HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM CHO NGƯỜI BỆNH
Thực phẩm cho người bệnh là nhóm hàng có rủi ro cao hơn thực phẩm chế biến thông thường vì sản phẩm thường đi kèm đối tượng sử dụng đặc thù, hướng dẫn dùng, thành phần dinh dưỡng chuyên biệt và claim liên quan đến tình trạng bệnh lý. Nếu doanh nghiệp áp sai HS, nhầm cơ chế tự công bố với đăng ký bản công bố sản phẩm, thiếu hồ sơ kiểm tra an toàn thực phẩm, sai nhãn/hướng dẫn sử dụng hoặc mô tả sản phẩm như thuốc, lô hàng có thể bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, chuyển luồng kiểm tra, không được hưởng ưu đãi C/O, phát sinh DEM/DET và chậm kế hoạch phân phối. Bài viết cung cấp bản đồ E2E để doanh nghiệp rà soát trước ETA.
TÓM TẮT NHANH
PHẠM VI ÁP DỤNG
Bài viết áp dụng cho sản phẩm được thiết kế để dùng trong chế độ dinh dưỡng của người bệnh hoặc người có nhu cầu dinh dưỡng đặc thù, có thể ở dạng bột pha uống, dạng lỏng dùng ngay, lon/chai/gói/hộp, có thành phần protein, carbohydrate, chất béo, vitamin, khoáng, chất xơ, MCT, peptide hoặc amino acid.
- Không tự động áp dụng cho thuốc, TPBVSK, sản phẩm bổ sung vi chất thông thường, sữa công thức trẻ nhỏ, meal replacement kiểm soát cân nặng hoặc sản phẩm có claim điều trị bệnh.
- Nếu dành cho trẻ em, người cao tuổi, người đái tháo đường, suy thận, ung thư, sau phẫu thuật hoặc nuôi ăn qua sonde, cần rà soát riêng về đối tượng dùng, cảnh báo và hồ sơ công bố.
- Hàng mẫu, bệnh viện, viện trợ, R&D, dự án hoặc EPE/FDI có thể phát sinh mã loại hình và điều kiện lưu thông khác nhau.
PHÂN LOẠI & NHẬN DIỆN HÀNG HÓA
Điểm quyết định của nhóm hàng này không nằm ở tên thương mại mà nằm ở bản chất dinh dưỡng y học. Việc gọi tên hàng chung chung như “nutrition powder”, “milk powder”, “health food” hoặc “supplement drink” có thể làm lệch HS, lệch cơ chế đăng ký bản công bố, sai nhãn và sai phương thức kiểm tra ATTP.
| Tiêu chí cần kiểm tra | Tài liệu cần đối chiếu | Rủi ro nếu mô tả sai | Gợi ý cách ghi tên hàng |
|---|---|---|---|
| Bản chất sản phẩm | Specification, catalogue, nhãn gốc, hướng dẫn sử dụng | Nhầm thực phẩm cho người bệnh với thực phẩm thường, TPBVSK hoặc thuốc | Thực phẩm cho người bệnh/medical food, dạng…, dùng cho…, không phải thuốc |
| Dạng sản phẩm | Hình ảnh, packing list, quy cách đóng gói | Nhầm bột, lỏng dùng ngay, lon/chai hoặc nguyên liệu | Powder/liquid ready-to-use, đóng gói…, khối lượng/thể tích… |
| Nền thành phần | Ingredient list, nutrition facts, công thức | Sai HS giữa nền sữa, ngũ cốc, đậu nành, peptide hoặc chế phẩm khác | Ghi rõ nền sữa/không sữa, protein source, carbohydrate source nếu cần |
| Đối tượng sử dụng | Nhãn, leaflet, hướng dẫn dùng, hồ sơ công bố | Dùng sai cơ chế nếu dành cho trẻ nhỏ hoặc bệnh lý đặc thù | Dùng cho người bệnh theo chế độ dinh dưỡng đặc biệt; đối tượng… |
| Claim và cảnh báo | Artwork, website, tài liệu marketing | Claim điều trị có thể bị xử lý như thuốc/quảng cáo sai | Không ghi công dụng điều trị; giữ đúng nội dung đã đăng ký/công bố |
HS CODE – THUẾ – C/O
Thực phẩm cho người bệnh thường được tiếp cận theo nhóm 19.01 nếu là chế phẩm thực phẩm có nền bột, bột ngũ cốc, malt extract, sữa hoặc thành phần thuộc các nhóm 04.01–04.04 và được phân nhóm là medical foods. Nếu sản phẩm không có bản chất thuộc nhóm 1901, cần rà soát sang nhóm 2106 hoặc nhóm khác theo công thức, dạng dùng và mô tả hàng hóa thực tế.
| Mã HS tham khảo | Điều kiện áp dụng | Thuế NK thông thường | Thuế NK ưu đãi MFN | VAT | Ưu đãi C/O | Rủi ro khi áp sai | Hồ sơ cần đối chiếu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1901.90.39.10 | Medical foods thuộc nhánh chế phẩm của hàng 04.01–04.04; thường cân nhắc với nền sữa/thành phần sữa nổi bật | 15% | 10% | 10%; có thể 8% nếu còn chính sách giảm VAT và không thuộc nhóm loại trừ | Có thể 0–5% theo FTA nếu C/O hợp lệ | Nếu sản phẩm không có nền sữa hoặc là TPBVSK/thuốc/nguyên liệu, mã có thể bị bác | Specification, thành phần, nhãn, COA, giấy công bố, C/O |
| 1901.90.90.10 / 1901.90.91 | Medical foods loại khác theo cấu trúc biểu thuế hiện hành | Cần rà soát tại ngày khai; thường 0–15% tùy phân nhóm | Cần rà soát tại ngày khai; nhiều dòng medical foods có MFN 0–10% | 10%; rà soát giảm VAT nếu áp dụng | Tùy FTA và C/O | Dùng mã cũ/không đúng cấu trúc biểu thuế gây sai thuế, sai C/O | Công thức, thành phần nền, dạng dùng, nhãn, bản công bố |
| 1901.10.20.10 / 1901.10.90.10 | Chỉ xem xét nếu là chế phẩm cho trẻ nhỏ, đóng gói bán lẻ và thuộc medical foods | 10,5–15% tùy phân nhóm | 5–10% tùy phân nhóm | 10%; rà soát giảm VAT | FTA có thể 0–5% | Áp nhóm trẻ nhỏ cho sản phẩm người lớn hoặc ngược lại có thể sai | Độ tuổi sử dụng, nhãn, hướng dẫn, công thức |
| 2106.90.xx | Chỉ rà soát nếu không phù hợp 1901 và chưa được chi tiết nơi khác; không tự chuyển sang mã TPBVSK nếu hồ sơ là medical food | Theo mã cuối cùng | Theo mã cuối cùng | Theo mã cuối cùng | Theo từng FTA nếu đủ điều kiện | Nhầm TPBVSK, thực phẩm cho người bệnh và thuốc làm sai công bố/nhãn | Công thức, claim, hồ sơ công bố, hướng dẫn, COA |
CHÍNH SÁCH CHUYÊN NGÀNH ÁP DỤNG
| Tình huống hàng hóa | Chính sách có thể áp dụng | Hồ sơ cần kiểm tra | Cơ quan/cổng xử lý nếu xác định được | Thời điểm nên thực hiện | Ghi chú rủi ro |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhập khẩu để kinh doanh | Đăng ký bản công bố sản phẩm; kiểm tra ATTP nhập khẩu; nhãn phụ; kiểm soát quảng cáo/claim | Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, test report, nhãn, COA, specification | Cơ quan quản lý ATTP; Hải quan; DVC/NSW nếu áp dụng | Trước khi ký hợp đồng và trước ETA | Không xử lý như tự công bố thực phẩm thường nếu thuộc diện đăng ký |
| Sản phẩm ghi medical food/for patient | Rà soát công dụng, đối tượng dùng, hướng dẫn và cảnh báo; không thể hiện như thuốc | Leaflet, label, dossier công bố, dữ liệu dinh dưỡng | Cơ quan ATTP/cơ quan tiếp nhận công bố | Trước khi in nhãn và trước ETA | Claim điều trị bệnh có thể bị bác hồ sơ hoặc xử lý quảng cáo |
| Dành cho trẻ nhỏ/người bệnh nhi | Có thể phát sinh quy định riêng về sản phẩm dinh dưỡng trẻ nhỏ, nhãn và quảng cáo | Nhãn, độ tuổi, hướng dẫn, công thức | Cơ quan ATTP có thẩm quyền | Trước khi nhập | Không gom chung sản phẩm người lớn và trẻ nhỏ |
| Dạng lỏng/cần bảo quản lạnh | Rà soát nhiệt độ vận chuyển, shelf-life, bao bì tiếp xúc thực phẩm | Temperature log, COA, nhãn, điều kiện bảo quản | Hải quan, cơ quan ATTP, kho lạnh/logistics | Trước booking và trước ETA | Sai nhiệt độ có thể làm giảm chất lượng/shelf-life |
| Hàng mẫu/R&D/bệnh viện | Có thể khác mã loại hình, mục đích nhập và chứng từ chứng minh | Thư mục đích, PO, số lượng, tài liệu sản phẩm | Hải quan và cơ quan chuyên ngành nếu yêu cầu | Trước khi mở tờ khai | Không dùng hàng mẫu để nhập hàng kinh doanh trá hình |
VĂN BẢN LIÊN QUAN CẦN RÀ SOÁT
| Nhóm văn bản | Tên/số hiệu văn bản | Cơ quan ban hành | Hiệu lực/thời điểm áp dụng | Vai trò trong thủ tục | Điều/khoản/phụ lục cần chú ý | Ghi chú rà soát |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Luật | Luật An toàn thực phẩm 55/2010/QH12 | Quốc hội | Hiệu lực từ 01/07/2011 | Nền tảng quản lý ATTP đối với thực phẩm nhập khẩu, bảo quản, ghi nhãn, truy xuất | Trách nhiệm kinh doanh, bảo quản, ghi nhãn, truy xuất | Đối chiếu sửa đổi/bổ sung nếu có |
| Nghị định ATTP | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Chính phủ | Hiệu lực từ 02/02/2018 | Cơ sở đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP nhập khẩu, nhãn và quảng cáo | Điều 6, Điều 7–8; nhóm kiểm tra ATTP nhập khẩu | Thực phẩm dinh dưỡng y học/thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt cần rà soát đăng ký bản công bố |
| Hiệu lực ATTP mới | Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Chính phủ | NQ 15 có hiệu lực 06/04/2026 và tạm ngưng NĐ 46/2026 cùng NQ 66.13/2026 | Cảnh báo theo dõi cơ chế đang áp dụng | NQ 15 tạm ngưng hiệu lực | Không trình bày NĐ 46 như văn bản đang áp dụng nếu chưa kiểm tra lại |
| Thông tư/VBHN | Thông tư 43/2014/TT-BYT; VBHN 11/VBHN-BYT | Bộ Y tế | Cần đối chiếu hiệu lực tại thời điểm áp dụng | Quản lý thực phẩm chức năng, medical food, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt | Phân loại, ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng và công bố | Áp dụng khi sản phẩm thuộc phạm vi medical nutrition/special dietary |
| Nhãn dinh dưỡng | Thông tư 29/2023/TT-BYT | Bộ Y tế | Hiệu lực từ 15/02/2024 | Hướng dẫn cách ghi thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng | Nội dung bảng dinh dưỡng | Quan trọng với năng lượng, protein, vitamin/khoáng |
| Nhãn hàng hóa | NĐ 43/2017/NĐ-CP và NĐ 111/2021/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ43 từ 01/06/2017; NĐ111 từ 15/02/2022 | Nhãn gốc, nhãn phụ tiếng Việt | Tên hàng, định lượng, thành phần, HSD, xuất xứ, cảnh báo | Nhãn phụ phải khớp hồ sơ công bố |
| Biểu thuế | NĐ 26/2023/NĐ-CP; NĐ 108/2025/NĐ-CP | Chính phủ | NĐ26 từ 15/07/2023; NĐ108 từ 19/05/2025 | Căn cứ thuế MFN và cấu trúc mã Chương 19/21 | Mã 1901/2106 liên quan medical foods | Rà soát tại ngày đăng ký tờ khai |
| VAT | Luật VAT 48/2024/QH15; NĐ 181/2025; NQ 204/2025; NĐ 174/2025 | Quốc hội/Chính phủ | Hiệu lực chính từ 01/07/2025 | VAT chuẩn và giảm 2% VAT nếu thuộc diện | NĐ 174 theo NQ 204 | Kiểm tra nhóm loại trừ trước khi khai |
XEM / TẢI VĂN BẢN GỐC
Doanh nghiệp nên đối chiếu thêm trên Cổng văn bản pháp luật hoặc website cơ quan ban hành trước khi áp dụng.
BỘ HỒ SƠ CHỨNG TỪ THÔNG QUAN
- Commercial Invoice
- Packing List
- Bill of Lading/Air Waybill
- Sales Contract/Purchase Order nếu có
- C/O nếu xin ưu đãi thuế
- Catalogue/specification, nhãn gốc, hình ảnh hàng hóa
- Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm
- Bản công bố sản phẩm
- Phiếu kiểm nghiệm/test report
- COA, CFS nếu có
- Nhãn phụ tiếng Việt, hướng dẫn sử dụng
- Thành phần và bảng dinh dưỡng
- Đối tượng sử dụng, cảnh báo, liều dùng
- Số lô, NSX, HSD
- Điều kiện bảo quản/nhiệt độ
- Quy cách thùng, lon/chai/gói/hộp
| Nhóm hồ sơ | Tài liệu cần có | Dùng cho bước nào | Ai thường chuẩn bị | Lỗi thường gặp | Cách kiểm tra trước ETA |
|---|---|---|---|---|---|
| Thương mại | Invoice, Packing List, Contract/PO | Khai trị giá, số lượng, điều kiện mua bán | Procurement/Docs/Importer | Tên hàng chung chung, thiếu dạng sản phẩm | Đối chiếu SKU, net weight/volume, packing và nhãn |
| Vận tải | B/L hoặc AWB, arrival notice, pre-alert | Lấy lệnh, manifest, mở tờ khai | Forwarder/Carrier/Docs | Sai consignee, sai mô tả, sai số kiện | Kiểm tra draft B/L/AWB |
| HS–thuế | Specification, thành phần, công thức, nhãn | Chốt HS, MFN, VAT, FTA | Importer/Compliance/Broker | Nhầm 1901 với 2106, TPBVSK hoặc thuốc | Lập bảng phân tích bản chất sản phẩm |
| Công bố/ATTP | Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố, test report | Kiểm tra ATTP và lưu thông | Importer/QA/Compliance | Dùng tự công bố thay vì đăng ký; test report không khớp | So khớp tên, thành phần, chỉ tiêu, nhãn và giấy tiếp nhận |
| C/O | C/O form phù hợp, invoice, vận đơn | Xin thuế ưu đãi đặc biệt | Exporter/Supplier/Docs | Sai HS, sai mô tả, thiếu tiêu chí xuất xứ | Check C/O draft trước ETA |
| Nhãn/hướng dẫn | Nhãn gốc, nhãn phụ, leaflet, artwork | Lưu thông sau thông quan | Importer/Marketing/Compliance | Thiếu cảnh báo, đối tượng dùng, hướng dẫn pha, HSD | Rà soát với NĐ 43, NĐ 111, TT 29 và hồ sơ công bố |
CÁC ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH CÓ THỂ LÀM LÔ HÀNG BỊ GIỮ
| Điểm quyết định | Câu hỏi cần trả lời | Tài liệu chứng minh | Hậu quả nếu không rõ | Cách xử lý khuyến nghị |
|---|---|---|---|---|
| Bản chất sản phẩm | Là thực phẩm cho người bệnh, medical nutrition, TPBVSK, thuốc hay thực phẩm thường? | Specification, nhãn, hồ sơ công bố | Sai cơ chế công bố, sai HS, chậm thông quan | Chốt phân loại pháp lý trước khi ký hợp đồng |
| HS code | Thuộc medical foods nhóm 1901 hay chế phẩm khác 2106? | Công thức, nền thành phần, dạng dùng, biểu thuế | Tham vấn HS, điều chỉnh thuế, sai C/O | Chuẩn bị bảng phân tích HS |
| Đăng ký bản công bố | Đã có giấy tiếp nhận phù hợp chưa? | Giấy tiếp nhận, bản công bố, test report | Không đủ điều kiện lưu thông | Hoàn tất/kiểm tra trước ETA |
| Nhãn và claim | Nhãn có claim điều trị hoặc vượt hồ sơ không? | Artwork, leaflet, website, nhãn | Rủi ro như thuốc/quảng cáo sai | Khóa nội dung nhãn theo hồ sơ công bố |
| Kiểm tra ATTP | Thuộc phương thức kiểm tra nào? | Hồ sơ lô hàng, lịch sử nhập, giấy công bố | Chậm thông quan, lấy mẫu, lưu kho | Xác định phương thức trước ETA |
| C/O | C/O đúng form, HS, mô tả, xuất xứ và vận tải trực tiếp chưa? | C/O draft, invoice, B/L | Mất ưu đãi thuế | Check C/O nháp trước hàng về |
QUY TRÌNH E2E THỰC CHIẾN
Chốt phân loại sản phẩm, HS, thuế, VAT, C/O, đăng ký bản công bố, nhãn, kiểm tra ATTP và điều kiện bảo quản.
Chốt Invoice, Packing List, B/L/AWB, specification, công thức, bảng dinh dưỡng, test report, giấy công bố, nhãn gốc và nhãn phụ.
Trọng tâm là Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm và hồ sơ kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu. Nếu làm sau ETA dễ phát sinh lưu kho/lưu bãi.
Luồng Xanh: thông quan theo điều kiện hệ thống. Luồng Vàng: kiểm tra hồ sơ. Luồng Đỏ: kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa.
Kiểm soát nhãn phụ trước lưu thông, lưu hồ sơ theo lô, giấy công bố, kết quả kiểm nghiệm, C/O và chứng từ vận tải.
CHECKLIST RỦI RO CHẶN TRƯỚC ETA
| Rủi ro | Hậu quả | Cách chặn trước ETA | Tài liệu cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Nhầm tự công bố với đăng ký bản công bố | Không đủ cơ sở lưu thông, bổ sung hồ sơ, chậm bán hàng | Xác định nhóm thực phẩm cho người bệnh/medical nutrition trước khi nhập | NĐ 15, giấy công bố, nhãn, specification |
| Gọi tên hàng chung chung | Áp sai HS, sai chính sách ATTP, khó giải trình | Ghi rõ medical food/thực phẩm cho người bệnh, dạng và đối tượng dùng | Invoice, catalogue, nhãn, công thức |
| Lệch nhãn – test report – bản công bố | Bị yêu cầu giải trình/sửa hồ sơ | Khóa nhãn và công thức trước khi test/công bố | Nhãn, test report, bản công bố |
| Claim điều trị bệnh | Rủi ro bị xem như thuốc/quảng cáo sai | Rà soát claim, leaflet và website trước nhập | Artwork, hướng dẫn, marketing |
| C/O sai HS/mô tả | Không được hưởng ưu đãi đặc biệt | Check C/O draft với invoice, B/L và HS dự kiến | C/O, invoice, B/L |
| Không kiểm soát shelf-life/nhiệt độ | Rủi ro chất lượng, chi phí kho lạnh, không đủ thời hạn lưu thông | Kiểm tra HSD, shelf-life còn lại, điều kiện vận chuyển | COA, nhãn, packing, booking note |
FAQ – CÂU HỎI DOANH NGHIỆP HAY GẶP
| Câu hỏi | Trả lời ngắn |
|---|---|
| Thực phẩm cho người bệnh nhập khẩu có cần giấy phép không? | Không nên gọi là giấy phép chung. Trọng tâm thường là đăng ký bản công bố, kiểm tra ATTP, nhãn và hồ sơ thông quan. |
| Có được tự công bố như thực phẩm thường không? | Không nên mặc định. Thực phẩm dinh dưỡng y học/thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt thường thuộc nhóm đăng ký bản công bố theo NĐ 15/2018. |
| Mã HS nào thường dùng? | Thường rà soát nhóm 1901 medical foods như 1901.90.39.10 hoặc nhóm medical foods khác trong 1901; nếu khác bản chất cần xem 2106/nhóm khác. |
| Có cần kiểm tra ATTP nhập khẩu không? | Có thể phải kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu tùy hồ sơ công bố, lịch sử tuân thủ và phương thức kiểm tra. |
| Có cần nhãn phụ tiếng Việt không? | Có, nếu lưu thông tại Việt Nam. Nhãn phụ phải khớp hồ sơ công bố, nhãn gốc, thành phần, HSD và hướng dẫn dùng. |
| C/O có giúp giảm thuế không? | Có thể nếu C/O đúng form, đúng tiêu chí xuất xứ, đúng mô tả, phù hợp HS và đáp ứng vận tải trực tiếp. |
| Nếu sản phẩm ghi for diabetic patients thì sao? | Cần rà soát như sản phẩm cho đối tượng bệnh lý đặc thù; claim, hướng dẫn dùng và công bố phải thống nhất. |
| Hàng mẫu bệnh viện/R&D có giống hàng kinh doanh không? | Không luôn giống nhau; cần xác định mục đích nhập, số lượng, trị giá và có đưa ra lưu thông hay không. |
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
GIẢI PHÁP THỰC THI TỪ TGIMEX
Bài viết đã cung cấp bản đồ về mã HS, thuế, hồ sơ và chính sách chuyên ngành đối với thực phẩm cho người bệnh. Tuy nhiên, khi triển khai lô hàng thực tế, doanh nghiệp vẫn cần rà soát theo catalogue, specification, thành phần, chứng từ, xuất xứ, nhãn và mục đích nhập khẩu.
Kiểm tra HS, chính sách ATTP, đăng ký bản công bố, C/O, thuế, VAT, nhãn, claim và điều kiện bảo quản.
Đối chiếu Invoice, Packing List, B/L/AWB, C/O, specification, test report, giấy công bố, nhãn gốc và nhãn phụ.
Phối hợp đại lý, hãng tàu/hãng bay, theo dõi ETA, pre-alert, khai báo hải quan, giao hàng nội địa và lưu hồ sơ sau thông quan.
Với các lô hàng có khả năng phát sinh kiểm tra chuyên ngành, giấy công bố, C/O hoặc yêu cầu nhãn hàng hóa, doanh nghiệp không nên chờ đến khi hàng về mới bắt đầu rà soát hồ sơ.
English
中文 (中国)
CẦN RÀ SOÁT THỦ TỤC HOẶC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN?
Gửi trước tên hàng, tuyến vận chuyển, hồ sơ hiện có hoặc yêu cầu triển khai để được định hướng phương án phù hợp, đúng trọng tâm và bám sát thực tế lô hàng.
Luật 41/2013/QH13: Bảo vệ và kiểm dịch thực vật – lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
79/2015/QH13: Luật Thú y và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trong xuất nhập khẩu
41/2013/QH13: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luật Thú y 79/2015/QH13: Khung pháp lý về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật và lưu ý cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thiết bị làm đẹp có điện / pin / công nghệ
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu hàng mẫu / tester / hội chợ / nghiên cứu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU BAO BÌ / DỤNG CỤ / PHỤ KIỆN BEAUTY KHÔNG ĐIỆN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu nguyên liệu mỹ phẩm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU GIFT SET / COMBO MỸ PHẨM
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm thành phẩm thông thường
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU MỸ PHẨM CÓ RỦI RO HÀNG NGUY HIỂM KHI VẬN CHUYỂN
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu mỹ phẩm có claim / công dụng dễ vượt ranh giới
Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu Makeup / Trang điểm
HƯỚNG DẪN THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC NHUỘM / TẨY / UỐN / DUỖI TÓC