HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM CHO CHẾ ĐỘ ĂN ĐẶC BIỆT VỀ VIỆT NAM
Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt là nhóm hàng dễ bị xử lý sai nếu doanh nghiệp chỉ nhìn tên thương mại như “diet food”, “meal replacement”, “low sugar”, “gluten-free”, “keto”, “diabetic-friendly” hoặc “special dietary use”. Rủi ro thường nằm ở ba điểm: áp sai mã HS, xác định sai nhóm quản lý an toàn thực phẩm và chuẩn bị thiếu hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm. Nếu tên hàng, thành phần, công dụng, nhãn gốc, C/O (Certificate of Origin – giấy chứng nhận xuất xứ) hoặc hồ sơ kiểm nghiệm không khớp, lô hàng có thể bị chuyển luồng kiểm tra, yêu cầu bổ sung hồ sơ, chậm thông quan, không được hưởng ưu đãi thuế và phát sinh DEM/DET (phí lưu container/lưu bãi). Bài viết này cung cấp bản đồ E2E (End-to-End – quy trình từ đầu đến cuối) để doanh nghiệp rà soát mã HS, thuế, chính sách chuyên ngành, bộ chứng từ, quy trình thông quan và các điểm rủi ro cần chặn trước ETA (Estimated Time of Arrival – thời gian dự kiến hàng đến).
TÓM TẮT NHANH
| Nội dung | Định hướng rà soát cho thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt |
|---|---|
| Phạm vi chính | Thực phẩm thành phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt: sản phẩm kiểm soát năng lượng, sản phẩm thay thế bữa ăn, sản phẩm cho người cần chế độ dinh dưỡng riêng, sản phẩm không gluten/ít đường/giảm lactose hoặc nhóm tương đương theo hồ sơ thực tế. |
| HS tham khảo chính | 2106.90.96 – Sản phẩm dinh dưỡng y tế khác, hoặc 2106.90.99 – Loại khác, nếu là chế phẩm thực phẩm chưa chi tiết ở nơi khác. Không áp dụng tự động nếu hàng là sữa công thức, đồ uống dùng ngay, thuốc hoặc nguyên liệu đơn chất. |
| Thuế nhập khẩu tham khảo | Với 2106.90.96: MFN tham khảo 7%, thuế thông thường tham khảo 10,5%. Với 2106.90.99: MFN tham khảo 15%, thuế thông thường tham khảo 22,5%. Cần tra lại theo mã HS cuối cùng tại thời điểm mở tờ khai. |
| VAT | VAT chuẩn thường rà theo 10%. Trong giai đoạn giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, có thể rà 8% nếu hàng hóa đủ điều kiện và không thuộc phụ lục loại trừ. |
| Chính sách chuyên ngành | Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt thuộc nhóm phải đăng ký bản công bố sản phẩm trước khi lưu thông; đồng thời thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu, trừ trường hợp được miễn theo quy định. |
| Cơ quan/cổng xử lý | Cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm cấp tỉnh được UBND cấp tỉnh phân công; Cổng dịch vụ công/NSW nếu thủ tục được triển khai điện tử tại thời điểm thực hiện. |
| Điểm rủi ro cao | Claim điều trị bệnh; thành phần sữa/động vật/probiotic; đối tượng trẻ nhỏ; lệch nhãn phụ với bản công bố; CFS/Health Certificate chưa hợp lệ; test report thiếu chỉ tiêu hoặc hết hạn. |
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt nhập khẩu dưới dạng thành phẩm, đã đóng gói, có hướng dẫn sử dụng và được định vị cho nhóm người cần chế độ ăn riêng, ví dụ người cần kiểm soát đường, gluten, lactose, năng lượng, protein, muối hoặc nhóm dinh dưỡng đặc thù. Trọng tâm của bài viết là thủ tục nhập khẩu, hồ sơ công bố, kiểm tra an toàn thực phẩm, nhãn hàng hóa, HS Code (mã phân loại hàng hóa theo hệ thống hài hòa), thuế và rủi ro chứng từ.
Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt dạng bột, thanh, gói, lon, hũ, hộp hoặc khẩu phần đóng gói; có thành phần dinh dưỡng, hướng dẫn sử dụng, đối tượng dùng và cảnh báo phù hợp.
Sữa dinh dưỡng y học, meal replacement, thực phẩm cho người bệnh, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, đồ uống dùng ngay, thuốc, nguyên liệu đơn chất, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
Sản phẩm có sữa, protein động vật, probiotic, enzyme, chất tạo ngọt cường độ cao, thành phần thảo dược, claim giảm cân, claim hỗ trợ bệnh lý hoặc hướng dẫn dùng theo tư vấn y tế.
Hàng mẫu nghiên cứu, hàng hội chợ, hàng thử nghiệm, hàng viện trợ, hàng cho EPE/FDI/nhà máy có thể phát sinh hồ sơ, mục đích sử dụng và điều kiện kiểm tra khác.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Không nên nhận diện mặt hàng chỉ bằng tên “special diet food” hoặc tên thương mại. Doanh nghiệp cần đọc đồng thời công thức, bảng thành phần dinh dưỡng, claim trên nhãn, hướng dẫn sử dụng, đối tượng sử dụng, tài liệu kỹ thuật, COA (Certificate of Analysis – phiếu phân tích), CFS (Certificate of Free Sale – giấy chứng nhận lưu hành tự do) hoặc Health Certificate (giấy chứng nhận y tế/an toàn sản phẩm).
TIÊU CHÍ NHẬN DIỆN KỸ THUẬT
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng trên chứng từ/tờ khai |
|---|---|---|---|
| Dạng sản phẩm | Nhãn gốc, catalogue, specification | Nhầm sang sữa công thức, đồ uống, thực phẩm bảo vệ sức khỏe hoặc thuốc | “Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt dạng bột/thanh/gói/hộp, dùng cho chế độ dinh dưỡng đặc thù, không phải thuốc” |
| Thành phần chính | Ingredient list, nutrition facts, COA | Áp sai HS nếu thành phần nền là sữa, ngũ cốc, protein, vi chất hoặc hỗn hợp khác | Ghi rõ nền sản phẩm, thành phần dinh dưỡng chính và quy cách đóng gói |
| Công dụng/claim | Label, leaflet, website, tài liệu marketing | Claim điều trị có thể làm hàng bị rà sang thuốc hoặc hồ sơ khác | Tránh mô tả “điều trị”, “chữa bệnh”; dùng mô tả dinh dưỡng đúng hồ sơ công bố |
| Đối tượng sử dụng | Nhãn, hướng dẫn sử dụng, hồ sơ công bố | Nhầm với sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ nhỏ hoặc sản phẩm cho người bệnh | Ghi đối tượng dùng theo nhãn và hồ sơ công bố, không mở rộng công dụng |
| Quy cách, lot, hạn dùng | Packing List, nhãn, COA | Lệch số lượng, hạn dùng hoặc quy cách dẫn đến bổ sung chứng từ | Thể hiện rõ net weight, packing, batch/lot, expiry date nếu có |
| Điều kiện bảo quản | Nhãn, MSDS nếu có, hướng dẫn bảo quản | Không chuẩn bị logistics lạnh/khô phù hợp; phát sinh hư hỏng hoặc kiểm tra thực tế | Ghi điều kiện bảo quản theo nhãn: dry/cool place, temperature range nếu có |
HS CODE – THUẾ – C/O
Mã HS của thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt phụ thuộc vào thành phần, dạng sản phẩm, công dụng, đối tượng sử dụng và cách trình bày trên nhãn. Với sản phẩm dạng chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết ở nơi khác, nhóm 2106 thường là hướng rà soát phổ biến; tuy nhiên nếu nền sản phẩm là sữa, chế phẩm ngũ cốc, đồ uống dùng ngay, thực phẩm trẻ nhỏ hoặc thuốc thì phải rà sang nhóm khác. Doanh nghiệp không nên áp mã HS chỉ theo tên sản phẩm.
BẢNG HS – THUẾ – HỒ SƠ CẦN ĐỐI CHIẾU
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Thuế nhập khẩu tham khảo | VAT tham khảo | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|
| 2106.90.96 Sản phẩm dinh dưỡng y tế khác |
Sản phẩm có bản chất là chế phẩm dinh dưỡng y tế/đặc thù, không chi tiết ở nhóm khác; cần đối chiếu thành phần và claim. | MFN 7%; thông thường tham khảo 10,5% nếu áp nguyên tắc 150% MFN khi không có ưu đãi. | 10%; có thể rà 8% trong giai đoạn giảm VAT nếu đủ điều kiện. | Nhầm với TPBVSK, sữa công thức, đồ uống hoặc thuốc. | Ingredient list, nutrition facts, công bố sản phẩm, CFS/Health Certificate, test report. |
| 2106.90.99 Loại khác |
Chế phẩm thực phẩm khác chưa được chi tiết ở nơi khác, không đủ căn cứ vào 2106.90.96 hoặc mã chuyên biệt. | MFN 15%; thông thường tham khảo 22,5%. | 10%; có thể rà 8% nếu đủ điều kiện. | Áp sai có thể làm thay đổi thuế, kiểm tra chuyên ngành và C/O. | Specification, thành phần, công dụng, nhãn, COA. |
| 1901.xx | Sản phẩm có nền sữa, malt, bột thực phẩm hoặc chế phẩm dinh dưỡng thuộc Chương 19. | Rà theo phân nhóm 1901 cuối cùng; không dùng mức của 2106. | Rà theo mã HS cuối cùng. | Gộp nhầm sang 2106 khi bản chất là chế phẩm nền sữa/ngũ cốc. | Công thức, tỷ lệ sữa/ngũ cốc, quy trình sản xuất, nhãn. |
| 2202.xx | Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt ở dạng đồ uống không cồn dùng ngay. | Rà theo phân nhóm 2202 cuối cùng; nhiều trường hợp MFN khác nhóm 2106. | Rà theo mã HS và chính sách VAT hiện hành. | Nhầm đồ uống với bột pha hoặc chế phẩm khô. | Ảnh sản phẩm, hướng dẫn pha/dùng ngay, dung tích, thành phần. |
| 3004.xx | Sản phẩm có bản chất là thuốc, có chỉ định điều trị, phòng bệnh hoặc hoạt chất dược. | Không xử lý theo thủ tục thực phẩm thông thường. | Rà theo chính sách thuốc. | Hàng bị giữ do thiếu giấy phép/đăng ký thuốc. | Claim, leaflet, số đăng ký, tài liệu dược, thành phần hoạt chất. |
C/O VÀ ƯU ĐÃI THUẾ
| Nguồn hàng | Form C/O thường gặp | Khả năng ưu đãi | Rủi ro cần chặn |
|---|---|---|---|
| ASEAN | Form D hoặc chứng từ theo ATIGA | Có thể hưởng thuế ưu đãi đặc biệt nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ. | Sai tiêu chí xuất xứ, sai mô tả hàng, không khớp invoice/packing list. |
| Trung Quốc | Form E hoặc RCEP nếu phù hợp | Có thể thấp hơn MFN, tùy mã HS và biểu cam kết từng năm. | Third-party invoice, vận chuyển qua nước thứ ba, CO ghi HS khác tờ khai. |
| Hàn Quốc/Nhật/EU/UK | AK, VJ/AJ, EUR.1/REX hoặc chứng từ tương ứng | Phụ thuộc hiệp định, mã HS cuối cùng và điều kiện vận chuyển trực tiếp. | Không chứng minh xuất xứ nguyên liệu hoặc tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa. |
| Nước không có FTA phù hợp | C/O không ưu đãi nếu cần | Thường áp MFN nếu đáp ứng điều kiện MFN; không có ưu đãi đặc biệt. | Cần tính trước chi phí thuế để tránh sai giá vốn nhập khẩu. |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
MA TRẬN CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt nhập khẩu để kinh doanh | Đăng ký bản công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu | Bản công bố, giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, CFS/Health Certificate, test report, nhãn | Cơ quan ATTP cấp tỉnh được UBND tỉnh phân công; NSW/cổng dịch vụ công nếu triển khai | Trước khi hàng về và trước lưu thông | Không dùng cơ chế tự công bố nếu thuộc diện đăng ký bản công bố |
| Sản phẩm có claim cho người bệnh hoặc dùng theo tư vấn y tế | Có thể bị rà sang thực phẩm dinh dưỡng y học hoặc chính sách khác | Label, leaflet, clinical/technical dossier, hướng dẫn sử dụng | Cơ quan ATTP có thẩm quyền; cơ quan chuyên ngành nếu phát sinh | Trước khi ký hợp đồng | Claim điều trị có thể làm sản phẩm bị xem xét theo nhóm thuốc |
| Sản phẩm cho trẻ nhỏ/trẻ đến 36 tháng tuổi | Đăng ký bản công bố theo nhóm sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ nhỏ; yêu cầu nhãn và hồ sơ riêng | Độ tuổi sử dụng, công thức, nhãn, tiêu chuẩn cơ sở, test report | Cơ quan ATTP có thẩm quyền | Trước khi đặt hàng | Không gom chung với sản phẩm cho người lớn |
| Thành phần sữa, động vật, probiotic, enzyme | Có thể phát sinh kiểm dịch/kiểm tra thành phần hoặc yêu cầu tài liệu bổ sung | Ingredient list, COA, certificate nguồn gốc, chủng vi sinh nếu có | Cơ quan ATTP/kiểm dịch tùy bản chất thành phần | Trước ETA | Cần rà theo hồ sơ thực tế; không kết luận miễn kiểm nếu chưa đủ công thức |
| Hàng mẫu, thử nghiệm, hội chợ | Cơ chế hồ sơ có thể khác nhưng vẫn phải chứng minh mục đích và an toàn | Invoice mẫu, thư mục đích, tài liệu kỹ thuật, cam kết không thương mại nếu có | Hải quan và cơ quan chuyên ngành liên quan | Trước khi hàng về | Không mặc định được miễn toàn bộ thủ tục ATTP |
| Hàng nhập cho EPE/FDI/nhà máy | Rà mục đích nhập khẩu, lưu kho, sử dụng nội bộ hay phân phối nội địa | Hợp đồng, PO, mục đích nhập khẩu, định mức, hồ sơ công bố nếu lưu thông | Hải quan nơi mở tờ khai; cơ quan ATTP nếu lưu thông | Trước khi mở tờ khai | Thay đổi mục đích sử dụng có thể phát sinh nghĩa vụ bổ sung |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
BẢNG VĂN BẢN PHÁP LÝ CẦN KIỂM TRA
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng nếu xác định được | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/07/2011 | Khung pháp lý nền về an toàn thực phẩm, nhập khẩu, ghi nhãn, quảng cáo và trách nhiệm tổ chức kinh doanh. | Điều 38 về điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu; Điều 65 về trách nhiệm quản lý nhà nước tại địa phương. | Đối chiếu khi xác định trách nhiệm của importer và cơ quan tiếp nhận. |
| Nghị định | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 02/02/2018 | Quy định tự công bố, đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu, ghi nhãn và quảng cáo thực phẩm. | Điều 6, 7, 8 về đăng ký bản công bố; Điều 13–22 về kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu. | Văn bản trọng tâm trong bối cảnh NĐ 46/2026/NĐ-CP bị tạm ngưng hiệu lực. |
| Nghị quyết/Nghị định mới | Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP có hiệu lực từ 06/04/2026, tạm ngưng hiệu lực NĐ 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP cho đến khi có khung mới. | Xác định văn bản mới/cũ và trạng thái áp dụng hiện tại. | Điều 1 Nghị quyết 15/2026/NQ-CP về tạm ngưng hiệu lực áp dụng văn bản. | Cần kiểm tra lại tại thời điểm nộp hồ sơ công bố hoặc mở tờ khai. |
| Thông tư | Thông tư 43/2014/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 01/02/2015; cần đối chiếu văn bản sửa đổi, bổ sung và tình trạng hiệu lực tại thời điểm áp dụng. | Quản lý thực phẩm chức năng, gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học và thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt. | Quy định về phân nhóm, ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo. | Rà theo công thức, đối tượng dùng và claim thực tế. |
| Nhãn hàng hóa | Nghị định 43/2017/NĐ-CP; Nghị định 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ 43 hiệu lực từ 01/06/2017; NĐ 111 sửa đổi có hiệu lực từ 15/02/2022. | Quy định nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, xuất xứ, định lượng, tổ chức chịu trách nhiệm. | Điều 10, Điều 12 và các nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa nhập khẩu. | Nhãn phụ phải khớp bản công bố sản phẩm và nhãn gốc. |
| Biểu thuế | Nghị định 26/2023/NĐ-CP; Quyết định 15/2023/QĐ-TTg; các biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo FTA | Chính phủ/Thủ tướng Chính phủ | NĐ 26 và QĐ 15 áp dụng từ 15/07/2023; FTA áp dụng theo từng nghị định riêng. | Xác định MFN, thuế thông thường, thuế ưu đãi đặc biệt theo C/O. | Nhóm 2106, 1901, 2202 hoặc nhóm khác theo bản chất hàng hóa. | Không đưa thuế cuối cùng nếu chưa chốt HS và C/O. |
| VAT | Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; Nghị định 181/2025/NĐ-CP; Nghị định 174/2025/NĐ-CP | Quốc hội/Chính phủ | Luật và NĐ 181 áp dụng từ 01/07/2025; NĐ 174 áp dụng chính sách giảm VAT từ 01/07/2025 đến 31/12/2026. | Xác định VAT chuẩn và điều kiện giảm VAT nếu có. | Phụ lục loại trừ giảm VAT của NĐ 174/2025/NĐ-CP. | Không mặc định VAT 8% nếu chưa đối chiếu phụ lục và mã HS. |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp có thể tra cứu văn bản theo số hiệu trên Cổng văn bản pháp luật, Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc website của cơ quan ban hành. Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
Commercial Invoice (hóa đơn thương mại), Packing List (phiếu đóng gói), Bill of Lading/Air Waybill (vận đơn đường biển/đường hàng không), Sales Contract/Purchase Order nếu có, C/O nếu xin ưu đãi, catalogue/specification, hình ảnh hàng hóa, nhãn gốc, model/SKU list nếu có.
Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, bản công bố, CFS/Health Certificate, test report/COA, nhãn phụ tiếng Việt, tài liệu chứng minh công dụng dinh dưỡng, hồ sơ thành phần, tiêu chuẩn cơ sở hoặc specification.
CHECKLIST HỒ SƠ THEO NGHIỆP VỤ
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, B/L/AWB, hợp đồng/PO | Mở tờ khai, khai trị giá, lấy hàng | Shipper, importer, forwarder | Lệch tên hàng, quy cách, số lượng, đơn vị tính, điều kiện giao hàng | Đối chiếu SKU, net weight, gross weight, batch/lot, expiry date |
| Công bố sản phẩm | Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, bản công bố, mẫu nhãn | Chứng minh điều kiện nhập khẩu/lưu thông | Importer/đơn vị chịu trách nhiệm sản phẩm tại Việt Nam | Công bố khác tên sản phẩm, manufacturer, xuất xứ hoặc thành phần | So khớp 100% với nhãn gốc và chứng từ thương mại |
| An toàn thực phẩm | CFS/Health Certificate, test report, COA, specification | Đăng ký công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu | Nhà sản xuất, shipper, importer | Test report thiếu chỉ tiêu, tài liệu hết hạn, chưa hợp pháp hóa/dịch thuật | Kiểm tra hiệu lực, chỉ tiêu, mẫu sản phẩm, tên nhà sản xuất |
| Xuất xứ | C/O ưu đãi hoặc chứng từ xuất xứ | Áp thuế FTA | Exporter/shipper | Sai form, sai tiêu chí xuất xứ, sai HS, sai invoice bên thứ ba | Rà form, tiêu chí xuất xứ, vận chuyển trực tiếp và mô tả hàng |
| Nhãn hàng hóa | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt, leaflet nếu có | Thông quan, kiểm tra sau thông quan và lưu thông | Importer/nhà phân phối | Thiếu cảnh báo, thiếu tổ chức chịu trách nhiệm, claim vượt công bố | Đối chiếu với bản công bố, NĐ 43/2017 và NĐ 111/2021 |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
BẢNG ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH THÔNG QUAN
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Phân loại sản phẩm | Đây là thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt, dinh dưỡng y học, TPBVSK hay thuốc? | Nhãn, ingredient list, claim, CFS | Sai cơ quan tiếp nhận, sai hồ sơ, sai HS | Chốt định nghĩa sản phẩm trước khi ký hợp đồng |
| Mã HS | HS đã đủ căn cứ theo thành phần và công dụng chưa? | Specification, COA, catalogue, công thức | Truy thu thuế, bác C/O, chuyển luồng kiểm tra | Rà trước ETA; xin tư vấn phân loại khi lô lớn/rủi ro cao |
| Bản công bố | Sản phẩm đã có giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố đúng tên/nhà sản xuất chưa? | Giấy tiếp nhận, bản công bố, nhãn | Không đủ điều kiện lưu thông, bị yêu cầu bổ sung | Hoàn thiện công bố trước khi triển khai nhập thương mại |
| ATTP nhập khẩu | Lô hàng thuộc diện kiểm tra thường/chặt/giảm hay miễn kiểm? | Hồ sơ công bố, lịch sử nhập khẩu, chứng từ ATTP | Chậm thông quan, phát sinh lưu kho/lưu bãi | Xác định phương thức kiểm tra trước khi hàng đến |
| Nhãn | Nhãn phụ có khớp nhãn gốc và bản công bố không? | Nhãn gốc, nhãn phụ, bản công bố | Bị yêu cầu sửa nhãn, không được lưu thông | Khóa nội dung nhãn trước khi in/nhập hàng |
| C/O | C/O có đúng form, tiêu chí, mô tả và HS không? | C/O, invoice, B/L, packing list | Không được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt | Kiểm tra draft C/O trước khi bản gốc phát hành |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Chốt HS, chính sách ATTP, phương thức kiểm tra nhập khẩu, thuế, C/O, nhãn phụ và điều kiện công bố.
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, catalogue, specification, nhãn, SKU list, batch/lot và hạn dùng.
Rà giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, CFS/Health Certificate, test report, COA, nhãn phụ và tài liệu chứng minh công dụng.
Xác định hồ sơ, cổng xử lý, thời điểm đăng ký và phương thức kiểm tra trước khi hàng về để tránh lưu bãi.
Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện hệ thống; Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ; Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa. Các điểm dễ bị hỏi gồm HS, trị giá, C/O, công bố, nhãn và thành phần.
Kéo hàng về kho, dán/hoàn thiện nhãn phụ nếu thuộc diện, lưu hồ sơ theo lô, chuẩn bị giải trình khi kiểm tra sau thông quan hoặc hậu kiểm ATTP.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Gọi tên hàng chung chung | Áp sai HS, sai chính sách, khó giải trình với hải quan | Ghi tên hàng theo bản chất: dạng sản phẩm, đối tượng dùng, công dụng dinh dưỡng, quy cách | Nhãn, specification, catalogue |
| Thiếu giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố | Bị yêu cầu bổ sung, không đủ điều kiện lưu thông | Hoàn thiện công bố trước khi nhập thương mại | Bản công bố, giấy tiếp nhận, CFS/test report |
| Lệch nhãn phụ với bản công bố | Không đạt hậu kiểm, phải sửa nhãn hoặc thu hồi | Đối chiếu claim, thành phần, cảnh báo, nhà sản xuất, nhà nhập khẩu | Nhãn gốc, nhãn phụ, bản công bố |
| C/O sai form hoặc sai tiêu chí | Mất ưu đãi FTA, tăng chi phí thuế | Kiểm tra draft C/O trước khi phát hành | C/O, invoice, B/L, tiêu chí xuất xứ |
| Test report không phù hợp | Không đủ hồ sơ công bố/kiểm tra ATTP | Rà chỉ tiêu an toàn, tên sản phẩm, ngày cấp, phòng thử nghiệm | Test report, COA, specification |
| Claim điều trị bệnh | Có thể bị rà sang thuốc hoặc vi phạm nhãn/quảng cáo | Loại bỏ claim điều trị khỏi nhãn và chứng từ nếu không có hồ sơ dược phù hợp | Label, leaflet, website, tài liệu marketing |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
Có, nhóm này thuộc diện đăng ký bản công bố sản phẩm trước khi lưu thông, trừ khi hồ sơ thực tế chứng minh sản phẩm không thuộc nhóm này.
Có khả năng áp dụng kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu. Phương thức kiểm tra phụ thuộc loại hàng, lịch sử tuân thủ và quy định tại thời điểm nhập.
Không. 2106.90.96 là mã tham khảo cho một số sản phẩm dinh dưỡng y tế/đặc thù. Nếu thành phần, dạng sản phẩm hoặc công dụng khác, có thể phải rà sang 2106.90.99, 1901, 2202 hoặc mã khác.
VAT chuẩn thường rà theo 10%. Giai đoạn 01/07/2025–31/12/2026 có thể rà 8% nếu đủ điều kiện giảm VAT và không thuộc phụ lục loại trừ.
Có thể. C/O hợp lệ theo FTA có thể giúp giảm thuế nhập khẩu, nhưng phải khớp form, tiêu chí xuất xứ, mô tả hàng, mã HS và điều kiện vận chuyển.
Không nên mặc định giống nhau. Hàng mẫu cần chứng minh mục đích, số lượng, tình trạng sử dụng và vẫn có thể phát sinh yêu cầu ATTP/hải quan tùy hồ sơ.
Có. Cần kiểm tra claim này là thông tin chế độ ăn hay claim hỗ trợ/điều trị bệnh. Nếu diễn đạt như điều trị, hồ sơ có thể bị yêu cầu giải trình thêm.
Không tự động. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi có yêu cầu và cách rà hồ sơ riêng; cần tách bài hoặc rà theo hồ sơ cụ thể.
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, specification, ingredient list, nhãn, chứng từ, xuất xứ, công dụng công bố và mục đích nhập khẩu.
Đối chiếu HS, chính sách ATTP, đăng ký bản công bố, C/O, thuế, nhãn hàng hóa, test report và phương thức kiểm tra nhập khẩu.
Kiểm tra Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, CFS/Health Certificate, test report, bản công bố, nhãn gốc và nhãn phụ.
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, chứng từ vận tải và điều kiện bảo quản nếu hàng nhạy nhiệt.
Chuẩn bị hồ sơ mở tờ khai, xử lý luồng Xanh/Vàng/Đỏ, hỗ trợ giải trình HS, trị giá, xuất xứ, ATTP và lưu hồ sơ sau thông quan.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, đăng ký bản công bố, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ. Mỗi sai lệch nhỏ giữa Invoice, Packing List, catalogue, specification, C/O, test report hoặc nhãn hàng đều có thể kéo theo yêu cầu bổ sung chứng từ, chậm thông quan hoặc phát sinh chi phí lưu bãi ngoài kế hoạch. TGIMEX hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập phương án nhập khẩu theo hướng E2E: rà soát chính sách trước ETA, kiểm tra bộ chứng từ, phối hợp vận chuyển quốc tế, khai báo hải quan, xử lý thông quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chai tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hộp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu màng bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu muỗng
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thịt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu dao nĩa
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu collagen drink
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất bảo quản
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất chống đông vón
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất tạo ngọt
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chất điều chỉnh acid
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Growing-up milk
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu phẩm màu