Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thực phẩm cho người bệnh

F&B · Medical nutrition / Special dietary food

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM CHO NGƯỜI BỆNH

Thực phẩm cho người bệnh là nhóm hàng có rủi ro cao hơn thực phẩm chế biến thông thường vì sản phẩm thường đi kèm đối tượng sử dụng đặc thù, hướng dẫn dùng, thành phần dinh dưỡng chuyên biệt và claim liên quan đến tình trạng bệnh lý. Nếu doanh nghiệp áp sai HS, nhầm cơ chế tự công bố với đăng ký bản công bố sản phẩm, thiếu hồ sơ kiểm tra an toàn thực phẩm, sai nhãn/hướng dẫn sử dụng hoặc mô tả sản phẩm như thuốc, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chuyển luồng kiểm tra, không được hưởng ưu đãi C/O, phát sinh DEM/DET và chậm kế hoạch phân phối. Bài viết cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát trước ETA.

TÓM TẮT NHANH

Mặt hàng
Thực phẩm cho người bệnh dạng bột/lỏng/lon/chai/gói, dùng trong chế độ dinh dưỡng đặc thù.
HS trọng tâm
Nhóm 1901 medical foods; rà soát 1901.90.39.10, 1901.90.90.10/1901.90.91 hoặc 2106 theo hồ sơ.
Thuế tham khảo
Medical foods nhóm 1901 thường có MFN 7–10%, thông thường 10,5–15%, VAT chuẩn 10%; FTA có thể 0–5% nếu C/O hợp lệ.
Chính sách trọng tâm
Đăng ký bản công bố sản phẩm; kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu; nhãn/hướng dẫn sử dụng; kiểm soát claim y học.
Hồ sơ kỹ thuật
Công thức, thành phần dinh dưỡng, đối tượng sử dụng, hướng dẫn dùng, COA/test report, nhãn gốc, CFS nếu có.
Cảnh báo
Không tự động xử lý như thực phẩm thường hoặc TPBVSK; cần rà soát theo claim, đối tượng và dạng sản phẩm.
Minh họa Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thực phẩm cho người bệnh
Minh họa nhóm hàng và bối cảnh rà soát hồ sơ trước thông quan.

PHẠM VI ÁP DỤNG

Bài viết áp dụng cho sản phẩm được thiết kế để dùng trong chế độ dinh dưỡng của người bệnh hoặc người có nhu cầu dinh dưỡng đặc thù, có thể ở dạng bột pha uống, dạng lỏng dùng ngay, lon/chai/gói/hộp, có thành phần protein, carbohydrate, chất béo, vitamin, khoáng, chất xơ, MCT, peptide hoặc amino acid.

  • Không tự động áp dụng cho thuốc, TPBVSK, sản phẩm bổ sung vi chất thông thường, sữa công thức trẻ nhỏ, meal replacement kiểm soát cân nặng hoặc sản phẩm có claim điều trị bệnh.
  • Nếu dành cho trẻ em, người cao tuổi, người đái tháo đường, suy thận, ung thư, sau phẫu thuật hoặc nuôi ăn qua sonde, cần rà soát riêng về đối tượng dùng, cảnh báo và hồ sơ công bố.
  • Hàng mẫu, bệnh viện, viện trợ, R&D, dự án hoặc EPE/FDI có thể phát sinh mã loại hình và điều kiện lưu thông khác nhau.

PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA

Điểm quyết định của nhóm hàng này không nằm ở tên thương mại mà nằm ở bản chất dinh dưỡng y học. Việc gọi tên hàng chung chung như “nutrition powder”, “milk powder”, “health food” hoặc “supplement drink” có thể làm lệch HS, lệch cơ chế đăng ký bản công bố, sai nhãn và sai phương thức kiểm tra ATTP.

Tiêu chí cần kiểm traTài liệu cần đối chiếuRủi ro nếu mô tả saiGợi ý cách ghi tên hàng
Bản chất sản phẩmSpecification, catalogue, nhãn gốc, hướng dẫn sử dụngNhầm thực phẩm cho người bệnh với thực phẩm thường, TPBVSK hoặc thuốcThực phẩm cho người bệnh/medical food, dạng…, dùng cho…, không phải thuốc
Dạng sản phẩmHình ảnh, packing list, quy cách đóng góiNhầm bột, lỏng dùng ngay, lon/chai hoặc nguyên liệuPowder/liquid ready-to-use, đóng gói…, khối lượng/thể tích…
Nền thành phầnIngredient list, nutrition facts, công thứcSai HS giữa nền sữa, ngũ cốc, đậu nành, peptide hoặc chế phẩm khácGhi rõ nền sữa/không sữa, protein source, carbohydrate source nếu cần
Đối tượng sử dụngNhãn, leaflet, hướng dẫn dùng, hồ sơ công bốDùng sai cơ chế nếu dành cho trẻ nhỏ hoặc bệnh lý đặc thùDùng cho người bệnh theo chế độ dinh dưỡng đặc biệt; đối tượng…
Claim và cảnh báoArtwork, website, tài liệu marketingClaim điều trị có thể bị xử lý như thuốc/quảng cáo saiKhông ghi công dụng điều trị; giữ đúng nội dung đã đăng ký/công bố

HS CODE – THUẾ – C/O

Thực phẩm cho người bệnh thường được tiếp cận theo nhóm 19.01 nếu là chế phẩm thực phẩm có nền bột, bột ngũ cốc, malt extract, sữa hoặc thành phần thuộc các nhóm 04.01–04.04 và được phân nhóm là medical foods. Nếu sản phẩm không có bản chất thuộc nhóm 1901, cần rà soát sang nhóm 2106 hoặc nhóm khác theo công thức, dạng dùng và mô tả hàng hóa thực tế.

Mã HS tham khảoĐiều kiện áp dụngThuế NK thông thườngThuế NK ưu đãi MFNVATƯu đãi C/ORủi ro khi áp saiHồ sơ cần đối chiếu
1901.90.39.10Medical foods thuộc nhánh chế phẩm của hàng 04.01–04.04; thường cân nhắc với nền sữa/thành phần sữa nổi bật15%10%10%; có thể 8% nếu còn chính sách giảm VAT và không thuộc nhóm loại trừCó thể 0–5% theo FTA nếu C/O hợp lệNếu sản phẩm không có nền sữa hoặc là TPBVSK/thuốc/nguyên liệu, mã có thể bị bácSpecification, thành phần, nhãn, COA, giấy công bố, C/O
1901.90.90.10 / 1901.90.91Medical foods loại khác theo cấu trúc biểu thuế hiện hànhCần rà soát tại ngày khai; thường 0–15% tùy phân nhómCần rà soát tại ngày khai; nhiều dòng medical foods có MFN 0–10%10%; rà soát giảm VAT nếu áp dụngTùy FTA và C/ODùng mã cũ/không đúng cấu trúc biểu thuế gây sai thuế, sai C/OCông thức, thành phần nền, dạng dùng, nhãn, bản công bố
1901.10.20.10 / 1901.10.90.10Chỉ xem xét nếu là chế phẩm cho trẻ nhỏ, đóng gói bán lẻ và thuộc medical foods10,5–15% tùy phân nhóm5–10% tùy phân nhóm10%; rà soát giảm VATFTA có thể 0–5%Áp nhóm trẻ nhỏ cho sản phẩm người lớn hoặc ngược lại có thể saiĐộ tuổi sử dụng, nhãn, hướng dẫn, công thức
2106.90.xxChỉ rà soát nếu không phù hợp 1901 và chưa được chi tiết nơi khác; không tự chuyển sang mã TPBVSK nếu hồ sơ là medical foodTheo mã cuối cùngTheo mã cuối cùngTheo mã cuối cùngTheo từng FTA nếu đủ điều kiệnNhầm TPBVSK, thực phẩm cho người bệnh và thuốc làm sai công bố/nhãnCông thức, claim, hồ sơ công bố, hướng dẫn, COA

CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG

Tình huống hàng hóaChính sách có thể áp dụngHồ sơ cần kiểm traCơ quan/cổng xử lý nếu xác định đượcThời điểm nên thực hiệnGhi chú rủi ro
Nhập khẩu để kinh doanhĐăng ký bản công bố sản phẩm; kiểm tra ATTP nhập khẩu; nhãn phụ; kiểm soát quảng cáo/claimGiấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, test report, nhãn, COA, specificationCơ quan quản lý ATTP; Hải quan; DVC/NSW nếu áp dụngTrước khi ký hợp đồng và trước ETAKhông xử lý như tự công bố thực phẩm thường nếu thuộc diện đăng ký
Sản phẩm ghi medical food/for patientRà soát công dụng, đối tượng dùng, hướng dẫn và cảnh báo; không thể hiện như thuốcLeaflet, label, dossier công bố, dữ liệu dinh dưỡngCơ quan ATTP/cơ quan tiếp nhận công bốTrước khi in nhãn và trước ETAClaim điều trị bệnh có thể bị bác hồ sơ hoặc xử lý quảng cáo
Dành cho trẻ nhỏ/người bệnh nhiCó thể phát sinh quy định riêng về sản phẩm dinh dưỡng trẻ nhỏ, nhãn và quảng cáoNhãn, độ tuổi, hướng dẫn, công thứcCơ quan ATTP có thẩm quyềnTrước khi nhậpKhông gom chung sản phẩm người lớn và trẻ nhỏ
Dạng lỏng/cần bảo quản lạnhRà soát nhiệt độ vận chuyển, shelf-life, bao bì tiếp xúc thực phẩmTemperature log, COA, nhãn, điều kiện bảo quảnHải quan, cơ quan ATTP, kho lạnh/logisticsTrước booking và trước ETASai nhiệt độ có thể làm giảm chất lượng/shelf-life
Hàng mẫu/R&D/bệnh việnCó thể khác mã loại hình, mục đích nhập và chứng từ chứng minhThư mục đích, PO, số lượng, tài liệu sản phẩmHải quan và cơ quan chuyên ngành nếu yêu cầuTrước khi mở tờ khaiKhông dùng hàng mẫu để nhập hàng kinh doanh trá hình

VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT

Nhóm văn bảnTên/số hiệu văn bảnCơ quan ban hànhHiệu lực/thời điểm áp dụngVai trò trong thủ tụcĐiều/khoản/phụ lục cần chú ýGhi chú rà soát
LuậtLuật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12Quốc hộiHiệu lực từ 01/07/2011Nền tảng quản lý ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu, bảo quản, ghi nhãn, truy xuấtTrách nhiệm kinh doanh, bảo quản, ghi nhãn, truy xuấtĐối chiếu sửa đổi/bổ sung nếu có
Nghị định ATTPNghị định 15/2018/NĐ-CPChính phủHiệu lực từ 02/02/2018Cơ sở đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu, nhãn và quảng cáoĐiều 6, Điều 7–8; nhóm kiểm tra ATTP nhập khẩuThực phẩm dinh dưỡng y học/thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt cần rà soát đăng ký bản công bố
Hiệu lực ATTP mớiNghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 15/2026/NQ-CPChính phủNQ 15 có hiệu lực 06/04/2026 và tạm ngưng NĐ 46/2026 cùng NQ 66.13/2026Cảnh báo theo dõi cơ chế đang áp dụngNQ 15 tạm ngưng hiệu lựcKhông trình bày NĐ 46 như văn bản đang áp dụng nếu chưa kiểm tra lại
Thông tư/VBHNThông tư 43/2014/TT-BYT; VBHN 11/VBHN-BYTBộ Y tếCần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụngQuản lý thực phẩm chức năng, medical food, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệtPhân loại, ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng và công bốÁp dụng khi sản phẩm thuộc phạm vi medical nutrition/special dietary
Nhãn dinh dưỡngThông tư 29/2023/TT-BYTBộ Y tếHiệu lực từ 15/02/2024Hướng dẫn cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡngNội dung bảng dinh dưỡngQuan trọng với năng lượng, protein, vitamin/khoáng
Nhãn hàng hóaNĐ 43/2017/NĐ-CP và NĐ 111/2021/NĐ-CPChính phủNĐ43 từ 01/06/2017; NĐ111 từ 15/02/2022Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng ViệtTên hàng, định lượng, thành phần, HSD, xuất xứ, cảnh báoNhãn phụ phải khớp hồ sơ công bố
Biểu thuếNĐ 26/2023/NĐ-CP; NĐ 108/2025/NĐ-CPChính phủNĐ26 từ 15/07/2023; NĐ108 từ 19/05/2025Căn cứ thuế MFN và cấu trúc mã Chương 19/21Mã 1901/2106 liên quan medical foodsRà soát tại ngày đăng ký tờ khai
VATLuật VAT 48/2024/QH15; NĐ 181/2025; NQ 204/2025; NĐ 174/2025Quốc hội/Chính phủHiệu lực chính từ 01/07/2025VAT chuẩn và giảm 2% VAT nếu thuộc diệnNĐ 174 theo NQ 204Kiểm tra nhóm loại trừ trước khi khai

XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC

Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.

BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN

Bộ chứng từ thương mại
  • Commercial Invoice
  • Packing List
  • Bill of Lading/Air Waybill
  • Sales Contract/Purchase Order nếu có
  • C/O nếu xin ưu đãi thuế
  • Catalogue/specification, nhãn gốc, hình ảnh hàng hóa
Hồ sơ ATTP/công bố
  • Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm
  • Bản công bố sản phẩm
  • Phiếu kiểm nghiệm/test report
  • COA, CFS nếu có
  • Nhãn phụ tiếng Việt, hướng dẫn sử dụng
Dữ liệu kiểm soát lô hàng
  • Thành phần và bảng dinh dưỡng
  • Đối tượng sử dụng, cảnh báo, liều dùng
  • Số lô, NSX, HSD
  • Điều kiện bảo quản/nhiệt độ
  • Quy cách thùng, lon/chai/gói/hộp
Nhóm hồ sơTài liệu cần cóDùng cho bước nàoAi thường chuẩn bịLỗi thường gặpCách kiểm tra trước ETA
Thương mạiInvoice, Packing List, Contract/POKhai trị giá, số lượng, điều kiện mua bánProcurement/Docs/ImporterTên hàng chung chung, thiếu dạng sản phẩmĐối chiếu SKU, net weight/volume, packing và nhãn
Vận tảiB/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alertLấy lệnh, manifest, mở tờ khaiForwarder/Carrier/DocsSai consignee, sai mô tả, sai số kiệnKiểm tra draft B/L/AWB
HS–thuếSpecification, thành phần, công thức, nhãnChốt HS, MFN, VAT, FTAImporter/Compliance/BrokerNhầm 1901 với 2106, TPBVSK hoặc thuốcLập bảng phân tích bản chất sản phẩm
Công bố/ATTPGiấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, test reportKiểm tra ATTP và lưu thôngImporter/QA/ComplianceDùng tự công bố thay vì đăng ký; test report không khớpSo khớp tên, thành phần, chỉ tiêu, nhãn và giấy tiếp nhận
C/OC/O form phù hợp, invoice, vận đơnXin thuế ưu đãi đặc biệtExporter/Supplier/DocsSai HS, sai mô tả, thiếu tiêu chí xuất xứCheck C/O draft trước ETA
Nhãn/hướng dẫnNhãn gốc, nhãn phụ, leaflet, artworkLưu thông sau thông quanImporter/Marketing/ComplianceThiếu cảnh báo, đối tượng dùng, hướng dẫn pha, HSDRà soát với NĐ 43, NĐ 111, TT 29 và hồ sơ công bố

CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ

Điểm quyết địnhCâu hỏi cần trả lờiTài liệu chứng minhHậu quả nếu không rõCách xử lý khuyến nghị
Bản chất sản phẩmLà thực phẩm cho người bệnh, medical nutrition, TPBVSK, thuốc hay thực phẩm thường?Specification, nhãn, hồ sơ công bốSai cơ chế công bố, sai HS, chậm thông quanChốt phân loại pháp lý trước khi ký hợp đồng
HS codeThuộc medical foods nhóm 1901 hay chế phẩm khác 2106?Công thức, nền thành phần, dạng dùng, biểu thuếTham vấn HS, điều chỉnh thuế, sai C/OChuẩn bị bảng phân tích HS
Đăng ký bản công bốĐã có giấy tiếp nhận phù hợp chưa?Giấy tiếp nhận, bản công bố, test reportKhông đủ điều kiện lưu thôngHoàn tất/kiểm tra trước ETA
Nhãn và claimNhãn có claim điều trị hoặc vượt hồ sơ không?Artwork, leaflet, website, nhãnRủi ro như thuốc/quảng cáo saiKhóa nội dung nhãn theo hồ sơ công bố
Kiểm tra ATTPThuộc phương thức kiểm tra nào?Hồ sơ lô hàng, lịch sử nhập, giấy công bốChậm thông quan, lấy mẫu, lưu khoXác định phương thức trước ETA
C/OC/O đúng form, HS, mô tả, xuất xứ và vận tải trực tiếp chưa?C/O draft, invoice, B/LMất ưu đãi thuếCheck C/O nháp trước hàng về

QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN

Rà soát trước ETA.

Chốt phân loại sản phẩm, HS, thuế, VAT, C/O, đăng ký bản công bố, nhãn, kiểm tra ATTP và điều kiện bảo quản.

Khóa bộ chứng từ và hồ sơ sản phẩm.

Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, specification, công thức, bảng dinh dưỡng, test report, giấy công bố, nhãn gốc và nhãn phụ.

Đăng ký/kiểm tra hồ sơ chuyên ngành.

Trọng tâm là Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm và hồ sơ kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu. Nếu làm sau ETA dễ phát sinh lưu kho/lưu bãi.

Mở tờ khai hải quan.

Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện hệ thống. Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ. Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.

Thông quan, kéo hàng và hoàn tất sau thông quan.

Kiểm soát nhãn phụ trước lưu thông, lưu hồ sơ theo lô, giấy công bố, kết quả kiểm nghiệm, C/O và chứng từ vận tải.

CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA

Rủi roHậu quảCách chặn trước ETATài liệu cần kiểm tra
Nhầm tự công bố với đăng ký bản công bốKhông đủ cơ sở lưu thông, bổ sung hồ sơ, chậm bán hàngXác định nhóm thực phẩm cho người bệnh/medical nutrition trước khi nhậpNĐ 15, giấy công bố, nhãn, specification
Gọi tên hàng chung chungÁp sai HS, sai chính sách ATTP, khó giải trìnhGhi rõ medical food/thực phẩm cho người bệnh, dạng và đối tượng dùngInvoice, catalogue, nhãn, công thức
Lệch nhãn – test report – bản công bốBị yêu cầu giải trình/sửa hồ sơKhóa nhãn và công thức trước khi test/công bốNhãn, test report, bản công bố
Claim điều trị bệnhRủi ro bị xem như thuốc/quảng cáo saiRà soát claim, leaflet và website trước nhậpArtwork, hướng dẫn, marketing
C/O sai HS/mô tảKhông được hưởng ưu đãi đặc biệtCheck C/O draft với invoice, B/L và HS dự kiếnC/O, invoice, B/L
Không kiểm soát shelf-life/nhiệt độRủi ro chất lượng, chi phí kho lạnh, không đủ thời hạn lưu thôngKiểm tra HSD, shelf-life còn lại, điều kiện vận chuyểnCOA, nhãn, packing, booking note

FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP

Câu hỏiTrả lời ngắn
Thực phẩm cho người bệnh nhập khẩu có cần giấy phép không?Không nên gọi là giấy phép chung. Trọng tâm thường là đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP, nhãn và hồ sơ thông quan.
Có được tự công bố như thực phẩm thường không?Không nên mặc định. Thực phẩm dinh dưỡng y học/thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt thường thuộc nhóm đăng ký bản công bố theo NĐ 15/2018.
Mã HS nào thường dùng?Thường rà soát nhóm 1901 medical foods như 1901.90.39.10 hoặc nhóm medical foods khác trong 1901; nếu khác bản chất cần xem 2106/nhóm khác.
Có cần kiểm tra ATTP nhập khẩu không?Có thể phải kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu tùy hồ sơ công bố, lịch sử tuân thủ và phương thức kiểm tra.
Có cần nhãn phụ tiếng Việt không?Có, nếu lưu thông tại Việt Nam. Nhãn phụ phải khớp hồ sơ công bố, nhãn gốc, thành phần, HSD và hướng dẫn dùng.
C/O có giúp giảm thuế không?Có thể nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả, phù hợp HS và đáp ứng vận tải trực tiếp.
Nếu sản phẩm ghi for diabetic patients thì sao?Cần rà soát như sản phẩm cho đối tượng bệnh lý đặc thù; claim, hướng dẫn dùng và công bố phải thống nhất.
Hàng mẫu bệnh viện/R&D có giống hàng kinh doanh không?Không luôn giống nhau; cần xác định mục đích nhập, số lượng, trị giá và có đưa ra lưu thông hay không.

GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX

Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với thực phẩm cho người bệnh. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, specification, thành phần, chứng từ, xuất xứ, nhãn và mục đích nhập khẩu.

Rà soát trước ETA

Kiểm tra HS, chính sách ATTP, đăng ký bản công bố, C/O, thuế, VAT, nhãn, claim và điều kiện bảo quản.

Kiểm soát hồ sơ Compliance

Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, specification, test report, giấy công bố, nhãn gốc và nhãn phụ.

Triển khai logistics E2E

Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, khai báo hải quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.

Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy công bố, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ.

TƯ VẤN NHANH

CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?

Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.

GỌI NGAY
Zalo
HOTLINE 0963 856 664 / 0982 135 393
EMAIL info@tgimex.com
PHÙ HỢP Vận chuyển quốc tế · Thủ tục hải quan · Giấy phép · Logistics B2B

Gửi phản hồi

Khám phá thêm từ TGIMEX VIETNAM JSC

Đăng ký ngay để tiếp tục đọc và truy cập kho lưu trữ đầy đủ.

Tiếp tục đọc