại ngắn (nhỏ hơn hoặc bằng 500 mm) | Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011; sau ngày 31/12/2011, mỗi đèn có thể được sử dụng 3,5 mg |
| 3.2 | Loại trung bình (lớn hơn 500 mm và nhỏ hơn hoặc bằng 1500 mm) | Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011; sau ngày 31/12/2011, mỗi đèn có thể được sử dụng 5 mg |
| 3.3 | Loại dài (lớn hơn 1500 mm) | Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011; sau ngày 31/12/2011, mỗi đèn có thể được sử dụng 13 mg |
| 4 | Thủy ngân trong một số loại đèn khác bao gồm: | |
| 4.1 | Thủy ngân trong các loại đèn phóng điện áp suất thấp khác (tính cho mỗi đèn) | Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011; sau ngày 31/12/2011, mỗi đèn có thể được sử dụng 15 mg |
| 4.2 | Thủy ngân trong các loại đèn hơi Natri cao áp dùng cho mục đích thắp sáng thông thường không được vượt quá (tính trên mỗi bộ đốt) trong các loại đèn với chỉ số CRI cải tiến Ra lớn hơn 60: P≤155W; 155W<P≤405W; P>450W | Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011; sau ngày 31/12/2011, mỗi bộ đốt có thể được sử dụng lần lượt 30 mg, 40 mg, 40 mg |
| 4.3 | Thủy ngân trong các loại đèn hơi Natri cao áp khác dùng cho mục đích thắp sáng thông thường khác: P≤155W; 155W<P≤405W; P>405W | Không hạn chế sử dụng cho đến ngày 31/12/2011; sau ngày 31/12/2011 mỗi bộ đốt có thể sử dụng lần lượt 25 mg, 30 mg, 40 mg |
| 4.4 | Thủy ngân trong các loại đèn hơi thủy ngân áp suất cao | Hết hạn vào ngày 13/4/2015 |
| 4.5 | Thủy ngân trong các loại đèn halogen kim loại | |
| 4.6 | Thủy ngân trong các loại đèn phóng điện khác dùng cho các mục đích đặc biệt không được đề cập đến trong bảng này | |
| 5 | Chì trong phần thủy tinh của các ống tia âm cực, linh kiện điện tử, đèn huỳnh quang bao gồm: | |
| 5.1 | Chì trong thủy tinh của các ống phóng tia âm cực | |
| 5.2 | Chì trong thủy tinh của ống đèn huỳnh quang không vượt quá 0,2% khối lượng | |
| 6 | Chì như là một thành phần hợp kim trong thép bao gồm: | |
| 6.1 | Chì như một thành phần của hợp kim thép dùng cho mục đích gia công cơ khí và trong thép mạ kẽm không quá 0,35% khối lượng | |
| 6.2 | Chì như một thành phần của hợp kim nhôm chứa không quá 0,4% khối lượng | |
| 6.3 | Hợp kim đồng chứa không quá 4% khối lượng chì | |
| 7 | Chì trong một số chi tiết khác, bao gồm: | |
| 7.1 | Chì trong chất hàn loại có nhiệt độ nóng chảy cao (ví dụ các hợp kim gốc chì chứa 85% khối lượng chì trở lên) | |
| 7.2 | Chì trong các chất hàn trong máy chủ, hệ thống và thiết bị lưu trữ, thiết bị hạ tầng mạng cho chuyển mạch, báo hiệu, truyền dẫn, và quản lý mạng sử dụng trong viễn thông | |
| 7.3 | Thiết bị, linh phụ kiện điện và điện tử chứa chì trong thủy tinh hoặc gốm, ngoại trừ gốm điện môi trong tụ điện, hoặc trong thủy tinh/gốm phối trộn | |
| 7.3.a | Chì trong gốm điện môi trong các loại tụ điện có điện áp danh định ≥125V AC hoặc 250V DC | |
| 7.3.b | Chì trong gốm điện môi trong các loại tụ điện có điện áp danh định thấp hơn 125V AC hoặc 250V DC | Hết hạn vào ngày 01/01/2013, sau đó có thể dùng trong linh kiện thay thế cho sản phẩm có mặt trên thị trường trước ngày 01/01/2013 |
| 8 | Cadimi và các hợp chất của nó trong các trường hợp: | |
| 8.1 | Cadimi và hợp chất của nó có trong cầu chì nhiệt dùng một lần | Hết hạn vào ngày 01/01/2012, sau đó có thể dùng trong linh kiện thay thế cho sản phẩm có mặt trên thị trường trước ngày 01/01/2012 |
| 8.2 | Cadimi và hợp chất của nó trong công tắc điện | |
| 9 | Crôm hóa trị 6 như tác nhân chống ăn mòn trong hệ thống làm lạnh bằng thép carbon trong máy lạnh hấp thụ, không vượt quá 0,75% khối lượng dung dịch làm lạnh | |
| 10 | Chì trong vỏ bọc ổ trục và ống măng xông của máy nén chứa chất gây đông lạnh dùng trong ứng dụng tạo nhiệt, thông gió, điều hòa không khí và làm lạnh | |
| 11 | Chì được sử dụng trong các hệ thống ống nối | |
| 11.1 | Chì được sử dụng trong các hệ thống ống nối ép hình chữ C | Có thể sử dụng trong linh kiện thay thế cho sản phẩm có mặt trên thị trường trước 24/9/2010 |
| 11.2 | Chì được sử dụng trong các hệ thống ống nối khác ngoài hệ thống ống nối ép hình chữ C | Hết hạn ngày 01/01/2013 và sau đó có thể sử dụng trong linh kiện thay thế cho sản phẩm có mặt trên thị trường trước ngày 01/01/2013 |
| 12 | Chì được sử dụng làm vật liệu phủ ngoài các bộ phận dẫn nhiệt dạng vòng chữ C | Có thể sử dụng trong linh kiện thay thế cho sản phẩm có mặt trên thị trường trước ngày 24/9/2010 |
| 13 | Chì và cadimi trong thủy tinh | |
| 13.1 | Chì trong thủy tinh được sử dụng trong các ứng dụng quang học | |
| 13.2 | Cadimi và chì trong các loại kính lọc và thủy tinh được sử dụng làm lớp phản xạ | |
| 14 | Chì trong các chất hàn chứa nhiều hơn 2 thành phần dùng làm mối nối giữa các chân và bộ vi xử lý với hàm lượng chì chiếm 80% đến 85% khối lượng | Hết hạn vào ngày 01/01/2011 và sau đó có thể sử dụng trong linh kiện thay thế cho sản phẩm có mặt trên thị trường trước 01/01/2011 |
| 15 | Chì trong các chất hàn để hoàn thiện kết nối điện giữa đế bán dẫn và vật mang bên trong các bộ chip đảo mạch tích hợp | |
| 16 | Chì trong các loại đèn sợi đốt dạng thẳng có ống được phủ silicat | Hết hạn vào ngày 01/9/2013 |
| 17 | Chì halogen làm chất phát xạ trong các loại đèn phóng điện mật độ cao được sử dụng trong các ứng dụng sao chụp chuyên dụng | |
| 17b | Chì làm chất hoạt hóa trong bột huỳnh quang (≤1% khối lượng) của các loại đèn phóng điện khi được sử dụng làm đèn nhuộm da chứa lân quang như BSP (BaSi2O5:Pb) | |
| 18 | Chì và Cadmium trong mực in dùng trong các ứng dụng tráng men lên thủy tinh, ví dụ thủy tinh borosilicat và thủy tinh sodalime | |
| 19 | Chì trong hoàn thiện các chi tiết phụ tùng có ren mảnh, ngoài các kết nối với bước ren nhỏ hơn hoặc bằng 0,65 mm | Sử dụng trong linh kiện thay thế cho sản phẩm có mặt trên thị trường trước ngày 24/9/2010 |
| 20 | Chì trong các chất hàn để hàn tụ điện gốm đa lớp dạng đĩa xuyên lỗ và mảng phẳng | |
| 21 | Oxit chì trong màn hình phát điện từ dẫn trên bề mặt (SED) được sử dụng trong các thành phần cấu trúc | |
| 22 | Lớp chì bao ngoài trong pha lê | |
| 23 | Hợp kim Cadimi làm chất hàn cơ hoặc điện cho dây dẫn điện đặt trực tiếp lên cuộn dây âm thanh trong bộ biến đổi dùng trong loa công suất cao có mức áp suất âm trên 100dB | |
| 24 | Chì trong vật liệu hàn trong đèn huỳnh quang phẳng không chứa thủy ngân (dùng trong màn hình tinh thể lỏng, chiếu sáng công nghiệp) | |
| 25 | Oxit chì trong miếng bịt thủy tinh dùng làm vật kết nối cho ống laser Argon và Krypton | |
| 26 | Chì trong chất hàn để hàn dây đồng mỏng đường kính ≤100 µm dùng trong máy biến áp lực | |
| 27 | Chì trong bộ phận chiết áp | |
| 28 | Chì trong lớp mạ của đi-ốt điện áp cao có phần thân thủy tinh borat kẽm | |
| 29 | Cadmium và oxit Cadmium trong lớp màng dán để liên kết oxit beri với nhôm | |
| 30 | Cadmium trong đèn LED II-VI đổi màu dùng cho hệ thống hiển thị và chiếu sáng (nhỏ hơn 10 µg Cd trên mm2 diện tích phát sáng) | Hết hạn ngày 01/7/2014 |
Nguồn toàn văn: bản DOC Thông tư 30/2011/TT-BCT và 03 phụ lục do người dùng cung cấp trong phiên làm việc.
FAQ – HỎI ĐÁP THƯỜNG GẶP
Thông tư 30/2011/TT-BCT có hiệu lực từ khi nào?
Từ 23/09/2011. Một số nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu áp dụng từ 01/12/2012 theo Điều 9.
Thông tư này áp dụng cho mọi thiết bị điện, điện tử không?
Không. Điều 1 loại trừ linh kiện, pin/ắc quy, phụ tùng thay thế, quà tặng, hàng triển lãm, hành lý xách tay, tài sản di chuyển, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh và sản phẩm đã lưu thông trước hiệu lực.
Doanh nghiệp nhập khẩu cần chuẩn bị gì?
Cần rà Phụ lục 2, kiểm giới hạn tại Phụ lục 1, kiểm miễn trừ tại Phụ lục 3, chuẩn bị test report hoặc quy trình/tài liệu quản lý chứng minh sản phẩm không vượt ngưỡng.
Có phải cứ có mã HS trong Phụ lục 2 là áp dụng không?
Không nên kết luận chỉ theo mã HS. Cần đối chiếu tên hàng, công năng, model, cấu tạo, mục đích nhập khẩu và hồ sơ kỹ thuật.
Thông tư này có thay đổi thuế nhập khẩu hoặc C/O không?
Không trực tiếp quy định thuế hoặc C/O. Tuy nhiên, mô tả hàng và HS trong hồ sơ phải nhất quán để tránh lệch chính sách mặt hàng và hồ sơ hải quan.
Sau thông quan có cần lưu hồ sơ không?
Có. Điều 6 yêu cầu xây dựng hoặc lưu trữ hồ sơ quản lý hàm lượng hóa chất độc hại trước khi sản phẩm lưu thông tại Việt Nam.
GIẢI PHÁP TỪ TGIMEX
Rà soát phạm vi áp dụng theo tên hàng, model, mã HS tham khảo, catalogue và mục đích nhập khẩu thực tế.
Đối chiếu Phụ lục 1/2/3 để xác định nhóm sản phẩm, giới hạn chất độc hại và trường hợp miễn trừ nếu có.
Kiểm soát bộ chứng từ trước ETA gồm Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, datasheet, test report và nhãn gốc.
Lập timeline xử lý hồ sơ kỹ thuật, kiểm tra chứng từ và phối hợp khai báo hải quan để hạn chế phát sinh lưu bãi/lưu kho.
Lưu hồ sơ theo lô/model phục vụ hậu kiểm, kiểm tra thị trường hoặc đối soát nội bộ sau thông quan.
Khuyến nghị doanh nghiệp rà văn bản pháp lý và hồ sơ kỹ thuật trước khi khóa booking hoặc trước ETA để tránh chậm tiến độ giao hàng.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Checklist xử lý khi phát hiện hàng hóa tổn thất tại cảng hoặc kho
Tổn thất chung General Average là gì? Quy trình xử lý khi chủ hàng nhận thông báo GA
Khi nào cần chụp ảnh, quay video quá trình đóng và mở container?
Những trường hợp bảo hiểm hàng hóa có thể từ chối bồi thường
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Rủi ro khi doanh nghiệp không kiểm tra tình trạng container trước khi đóng hàng
Hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hàng hóa gồm những gì?
Biên bản giám định tổn thất hàng hóa cần những nội dung nào?
Tổn thất toàn bộ và tổn thất bộ phận khác nhau thế nào?
Hàng hóa bị móp, ướt hoặc thiếu kiện: Doanh nghiệp cần làm gì?
Ai có trách nhiệm mua bảo hiểm theo điều kiện CIF và CIP?
Quy trình xuất khẩu hàng hóa từ nhận đơn hàng đến hoàn tất chứng từ
Giá trị bảo hiểm hàng hóa được xác định như thế nào?
Điều kiện bảo hiểm ICC-A, ICC-B và ICC-C khác nhau thế nào?
Khi nào doanh nghiệp nên mua bảo hiểm riêng cho lô hàng?